CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG 9 I. ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 9 1. Khái niệm đấu thầu …
Trang 1mục lục Lời mở đầu
Chơng I: lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu
xây dựng 9
I Đấu thầu công trình xây dựng 9
1 Khái niệm đấu thầu ……… 9
2 Vai trò của đấu thầu 11
3 Mục tiêu cơ sở trong đấu thầu 12
4 Hình thức lựa chọn nhà thầu 12
5 Phơng thức đấu thầu .13
II Trình tự của tổ chức đấu thầu 14
1 Sơ tuyển nhà thầu 14
2 Lập hồ sơ mời thầu 14
3 Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu 16
4 Nhận và quản lý hồ dự thầu 16
5 Mở thầu 17
6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu 17
7 Trình duyệt kết quả đấu thầu 19
8 Công bố trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng 20
9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng 20
III Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng .20
1 Quan niệm về cạnh tranh 20
2 Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu .23
3 Cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng trong cơ chế thị trờng 23
6
4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu 26
IV các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở các doanh nghiệp .29
1 Sức mạnh về kỹ thuật và công nghệ 29
2 Cạnh tranh về tài chính 30
3 Tổ chức quản lý 31
4 Cạnh tranh về nhân sự 31
5 Ưu thế về vị trí của doanh nghiệp 32
Chơng II: Thực trạng khả năng cạnh tranh và hoạt động cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở công ty Cầu I Thăng Long 34
I tổng quan về Công ty Cầu I Thăng Long 34
Trang 21 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển 34
2 Cơ cấu quản lý của Công ty Cầu I Thăng Long
38
3 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cầu I Thăng Long 42
4 Cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc 43
5 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 47
6 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 49
7 Sản xuất kinh doanh 54
II Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở công ty Cầu I Thăng Long 55
1 Sức mạnh về công nghệ kỹ thuật 55
2 Khả năng cung ứng tài chính 57
3 Tổ chức quản lý và nguồn nhân lực của công ty 58
4 Ưu thế của công ty trên thị trờng 60
III Tình hình đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long 60
1 Kết quả đấu thầu trong những năm qua ở Công ty Cầu I Thăng Long……… 60
2 Tình hình cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty Cầu I Thăng Long……… 62
III Nhận xét đánh giá về cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long 67
59 1 Những thuận lợi cơ bản 64
2 Những khó khăn và hạn chế 71
Chơng III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long .73
61
1 Tìm kiếm nhà cung cấp vật liệu với giá rẻ 73
2 Đổi mới hoạt động tài chính ……… 74
3 Điều chỉnh các loại chi phí … 75
4 Nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức tham gia đấu thầu 76
5 Nâng cao chất lợng hồ sơ dự thầu 77
6 Xây dựng hệ thống thông tin ……… 79
Kết luận
Trang 3Lời mở đầu
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nớc nhà theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc, hoạt động trong một nền kinh tế có nhiều sự biến
động, khắc nghiệt hơn đặt ra cho các doanh nghiệp nhà nớc nhiều vấn đề
cấp bách mà trớc đây hoạt động theo cơ chế bao cấp thờng ít gặp phải
Trong nền kinh tế thị trờng, ở mọi lĩnh vực sản xuất cũng nh kinh doanh các
doanh nghiệp đều phải hoạt động kinh doanh trong một môi trờng cạnh
tranh rất mạnh mẽ Vì vậy để tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi
mới chính mình để thích nghi và phát triển Trong môi trờng kinh doanh
mới luôn có sự biến động, các nhà quản lý cần phải có nhiều kỹ năng quản
lý hơn để giành đợc phần thắng trong cuộc cạnh tranh trên thơng trờng
Đứng trớc nền kinh tế mở nh hiện nay các công trình xây dựng đợc giao
ngày càng ít đi thay vào đó doanh nghiệp phải tự tìm kiếm lấy những công
trình xây dựng cho mình để tồn tại nếu không sẽ bị đào thải Hoạt động đấu
thầu là nhân tố quan trọng mang lại khả năng tìm kiếm các công trình xây
dựng của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng Tham gia đấu
thầu công trình xây dựng có các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, có
những năng lực về máy móc thiết bị, công nghệ thi công, tài chính riêng
Trang 4biệt Chính vì vậy tham gia đấu thầu là một quá trình cạnh tranh hết sức gay
gắt và đầy khó khăn Các doanh nghiệp đang tìm mọi cách để vợt đối thủ
cạnh tranh giành cơ hội thắng thầu về mình Vì vậy, để tồn tại và phát triển
doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực, tận dụng và phát huy thế mạnh
vốn có để tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu là rất cần thiết
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cầu I Thăng Long, tìm hiểu hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty Cầu I Thăng Long nói chung và công
tác đấu thầu nói riêng Với đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh trong
đấu thầu công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long” Trong báo
cáo chuyên đề này, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học trong
nhà trờng vào thực tế Tôi xin nêu phần nào khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long, qua đó đa ra một
số giải pháp chung nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu công
trình xây dựng
Kết cấu của báo cáo chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I : Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu các công trình
xây dựng
Chơng II : Thực trạng khả năng cạnh tranh và hoạt động cạnh tranh trong
đấu thầu các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long
Chơng III : Giải pháp nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long
Thực tập tại Công ty Cầu I Thăng Long là cơ hội tốt cho phép tôi có thể
nghiên cứu, trau dồi kiến thức chuyên môn về lý luận cũng nh thực tế, tìm
hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng đầy năng động nhng cũng đầy khó khăn và thử thách
Trang 5Chơng I
Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu
I Đấu thầu công trình xây dựng:
1 Khái niệm đấu thầu:
+ Khái niệm:
Đấu thầu xây dựng (đấu thầu xây dựng công trình giao thông) là một
phơng thức trong đó chủ đầu t tổ chức sự cạnh tranh giữa các nhà thầu
(doanh nghiệp xây dựng) với nhau nhằm lựa chọn nhà thầu có khả năng nhất
thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng, hạng mục
công trình thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu t (thời gian xây
dựng, năng lực kỹ thuật và tài chính )
- Chủ đầu t (ngời có nhu cầu xây dựng công trình giao thông) nêu rõ các
yêu cầu của mình và thông báo cho nhà thầu biết
- Các nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu t sẽ trình bầy năng lực,
đa ra các giải pháp thi công chủ đầu t xem xét đánh giá
- Chủ đầu t đánh giá năng lực và các giải pháp của các nhà thầu để chọn
ra nhà thầu thích hợp nhất
+ Một số thuật ngữ cơ bản của đấu thầu:
Theo quy định tại điều 3 chơng I quy chế đấu thầu ban hành kèm theo
nghị định số 88/1999/NĐ-CP của chính phủ, đã sửa đổi, bổ xung theo nghị
định số 14/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ đã chỉ rõ nội dung
của một số thuật ngữ sau:
- Đấu thầu: là quy trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
- Xét thầu: là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá, xếp
hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu
- Dự án: là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần trong toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm dự án đầu t và dự
án không có tính chất đầu t
Trang 6- Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu
thầu
- Ngời có thẩm quyền: Là ngời đứng đầu hoặc ngời đợc uỷ quyền theo
quy định của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc doanh nghiệp
- Cấp có thẩm quyền: Là tổ chức hoặc cơ quan đợc ngời có thẩm quyền
giao quyền hoặc uỷ quyền theo quy định của pháp luật
- Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu
thầu Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn nhà thầu có thể là cá nhân
Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây dựng các công trình giao
thông
- Nhà thầu trong nớc: là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt nam và
hoạt động hợp pháp tại Việt nam
- Gói thầu: là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc dự án đợc phân
chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý
và bảo đảm tính đồng bộ của dự án Trong trờng hợp mua sắm, gói thầu có
thể là một hoặc một loại đồ dùng trang thiết bị hoặc phơng tiện Gói thầu
đ-ợc thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu đđ-ợc chia thành
nhiều phần)
- Gói thầu quy mô nhỏ: Là gói thầu có giá trị dới 2 tỷ đồng đối với đấu
thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp
- T vấn: Là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm
chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra thực
hiện dự án
- Xây lắp: Là nhữnh công việc thuộc quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị
các công trình, hạng mục công trình
- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các
yêu cầu cho một gói thầu thờng đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị
hồ sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu
- Hồ sơ dự thầu: là các tài liệu cho nhà thầu lập theo yêu càu của hồ sơ
mời thầu
- Đóng thầu: là thời điểm kết thúc việc lập hồ sơ dự thầu theo quy định
trong hồ sơ mời thầu
- Mở thầu: là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định
trong hồ sơ mời thầu
- Danh sách ngắn: Là danh sách các nhà thầu đợc thu gọn qua các bớc
đánh giá
- Thẩm định: là công việc kiểm tra và đánh giá của các cơ quan có chức
năng thẩm quyền về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu các gói
Trang 7thầu cũng nh các tài liệu đấu thầu liên quan trớc khi ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Giá gói thầu: là giá xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu
thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc
duyệt Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói
thầu đợc ngời có thẩm quyền chấp nhận trớc khi tổ chức đấu thầu
- Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện
gói thầu
- Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch đợc
quy đổi về cùng mặt bằng để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu
- Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá
dự thầu của nhà thầu đợc đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh
các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Giá trúng thầu: là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thơng
thảo hoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu Giá trúng thầu
không đợc lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đợc duyệt
- Giá ký hợp đồng: là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thoả
thuận sau khi thơng thảo hoàn thành hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng
thầu
- Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại
hợp đồng
- Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: là quá trình tiếp tục thơng thảo
hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để ký kết
- Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc,
bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) và một địa chỉ với một
thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách
nhiệm của nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt một
khoản tiền và một địa chỉ với thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ
mời thầu và kết quả đáu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã
ký
2 Vai trò của đấu thầu:
Trong đấu thầu nói chung và đấu thầu xây dựng công trình giao thông
nói riêng không hoàn toàn là một thủ tục quản lý mang tính hình thức mà
trên thực tế nó là một công nghệ hiện đại, là một phơng thức tổ chức sản
Trang 8xuất kinh doanh phổ biến trong xây dựng Đấu thầu xây dựng có ý nghĩa
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
+ Vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế quốc dân: đấu thầu
xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nớc về đầu
t, hạn chế và loại trừ đợc các tình trạng nh thất thoát, lãng phí vốn đầu t và
các hiện tợng tiêu cực Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của ngành xây dựng ở nớc ta Đấu thầu còn là động cơ lành mạnh,
điều kiện để các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nớc ta cạnh tranh với
nhau trong nền kinh tế thị trờng thúc đẩy sự phát triển của xây dựng nớc
nhà
+ Đối với các chủ đầu t: thông qua đấu thầu các chủ đầu t sẽ tìm đợc
nhà thầu (doanh nghiệp xây dựng) hợp lý nhất có khả năng đáp ứng đợc:
chất lợng, chi phí và thời gian Thông qua đấu thầu xây dựng chủ đầu t sẽ
tăng cờng đợc hiệu quả quản lý vốn đầu t, tránh tình trạng thất thoát vốn đầu
t ở các khâu trong quá trình lu thông Chủ đầu t giải quyết đợc tình trạng lệ
thuộc vào một nhà thầu duy nhất và đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ,
năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế kỹ thuật
+ Đối với nhà thầu: trong nguyên tắc bình đẳng công khai đấu thầu các
doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công
trình, tham ra hợp đồng và ký kết hợp đồng Nếu trúng thầu tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động, phát triển sản xuất kinh doanh Để thắng thầu mỗi
doanh nghiệp phải chọn cho mình trọng điểm để đầu t về các mặt nh kỹ
thuật, công nghệ và lao động nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp
không chỉ một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần nâng cao năng lực
của doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng các công trình khác
Để thắng thầu các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện tổ chức sản xuất kinh
doanh, tổ chức quản lý, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ trong việc lập
hồ sơ dự thầu Doanh nghiệp tự nâng cao hiệu quả quản trị chi phí kinh
doanh, quản lý tài chính, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cũng là nâng cao khả năng tự tìm kiếm của doanh nghiệp
3 Mục tiêu và cơ sở thực hiện đấu thầu:
- Mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh,
công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù
hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án
- Việc đấu thầu đợc thực hiện trên cơ sở từng gói thầu
4 Hình thức lựa chọn nhà thầu:
Đợc quy định tại điều 4 chơng I về quy chế đấu thầu ban hành kèm theo
nghị định số 88/1999/NĐ-CP, đã sửa đổi, bổ xung theo nghị định số
Trang 914/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ nh sau:
+ Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà
thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện và
thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày
trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu
đ-ợc áp dụng trong đấu thầu
+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà thầu(tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự
phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức
này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói
thầu
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế
+ Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn nhà thầu trực tiếp đáp ứng yêu cầu
của gói thầu để thơng thảo
Hình thức này đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:
- Trờng hợp bất khả kháng trong thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc
phục ngay thì chủ dự án đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để
thực hiênj công việc kịp thời Trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định chỉ
định thầu, chủ dự án phải báo cho ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền về nội dung chỉ định thầu, ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền nếu phát hiện việc chỉ định thầu trái với quy định phải kịp thời sử lý
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí
mật an ninh, bí mật quốc phòng do thủ tớng Chính phủ ra quyết định
- Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây
lắp, dới 500 triệu đồng đối với t vấn
- Gói thầu có tính chất đặc biệt do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn,
do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự
án, do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t quyết định chỉ định thầu trên cơ
sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t
5 Phơng thức đấu thầu:
+ Đấu thầu một túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
trong một túi hồ sơ Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm
hàng hoá và xây lắp
+ Đấu thầu hai túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm
Trang 10Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt
điểm số kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để
đánh giá Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn
+ Đấu thầu hai giai đoạn: áp dụng trong trờng hợp các gói thầu mua
sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên
- Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề
suất về kỹ thuật và phơng án tài chính(cha có giá) để bên mời thầu xem xét
và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu
chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của
mình
- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong
giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc
bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về
tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng
II Trình tự tổ chức đấu thầu:
1 Sơ tuyển nhà thầu:
- Lập hồ sơ sơ tuyển gồm:
+ Th mời sơ tuyển;
+ Chỉ dẫn sơ tuyển;
+ Tiêu chuẩn đánh giá;
+ Phụ lục kèm theo
- Thông báo mời sơ tuyển;
- Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;
- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;
- Trình duyệt kết quả dự sơ tuyển;
- Thông báo kết quả sơ tuyển
2 Lập hồ sơ mời thầu:
- Thông báo mời thầu: đợc áp dụng trong trờng hợp đấu thầu rộng rãi
Nội dung mời thầu cần đợc phát hành rộng rãi nhằm cung cấp thông tin ban
đầu cho các nhà thầu chuẩn bị tham gia đấu thầu cụ thể Đối với các gói
thầu có sơ tuyển trớc khi đấu thầu chính thức bên mời thầu cần tổ chức
thông báo sơ tuyển, mẫu thông báo sơ tuyển và thông báo mời thầu đợc quy
định cụ thể
Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phơng tiện thông tin đại
chúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu nhng tối thiểu phải đảm
bảo 3 kỳ liên tục
- Gửi th mời thầu: đối với hình thức đấu thầu hạn chế, bên mời thầu cần
Trang 11phải gửi th mời thầu trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách mời thầu đã
đợc duyệt
- Lập kế hoạch đấu thầu, kế hoạch về thời gian, kế hoạch đấu thầu phải
đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt
Hồ sơ mời thầu gồm:
+ Th mời thầu;
+ Mẫu đơn dự thầu;
+ Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
+ Các điều kiện u đãi;
+ Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiền lơng và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Tiến độ thi công;
+ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
+ Mẫu bảo lãnh hợp đồng;
+ Tiêu chuẩn đánh giá;
+ Mẫu thoả thuận hợp đồng;
+ Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Chỉ dẫn đối với nhà thầu gồm:
+ Mô tả tóm tắt dự án, nguồn vốn thực hiện dự án;
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
+ Yêu cầu năng lực kinh nghiệm và địa vị hợp pháp của nhà thầu,
những thông tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp lý trớc
thời điểm dự thầu;
+ Thăm hiện trờng và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu
Công tác này là khâu quan trọng nhất đối với bên mời thầu vì nó có vai
trò quyết định đối với kết quả đấu thầu và đến chất lợng công trình sau này
3 Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu:
- Tên và địa chỉ của bên mời thầu;
- Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ mời thầu;
- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các dự án khác;
- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu;
- Các điều kiện tham gia dự thầu
4 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:
Phải đợc niêm phong trớc thời hạn quy định, bên mời thầu phải có trách
nhiệm quản lý, bảo quản các hồ sơ dự thầu không đợc mở các phong bì trớc
ngày mở thầu
- Nội dung về hành chính pháp lý:
+ Đơn dự thầu hợp lệ (có chữ ký của ngời có thẩm quyền);
Trang 12+ Bản sao của giấy đăng ký kinh doanh;
+ Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà
thầu phụ (nếu có);
+ Văn bản thoả thuận liên danh(trờng hợp liên danh dự thầu);
+ Bảo lãnh dự thầu
- Nội dung về kỹ thuật:
+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu;
+ Tiến độ thực hiện hợp đồng;
+ Đặc tính kỹ thuật;
+ Nguồn cung cấp vật t;
+ Các biện pháp đảm bảo chất lợng
- Nội dung về thơng mại, tài chính:
+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;
+ Điều kiện tài chính ;
+ Điều kiện thanh toán
Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ Bên mời thầu có thể
quy định mức bảo lãnh thống nhất để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu
cho các nhà thầu Bảo lãnh đợc trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu
trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu
5 Mở thầu:
Sau khi tiếp nhận nguyên trang các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và đợc
quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”, việc mở thầu đợc tiến hành công
khai theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không đợc quá
48 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp
- Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;
- Các nội dung liên quan khác
Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu đợc mời tham dự phải ký vào
biên bản mở thầu Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đợc bên mời
thầu ký xác nhận từng trang trớc khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế
độ quản lý hồ sơ “Mật” để làm cơ sở pháp lý cho việc đánh giá và xem xét
6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu:
- Đánh giá kỹ thuật chất lợng:
+ Mức độ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng, vật t thiết bị nêu
Trang 13trong hồ sơ thiết kế;
+ Tính hợp lý, tính khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ
chức thi công;
+ Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện khác nh
phòng cháy, an toàn lao động;
+ Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lợng, chủng loại, chất lợng
và tiến độ huy động);
+ Các biện pháp bảo đảm chất lợng
- Kinh nghiệm và năng lực của các nhà thầu
+ Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa
lý và hiện trờng tơng tự;
+ Số lợng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự
án;
+ Năng lực tài chính(doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu khác)
- Tài chính và giá cả: khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu), các
điều kiện thơng mại và tài chính, giá đánh giá Giá dự thầu phù hợp với tổng
dự toán hoặc dự toán đợc duyệt
- Tiến độ thi công:
+ Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ;
+ Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành các hạng mục công trình có liên
quan
Các tiêu chuẩn trên đợc xem xét theo tiêu chuẩn đánh giá đã đợc ngời
có thẩm quyền quyết định đầu t chấp thuận trớc khi mở thầu
- Đánh giá sơ bộ: việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu
không đáp ứng yêu cầu và đợc thực hiện nh sau:
+ Kiểm tra, xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
+ Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời
thầu;
+ Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)
Theo quy định tại điểm 3 mục 1 chơng II phần thứ t của thông t
04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của bộ KHĐT hớng dẫn thực hiện quy
chế đấu thầu và quy định số 1626/1999/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1999 của bộ
GTVT chỉ rõ quá trình đánh giá sơ bộ nh sau:
Trong quá trình đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu bị loại bỏ nếu vi phạm
một trong những điều kiện sau:
- Hồ sơ thiếu một trong những văn kiện sau:
+ Đơn dự thầu hoặc có nhng thiếu chữ ký hợp lệ trong đơn dự thầu;
+ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc có nhng không hợp lệ;
+ Biểu tiến độ thi công;
Trang 14+ Không có các biểu khai năng lực, kinh nghiệm, máy móc thi công,
nhân sự để thi công gói thầu;
+ Bảo lãnh dự thầu hoặc có nhng bảo lãnh không hợp lệ nh có giá trị
thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn;
+ Biện pháp thi công;
+ Bảng tính giá dự thầu;
+ Bảng phân tích đơn giá chi tiết
- Hồ sơ dự thầu đa các điều kiện trái với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Hồ sơ dự thầu có giá trị dự thầu không cố định nh chào thầu theo hai
mức giá, giá có kèm điều kiện;
- Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu của cùng một
gói thầu với t cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh;
- Không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo tiêu chuẩn
đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu
- Xếp hạng hồ sơ dự thầu: theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầu trúng
thầu với giá trúng thầu tơng ứng
7 Trình duyệt kết quả đấu thầu:
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơ
mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vợt
giá gói thầu đợc duyệt sẽ đợc xem xét trúng thầu
kết quả đấu thầu do ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền đầu t
phê duyệt Nếu kết thúc đấu thầu mà không có ai trúng thầu thì bên mời
thầu (chủ đầu t) phải xin ý kiến của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t để
tổ chức đấu thầu lại
Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thơng thảo hoàn thiện hợp
đồng Nếu không thành công bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp
theo đến thơng thảo nhng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền chấp nhận
8 Công bố trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng:
Kết quả đấu thầu phải do ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt Bên mời thầu chỉ đợc phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã
đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng:
Sau thơng thảo và hoàn thiện hợp đồng bên mời thầu phải trình ngời có
thẩm quyền phê duyệt nội dung hợp đồng hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt nội dung hợp đồng Nếu nội dung hợp đồng không đợc duyệt thì bên
Trang 15mời thầu và nhà thầu phải tổ chức gặp và hoàn thiện lại hợp đồng.
III cạnh tranh trong đấu thầu:
1 Quan niệm về cạnh tranh:
Nền kinh tế của nớc nhà hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Nh vậy, nền kinh tế nớc ta cũng
tuân theo những quy luật khách quan vốn có của thị trờng đó là quy luật về
giá trị, quy luật cạnh tranh Nếu quy luật về giá trị vận động nội tại bên
trong của cơ chế thị trờng thì quy luật cạnh tranh thể hiện rõ nhất bề nổi của
cơ chế thị trờng Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh phải có
những vị trí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trờng nhất định Đây là
điều kiện tồn tại của doanh nghiệp trong thị trờng Sự tồn tại của doanh
nghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây, vì vậy để tồn tại trong thị trờng
doanh nghiệp luôn phải vận động, biến đổi, năng động, sáng tạo hơn, luôn
tự tìm tòi nghiên cứu để tự đổi mới bắt kịp và vợt qua các đối thủ cạnh tranh
khác nhằm thực hiện tốt các nhu cầu của thị trờng Chỉ nh vậy doanh nghiệp
mới có chỗ đứng trên thị trờng Bởi vậy cạnh tranh là đặc trng cơ bản của cơ
chế thị trờng, chấp nhận thị trờng tất yếu phải chấp nhận sự cạnh tranh và thị
trờng là nơi diễn ra sự cạnh tranh đó là vũ đài cạnh tranh của các nhà thầu
Vậy câu hỏi đặt ra ở đây thế “cạnh tranh” là gì?
Theo Marx khi nghiên cứu cạnh tranh giữa các nhà t bản trong nền kinh
tế thị trờng TBCN ông cho rằng: “ cạnh tranh TBCN là sự ganh đua, sự đấu
tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành nhau những điều kiện thuận lợi
nhất trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêu ngạch ” Với
quan điểm này thì Marx chỉ bó hẹp cạnh tranh giữa các nhà t bản với nhau
và coi canh tranh nh sự lấn át, chèn ép nhau giữa các nhà t bản để giành
nhau lợi nhuận siêu ngạch
Việc nghiên cứu điều kiện cạnh tranh trong chế độ t hữu TBCN nên
Marx cho rằng nguồn gốc của cạnh tranh là chế độ t hữu Chính vì vậy trớc
đây chúng ta phủ nhận cạnh tranh trong nền kinh tế kế hoạch hoá
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng không chỉ cạnh tranh giữa các nhà
t bản với nhau mà nó còn bao gồm:
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua
- Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau
- Cạnh tranh giữa ngời bán với nhau
Trong đó:
+ Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua: Ngời mua (chủ đầu t) với ngời
bán công trình xây dựng(doanh nghiệp xây dựng) với những mục tiêu khác
Trang 16nhau nhằm đạt đợc lơi thế cho mình đã tạo ra sự sôi động của thị trờng xây
dựng Mục tiêu của chủ đầu t là các công trình có chất lợng cao, thời gian
xây dựng ngắn và chi phí xây dựng(giá cả) hợp lý Còn mục tiêu của doanh
nghiệp xây dựng nhận thầu là đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả nhất và càng ít rủi ro càng tốt
+ Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau: Chỉ xảy ra khi có nhiều chủ đầu
t có công trình cần xây dựng nhng chỉ có một doanh nghiệp xây dựng hoặc
một ít tổ chức xây dựng tham gia tranh thầu có khả năng công nghệ độc
quyền để xây dựng các công trình ấy Trờng hợp này ít xảy ra trong nền
kinh tế thị trờng nhất là trong đấu thầu
+ Cạnh tranh giữa các ngời bán với nhau (đó là cạnh tranh giữa các
nhà đấu thầu xây dựng công trình giao thông) đó là cuộc cạnh tranh khốc
liệt nhất, gay go nhất của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng Nói đến
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng chúng ta nghĩ ngay đến cạnh tranh
giữa các nhà doanh nghiệp Ngày nay có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp bao gồm:
+ Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp : đó là sự đấu tranh gay gắt, quyết
liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau dựa trên chế độ sở hữu khác
nhau về t liệu sản xuất nhằm giành đợc những điều kiện thuận lợi nhất về
sản xuất tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu về đợc lợi nhuận tối đa đồng
thời thúc đẩy sản xuất phát triển
Khi nói đến các khả năng cạnh tranh trong doanh nghiệp là nói đến nội
lực bên trong và ngời ta nghĩ ngay đến các năng lực về tài chính, kỹ thuật
công nghệ, marketing, tổ chức quản lý, đội ngũ lao động của doanh nghiệp
Nhng tiềm lực thì cha đủ đối với nền kinh tế thị trờng hiện nay mà doanh
nghiệp cần phải biết sử dụng, phát huy tất cả các nội lực đó của doanh
nghiệp phục vụ cho các cuộc cạnh tranh khác nhau tạo ra lợi thế hơn hẳn so
với các doanh nghiệp khác Nh vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
là toàn bộ năng lực và khả năng sử dụng các năng lực đó của doanh nghiệp
để tạo ra lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác nhằm thoả mãn
đến mức tối đa các đòi hỏi của thị trờng
Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau
nhằm đứng vững trên thi trờng và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra, sử dụng u
thế của mình về giá trị sử dụng của sản phẩm Sự cạnh tranh một mặt sẽ
trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức nh loại bỏ
doanh nghiệp đó ra khỏi thị trờng hoặc doanh nghiệp chỉ thu đợc lợi nhậu
thấp Mặt khác sẽ khuyến khích những doanh nghiệp có chi phí thấp Chính
nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích của cạnh tranh đã tạo áp lực buộc
các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất kinh
Trang 17doanh vì đó là cơ sở cho sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp
Trong mối tơng quan giữa các doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu của
khách hàng thì: cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là quá trình các doanh
nghiệp đa ra các giải pháp kinh tế tích cực, sáng tạo hơn đối tác nhằm tồn
tại đợc trên thị trờng và ngày càng thu đợc nhiều lợi nhuận trên cơ sở tạo ra
các u thế về sản phẩm cũng nh tiêu thụ sản phẩm
2 Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu:
Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng các công trình giao thông
của doanh nghiệp là toàn bộ những nguồn lực về tài chính, công nghệ,
marketing, tổ chức quản lý, lao động mà doanh nghiệp có thể sử dụng để
tạo ra các lợi thế cho mình đối với các nhà thầu khác (doanh nghiệp xây
dựng công trình giao thông) nhằm nâng cao khả năng trúng thầu của doanh
nghiệp mình
Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng công trình của doanh
nghiệp không chỉ là lợi thế về sản phẩm (chất lợng, giá cả) mà còn có các
lợi thế về nguồn lực để bảo đảm sản xuất ra sản phẩm đó (tài chính, công
nghệ, nhân lực)
Nâng cao năng lực về nội lực của doanh nghiệp để tạo ra mọi u thế về
mọi mặt nh chất lợng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi công, giá
cả để thành công còn doanh nghiệp thất bại nếu yêu cầu của khách hàng
ngày càng cao mà doanh nghiệp không thể đáp ứng đợc, sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt do đó buộc các nhà thầu phải
tìm mọi biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Tóm lại để doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trờng hiện
nay thì khả năng cạnh tranh trong đấu thầu là một yếu tố khách quan và cần
thiết của các doanh nghiệp
3 Cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng trong cơ
chế thị trờng:
Một trong những vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện cơ chế thị trờng là phải giành đợc lợi
thế cạnh tranh trên thị trờng xây dựng để có thể ký đợc nhiều hợp đồng xây
dựng, có khả năng cho lợi nhuận cao với các chủ đầu t công trình vì thế đấu
thầu xây dựng có thể xem là một trong những hoạt động chủ yếu trên thị
tr-ờng xây dựng
Để đấu thầu đợc nhiều công trình giao thông doanh nghiệp xây dựng
phải có thực lực cạnh tranh, phải có chiến lợc và chiến thuật mà còn cần
Trang 18thiết phải có chữ tín với chủ đầu t, xây đắp các mối quan hệ thờng xuyên với
chủ đầu t hiện tại và chủ đầu t tiềm năng Ngoài ra trên thị trờng xây dựng
thì hoạt động Marketting của doanh nghiệp xây dựng có vai trò rất quan
trọng
Trong đấu thầu tiếp cận vấn đề theo hớng dịch vụ từ khâu thiết kế đến
thi công đa vào bàn giao sử dụng công trình thì từ khâu thiết kế phải đảm
bảo kỹ thuật, mỹ thuật (đảm bảo chất lợng) và thời gian xây dựng Sau đó
tiến đến hoạt động thi công đợc triển khai thực hiện theo một trình tự công
nghệ (kỹ thuật và tổ chức thi công) nhằm phối hợp tốt nhất các yếu tố sản
xuất (lao động, vật t, xe máy thi công ) đảm bảo cho quá trình sản xuất thi
công diễn ra một cách thuận lợi và tiếp kiệm nhất Để quá trình thi công xây
dựng công trình đúng tiến độ, đạt hiệu quả kinh tế mong muốn thì đòi hỏi
doanh nghiệp xây dựng phải có bộ máy quản lý đủ năng lực điều hành sản
xuất và nó đợc xem nh là một yếu tố sản xuất cực kỳ quan trọng Nếu hoạt
động đấu thầu xây dựng đợc xem là hoạt động đầu tiên trong quan hệ giữa
doanh nghiệp xây dựng với chủ đầu t thì hoạt động bàn giao xây dựng công
trình giao thông hoàn thành có thể xem là hoạt động cuối cùng Những công
trình hoàn thành bàn giao với chủ đầu t công trình đợc xem là những sản
phẩm đã đợc thị trờng chấp nhận Hoạt động này có quan hệ tích cực hoặc
tiêu cực tới hoạt động đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp ở các công trình
sau Nếu doanh nghiệp bàn giao những công trình giao thông đảm bảo kỹ
thuật, mỹ thuật, thời gian xây dựng sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên
thị trờng xây dựng Ngợc lại, nếu doanh nghiệp bàn giao những công trình
xây dựng không đảm bảo chất lợng, thời gian hoặc công trình không đợc
chủ đầu t chấp nhận thì uy tín của doanh nghiệp giảm đi rất nhiều làm giảm
một phần khả năng cạnh tranh
Cạnh tranh trong đấu thầu chúng ta có thể tiếp cận vấn đề này trên hai
phơng diện sau:
+ Hiểu theo nghĩa hẹp: cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là quá trình
các doanh nghiệp xây dựng đa ra các giải pháp về kỹ thuật, tài chính, tiến độ
thi công và giá bỏ thầu thoả mãn một cách tối u nhất các yêu cầu của bên
mời thầu nhằm bảo đảm thắng thầu xây dựng một công trình giao thông đợc
đa ra đấu thầu
Theo quan niệm này cho thấy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là sự
ganh đua giữa các doanh nghiệp hết sức gay gắt nhằm mục đích thắng thầu
cao Tuy nhiên khái niệm này vẫn có sự bó hẹp ở các doanh nghiệp tham ra
đấu thầu trong xây dựng công trình nhất định mà cha chỉ ra đợc sự cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh Tham
gia đấu thầu sẽ gặp nhiều các công trình khác nhau và gặp những đối thủ
Trang 19trong các cuộc cạnh tranh cũng khác nhau, do đó chúng ta không thể xác
định đợc chiến lợc của những đối thủ cạnh tranh
+ Hiểu theo nghĩa rộng: cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là sự đấu
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp xây dựng kể từ khi bắt đầu tìm liếm
thông tin, đa ra các giải pháp tham ra đấu thầu, bảo đảm thắng thầu và thực
hiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành công trình bàn giao theo yêu cầu của
chủ đầu t
Có thể hiểu cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng theo sơ đồ sau:
Trợt thầu
Tìm kiếm thông tin Tham gia đấu thầu
Chuẩn bị & đa ra biện pháp Trúng
thầu
Hoàn thành bàn giao Ký hợp đồng
Quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Các doanh nghiệp đi tìm kiếm thông tin xem ở đâu mở thầu xây dựng,
về chuẩn bị và đa ra các biện pháp thích hợp để tham gia cuộc đấu thầu
Khi các doanh nghiệp tham ra đấu thầu thì có hai trờng hợp xảy ra Nếu
trợt thầu doanh nghiệp phải đi tìm kiếm thông tin mới để tham ra đấu thầu
những công trình khác cho Công ty Nếu trong cạnh tranh doanh nghiệp
trúng thầu thì ký hợp đồng với chủ đầu t để bắt tay vào xây dựng công trình
Sau khi công trình đợc thi công theo đúng tiến độ hoàn thành bàn giao
cho chủ đầu t, doanh nghiệp lại tiếp tục tìm kiếm những thông tin mới để
tham gia đấu thầu
4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu:
4.1 Nhiệm vụ của chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu:
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cung
cấp những dữ liệu cần thiết cho việc lập kế hoạch
- Để biết đợc khả năng thắng thầu đến đâu, những giới hạn trong cạnh
tranh yêu cầu phải hạch toán chính xác trung thực
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cung
cấp những thông tin cần thiết, đầy đủ
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng trợ
Trang 20giúp cho quá trình ra quyết định để có những biện pháp phù hợp nhằm đạt
đợc mục tiêu
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng trợ
giúp cho doanh nghiệp xây dựng nhận thấy đợc thế mạnh ở các công trình
trúng thầu để phát huy và điểm yếu ở các công trình trợt thầu để đa ra giải
pháp khắc phục
Nh vậy, chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
của doanh nghiệp xây dựng là một công cụ cần thiết của lãnh đạo doanh
nghiệp phục vụ cho việc đánh giá khả năng cạnh tranh, kiểm tra hoạt động,
quản lý khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việc tính toán các chỉ tiêu
có thể liên quan đến toàn bộ khả năng tự tìm kiếm các công trình xây dựng
của doanh nghiệp
4.2 Yêu cầu của chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
4.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng:
+ Chỉ tiêu đánh giá về mặt kỹ thuật chất lợng
Việc đánh giávề mặt kỹ thuật chất lợng dựa trên các yêu cầu và tiêu
chuẩn đánh giá đã quy đinhj trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đã
đợc phê duyệt Bên mời thầu tiến hành đánh giá theo điểm đối với các hồ sơ
dự thầu về mặt kỹ thuật dựa trên cơ sở các nội dung yêu cầu về kỹ thuật chất
lợng, điều kiện hợp đồng, thời gian thực hiện
Nội dung của việc đánh giá kỹ thuật chất lợng:
- Mức độ áp dụng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lợng đã nêu
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công
- Các biịen pháp đảm bảo chất lợng
ý nghĩa của chỉ tiêu kỹ thuật chất lợng trong cạnh tranh đấu thầu
xây dựng
Chỉ tiêu kỹ thuật chất lợng là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc
đánh giá hồ sơ dự thầu
Trang 21Việc đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật chất lợng đợc tính theo hệ số điểm
(điểm số tối đa là 100),các nhà thầu có số điểm đạt trên 70% tổng số điểm
sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn và đợc đánh giá trong giá ở các chỉ tiêu
khác
+ Chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính thơng mại
Việc đánh giá về mặt tài chính thơng mại đợc tiến hành dựa trên
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu
ý nghĩa của chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tài chính thơng mại đối
với cạnh tranh ttrong đấu thầu các công trình xây dựng
Việc đánh giá hoạt động tài chính thơng mại nhằm đa ra giá để so
sánh của các nhà thầu, nhà thầu có mức giá tối u nhất sẽ đợc chọn vào bớc
tiếp theo
+ Chỉ tiêu tỷ lệ trúng thầu
Chỉ tiêu giá trị trúng thầu theo giá trúng thầu và tổng số công trình
trúng thầu: qua những thông số về số lợng và những giá trị mà doanh nghiệp
đã đạt đợc trong các công trình trúng thầu nó sẽ cho ta thấy đợc kết quả hoạt
động trong công tác thầu của doanh nghiệp Từ đó sẽ cho ta thấy đợc doanh
nghiệp đang làm ăn trong tình trạng thua lỗ hay có lãi
Tỷ lệ trúng thầu: là khả năng trúng thầu của doanh nghiệp đợc đánh giá
trên hai tiêu trí về số công trình và giá trị công trình theo giá trúng thầu thể
hiện qua hai công thức sau:
Tỷ lệ trúng thầu theo số công trình =
thầu gia tham CT số Tổng
thầu trúng CT số Tổng
Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị =
thầu gia tham CT các trị giá
Tổng
thầu trúng CT trị giá
Tổng
ý nghĩa của chỉ tiêu: Đây là chỉ tiêu phản ánh sức mạnh của công ty
trong quá trình canh tranh
+ Chỉ tiêu điểm giá:
Hồ sơ đề xuất tài chính của tất cả nhà thầu đạt từ 70% tổng số diểm
về kỹ thuật trở lên sẽ đợc mở để đánh giá và xếp hạng tổng hợp theo cơ cấu
điểm giữa kỹ thuật và giá (nêu tỷ lệ % giữa kỹ thuật và giá) Nhà thầu có
điểm giá thấp nhất sẽ đợc số điểm tối đa, điểm giá của các nhà thầu khác sẽ
đợc tính bằng công thức sau:
Trang 22Điểm giá =
xét ang
đ thầu của nhà thầu
dự Giá
100 x nhất thấp thầu dự Giá
Công thức tính điểm tổng hợp đối với hồ sơ dự thầu:
Điểm tổng hợp = Điểm kỹ thuật x (K%) + Điểm giá x (G%)
Trong đó:
K% là tỷ trọng về kỹ thuật (tối thiểu là 70%)
G% là tỷ trọng về giá (tối đa là 30%)
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất (đạt tổng hợp điểm cao nhất) sẽ đợc mời
th-ơng thảo
ý nghĩa của chỉ tiêu: Đây là chỉ tiêu nội suy giữa chỉ tiêu kỹ thuật
chất lợng và chỉ tiêu tài chính thơng mại
IV Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng canh tranh
trong đấu thầu xây dựng của các doanh nghiệp
1 Sức mạnh về kỹ thuật và công nghệ:
+ Nguồn lực: Trong doanh nghiệp nguồn lực đợc thể hiện qua số lợng
các xe máy có hiện tại của doanh nghiệp đang đợc sử dụng, số máy móc đó
có đảm bảo đủ số lợng tham ra thi công cho công trình kịp tiến độ hay
không Có nhiều chủng loại, đa dạng để có thể thi công các công trình trong
mọi hoàn cảnh, địa hình khó khăn phức tạp
+ Trình độ hiện đại của công nghệ: Thông số kỹ thuật, công suất động
cơ, năm sản xuất, nớc sản xuất biết đợc thời gian lịch sử, xuất sứ của công
nghệ đã đợc hoạt động bao lâu và khả năng tối đa của công nghệ đó
Để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong công nghệ quan
trọng nhất liệu giải pháp kỹ thuật có sức hấp dẫn hay không, những giải
pháp kỹ thuật có tính độc đáo, có hiệu quả cao mà doanh nghiệp khác không
có làm tăng tính đặc biệt của công nghệ tạo khả năng trúng thầu cao
Địa hình và thời tiết cũng ảnh hởng rất lớn cần phải có những công nghệ
hợp lý nh xe phải khoẻ để leo đồi trở đất, máy khoan đá đối với những
công trình phức tạp thì công nghệ cũng phải phức tạp theo để đáp ứng kịp
thời
Những hiệu năng kỹ thuật cũng đòi hỏi đến trình độ của ngời sử dụng nó
phải có trình độ cao, luôn nâng cao tay nghề học hỏi thờng xuyên để kịp
thời đáp ứng với số máy móc mới cho những dự án mới Những máy móc có
Trang 23kỹ thuật phức tạp bao nhiêu càng cần đến trình độ của ngời sử dụng nó điều
khiển
Khả năng đổi mới công nghệ có ảnh hởng đến việc đảm bảo khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có khả năng đổi mới
cao, luôn đầu t cho máy móc để nâng cấp công trình ngày càng đạt chất
l-ợng thì khả năng cạnh tranh cũng ngày càng chiếm u thế trong đấu thầu
2 Cạnh tranh về tài chính:
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết vấn đề kinh tế phát sinh trong
quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thức giá trị.Hoạt động tàI chính
có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, các hoạt
động sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng đến tình hình tài chính, tình hình tài
chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay cản trở quá trình sản xuất
kinh doanh
Tìm các biện pháp bảo đảm các nguồn vốn để cung cấp đầy đủ, kịp thời,
vững chắc và có lợi nhất cho doanh nghiệp, nhất là vấn đề lãi suất vay vốn
Tìm mọi biện pháp duy trì và tăng cờng nguồn vốn nội lực của doanh
nghiệp
Xác định nguồn vốn cơ cấu hợp lý, nhất là giữa vốn tự có và vốn vay,
vốn trong nớc và vốn ngoài nớc khi liên doanh, giữa các nguồn vốn với các
lãi xuất khác nhau mà doanh nghiệp phải vay
Tìm các biện pháp giảm thiệt hại do ứ đọng vốn do khâu huy động vốn
gây ra, kết hợp tốt tiến độ vốn đến và tiến độ vốn sử dụng, huy động các
nguồn vốn nhàn rỗi và tìm các biện pháp tài chính thay thế Xây dựng các
chính sách huy động vốn phù hợp, có lợi và có biện pháp an toàn về vốn
Khả năng huy động vốn ngắn và dài hạn đến đâu, nhất là công trình giao
thông luôn cần một số vốn lớn mà khả năng thu hồi vốn chỉ khi công trình
hoàn thành bàn giao Hiệu quả của công tác quản trị thể hiện trên chi phí
kinh doanh có hợp lý, đạt chi phí nhỏ nhất mà hiệu quả cao là trách nhiệm
rất nặng nề cho các nhà lãnh đạo trong công tác của mình
3 Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp:
Sự thích nghi và linh hoạt trong tổ chức quản lý là rất cần thiết, khi môi
trờng hoạt động thay đổi tổ chức cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp
thuận lợi nhất đến điều kiện xây dựng công trình giao thông
Bầu không khí, nề nếp hoạt động trong tổ chức thúc đẩy rất lớn tới khả
năng, tinh thần sáng tạo của mọi ngời thúc đẩy con ngời hng phấn làm việc
Sự trung thành của ngời lao động làm tăng tính cạnh tranh tiềm ẩn trong
Trang 24công ty.
Trong công ty thống nhất từ trên xuống sẽ tạo khối đoàn kết vững chắc
khi đó việc lập kế hoạch sẽ trở lên dễ dàng hơn, thống nhất đợc với nhau tạo
ra sức mạnh chung nhằm đạt đợc mục tiêu Nếu không thống nhất đợc với
nhau sẽ rất khó khăn đa ra kế hoạch chung khi ấy sức cạnh tranh sẽ giảm
xuống làm mất u thế của doanh nghiệp trên thơng trờng
Kinh nghiệm qua các dự án thắng thầu và bài học qua các dự án trợt
thầu trong những năm qua đã để lại nhiều bài học cho doanh nghiệp có kế
hoạch, hồ sơ dự thầu hoàn chỉnh hơn mang tính khả thi
4 Cạnh tranh về nhân sự :
Những ngời tham gia chỉ đạo thi công công trình đa ra đấu thầu, các
cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong môi trờng cạnh tranh tất yếu phải nắm bắt
đ-ợc các thông tin trong môi trờng kinh doanh tất cả phải nắm bắt đđ-ợc các
thông tin trong môi trờng cạnh tranh, luôn tiếp cận với những giải pháp kỹ
thuật tiên tiến và khai thác, tìm tòi những kỹ thuật mới mẻ sáng tạo ra các
giải pháp mà cha có đối thủ nào tìm ra
Do những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong sản xuất xây dựng có nhiều
điểm khác biệt nh điều kiện lao động nặng nhọc và có tính lu động cao, các
quá trình lao động trong xây dựng rất phức tạp và khó tổ chức chặt chẽ nh
các dây truyền sản xuất trong các nhà máy công nghiệp, các phơng án tổ
chức lao động luôn mang sắc thái cá biệt, địa bàn hoạt động rộng lớn nên
việc quản lý lao động trong xây dựng càng cần phải đợc đề cao
Vấn đề quản lý lao động trong sản xuất kinh doanh có vai trò cực kỳ
quan trọng vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh Quá
trình đó diễn ra thông qua con ngời với những động cơ thái độ và trình độ
nghề nghiệp nhất định Với cùng một nguồn vật t, máy móc và tiền vốn nh
nhau, nhng ngời quản lý và lao động sản xuất khác nhau sẽ cho kết quả sản
xuất khác nhau
Trình độ kỹ thuật, cấp bậc tay nghề tạo cho doanh nghiệp một mặt bằng
trong sản xuất Trong khâu này doanh nghiệp luôn phải quan tâm đầu t đúng
mức, một phần không thể thiếu đợc khi sản xuất bởi máy móc rất quan trọng
nhng nó vẫn cần sự điều khiển của con ngời mới có thể hoạt động đợc Luôn
phải quan tâm đầu t, cử ngời đi học thờng xuyên để tiếp cận cái mới, các
quản trị viên phải đợc trẻ hoá để tăng khả năng trúng thầu
Lực lợng lao động phải phù hợp về mặt chất lợng và số lợng, sử dụng lao
động một cách có hiệu quả với năng suất và chất lợng cao, đem lại kết quả
cao cho doanh nghiệp và qua đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng khả
năng cạnh tranh trong đấu thầu
Trang 25Tuyển dụng lao động phù hợp với nhiệm vụ của doanh nghiệp Tổ chức
phân công sử dụng lao động một cách khoa học
Bồi dỡng lao động về mặt vật chất, tinh thần, năng lực làm việc cho ngời
lao động thể hiện chủ yếu thông qua chính sách xã hội đối với ngời lao
động
5 u thế về vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng:
u thế về vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng thể hiện
những điểm mạnh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cạnh tranh với
nó trên thị trờng Đối với các công ty xây dựng, nó đợc thể hiện trên các mặt
chủ yếu sau: số năm kinh nghiệm, uy tín của công ty và địa bàn hoạt động
của công ty Tuy nhiên, các mặt này không đứng riêng một cách độc lập, mà
chúng luôn luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau
Số năm kinh nghiệm là số năm công ty tham gia hoạt động (đấu thầu)
trên thị trờng Nếu một công ty xây dựng có số năm kinh nghiệm là nhiều,
tức là công ty đó đã hoạt động lâu năm và công ty đó đã khẳng định đợc khả
năng thực sự của mình Đó chính là một trong các điểm sẽ đợc tính đến khi
xét thầu Nh vậy, công ty đó có đợc một điểm mạnh so với các công ty khác
Uy tín của một công ty xây dựng thể hiện ở số lợng và chất lợng các
công trình xây dựng mà công ty đó đã thực hiện Số lợng công trình càng
nhiều, chất lợng càng cao (thể hiện ở độ bền và đẹp của công trình) thì uy
tín của công ty sẽ cao Khi đó, công ty sẽ có đợc lợi thế về mặt uy tín trong
quá trình xét thầu
Địa bàn hoạt động của công ty thể hiện sức mạnh về nhân lực và tài
sản của công ty Địa bàn hoạt động càng rộng thì nguồn nhân lực (số lợng
cán bộ công nhân viên) và tài sản (máy móc, thiết bị, ) của công ty càng
nhiều Đây là điểm quan trọng trong quá trình xét thầu
Số năm kinh nghiệm, uy tín và địa bàn hoạt động của một công ty xây
dựng không tách biệt nhau mà có sự bổ sung chặt chẽ cho nhau Mặt này
mạnh là kết quả của hai mặt kia, đồng thời nó cũng thúc đẩy hai mặt kia
phát triển
Biểu hiện cụ thể của ba yếu tố trên là thị phần mà doanh nghiệp
chiếm lĩnh, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, bạn hàng thậm trí
cả với đối thủ cạnh tranh Đây là một tài sản vô hình quan trọng, đặc biệt
trong thời điểm cạnh tranh gay gắt nh hiện nay Nhân tố này đợc tích luỹ
trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nó tạo ra
lợi thế to lớn cho doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng, vị
thế của doanh nghiệp có u thế hơn đối thủ thì doanh nghiệp ngày càng có
Trang 26khả năng mở rộng thị phần, nâng cao đợc doanh số tiêu thụ, góp phần tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp
Những điều kiện trên có tác động rất lớn đến việc tạo ra các lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng các công trình
Chơng II
thực trạng khả năng cạnh tranh và
hoạt động cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở
Công ty Cầu I Thăng Long
I tổng quan về công ty cầu i thăng long
1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty:
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cầu I Thăng Long (BCI) thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng
Long - Bộ giao thông vận tải đợc thành lập tháng 6/1983, trên cơ sở hợp
nhất Công ty đại từ Cầu I và công ty công trình 108 Công ty Cầu I Thăng
Long là một trong nhữnh công ty xây dựng hàng đầu ở Vệt Nam, với chuyên
ngành xây dựng các công trình giao thông, các công trình Công nghiệp và
dân dụng
Từ ngày thành lập đến nay công ty đã sửa chữa và xây dựng mới trên
100 công trình lớn nhỏ ở trong và ngoài nớc gồm: Cầu Đờng sắt, Cầu Đờng
bộ, Cầu Cảng biển, Cảng sông Với tổng chiều dài thi công hàng chục nghìn
mét đợc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhất ở Việt Nam và của thế giới Bất
cứ công trình nào, bất cứ chủng loại nào công ty cũng thi công và hoàn
thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lợng và an toàn
Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới tiến tới Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại
Hoá Công ty Cầu I Thăng Long đã hợp tác liên doanh liên kết với nhiều
hãng, công ty, tập đoàn nớc ngoài mạnh dạn đầu t chiều sâu kỹ thuật, đổi
mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị tiên tiến và hiện đại, đã thi công
và tham gia thi công nhiều công trình ở trong nớc và nớc ngoài có qui mô
lớn, kỹ thuật cao
Sau 20 mơi năm xây dựng và trởng thành, đơn vị đợc Đảng, Nhà nớc
tặng thởng: 20 huân chơng các loại, Nhiều cá nhân anh hùng, 1 lần đợc
công nhận là đơn vị anh hùng lao động(2001), nhiều cờ thởng, bằng khen
1.2 Các giai đoạn phát triển sản xuất kinh doanh của côngty:
+ Thời kỳ từ năm 1983 đến năm 1990 :
Trang 27Từ nhận thức sâu sắc và quán triệt đờng nối đổi mới của đảng và nhà
nớc trong điều kiện thực tế Công ty đã có những chuyển biến mạnh mẽ từ
chế độ bao cấp sang chế độ hạch toán kinh doanh, với phơng châm : tự trang
trải đảm bảo cân bằng thu chi và có lãi đảm bảo đủ sức cạnh tranh lành
mạnh trên thơng trờng Do đặc thù sản phẩm của Công ty là các công trình
giao thông lên thời gian hoàn thành một công trình thờng kéo dài từ năm
này qua năm khác, trong 7 năm hoạt động số công trình thi công là 20 công
trình Tuy số sản phẩm bàn giao không đợc nhiều nhng Công ty vẫn đảm
bảo cho doanh thu Công ty tăng đều qua các năm, năm 1990 đạt 4tỷ 748
triệu tăng 124% so với năm 1988 Đây là thời kỳ chuyển mình của cả dân
tộc sang một cơ chế quản lý mới lên Công ty không thể tránh khỏi những
khó khăn, vớng mắc ban đầu do vậy để có thể phát triển đi lên nhanh chóng
để doanh thu năm sau vợt xa năm trớc đảm bảo công ăn việc làm cho ngời
lao động trong Công ty trớc thời kỳ kinh tế thị trờng cần phải tiếp tục đổi
mới hơn nữa
+ Thời kỳ từ năm 1991 đến năm 2002 :
Trớc sự bức súc của thực tế, trong giai đoạn này Công ty đã đổi mới
toàn diện Để đạt đợc hiệu quả cao Công ty đã xây dựng phong cách lao
động mới với ý thức tự giác, tinh thần làm chủ thực sự, từng ngời lao động
đến tổ sản xuất, Công ty luôn phấn đấu theo định hớng cụ thể trong chơng
trình kế hoạch thi đua hàng năm Trong những năm đổi mới Công ty Cầu I
Thăng Long là một trong những đơn vị đầu tiên của ngành giao thông vận
tải đã mạnh dạn đầu t chiều sâu để sớm thực hiện CNH - HĐH thi công
công trình theo tiêu chuẩn quy trình công nghệ tiên tiến của thế giới Nh
vậy, công nghệ có tầm quan trọng không nhỏ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh Nhận rõ vấn đề này Công ty đã mạnh dạn tự thiết kế, gia công, sửa
chữa, nâng cấp tạo thêm những thiết bị mới có công suất lớn hơn đáp ứng
kịp thời cho nhu cầu trong sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao (tiết kiệm
đợc ngoại tệ trong đầu t) Đến nay Công ty đã đầu t đồng bộ dây truyền
chính thi công cùng một lúc nhiều dự án đạt giá trị sản lợng trên 200 tỷ
đồng, đủ sức tham gia xây dựng các dự án trong nớc và quốc tế với quy mô
Trang 28Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm công ty Cầu I Thăng Long
Nhờ việc sớm đổi mới giờ Công ty đã đi vào hoạt động ổn định có kế
hoạch, mục tiêu đặt ra từ đầu năm để toàn doanh nghiệp hớng tới Sang cơ
chế quản lý mới nhng nhờ những thành tựu vợt bậc đáng ghi nhận, tiền đề
vững chắc của những năm trớc và sự cố gắng không ngừng của ban quản trị
tự tìm kiếm thêm các công trình ngoài kế hoạch do tổng Công ty giao cho
đặc biệt trong năm 2002 do bám sát với thị trờng giá trị sản lợng đạt
151.830 tỷ 454 triệu đồng tăng 152.72% so với năm 2001
Mặt khác do tính năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ làm công tác
tiếp thị, tìm kiếm thị trờng có đủ việc làm liên tục Có đợc những thành quả
nh ngày nay là do đảm bảo chất lợng đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật, không
hạng mục công trình nào phải phá đi làm lại Đây là nhân tố quan trọng
hàng đầu tạo ra chữ “tín” của Công ty trên thơng trờng
Công ty Cầu I Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc và là một
doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Thăng Long,
Công ty có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động sản xuất kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý Để phát
huy tốt truyền thống 20 năm xây dựng và trởng thành, phát huy tích cực là
đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Công ty đã tổ chức nhiều
cuộc thi đua hởng ứng nhân ngày lễ lớn trong năm 2002 và đã có 10 công
trình hoàn thành đạt sản lợng 151 tỷ 830 triệu để chào mừng nh :
Trang 29Một số kết quả hoạt động của công ty trong năm 2002
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2002 – Công ty Cầu I Thăng Long
2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cầu I Thăng Long:
Phó giám đốc
Trang 30
Đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty theo các quyết định từ
trên xuống qua các phó giám đốc, các trởng phòng Các phòng ban có mối
quan hệ với nhau để trao đổi thông tin và tham mu cho lãnh đạo Công ty
theo chức năng của mình Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình
trực tuyến chức năng nhằm tránh tình trạng tập trung quyền lực vào một
ng-ời Hệ thống trực tuyến gồm 01 giám đốc, 05 phó giám đốc, các trởng
phòng và các đội trởng Hệ thống chức năng gồm các phòng ban và các đội,
xởng sản xuất
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty :
2.2.1 Phòng kế hoạch:
Chức năng: là một phòng nằm trong hệ thống các phòng ban trong
Công ty tham mu cho lãnh đạo Công ty trong các khâu xây dựng kế hoạch
hàng năm Kế hoạch đối nội, đối ngoại, lập dự toán, quản lý dự toán, chủ trì
trong việc giao khoán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các dự án cũng nh
các đội sản xuất trong Công ty Quản lý đầu vào, đầu ra các công trình, quản
lý cung ứng sử dụng các vật t, nhiên liệu và tham mu cho giám đốc trong
lĩnh vực tiếp thị vật t với giá phù hợp
Nhiệm vụ :
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng
+ Giao và điều chỉnh kế hoạch
+ Dự thảo hợp đồng kinh tế đối nội, đối ngoại
+ Quan hệ giao dịch, làm việc với các cơ quan
+ Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh về khối lợng, giá trị, tiến độ và
chất lợng công trình
2.2.2 Phòng tổ chức lao động hành chính :
Chức năng : Là một phòng nằm trong hệ thống phòng ban ở cơ quan có
chức năng tham mu giúp lãnh đạo trong công tác cán bộ, lao động tiền lơng
An toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ an ninh nội bộ trong Công ty
Trang 31Tham mu cho giám đốc trong công tác hành chính văn th lu trữ, quản lý con
dấu, tổ chức giao tiếp phục vụ công việc đối nội, đối ngoại của Công ty
Nhiệm vụ:
+ Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp cán bộ Nâng cao trình độ, nâng lơng
+ Cân đối lao động hàng năm theo kế hoạch
+ Thực hiện chỉ tiêu, chính sách cho ngời lao động
+ Tiếp nhận, quản lý công văn giấy tờ
+ Quản lý và sử dụng con dấu theo nguyên tắc quy định của pháp luật
+ Vệ sinh nơi làm việc, bảo vệ, trật tự nội vụ trong cơ quan
2.2.3 Phòng kỹ thuật:
Chức năng : Là phòng chức năng nghiệp vụ của Công ty Tham mu cho
lãnh đạo Công ty trong công tác nắm nguồn, khai thác các nguồn thông tin
về các dự án đầu t xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi trong và ngoài
nớc, về quy mô, công nghệ thi công, vốn đầu t, tiến độ tổ chức xây dựng hồ
sơ thầu và tham gia đấu thầu các công trình
Nhiệm vụ :
+ Quan hệ với chủ đầu t các dự án, cơ quan hữu quan các bộ để khai
thác các nguồn thông tin của các dự án
+ Xây dựng hồ sơ thầu theo quy định của cơ chế thầu
+ Trực tiếp tiếp cận với các chủ đầu t, ban quản lý dự án, nhận hồ sơ
tham gia đấu thầu
+ Kết hợp với các phòng ban có liên quan tham mu cho giám đốc giao
nhiệm vụ thi công cho các đội với các công trình thắng thầu
+ Giải quyết, thiết kế các mặt bằng thi công và xây dựng tiến độ thi
công
+ Nghiên cứu và tiếp cận với các quy trình công nghệ mới về thi công
công trình
+ Theo dõi giám sát chất lợng công trình, hớng dẫn kỹ thuật và biện
pháp để các đội sản xuất, các dự án tiến hành đợc thuận lợi
2.2.4 Phòng máy và thiết bị:
Chức năng: Tham mu cho lãnh đạo doanh nghiệp đề ra các biện pháp
quản lý, sửa chữa cơ khí, sản xuất công nghiệp về cơ khí quản lý khai thác
và đổi mới máy thiết bị trên toàn Công ty Bảo quản sử dụng các thiết bị
nhằm phát huy hết các công suất của thiết bị hiện có
Nhiệm vụ:
+ Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng để điều
động các loại máy móc thiết bị kịp thời phục vụ cho các đơn vị thi công
+ Mua sắm, tiếp nhận xe máy mới bảo quản và sử dụng có hiệu quả
Trang 32+ Nghiên cứu ứng dụng các đề tài về công nghệ.
+ Kiểm tra phát hiện có biện pháp sửa chữa các loại xe máy, đảm bảo
số lợng đầu xe máy sống để hoạt động
+ Mở sổ sách theo dõi máy móc thiết bị nh tính năng tác dụng, tình
trạng kỹ thuật để giải quyết các vấn đề về mua bảo hiểm thiết bị
+ Tham mu cho giám đốc trong việc tìm nguồn thuê máy thiết bị phục
vụ sản xuất, dự thảo hợp đồng kinh tế cho thuê xe máy thiết bị
2.2.5 Phòng tài vụ:
Chức năng : Tham mu cho giám đốc về tổ chức hạch toán kế toán trong
Công ty, xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, quản lý các nguồn vốn, thực
hiện các nghĩa vụ tài chính, giá thành và quyết toán tài chính của Công ty
đối với nhà nớc nhằm phát triển và bảo toàn vốn
Nhiệm vụ :
+ Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong quý,
năm để lập kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Nắm vững tiến độ sản xuất kinh doanh và tình hình thu chi, đề xuất
các biện pháp kế hoạch tài chính, kế hoạch thu chi cho các đơn vị
+ Quan hệ giao dịch với các ngân hàng, các cơ quan tài chính để giải
quyết các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán
+ Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị thực hiện hạch toán các chi phí sản
xuất
+ Quản lý tiền mặt tại quỹ theo đúng quy định của nhà nớc
+ Thanh toán cấp tiền lơng và các chế độ khác đến tận tay ngời lao
động
+ Tổng kết rút kinh nghiệm công tác khoán, hạch toán lỗ lãi cho từng
công trình trong đơn vị
+ Đảm bảo số liệu tài chính
+ Đảm bảo việc cân đối thu chi cân bằng về tài chính, công khai tài
chính theo quy định của pháp luật, bảo vệ an toàn số liệu tài chính
2.2.6 Phòng vật t
Chức năng : tham mu cho lãnh đạo doanh nghiệp đề ra các biện pháp
quản lý, sửa chữa cơ khí, sản xuất công nghiệp về cơ khí quản lý khai thác
và đổi mới máy thiết bị trên toàn Công ty Bảo quản sử dụng các thiết bị
nhằm phát huy hết các công suất của thiết bị hiện có
Nhiệm vụ của phòng là nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh để điều
động các loại máy thiết bị kịp thời phục vụ cho các đơn vị thi công Lập kế
hoạch sửa chữa, kiểm tra phát hiện có biện pháp sửa chữa các loại xe, mua
sắm phụ tùng thay thế
Trang 333 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cầu I Thăng Long:
Giám đốc là ngời lãnh đạo chung cho toàn Công ty, chủ tài khoản và
chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh trớc nhà nớc, trớc
Tổng công ty Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trởng, giao việc cho
các phó giám đốc theo chức năng nhiệm vụ của từng ngời
Ba phó giám đốc chịu trách nhiệm về kỹ thuật công nghệ thi công qua
đó phụ trách các đội
Một phó giám đốc hành chính
Một phó giám đốc quản lý phòng tài chính kế toán và phòng thiết bị vật
t
Hiện nay Công ty Cầu I Thăng Long có 1050 cán bộ công nhân viên
trong đó có 156 là nữ (chiếm 14.86%) và 180 kỹ s (chiếm 17.14%) Văn
phòng Công ty có 6 phòng ban nghiệp vụ Đảng bộ Công ty có 136 Đảng
viên, công đoàn Công ty có 1040 đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh Công ty có 425 đoàn viên
Do đặc điểm của ngành cũng nh theo quy chế của Công ty căn cứ vào
kế hoạch sản lợng trong năm, quý hoặc tháng để có thể cho nghỉ thôi việc
hoặc tuyển dụng thêm nhân lực
- Công ty Cầu I Thăng Long luôn quan tâm đến vấn đề tuyển dụng lao
động, tuyển dụng đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực làm tầng lớp kế thừa hiện
tại và tiếp cận dần với công nghệ hiện đại Công ty Cầu I Thăng Long ngày
càng đầu t nhiều vào TSCĐ, doanh thu tăng đều hàng năm vì vậy việc tuyển
dụng là tất yếu
- Trong quản lý kỹ thuật chất lợng công trình con ngời là quyết định, tuy
đã cố gắng rất nhiều nhng vẫn mắc phải những sai sót về chất lợng Chọn cử
cán bộ viên chức đi học để mau chóng tiếp cận với cái mới, nâng cao trình
độ nghiệp vụ chuyên môn
- Với đặc thù xây dựng cầu đờng, sản phẩm đơn chiếc, thi công phân tán
không ổn định vị trí thi công nên Công ty gặp nhiều vấn đề khó khăn trong
công việc quản lý con ngời nh làm sao cho họ chịu đi xa nhà sẵn sàng nhận
nhiệm vụ bất cứ nơi đâu Khắc phục tình trạng này Công ty áp dụng chính
sách u đãi với ngời lao động nh trả lơng cao, bổ xung hệ số công trờng, hệ
số thi công miền núi tạo môi trờng thi đua phấn đấu, phát huy năng lực
của lớp trẻ, mạnh dạn giao việc, kèm cặp rèn luyện để các cán bộ trẻ mau
chóng trởng thành
- Đây là một Công ty xây dựng cơ bản nên Công ty Cầu I Thăng Long
có một số cán bộ quản lý lãnh đạo chủ chốt luôn trực tiếp giám sát tiến độ
và kỹ thuật thi công, điều hành hoạt động của công trình đang thi công và
đội ngũ công nhân lành nghề cao nh thợ lái máy, điều khiển trạm trộn, thợ
Trang 34sửa chữa, khảo sát cùng với một lực lợng công nhân thủ công thành thạo
việc thi công cầu đờng
4 Cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị máy móc:
Với đặc thù của doanh nghiệp là hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
các công trình công nghiệp, công trình dân dụng, nên cơ sở vật chất trang
thiết bị máy móc của công ty phải có quy mô lớn nhằm đáp ứng đợc quy mô
của các công trình xây dựng
Công ty Cầu I Thăng Long có trụ sở chính tại Xã Thịnh Liệt –
Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội với diện tích mặt bằng là 2 ha, hầu hết diện
tích trên dùng để xây dựng văn phòng cho bộ phận quản lý hành chính, các
đội sản xuất và nhà ở cho cán bộ công nhân viên
Chi nhánh của công ty đuợc đặt tại Số 8 – Phan Chu Trinh – TP
Huế với diện tích mặt băng gần 1.5 ha, toàn bộ diện tích trên phục vụ cho
các công trình: Văn phòng, nhà xởng, kho, bến bãi,… và nhà ở của cán bộ và nhà ở của cán bộ
công nhân viên
Khu nhà xởng của công ty tại khu công nghiệp Sài Đồng – Gia Lâm
– TP Hà Nội với tổng diện tích khoảng 2 ha, đây là khu nhà xởng duy nhất
của công ty phục vụ cho việc sản xuất các kết cấu phụ kiện phục vụ cho việc
thi công các công trình xây dựng và là nơi tập kết nguyên vật liệu, xe cộ
máy móc