Nội dung: thực hiện Mốc 1: Hoàn thiện sản phẩm và đăng ký khảo nghiệm phân bón vi sinh 1 Đánh giá khả năng tương thích giữa các chủng vi sinh trong sản phẩm BIOMI-AntiFB 1, BIOM-AntiN 1,
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH GIỮA CÁC CHỦNG VI
1 Kiểm tra khả năng tương thích của các chủng vi sinh trong sản phẩm
Nhiều vi khuẩn có khả năng sản xuất các chất ức chế làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của các vi khuẩn khác Trong sản xuất chế phẩm vi sinh đa chủng, đánh giá tương thích giữa các chủng là tiêu chí căn bản để lựa chọn và phối hợp chúng một cách hiệu quả Nghiên cứu này tiến hành đánh giá khả năng tương thích giữa các chủng vi khuẩn bằng phương pháp cấy vạch vuông góc theo Watchariya và cộng sự (2007) và đánh giá khả năng đối kháng giữa chủng vi nấm với vi khuẩn bằng phương pháp cấy chấm điểm Kết quả từ hai phương pháp này cung cấp cơ sở để chọn các tổ hợp chủng tối ưu cho chế phẩm vi sinh đa chủng.
Đánh giá khả năng tương thích giữa vi khuẩn với vi khuẩn:
Trong một thí nghiệm tương tác vi khuẩn, nếu vi khuẩn thứ nhất không tiết ra chất ức chế đối với vi khuẩn thứ hai thì vi khuẩn thứ hai vẫn phát triển bình thường ngay tại điểm giao nhau của hai vạch này, như Shafiqur và cộng sự đã ghi nhận.
Tăng sinh từng vi khuẩn thử nghiệm trong hai ống môi trường NB, ủ 37 o C/ 24h, đạt mật độ 10 8 CFU/ ml
Chuẩn bị môi trường thử nghiệm: đĩa môi trường Nutrient agar (NA)
Bước 1: dùng tăm bông lấy vi khuẩn 1 từ ống đã tăng sinh, cấy 1 đường thẳng vi khuẩn ngay chính giữa đĩa, không chạm mép đĩa petri
Trong bước thứ hai của quy trình nuôi cấy, khi đường cấy của vi khuẩn 1 đã khô, mẫu vi khuẩn 2 được đưa vào và đặt để tạo một đường cấy vuông góc với đường cấy của vi khuẩn 1, theo mô tả của Watchariya và cộng sự (2007).
Kết quả Đối kháng (không tương thích): tại điểm giao nhau giữa hai đường cấy có một hoặc hai vi khuẩn không mọc
Không đối kháng (tương thích): tại điểm giao nhau giữa hai đường cấy cả hai vi khuẩn đều mọc
Đánh giá khả năng tương thích giữa vi khuẩn với nấm
‒ Chuẩn bị dịch thử nghiệm
Dịch nấm được chuẩn bị bằng cách pha ống nấm giống với nước muối sinh lý 0,85%, sau đó thu được dịch nấm có mật độ 2×10^6 CFU/mL Mật độ này được xác định bằng buồng đếm hồng cầu.
+ Dịch khuẩn: ống chủng vi khuẩn được pha với nước muối sinh lý 0,85%, so với ống chuẩn 0,5 McFarland để được dịch khuẩn có nồng độ 1-2x10 8 CFU/ mL
Tiến hành lấy 10 µL dịch nấm và 10 µL dịch vi khuẩn thử nghiệm, đặt vào hai vị trí cách nhau 3 cm trên đĩa Petri chứa môi trường PDA (đường kính 90 mm), ủ ở nhiệt độ 27°C trong 4–6 ngày.
Kết quả: nếu vi khuẩn thử nghiệm có khả năng ức chế nấm, vùng quanh khuẩn lạc vi khuẩn sẽ cho thấy nấm không sinh trưởng hoặc sinh trưởng yếu Ngược lại, nếu vi khuẩn thử nghiệm không ức chế sự phát triển của nấm, nấm sẽ phát triển bình thường quanh khuẩn lạc Quan sát sự khác biệt này cho phép đánh giá mức độ ức chế nấm của các chủng vi khuẩn được thử nghiệm.
Đánh giá khả năng tương thích giữa nấm với nấm
‒ Chuẩn bị dịch thử nghiệm
Dịch nấm được chuẩn bị bằng cách pha ống nấm giống với nước muối sinh lý 0,85%, cho ra dịch nấm có mật độ 2×10^6 CFU/mL Mật độ này được xác định bằng buồng đếm hồng cầu.
Tiến hành thử nghiệm bằng cách đặt hai mẫu dịch nấm và dịch vi khuẩn vào hai vị trí trên đĩa Petri chứa môi trường PDA, cách nhau một khoảng nhất định, rồi ủ ở điều kiện thích hợp và theo dõi sự phát triển cũng như tương tác giữa hai sinh vật trên nền nuôi cấy trong một khoảng thời gian nhất định để đánh giá mức độ cạnh tranh, khuếch tán và các phản ứng sinh học giữa chúng.
Kết quả cho thấy: nếu nấm thử nghiệm có khả năng ức chế nấm còn lại thì nấm còn lại không sinh trưởng hoặc sinh trưởng yếu; ngược lại, nếu nấm thử nghiệm không ức chế sự phát triển của nấm thì cả hai nấm đều phát triển bình thường Đối với sản phẩm BIOMI-AntiFB 1, tiến hành đánh giá khả năng tương thích của các chủng vi sinh.
- Bacillus polyfermenticus (kháng nấm) MTCC01
- Bacillus sp MTCC06 Đối với sản phẩm BIOM-AntiN 1, tiến hành đánh giá khả năng tương thích của các chủng vi sinh sau:
- Trichoderma viride MTCC27 Đối với sản phẩm BIOMI-Pest 1, tiến hành đánh giá khả năng tương thích của các chủng vi sinh sau:
- Bacillus thuringiensis (2 chủng): MTCC05, MTCC22
1 Kiểm tra khả năng tương thích của các chủng vi sinh trong sản phẩm
Đối với sản phẩm BIOMI-AntiFB 1: kết quả đánh giá khả năng tương thích giữa các chủng vi sinh vật được trình bày ở bảng 1.1 và 1.2
Bảng 1.1 Kết quả tương thích của các chủng vi khuẩn trong sản phẩm BIOMI-
Bacillus sp MTCC06 B.polyferme nticus
Hình 1.1 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng B.polyfermenticus MTCC01 với chủng B.amyloliquefaciens MTCC09
Hình 1.2 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Bacillus sp MTCC30 với chủng Bacillus sp MTCC06, B.polyfermenticus MTCC01, B.amyloliquefaciens
Hình 1.3 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Bacillus sp MTCC06 với chủng B.polyfermenticus MTCC01, B.amyloliquefaciens MTCC09
Bảng 1.2 Kết quả tương thích của các chủng vi khuẩn và vi nấm trong sản phẩm
BIOMI-AntiFB 1 B.polyferme nticus MTCC01
Ghi chú: (+): đối kháng nhẹ,
Hình 1.4 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Trichoderma viride
MTCC27 với chủng B.polyfermenticus MTCC01
Hình 1.5 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Trichoderma viride
MTCC27 với chủng B.amyloliquefaciens MTCC09
Hình 1.6 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Trichoderma viride
MTCC27 với chủng P.fluorescens MTCC20
Hình 1.7 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Trichoderma viride
MTCC27 với chủng Bacillus sp MTCC30
Hình 1.8 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Trichoderma viride
MTCC27 với chủng Bacillus sp MTCC06
Dựa trên bảng 1.1, chỉ một nhóm nhất định các chủng vi sinh vật có khả năng tương thích để phối hợp trong sản phẩm BIOMI-AntiFB 1; cụ thể, các chủng Bacillus polyfermenticus MTCC01, Bacillus amyloliquefaciens MTCC09 và P.fluorescens MTCC20 cho thấy khả năng tương thích với nhau Dựa vào bảng 1.2, các chủng Bacillus có khả năng kháng nấm Trichoderma viride MTCC27; tuy nhiên đây là những chủng có khả năng sinh ra chất ức chế mạnh đối với một số nấm gây bệnh, do đó các chủng này vẫn có thể ức chế Trichoderma viride MTCC27 Vì vậy khi đánh giá tương thích giữa các vi sinh vật và nấm, cần cân nhắc các cơ chế ức chế chéo để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của BIOMI-AntiFB 1.
16 với vi khuẩn, chúng tôi sẽ chọn những chủng không đối kháng nhau hoặc đối kháng yếu
Theo bảng 1.2 cho thấy, chủng Pseudomonas fluorescens MTCC20 không đối kháng với Trichoderma viride MTCC27; đồng thời chỉ có hai chủng vi khuẩn Bacillus polyfermenticus MTCC01 và Bacillus amyloliquefaciens MTCC09 kháng yếu với Trichoderma viride MTCC27 so với các chủng vi khuẩn còn lại Từ kết quả này, các chủng có khả năng tương thích được chọn là Bacillus polyfermenticus MTCC01, Trichoderma viride MTCC27, Bacillus amyloliquefaciens MTCC09 và Pseudomonas fluorescens MTCC20.
Đối với sản phẩm BIOMI-AntiN 1: kết quả đánh giá khả năng tương thích giữa các chủng vi sinh vật được trình bày ở bảng 1.3 và 1.4
Bảng 1.3 Kết quả tương thích của các chủng khuẩn trong sản phẩm BIOMI-AntiN 1
Hình 1.9 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng B subtilis MTCC11 với chủng B subtilis MTCC16, Bacillus sp MTCC30
Hình 1.10 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm P.fluorescens MTCC20 với chủng B subtilis MTCC11, B subtilis MTCC16, Bacillus sp MTCC30
Hình 1.11 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng Bacillus sp MTCC30 với chủng B.subtilis MTCC16
Bảng 1.4 Kết quả tương thích của các chủng vi khuẩn và vi nấm trong sản phẩm
Ghi chú: (+): đối kháng nhẹ,
Hình 1.12 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Peacilomyces lilacinus
MTCC21 với chủng P.fluorescens MTCC20
Hình 1.13 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Peacilomyces lilacinus
MTCC21 với chủng B.subtilis MTCC16
Hình 1.14 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Peacilomyces lilacinus
MTCC21 với chủng B.subtilis MTCC11
Hình 1.15 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Peacilomyces lilacinus
MTCC21 với chủng Bacillus sp MTCC30
Hình 1.16 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Peacilomyces lilacinus
MTCC21 với chủng Trichoderma viride MTCC27
Hình 1.17 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Trichoderma viride
MTCC27 với chủng B.subtilis MTCC11
Hình 1.18 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng nấm Trichoderma viride
MTCC27 với chủng B.subtilis MTCC16
Dựa vào bảng 1.3, chỉ có một số chủng vi sinh vật có khả năng tương thích để phối hợp trong sản phẩm BIOMI-AntiN 1, cụ thể gồm Bacillus subtilis MTCC16, Pseudomonas fluorescens MTCC20 và Bacillus sp MTCC30 có khả năng kết hợp với nhau Dựa vào kết quả bảng 1.4, các chủng Bacillus có khả năng kháng nấm Trichoderma viride MTCC27 và Peacilomyces lilacinus MTCC21, là các chủng có khả năng sinh ra chất ức chế mạnh đối với một số nấm gây bệnh, khi các chủng này ức chế nấm có lợi trong khoảng cho phép cũng sẽ được tuyển chọn Từ bảng 1.2 cho thấy, chủng P.fluorescens MTCC20 không đối kháng với Trichoderma viride MTCC27 và Peacilomyces lilacinus MTCC21, đồng thời chỉ có hai chủng vi khuẩn Bacillus subtilis MTCC16, Bacillus sp MTCC30 kháng yếu với chủng Trichoderma viride MTCC27 và Peacilomyces lilacinus MTCC21 so với chủng vi khuẩn còn lại Vì vậy, kết quả các chủng có khả năng tương thích được chọn trong sản phẩm BIOMI-AntiN 1 là: Peacilomyces lilacinus MTCC21, Bacillus subtilis MTCC16, Pseudomonas fluorescens MTCC20, Bacillus sp MTCC30.
Đối với sản phẩm BIOMI-Pest 1: kết quả đánh giá khả năng tương thích giữa các chủng vi sinh vật được trình bày ở bảng 1.5 và 1.6
Bảng 1.5 Kết quả tương thích của các chủng vi sinh vật trong sản phẩm BIOMI-Pest 1
Hình 1.19 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng Bacillus sp MTCC07 với chủng B.thuringiensis MTCC22, B.thuringiensis MTCC05
Hình 1.20 Kết quả đánh giá tương thích giữa chủng B.thuringiensis MTCC05 với chủng B.thuringiensis MTCC22
Bảng 1.4 Kết quả tương thích của các chủng vi khuẩn và vi nấm trong sản phẩm
Ghi chú: (+): đối kháng nhẹ,
Dựa vào bảng 1.5 và 1.6, chỉ một số chủng vi sinh vật có khả năng tương thích để phối hợp trong sản phẩm BIOMI-Pest 1; các chủng có khả năng tương thích được chọn là: Bacillus sp MTCC07, Bacillus thuringiensis MTCC05, Bacillus thuringiensis MTCC22, Beauveria bassiana MTCC29 và Metarhizium sp MTCC31.
Kết quả đánh giá khả năng tương thích giữa các chủng vi sinh trong từng sản phẩm cho thấy chúng tôi có thể phối chế các chủng vi sinh tối ưu như sau: Đối với sản phẩm BIOMI-AntiFB 1 gồm Bacillus polyfermenticus MTCC01, Trichoderma viride MTCC27, Bacillus amyloliquefaciens MTCC09 và Pseudomonas fluorescens MTCC20; Đối với sản phẩm BIOM-AntiN 1 gồm Paecilomyces lilacinus MTCC21, Bacillus subtilis MTCC16, Pseudomonas fluorescens MTCC20 và Bacillus sp MTCC30; Đối với sản phẩm BIOMI-Pest 1 gồm Bacillus sp MTCC07, Bacillus thuringiensis MTCC05, Bacillus thuringiensis MTCC23, Beauveria bassiana MTCC29 và Metarhizium sp MTCC31.
CHƯƠNG 2 ĐỊNH DANH 5 CHỦNG VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
Từ các chủng vi khuẩn Bacillus và xạ khuẩn tiềm năng, chúng tôi tiến hành định danh các vi sinh vật này bằng các phương pháp truyền thống và phương pháp sinh học phân tử Việc xác định danh tính ở mức chủng và đặc điểm di truyền giúp đánh giá tiềm năng ứng dụng của chúng trong nghiên cứu và công nghiệp sinh học.
1 Định danh bằng phương pháp truyền thống
NGHIÊN CỨU TẠO VIÊN NÉN BIOMI-ANTIFB 1, BIOMI-ANTIN 1, BIOMI-PEST 1
Nghiên cứu tạo viên nén của 3 chế phẩm được thực hiện theo sơ đồ 1
Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu viên nén vi sinh
1.1 Phương pháp thử và đánh giá các chỉ tiêu của viên nén
1.1.1 Cảm quan Đánh giá cảm quan giúp kiểm tra các tiêu chí ngoại quan của sản phẩm Dùng mắt và quan sát bề mặt, màu sắc của viên nén
Viên nén phải đạt các chỉ tiêu ngoại quan sau:
Phối trộn các nguyên liệu theo công thức
Kiểm tra và đánh giá
Cảm quan Độ rã Độ đồng đều khối lượng Đánh giá khả năng nghẹt vòi phun Độ dày
Xác định hàm lượng bột sinh khối
Xác định tá dược rã và hàm lượng
Xác định công thức viên nén
Phối trộn theo công thức có chủng vi sinh và kiểm tra mật độ
- Đồng nhất về màu sắc
- Bề mặt viên nén không bị mẻ, nứt
- Có độ dày đồng đều không bị lệch 1 bên
- Quan sát đầu chày của máy dập viên không có cốm dính lại trên chày 1.1.2 Độ rã
Thời gian rã của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sử dụng và hiệu suất của sản phẩm trong thực tế Đạt thời gian rã tối đa dưới 5 phút là mục tiêu quan trọng để đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất trong mọi điều kiện vận hành Việc kiểm soát và tối ưu thời gian rã giúp cải thiện độ tin cậy, giảm thiểu rủi ro và hỗ trợ người dùng đánh giá hiệu quả sản phẩm trong sản xuất và ứng dụng thực tế.
Phướng pháp thử nghiệm độ rã:
- Cho 1 viên nén vào 500ml nước lọc
Trong quy trình kiểm tra rã, quan sát kỹ quá trình hòa tan của viên nén và dùng dụng cụ khuấy đều để hỗ trợ sự đồng nhất Nếu viên nén hòa tan hoàn toàn và không còn hiện tượng vón cục, kết quả được xem là đạt yêu cầu và cho thấy chất lượng của viên nén được đảm bảo.
- Khi nhận lại thời gian viên nén rã hoàn toàn
Để đo độ dày viên nén, ta sử dụng thước kẹp Các viên nén phải đồng đều về độ dày Tất cả các góc của viên nén phải bằng nhau về độ dày, không được chênh lệch.
Độ đồng đều khối lượng của viên là tiêu chí yêu cầu khối lượng của mỗi viên thuốc phải nằm trong phạm vi lệch cho phép so với khối lượng trung bình Lệch cho phép này phụ thuộc vào khối lượng viên: lệch cho phép càng nhỏ khi khối lượng viên càng lớn và ngược lại, do đó các chuẩn kiểm tra độ đồng đều khối lượng viên cần xác định mức lệch phù hợp với từng loại viên dựa trên khối lượng.
Bảng 3.1 Quy định độ đồng đều khối lượng (theo Dược điển Việt Nam 3 – 2002) Khối lượng trung bình Độ lệch (%)
41 Đến 80mg Trên 80mg đến 250mg Trên 250mg
Viên nén sản phẩm có khối lượng trung bình 3000mg, nên theo dược điển độ lệch cho phép là 5%
Tiến hành đo khối lượng của từng viên nén trong lô 10 viên để đánh giá chất lượng Lô hàng được xem là đạt yêu cầu nếu không có quá 2 viên có độ lệch so với quy định vượt quá giới hạn cho phép, và tuyệt đối không có viên nào lệch gấp hai lần độ lệch chuẩn cho phép Quá trình kiểm tra khối lượng này giúp đảm bảo tính đồng nhất và an toàn của sản phẩm trước khi xuất xưởng.
1.1.5 Đánh giá khả năng nghẹt bình phun
Viên nén được sử dụng ở hình thức phun trực tiếp qua bình phun, giúp kiểm soát liều lượng và hiệu quả phun đạt được Tiêu chí này rất quan trọng và bắt buộc phải đáp ứng để không làm nghẹt béc phun trong quá trình sử dụng Việc chọn đúng loại viên nén và cấu hình phun phù hợp sẽ tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định của hệ thống phun.
- Cho 1 viên nén vào 1500ml nước lọc
- Khi viên tan hoàn toàn khuấy đều cho vào bình phun với thể tích 5L
- Phun đến khi hết dụng dịch, viên nén đạt yêu cầu không làm nghẹt béc trong quá trình phun
1.2 Xác định công thức viên nén
Mỗi viên nén thử nghiệm có khối lượng 3g, đường kính 22mm theo kích thước của máy dập viên nén và độ dày 7,0-7,1mm
1.2.1 Xác định tá dược rã
Xác định tá dược rã và hàm lượng thích hợp giúp tối ưu quá trình rã và tiết kiệm thời gian trong quá trình sử dụng sản phẩm Dự kiến viên nén có thời gian rã dưới 5 phút sẽ đạt yêu cầu về hiệu quả và tính đồng nhất, mang lại trải nghiệm người dùng tốt hơn.
Các loại tá dược rã thử nghiệm gồm: CS2 và SSG2 với các nồng độ lần lượt là 6%, 9% và 12%
Bảng 3.2 Công thức thử nghiệm tá dược rã
Thành phần Công thức (nồng độ %)
Tá dược độn phun sấy 45,5 42,5 39,5 45,5 42,5 39,5
Tá dược độn vi tinh thể 35 35 35 35 35 35
Các thành phần được trộn đều theo nguyên tắc đồng lượng, tạo ra cốm đồng nhất Cốm thu được sau đó được đưa vào máy dập viên nén để tạo hình viên nén có kích thước và mật độ đồng nhất Sau đó, tiến hành thử nghiệm độ rã cùng với các tiêu chí đã nêu ở trên để đánh giá khả năng giải phóng hoạt chất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Phướng pháp thử nghiệm độ rã:
Thả viên nén vào 500ml nước lọc và quan sát cho đến khi viên rã hoàn toàn Sau đó dùng dụng cụ khuấy đều cho đến khi viên tan hoàn toàn và không còn vón cục Nhận kết quả sau khi viên đã tan và dung dịch được khuấy đều.
1.2.2 Xác định hàm lượng bột chủng vi sinh vật trong công thức
Vì bột mì là chất mang vi sinh, việc xác định hàm lượng bột mì tối đa có thể đáp ứng các tiêu chí đánh giá đã nêu là bước then chốt, giúp chủ động tính toán lượng bột chủng vi sinh trong sản phẩm tương lai để nâng cao hoạt tính và đạt mật độ vi sinh cao nhất có thể.
Dãy nồng độ bột chủng vi sinh (chủng Bacillus sp.) khảo sát: 10%, 20%, 30%
Tá dược rã và nồng độ được sử dụng trong thí nghiệm này sẽ được xác định từ kết quả của thí nghiệm trước Các tá dược khác sẽ giữ nguyên nồng độ đã thiết lập Việc tăng hoặc giảm hàm lượng bột mì sẽ được bù đắp bằng tá dược độn phun sấy để duy trì cân bằng thành phần và đáp ứng yêu cầu thí nghiệm.
Phương pháp đánh giá theo các tiêu chí đã nêu ở trên
1.2.3 Sản xuất viên nén thành phẩm
Các chủng vi khuẩn được sản xuất và thu thập khối lượng, sau đó kiểm tra mật độ và bổ sung phụ gia để đạt mật độ tối thiểu ≥ 10^11 bào tử/g ở các chủng Bacillus và ≥ 10^10 CFU/g ở tất cả các chủng vi khuẩn còn lại trong bán thành phẩm.
Mật độ thành phần lý thuyết của mỗi sản phẩm vi sinh được xác định dựa trên số lượng chủng vi sinh có mặt Tùy thuộc vào từng sản phẩm, mật độ này được tính gấp từ 50–100 lần mật độ yêu cầu, nhằm đảm bảo sự đại diện đầy đủ của các chủng vi sinh và đáp ứng tiêu chí chất lượng sản phẩm.
1.2.4 Xác định mật độ vi sinh trong viên nén
Sau khi hoàn thiện viên nén, mỗi sản phẩm viên nén BIOMI-AntiFB 1, BIOMI-AntiN 1 và BIOMI-Pest 1 được kiểm tra mật độ vi sinh bằng phương pháp đếm khuẩn lạc, dựa trên tiêu chuẩn TCVN, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm.
2.1 Xác định tá dược rã và hàm lượng
Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các công thức đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cảm quan, đảm bảo độ đồng đều khối lượng và không gặp hiện tượng nghẹt vòi phun trong quá trình thử nghiệm.
ĐÁNH GIÁ SỰ ỔN ĐỊNH MẬT ĐỘ TẾ BÀO VÀ BÀO TỬ VI SINH CỦA SẢN PHẨM BIOMI-ANTIFB 1, BIOMI-ANTIN 1, BIOMI-PEST 1
độ phòng và được kiểm tra xác định mật độ bào tử và tế bào sinh dưỡng (CFU/g) theo thời gian
+ 10 g viên nén được pha loãng trong 90 mL nước muối sinh lý 0,85% thu được mẫu 10 -1
+ Riêng đối với kiểm tra xác định mật độ bào tử, tiến hành sốc nhiệt 80 0 C trong
Đối với kiểm tra xác định mật độ tế bào sinh dưỡng, không thực hiện sốc nhiệt Phương pháp cơ bản là pha loãng tuần tự mẫu tế bào bằng dung dịch muối sinh lý để tạo ra một chuỗi các mức nồng độ khác nhau, nhằm ước lượng mật độ tế bào sống và khả năng tồn tại của tế bào ở từng mức nồng độ Quá trình này giúp đánh giá độ nhạy và mức hoạt động của tế bào, từ đó định hình các điều kiện thí nghiệm tiếp theo mà không làm tổn thương tế bào.
+ Cấy trang 0,1 mL dịch pha loãng ở nồng độ 10 -5 , 10 -6 , 10 -7 lên đĩa môi trường thạch NA (đối với vi khuẩn) và SDA (đối với vi nấm)
+ Nuôi ủ ở 37 o C trong 24 giờ (đối với vi khuẩn) và 3 -5 ngày (đối với vi nấm)
+ Đếm số khuẩn lạc vi khuẩn thử nghiệm mọc trên đĩa môi trường
+ Xác định mật độ bào tử theo công thức
N: số tế bào (đơn vị hình thành khuẩn) vi khuẩn trong 1 g hay 1 mL mẫu (CFU/ g hay CFU/ mL)
∑C là tổng số khuẩn lạc đếm được trên các hộp petri đã chọn ni là số hộp petri được cấy tại độ pha loãng thứ i di là hệ số pha loãng thứ i v là thể tích dịch mẫu (mL) được cấy vào mỗi đĩa petri Dựa vào các tham số này, ta có thể ước lượng số khuẩn lạc ban đầu trong mẫu (CFU/mL) bằng cách tổng hợp khuẩn lạc đếm được trên các đĩa và cân nhắc cả số hộp petri ở từng mức pha loãng và thể tích đã cấy vào mỗi đĩa.
+ Nhận xét về kết quả nhận được
Sau 3 tháng bảo quản, chúng tôi tiến hành kiểm tra mật độ vi sinh vật trong từng phẩm, kết quả thu được như sau:
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật trong các sản phẩm Sản phẩm Chủng vi sinh vật Mật độ (CFU/g)
Bacillus subtilis MTCC16 6,5 x 10 9 6,6 x 10 9 5,2 x 10 9 Pseudomonas fluorescens
Dựa vào kết quả bảng 4.1 cho thấy sau 3 tháng bảo quản, mật độ vi sinh trong mỗi sản phẩm viên nén BIOMI-AntiFB 1, BIOM-AntiN 1 và BIOMI-Pest 1 có sự thay đổi, nhưng mức giảm mật độ này không đáng kể; mật độ vi khuẩn vẫn đạt ≥ 10^7 CFU/g, mật độ vi nấm vẫn đạt ≥ 10^6 CFU/g, cho thấy các sản phẩm duy trì chất lượng vi sinh như mong đợi.
KÝ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG VỚI CÔNG TY CÓ GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH VẬT
XUẤT PHÂN BÓN VI SINH VẬT
Nơi đăng ký khảo nghiệm: Trung tâm Khảo nghiệm phân bón Quốc gia
1 Tên phân bón, loại phân bón, phương thức sử dụng
- Tên phân bón: BIOMI – NitroFix 1
- Loại phân bón: Phân bón vi sinh vật
- Phương thức sử dụng: Bón rễ
- Tổng lượng bón, thời kỳ và phương pháp bón phân:
+ Tổng lượng bón: 3,0 – 6,0 lít/ha (1,0 – 2,0 lít/ha/lần)
Lần 1: Sau gieo trồng 5-7 ngày;
Lần 2: Sau bón lần 1 10 ngày;
Lần 3: Sau bón lần 2 10 ngày
Phương pháp bón phân là hòa loãng phân với tỷ lệ 1 lít phân trên 500 lít nước, tưới đều trên bề mặt luống cho diện tích 0,5 ha, và nên thực hiện vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát để tối ưu hiệu quả hấp thu của cây.
2.Chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế của phân bón khảo nghiệm
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chất lượng của phân bón khảo nghiệm Tên phân bón Chỉ tiêu chất lượng Đơn vị tính Hàm lượng
Vi sinh vật cố định đạm (Azotobacter sp
Vi sinh vật phân giải lân (Bacillus polyfermenticus MTCC01, ) CFU/ml 1,0 x 10 6
Vi sinh vật phân giải xenlulo (Bacillus velezensis MTCC25, Streptomyces rochei MTCC24, Trichoderma viride
3 Đặc tính, công dụng chủ yếu của phân bón khảo nghiệm
+ Dạng phân bón: Dạng lỏng
+ Màu sắc: Vàng đục đến nâu
+ Mùi phân bón: Mùi hăng nhẹ
Phân bón sinh học cung cấp các vi sinh vật vùng rễ và nội sinh thực vật có khả năng kích thích tăng trưởng cây trồng, gồm vi sinh vật cố định đạm (N), vi sinh vật phân giải lân (P) và vi sinh vật phân giải xenlulo Vi sinh vật cố định đạm có khả năng cố định đạm từ không khí và cung cấp đạm sinh học cho cây; vi sinh vật phân giải lân giúp chuyển hóa các hợp chất photpho khó tan thành dạng dễ hấp thu cho cây Vi sinh vật phân giải xenlulo phân hủy xác bã thực vật và phân chuồng, tăng cường quá trình chuyển hóa và khả năng hấp thu dinh dưỡng, từ đó kích thích bộ rễ phát triển và giúp cây trồng tăng trưởng tốt.
+ Ngoài ra, phân bón còn giúp kích thích hệ vi sinh vật có lợi trong đất, cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đất
+ Giúp thân lá cứng, xanh tốt, cây phát triển nhanh, tăng năng suất, chất lượng cây trồng và đem lại lợi nhuận cao cho người nông dân
4 Cây trồng và loại đất khảo nghiệm
4.1 Cây trồng khảo nghiệm : Cây rau cải
- Địa điểm 1: Thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc: Đất xám bạc màu
- Địa điểm 2: xã Tuy Lộc, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái: Đất phù sa
5 Địa điểm, thời gian khảo nghiệm diện hẹp; Địa điểm, thời gian khảo nghiệm diện rộng (Dự kiến)
5.1 Địa điểm, thời gian khảo nghiệm diện hẹp
5.1.1 Địa điểm khảo nghiệm diện hẹp
- Địa điểm 1: Thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa điểm 2: Xã Tuy Lộc, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái
5.1.2 Thời gian khảo nghiệm diện hẹp:
Thời gian thực hiện được xác định dựa trên thời điểm Công ty bàn giao phân bón khảo nghiệm, đề cương khảo nghiệm và mùa vụ của cây trồng khảo nghiệm Dự án được triển khai ở hai thời vụ gieo trồng khác nhau nhằm bảo đảm dữ liệu phong phú và phản ánh đúng các điều kiện thực tế của từng mùa vụ, từ đó tối ưu hiệu quả và tính khả thi của phận bón khảo nghiệm.
Các công thức thí nghiệm khảo nghiệm diện hẹp (Công thức khảo nghiệm, công thức nền và công thức đối chứng)
Thí nghiệm được bố trí với 05 công thức xử lý và 03 mức liều phân bón BIOMI – NitroFix 1, nhằm đánh giá ảnh hưởng của phân bón BIOMI – NitroFix 1 lên sự tăng trưởng và năng suất của cây rau cải ở các mức sử dụng phân bón khác nhau.
01 công thức nền và 01 công thức đối chứng
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp thí nghiệm đồng ruộng kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), nhằm đánh giá hiệu quả của các công thức thí nghiệm khác nhau trong điều kiện đồng nhất của ruộng khảo nghiệm Mỗi công thức thí nghiệm khảo nghiệm được lặp lại 03 lần, đảm bảo tính tin cậy của kết quả và giảm thiểu ảnh hưởng của biến động giữa các khối, từ đó cho phép so sánh công bằng giữa các công thức.
- Diện tích một ô thí nghiệm: 20 m 2
+ CT1 (Công thức nền): Phân bón nền (Sử dụng các loại phân bón với cùng liều lượng và phương pháp bón như công thức khảo nghiệm và công thức đối chứng);
+ CT2 (Công thức đối chứng): Phân bón nền + phân bón đối chứng (phân bón đang sử dụng phổ biến tại địa phương nơi khảo nghiệm);
+ CT3: Phân bón nền + Phân bón BIOMI - NitroFix 1 với lượng 3,0 lít/ha;
+ CT4: Phân bón nền + Phân bón BIOMI - NitroFix 1 với lượng 4,5 lít/ha ;
+ CT5: Phân bón nền + Phân bón BIOMI - NitroFix 1 với lượng 6,0 lít/ha ;
Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo nghiệm diện hẹp
NL1 CT1 CT2 (đ/c) CT4 CT3 CT5
NL2 CT2 (đ/c) CT3 CT5 CT4 CT1
NL3 CT1 CT4 CT2 (đ/c) CT5 CT3
Các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp thu thập, phân tích số liệu
- Chỉ tiêu chất lượng và yếu tố hạn chế (đối với phân bón phải đáp ứng yêu cầu về yếu tố hạn chế theo quy định hiện hành về chất lượng phân bón) của phân bón khảo nghiệm và phân bón đối chứng
- Bội thu năng suất cây trồng
- Hiệu suất sử dụng phân bón
- Hiệu quả kinh tế sử dụng phân bón
8.2 Phương pháp thu thập, phân tích số liệu
- Năng suất cây trồng trong thí nghiệm xác định trên cơ sở thu hoạch toàn ô thí nghiệm
Việc tính toán bội thu năng suất, đánh giá hiệu suất sử dụng phân bón và đo lường hiệu quả kinh tế là mục tiêu then chốt trong khảo nghiệm phân bón Các công thức liên quan được trình bày chi tiết trong bản đề cương khảo nghiệm phân bón, cho phép so sánh tác động của các loại phân và xác định mức tối ưu để tăng năng suất và lợi nhuận Việc này giúp nông dân và nhà nghiên cứu hiểu rõ mối quan hệ giữa lượng phân bón, năng suất nông sản và chi phí đầu tư, từ đó tối ưu hóa bội thu và hiệu quả kinh tế.
Chỉ tiêu chất lượng và các yếu tố hạn chế của phân bón khảo nghiệm và phân bón đối chứng được xác định bởi phòng thử nghiệm được công nhận cho tổ chức khảo nghiệm hoặc được chỉ định Việc xác định này giúp đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và khả năng so sánh kết quả giữa các lô hàng và các chu kỳ thử nghiệm với các tiêu chuẩn hiện hành Các tiêu chí chất lượng được áp dụng nhất quán trong toàn hệ thống thử nghiệm nhằm hỗ trợ đánh giá hiệu quả, an toàn và khả năng sử dụng của phân bón trong sản xuất và canh tác.
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT NẤM GÂY HẠI RỄ (Fusarium sp., Pythium sp.) VÀ TUYẾN TRÙNG HẠI RỄ CỦA BỘ SẢN PHẨM CHẾ PHẨM TRÊN 5 VƯỜN (TƯ VẤN GIẢI PHÁP CHO ÍT NHẤT 5 FARM VỚI DIỆN TÍCH TỐI THIỂU 1 HA/FARM)
DIỆN TÍCH TỐI THIỂU 1 HA/FARM)
Trong khuôn khổ thí nghiệm trên vườn, bộ sản phẩm chế phẩm vi sinh được sử dụng bao gồm TRI-BIOMI 3X, BIOMI-Anti N1, BIOMI-AntiFB 1, BIOMI-Pest 1, BIOMI-Pest 2 và BIOMI-Ferti Thành phần vi sinh và công dụng của từng sản phẩm được mô tả chi tiết ở bảng 1.1, giúp nhận diện rõ ràng các mục tiêu cải thiện đất trồng và cây trồng Bộ sản phẩm này hỗ trợ tăng cường sức khỏe đất, quản lý dịch hại và cung cấp dưỡng chất cho cây trồng trong quá trình thử nghiệm tại vườn.
Bảng 1.1 Thành phần và công dụng của chế phẩm vi sinh
Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng
(viên nén): Chế phẩm vi sinh( bón rễ và ủ phân)
-Tổng VSV phân giải cellulose (Trichoderma viride, Aspergillus oryzae, Bacillus velezensis, Streptomyces rochei., Phanerochaete chrysosporium): ≥ 1x10 8 CFU/g
+ Tổng VSV cố định đạm vùng rễ và nội sinh (Azotobacter sp Azospirillum sp., Bacillus velezensis): ≥ 1x10 6 CFU/g
+ Tổng VSV phân giải lân (Bacillus sp., Azospirillum sp.): ≥1x10 6 CFU/g
- Kích thích tăng trưởng, tăng năng suất
Các chủng vi sinh trong sản phẩm có khả năng chịu mặn cao và thích nghi tốt với điều kiện đất nhiễm mặn, giúp cải thiện sức khỏe đất và tăng năng suất cho ruộng lúa Sản phẩm cũng phù hợp với các nhà vườn trồng cây ăn quả ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long bị ảnh hưởng bởi mặn nước biển, đặc biệt ở các khu vực ven biển và cửa sông Nhờ khả năng tăng cường hấp thu dinh dưỡng và tăng cường đề kháng trước stress mặn, các chủng vi sinh này hỗ trợ cây trồng phát triển ổn định hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng trái cây Đây là giải pháp nông nghiệp bền vững cho khu vực nhiễm mặn, giúp người nông dân Đồng bằng sông Cửu Long bảo vệ và phát triển cây trồng cùng nguồn thu nhập trước biến đổi nước biển và thời tiết.
Áp dụng phương pháp ủ lên men cho mọi nguyên liệu hữu cơ, bao gồm bã bùn mía, rơm, bã trồng nấm, phân chuồng, vỏ cà phê, xác bã thực vật và phế phẩm hữu cơ từ các nhà máy, giúp quá trình phân hủy diễn ra nhanh chóng và an toàn Quá trình ủ lên men tạo ra phân hữu cơ giàu dinh dưỡng, giảm mùi khó chịu và giảm khối lượng rác thải nông nghiệp Việc tối ưu hóa tỷ lệ và thời gian ủ cho từng loại nguyên liệu sẽ nâng cao chất lượng phân bón, cải tạo đất và tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Cải tạo đất bạc màu
Sử dụng: Pha 1 viên trong 40 – 50 lít nước Ủ phân 1 viên (3g) dùng ủ 1 tấn nguyên liệu
(viên nén): Chế phẩm vi sinh ( phòng trừ nấm và khuẩn)
- Bacillus polyfermenticus (kháng nấm) ≥ 1x10 7 CFU/g
- Bacillus amyloliquefaciens ≥ 1x10 7 CFU/g Công dụng:
- Phòng và trừ nấm gây bệnh - cung cấp hệ vi sinh vật đối kháng mạnh với nấm, khuẩn bệnh hại cây trồng
- Vi khuẩn Bacillus sinh chất kháng nấm, kháng khuẩn
Chế phẩm có khả năng ức chế nhiều loại nấm gây bệnh cho nhiều loại cây trồng, bao gồm Phytophthora, Pythium, Rhizoctonia solani, Neoscytalidium, Fusarium và Colletotrichum, giúp ngăn ngừa và kiểm soát các bệnh như vàng lá, thối cổ rễ, khô cành trên mắc ca; chết chậm trên cây tiêu; khô vằn trên cây lúa; đốm trắng trên cây thanh long; cháy lá, xoắn cổ lá; thối đỏ trên cây mía; cũng như thối rễ, thối thân và thối trái trên nhiều loại cây trồng.
- Có khả năng cải tạo đất, giúp bộ rễ phát triển mạnh, hỗ trợ cây phục hồi và phát triển
Sử dụng: Pha 1 viên trong 40 – 50 lít nước Nên phun vào lúc sáng sớm hay chiều mát
(viên nén): Chế phẩm vi sinh (phòng trừ tuyến trùng hại rễ)
- Phụ gia: Dịch chiết cây neem (Azadirachta indica) Công dụng:
- Phòng trừ đặc trị tuyến trùng tối ưu hơn với sự kết hợp giữa vi sinh vật và dịch chiết thực vật
- Phòng trừ côn trùng gây hại, ức chế nấm bệnh
Phân bón vi sinh có tác dụng chính là cung cấp các chức năng sinh học cho cây trồng, gồm hoạt động cố định đạm, sản xuất hooc-môn tăng trưởng IAA và phân giải lân Nhờ những đặc tính này, cây phục hồi sau stress và phát triển mạnh mẽ hơn, đặc biệt qua việc cải thiện hệ rễ và khả năng hấp thụ dưỡng chất Vì vậy, sử dụng phân bón vi sinh giúp tăng trưởng cây trồng, tăng năng suất và chất lượng nông sản một cách bền vững.
Sử dụng: Pha 1 viên trong 40- 50 lít nước Nên phun vào lúc sáng sớm hay chiều mát
(viên nén): Chế phẩm vi sinh (trừ sâu)
(dạng lỏng): Chế phẩm vi sinh (trừ sâu)
- Phụ gia: dịch ủ hạt neem Công dụng:
Bacillus thuringiensis sinh ra bào tử và tinh thể độc, khi đi qua đường tiêu hóa của sâu, tinh thể được kích hoạt, bào tử nảy mầm và tiếp tục sinh độc tố diệt sâu Sự kết hợp với dịch chiết hạt neem tối ưu hóa hoạt tính diệt sâu, tăng hiệu quả phòng trị trong nông nghiệp sinh học Đây là giải pháp diệt sâu phổ biến như sâu xanh, bướm trắng, sâu đo, sâu cuốn lá và sâu đục thân trên rau màu, giúp bảo vệ cây trồng an toàn và bền vững.
Sử dụng: Pha 1 viên trong 40 – 50 lít nước Nên phun vào lúc sáng sớm hay chiều mát
(dạng lỏng): Phân bón hữu cơ vi sinh kích thích tăng trưởng cây trồng
- Hàm lượng hữu cơ thủy phân từ đậu nành, trùn quế, sinh khối, nấm men
- Tổng VSV cố định đạm ≥ 10 6 CFU/ml
- Tổng VSV phân giải lân ≥ 10 6 CFU/ml
- Tổng VSV phân giải cellulose ≥ 10 6 CFU/ml
- Tổng VSV phân giải kali ≥ 10 6 CFU/ml Công dụng:
- Kích thích bộ rễ phát triển, tăng cường hấp thu phân bón
Việc cung cấp hệ vi sinh vật vùng rễ và vi sinh vật nội sinh thực vật, bao gồm các chức năng cố định đạm, sinh auxin và phân giải lân, giúp cây tăng trưởng tốt Đồng thời, hệ vi sinh này tham gia phân giải cellulose và xác bã thực vật, từ đó tăng cường chuyển hóa và hấp thu dinh dưỡng hữu cơ tại chỗ cho cây.
- Cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu, bổ sung dịch lên men vi sinh vật giúp phát triển rễ, cây hấp thu nhanh và hiệu quả, tăng trưởng tốt
- Cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt theo giai đoạn
- Dùng bón bổ sung cho cây trồng và phục hồi sinh trưởng sau mùa thu hoạch, cải tạo đất bạc màu, hạ phèn
Sử dụng: 1L pha trong 100- 200 L nước
Hình 1.1 Bộ sản phẩm sử dụng thử nghiệm trên vườn
1 Kiểm tra khả năng kiểm soát nấm Fusarium sp., Pythium sp., Neoscytalidium dimidiatum, Pyricularia oryzae và tuyến trùng của chế phẩm ở quy mô invitro
1.1 Kiểm tra khả năng kiểm soát nấm Fusarium sp., Pythium sp., Neoscytalidium dimidiatum, Pyricularia oryzae của chế phẩm Biomi – Anti FB1 ở quy mô invitro
Mục tiêu của thí nghiệm là đánh giá hoạt tính của các chủng vi sinh trước khi sản xuất, nhằm làm căn cứ cho các thử nghiệm ngoài đồng ruộng Hoạt tính được đo bằng khả năng kiểm soát các nấm Fusarium sp., Pythium sp., Neoscytalidium dimidiatum và Pyricularia oryzae của các chủng vi sinh trong sản phẩm Biomi - AntiFB1, được thực hiện dưới điều kiện phòng thí nghiệm.
Sử dụng phương pháp thử nghiệm kép để kiểm tra khả năng kháng nấm của các chủng thử nghiệm
Chuẩn bị dịch nấm là bước quan trọng trong quá trình nuôi nấm, trong đó ống nấm giống được pha loãng với nước muối sinh lý để tạo ra một dung dịch nuôi có mật độ tế bào ổn định; việc xác định mật độ được thực hiện thông qua phương pháp đếm tế bào nhằm đảm bảo tính đồng nhất và hiệu quả của quy trình nuôi nấm.
Chuẩn bị dịch khuẩn bằng cách cấy vi khuẩn thử nghiệm từ ống chủng sang ống nước muối sinh lý 0,85%, đồng nhất dịch đã pha và so với ống chuẩn 0,5 McFarland để được dịch khuẩn có nồng độ 1–2×10^8 CFU/ml.
Phương pháp được mô tả nhằm đánh giá sự tương tác giữa dịch nấm bệnh và dịch vi khuẩn trên môi trường nuôi PDA bằng cách đặt hai mẫu lên hai vị trí khác nhau trên đĩa Petri Đĩa được ủ ở nhiệt độ phòng và kết quả được đọc sau thời gian nuôi cấy thích hợp để xác định sự hiện diện và mức độ tương tác giữa hai tác nhân.
Vi khuẩn có khả năng ức chế sự phát triển của nấm mốc sẽ khiến vùng nấm mốc không sinh trưởng Ngược lại, nếu vi khuẩn không có khả năng ức chế sự phát triển của nấm mốc thì nấm mốc sẽ phát triển bình thường.
Các thử nghiệm được thực hiện với 3 lần lặp lại (Suryadi và cs., 2013)
Test strains include Bacillus polyfermenticus MTCC01, Trichoderma viride MTCC27, Bacillus amyloliquefaciens MTCC09, and Pseudomonas fluorescens MTCC20 The fungal pathogens identified were Fusarium sp., Pythium sp., Neoscytalidium dimidiatum, and Pyricularia oryzae.
1.2 Đánh giá khả năng kiểm soát sự sinh trưởng của tuyến trùng Meloidogyne sp của chế phẩm Biomi – Anti N ở điều kiện invitro
Mục đích thí nghiệm là đánh giá hoạt tính của các chủng vi sinh trước khi sản xuất, nhằm ứng dụng thử nghiệm ngoài đồng ruộng Hoạt tính được xác định dựa trên khả năng kiểm soát sự nở của trứng và sự sinh trưởng của ấu trùng tuổi 2 của tuyến trùng Meloidogyne sp đối với các chủng vi sinh có trong sản phẩm Biomi – AntiN1, được đánh giá dưới điều kiện phòng thí nghiệm.
Đặc điểm hình thái chung của tuyến trùng Meloidogyne sp
Con cái trưởng thành có hình dạng cầu hoặc hình quả lê với màu trắng nhạt, nằm ẩn sâu trong tế bào mô thực vật Lỗ sinh dục ở phía sau, gần hậu môn; lớp cutin màu trắng, mỏng và phân đốt Kim hút ngắn, kitin hóa ở mức trung bình Lỗ bài tiết nằm ở phía trước, kéo dài đến van diều giữa, và thường gần gốc chân kim hút Hai nhánh sinh dục cuộn lại và gấp vào nhau Trứng được đẻ ngoài cơ thể và nằm trong một bọc gelatin.