Cải cách thị trường tài chính ở Việt Nam theo hướng tự do hoá - Thực trạng tính chuyển đổi đồng tiền Việt Nam
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 6
CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ THỰC TRẠNG TÍNH CHUYỂN ĐỔI ĐỒNG
TIỀN VIỆT NAM.
VẤN ĐỀ BAY HƠI THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH
Trang 2THÀNH VIÊN
1 Thái Anh Tuấn
2 Hoàng Châu Tuấn
3 Trịnh Quốc Việt
4 Nguyễn Quang Minh
5 Trần Thị Thu Giang
6 Nguyễn Thị Thu Thuỷ
7 Du Lê Anh Thư
17 Thân Hữu Tài
18 Bùi Thanh Trung
Trang 3NỘI DUNG
VIỆT NAM THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
TIỀN VIỆT NAM
CHÍNH
Trang 4I Tự do hoá tài chính
a Khái niệm
b Quan điểm tự do hoá tài chính ở Việt Nam
II Thực tế tự do hóa tài chính ở Việt Nam
hiện nay
III Các mặt hạn chế trước yêu cầu tự do hóa
tài chính ở Việt Nam
IV Giải pháp cải cách thị trường tài chính
Việt Nam theo hướng tự do hoá
PHẦN 1: CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
VIỆT NAM THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
Trang 5I Tự do hóa tài chính
Khái niệm:
Tự do hóa tài chính là cơ chế trong đó không có
hoặc chỉ có sự can thiệp rất hạn chế của chínhphủ vào các hoạt động tài chính như: phân phốivốn tín dụng, hình thành lãi suất, tỷ giá hối đoái và
sự tham gia của các thể chế tài chính vào các thịtrường
Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu và cuối
cùng là huỷ bỏ sự can thiệp của Nhà Nước vàocác quan hệ và giao dịch tài chính, làm cho cáchoạt động tài chính này được tự do hơn và hiệuquả hơn theo quy luật thị trường
Trang 6 Quan điểm của Việt Nam:
• Xoá bỏ kiểm soát tín dụng
• Cải cách triệt để, toàn diện các Doanh Nghiệp
Nhà Nước
• Tự do hoá lãi suất
• Tỷ giá linh hoạt theo thị trường
• Tự do hoá các luồng vốn quốc tế
• Tự do hoá các dịch vụ tài chính (Ngân Hàng,
Bảo Hiểm, Chứng Khoán…)
I Tự do hóa tài chính:
Trang 7 Về việc thiết lập mối quan hệ tài chính
với các tổ chức tài chính – tiền tệ trên thế giới
IMF, WB (1992), ASEAN (1995), ASEM (1996),
APEC (1998), AFTA, BTA (2000), WTO (2006)
Ban hành và bổ sung các điều khoản của luật
DN, ĐTNN, Ngân hàng…
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 8Về cơ chế điều hành lãi suất
Đã từng bước dỡ bỏ dần các ràng buộc và
tự do hóa theo cơ chế thị trường
• 1992 -1995 : Lãi suất trần (vay), Lãi suất sàn (huy động)
• 1996 -7/2000 : Lãi suất trần (vay)
• 8/2000 -5/2001 : Lãi suất cơ bản
• 6/2002 –nay : Lãi suất thỏa thuận và hoàn toàn tuỳ
thuộc vào quan hệ cung cầu vốn tt và mức độ tín
nhiệm trong quan hệ Tài Chính
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 9Về chính sách tiền tệ
Chuyển cơ chế cung ứng tiền từ chỗ căn cứlượng tiền mặt cơ bản sang phương pháp phântích và điều chỉnh thông qua tổng phương tiệnthanh toán trong lưu thông
Nhờ đó, tỷ lệ tiền mặt chiếm trong cơ cấu củatổng phương tiện thanh toán đã giảm dần từ trên40% năm 1990 xuống còn trên dưới 20% như hiệnnay
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 10Thị trường nội tệ liên ngân hàng; thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng; thị trường đấu thầu Tín phiếuKho bạc, nghiệp vụ thị trường mở cũng đã lần lượt
ra đời, phát triển và trở thành những công cụ điềuchỉnh gián tiếp phổ biến của chính sách tiền tệ,ngày càng đáp ứng theo yêu cầu của một NHTW
Tổ chức phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ, mộtmặt để huy động vốn bằng ngoại tệ, mặt khác đưasản phẩm tài chính của Việt Nam đi vào giao dịchquốc tế (Vinashin)
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 11Về điều hành tỷ giá
• Thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá từ tỷ giá cố
định sang tỷ giá có điều chỉnh, đến tỷ giá công
bố theo mức hình thành cuối ngày trên thị
trường
• NHNN công bố tỷ giá trên cơ sở tỷ giá bình
quân chung trên Thị trường liên Ngân Hàng và kèm theo biên độ dao động cho phép (từ 0.25% trước kia, nay là 0.5%)
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 12Về tổ chức
• Sự ra đời của pháp lệnh về NHNN và pháp lệnh về NH, HTXTD và Công ty tài chính (5/1990) dẫn đến việc hình thành hệ thống NH 2 cấp: NHTM thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ
NH, NHNN thực hiện chức năng quản lý NN và chức năng NHTW
• 01/04/2007: NH 100% vốn nước ngoài được phép thành lập và cung cấp 1 số dịch vụ tại VN
• Đã cơ cấu lại hệ thống NH theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng vốn điều lệ cho các NHTM CP, sáp nhập các NH…
• Hiện nay hệ thống TC-NH khá đầy đủ về đối tượng và cơ cấu: 6
NH thuộc NN, 35 NHTMCP, 4 NHLD, 7 CTyTC, 8 Cty cho thuê TC,
> 80 CtyCK, 26 CN NHNG, các quỹ khác…
• Hàng ngàn DNNN được CPH, Các DNNN có quy mô lớn đang
chuyển dần theo hướng các tập đoàn kinh tế.
• Cải cách mạnh mẽ về tổ chức cơ cấu…
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 13Chính sách quản lý ngoại hối :
Từng bước được tự do hoá, xoá bỏ nhiều loại giấy phép theo hướng phối hợp dần với thông lệ quốc tế về yêu cầu hội nhập quốc
tế, bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu của cải cách hành chính, của Luật Doanh nghiệp trong việc phân định những quyền hạn và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tạo ra sự thống nhất hơn cho hoạt động kinh tế đối ngoại.
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 14Thị trường chứng khoán
• Đang phát triển nóng và bước đầu gây được sự chú ý
của các nhà đầu tư nước ngoài.
• Hàng loạt các công ty chứng khoán ra đời (hơn 80 cty)
• Gần 200 cty niêm yết trên TTCK, tạo điều kiện cho việc
huy động vốn cho nền kinh tế.
Về bảo hiểm
• Hàng loạt các cty BH nước ngoài được thành lập tại
VN, đa dạng về sản phẩm dịch vụ.
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 15Tự do hoá luồng vốn quốc tế
• Thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ngày
càng tăng, một lượng lớn ngoại tệ theo các
dự án vào trong nước (cao tốc BN, thép,
đóng tàu…)
• Các Doanh nghiệp trong nước cũng bắt đầu
đầu tư sang các nước trong khu vực góp
phần làm cho luồng vốn ra vào được tự do hơn
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 16Tóm lại
Mặc dù tự do hóa tài chính đã diễn ra khá mạnh mẽ ở Việt Nam trong thời gian qua nhưng đây cũng chỉ là những bước chân đầu
thông lệ quốc tế.
II Thực tế tự do hóa tài chính
ở Việt Nam hiện nay
Trang 17• Cơ chế thị trường chưa phát triển đầy đủ
• Quy mô và trình độ của nền kinh tế còn nhỏ và
lạc hậu
• Cơ cở pháp lý chưa đầy đủ và đồng bộ, nhất là
trong khu vực tài chính, tiền tệ, lsuất, ngoại
hối…
• Quy mô của hệ thống NHTM còn nhỏ, vốn tự có
thấp, dịch vụ ngân hàng còn đơn điệu, trình độ chuyên môn còn hạn chế…
III CÁC MẶT HẠN CHẾ TRƯỚC YÊU CẦU
TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
Trang 18• CL tín dụng đã được cải thiện nhưng còn rủi ro cao,
tổng số nợ quá hạn chiếm hơn 6% tổng dư nợ cho
• Công tác kế toán kiểm toán chưa hoàn thiện, công
khai tài chính chưa thực hiện tốt
• Khả năng chống đỡ trước những khủng hoảng TC trên Thế giới còn kém…
III CÁC MẶT HẠN CHẾ TRƯỚC YÊU CẦU
TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
Trang 19• Thị trường chứng khoán chưa thật sự khẳng định được
vai trò của một kênh huy động vốn chủ lực trong nền kinh
tế như hiện nay.
• Quy mô còn nhỏ, hàng hóa giao dịch chưa nhiều, chất
lượng chưa cao; hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ
thống công nghệ thông tin của các công ty chứng khoán không đáp ứng kịp tốc độ phát triển của thị trường chứng khoán hiện nay; thị trường chứng khoán còn thiếu khả
năng tiếp cận với thị trường chứng khoán thế giới…
• Cơ sở hạ tầng thị trường (bao gồm các tiện nghi trong lĩnh vực ngân hàng và dịch vụ tài chính) yếu kém làm cho chi phí giao dịch cao, quá trình thanh toán thường xuyên bị trì hoãn và thông tin chậm trễ làm cho những nhà đầu tư mất nhiều cơ hội
III CÁC MẶT HẠN CHẾ TRƯỚC YÊU CẦU
TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
Trang 20Cho tới nay, VN đã đi được một quãng đường khá dài trong tiến trình TDHTC và TDHTC là một sự
lựa chọn hợp lý trong điều kiện thực hiện các cam
kết hội nhập trong khuôn khổ của WTO
Tuy nhiên, VN chưa có một kế hoạch tổng thể và
dài hơi về cải cách và phát triển khu vực tài chính
Do đó, trong thời gian tới, chúng ta cần chú ý một
số vấn đề sau :
IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH VN THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
Trang 21• Cần có sự phối hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với
chính sách tài khoá, chính sách thương mại, chính
sách tỷ giá và các chính sách kinh tế vĩ mô khác
• Đổi mới căn bản hệ thống thiết chế an toàn và giám
sát tài chính theo các thông lệ và chuẩn mực quốc tế
• Có biện pháp hợp lý và linh hoạt về kiểm soát các
luồng vốn, nhất là nguồn vốn ra và nguồn vốn ngắn
hạn vào TTCK
• Đẩy nhanh tiến độ cải cách ngân hàng nhằm nâng cao tiềm lực tài chính, làm cơ sở để đổi mới công nghệ và trình độ chuyên môn quản lý, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH VN THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
Trang 22• Đẩy nhanh tiến độ cải cách doanh nghiệp, nhất là khu vực DNNN theo hướng cổ phần hoá, góp phần giảm gánh nặng đối với ngân sách nhà nước Đồng thời, nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện các Luật thuế nhằm cũng
cố nguồn thu ngân sách trong khi nguồn thu thuế bị giảm mạnh trong quá trình thực hiện các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ theo WTO.
• Thực hiện các biện pháp chuẩn bị cho mở cửa thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu của WTO và AFTA, trong đó chú trọng đến việc đơn giản hoá và minh bạch hoá các chính sách thuế, thủ tục hải quan, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, mở rộng đối tượng được phép tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH VN THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
Trang 23• Nâng cao năng lực điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá theo nguyên tắc thị trường nhằm hạn chế rủi ro thị
trường đối với khu vực tài chính trong quá trình tự do
hoá.
• Quan tâm phát triển hệ thống thanh toán và dịch vụ hỗ trợ thị trường tài chính theo hướng hiện đại hóa, đồng thời tăng cường quản lý, giám sát nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động tài chính diễn ra thông suốt
và an toàn
• Chính sách đầu tư nên tập trung vào việc giảm thiểu
bảo hộ các ngành thay thế nhập khẩu, đồng thời khuyến khích đầu tư vào các ngành xuất khẩu và các ngành sản xuất có hàm lượng công nghệ cao
IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH VN THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
Trang 24• Trong quá trình tự do hóa tài chính, cần xử lý sớm,
ngay từ đầu những vấn đề liên quan đến sự lành
mạnh của hệ thống tài chính, nhất là hệ thống ngân hàng và TTCK
• Phải có một khung pháp lý tài chính lành mạnh
• Ngăn chặn sự định giá cao của đồng nội tệ, nội tệ
được định giá quá cao sẽ dẫn đến thâm hụt mậu dịch
do hàng hóa xuất khẩu trên thị trường thế giới của VN mất tính cạnh tranh
IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH VN THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
Trang 25• Mức độ dự trữ ngoại hối quốc gia phải được thiết lập trong mối quan hệ với sự thay đổi của dòng chảy vốn đầu tư, nhất là dòng vốn gián tiếp Các luồng vốn đầu
tư trực tiếp, luồng vốn vay nợ nước ngoài và luồng
vốn đầu tư gián tiếp chảy vào càng nhiều thì mức độ
dự trữ ngoại hối quốc gia phải càng cao
• Kiểm soát chặt chẽ tỷ trọng các khoản nợ quốc gia
• Công khai và minh bạch hóa các thông tin, kể cả
những thông tin nhạy cảm của NHNN, thông qua
kiểm toán bắt buộc Đây chính là giải pháp không thể thiếu được để thị trường hoạt động an toàn và hiệu quả
IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH VN THEO HƯỚNG TỰ DO HOÁ
Trang 26I Tính chuyển đổi của đồng tiền
II Sự chuyển đổi đồng tiền ở các nước trên
Thế giới
III Khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt
Nam
IV Giải pháp nâng cao khả năng chuyển đổi
đồng tiền Việt Nam
PHẦN 2: THỰC TIỄN TÍNH CHUYỂN ĐỔI
ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM
Trang 27• Không có đồng tiền nào trên thế giới không có khả năng chuyển đổi
• Các đồng tiền của các nước trên thế giới được chia thành 2 nhóm: nhóm các đồng tiền tự do chuyển đổi và nhóm các đồng tiền không tự do chuyển đổi
• Khả năng chuyển đổi đồng tiền có 2 mức độ khác nhau: “chuyển đổi đầy đủ” và “chuyển đổi hạn chế”
I TÍNH CHUYỂN ĐỔI CỦA ĐỒNG TIỀN
Trang 28Đồng tiền của bất cứ một quốc gia nào được xem là
“chuyển đổi đầy đủ” nếu việc chuyển đổi ra đồng
tiền quốc gia khác không bị pháp luật của quốc gia
đó khống chế ở bất cứ phương diện nào, đồng thời thoả mãn hai yếu tố trong quan hệ kinh tế đối ngoại là:
Được sử dụng rộng rãi trong định giá và thanh
toán đối với các giao dịch ngoại thương
Được mua bán rộng rãi trên thị trường ngoại hối
I TÍNH CHUYỂN ĐỔI CỦA ĐỒNG TIỀN
Trang 29Đồng tiền “chuyển đổi hạn chế” nếu việc chuyển đổi ra đồng tiền quốc gia khác bị pháp luật của quốc gia đó hạn chế
phạm vi, cũng như đối tượng sử dụng Có hai loại “chuyển đổi hạn chế” phụ thuộc vào nơi cư trú và hoạt động của
Doanh nghiệp là chủ sở hữu của đồng bản tệ:
Chuyển đổi ngoại hạt xảy ra khi cần có ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài Chỉ sử dụng cho người cư trú là pháp nhân và thể nhân có quan hệ nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.
Chuyển đổi nội hạt : ngược lại với chuyển đổi ngoại hạt
Chỉ sử dụng khi người cư trú đổi đồng bản tệ ra đồng ngoại
tệ để chi tiêu tại nước sở tại
I TÍNH CHUYỂN ĐỔI CỦA ĐỒNG TIỀN
Trang 30 Trong lĩnh vực chuyển đổi tiền tệ, các nước trên Thế giới đã có những bước
đi hết sức thận trọng.
Chẳng hạn trong số 150 thành viên của IMF, chỉ có hơn 70 nước có cơ chế chuyển đổi đồng bản tệ của mình (thực hiện theo điều VIII, Điều lệ IMF - tự do hoá thanh toán và các giao dịch vãng lai)
Các nước như: Anh, Pháp, Đức, Ý, Thuỵ Điển, Hà Lan, Thuỵ Sĩ, Ai len, xem-bua: phục hồi cơ chế chuyển đổi đồng bản tệ sau 15 năm từ khi Chiến
Lu-tranh Thế Giới II kết thúc.
Các Quốc gia khác bắt đầu chuyển đổi đồng bản tệ muộn hơn: Nhật (1964), Đan Mạch (1967), Phần Lan (1979), Tây Ban Nha (1986)… Đa phần các quốc gia này thực hiện chuyển đổi đồng bản tệ đối với các nghiệp vụ thương mại vãng lai và duy trì những hạn chế cần thiết đối với giao dịch chuyển vốn và đầu
tư ra nước ngoài.
Sự không đồng nhất về thời gian và phương thức chuyển đổi cho thấy tính chuyển đổi tiền tệ phụ thuộc vào quá trình phát triển kinh tế của từng nước
II SỰ CHUYỂN ĐỔI ĐỒNG TIỀN Ở CÁC NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI
Trang 31 Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội đất
nước, đồng tiền Việt Nam được chuyển đổi ra ngoại tệ để đáp
ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo nghị định số 63/1998/NĐ-CP của chính phủ ngày
17/08/1998 về quản lý ngoại hối: Người cư trú là các doanh
nghiệp, chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, tổ chức tín dụng ở Việt Nam, cơ quan nhà nước, cơ quan lực lượng
vũ trang, tổ chức chính trị… được mua ngoại tệ bằng VND để
thanh toán cho các giao dịch vãng lai hay các giao dịch được
phép khác Ngoài ra, một số đối tượng thuộc người không cư trú như các cơ quan ngoại giao, cơ quan đại diện nước ngoài có
nguồn thu hợp pháp bằng VND có thể mua ngoại tệ tại các ngân hàng được phép ở Việt Nam.
III KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI CỦA ĐỒNG TIỀN
VIỆT NAM
Trang 32 Ngày 18/10/2005, Chính phủ ban hành nghị định số 131/2005/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 63/1998/NĐ-CP về quản lý ngoại hối Trong đó dỡ bỏ những rào cản cuối cùng đối với hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến giao dịch vãng lai là bước đi mang tính quyết định chứng tỏ quyết tâm của Việt Nam trong việc tiến tới một hệ thống giao dịch vãng lai quốc tế không còn hạn chế và là cơ
sở quan trọng để IMF xem xét quyết định công nhận Việt Nam đã hoàn toàn thực hiện đúng nghĩa vụ nêu trong điều VIII, điều lệ IMF
Ngày 13/12/2005, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh ngoại hối, có hiệu lực từ 01/06/2006.
Cùng với các cam kết khi gia nhập WTO, những năm qua nhà nước
ta đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao tính chuyển đổi của VND Mặc dù vậy, do hạn chế trong vị thế kinh tế nên đến nay đồng tiền Việt Nam vẫn còn mang tính chuyển đổi thấp.
III KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI CỦA ĐỒNG TIỀN
VIỆT NAM