1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTHK LUẬT TTDS Phân tích và bình luận các quy định chung của thủ tục giải quyết việc dân sự (ĐH luật HN)

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 39,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực dân sự, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, các chủ thể có thể tự bảo vệ hoặc yêu cầu nhà nước bảo vệ. Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, BLTTDS 2015 đã có bước tiến dài trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân và điều đó được thể hiện rõ trong chế định về thủ tục giải quyết việc dân sự. Theo đó, luật quy định cho người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Để các yêu cầu của mình được thực thi trên thực tế thì các cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định pháp luật về trình tự thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền có cơ sở pháp lý giải quyết những yêu cầu đó. Với mục đích làm rõ hơn về vấn đề trên, em xin chọn đề 41 “Phân tích và bình luận các quy định chung của thủ tục giải quyết việc dân sự để làm chủ đề cho bài tập học kỳ của mình”.

Trang 1

MỤC LỤC

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

1 Khái quát chung về ‘thủ tục giải quyết việc dân sự’ 1

2 Bình luận các quy định chung của BLTTDS 2015 về thủ tục giải quyết việc dân sự 2

2.1 Thành phần giải quyết việc dân sự 2

2.2 Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự 3

2.3 Thủ tục giải quyết việc dân sự 5

a Yêu cầu giải quyết việc dân sự 5

b Thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự 6

c Chuẩn bị giải quyết việc dân sự 8

d Phiên họp giải quyết việc dân sự 9

2.4 Quyết định giải quyết việc dân sư 10

2.5 Thủ tục phúc thẩm quyết định giải quyết việc dân sự 11

2.5.1 Người có quyền kháng cáo, kháng nghị 11

2.5.2 Việc xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị 12

KẾT LUẬN 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

BLTTDS Bộ luật Tố tụng dân sự

TANDTC Tòa án nhân dân tối cao

NCQLNVLQ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

Note: ĐIỀU LUẬT

Thành phần giải quyết việc dân sự

Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự: Đ367

Thủ tục giải quyết việc dân sự

- Yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đ362 (đơn YC TA giải quyết)

- Thụ lý đơn yêu cầu giải quyết: Đ363 (thủ tục nhận và xử lý đơn YC); Đ364 (trả lại đơn YC)

- Chuẩn bị giải quyết: Đ365 (thông báo thụ lý đơn YC); Đ366 (chuẩn bị xét đơn YC)

- Phiên họp giải quyết:

+ chủ thể tham gia: Đ367 (Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự); Đ368 (Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự)

+ thủ tục: Đ369 (Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự)

- Quyết định giải quyết: Đ370 (Quyết định giải quyết việc dân sự); Đ371 (Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự); Đ372 (Thời hạn kháng cáo, kháng nghị); Đ373 (Chuẩn

bị xét kháng cáo, kháng nghị)

- Thủ tục phúc thẩm: Đ374 (Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự); Đ375 (Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự)

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong lĩnh vực dân sự, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, các chủ thể có thể tự bảo vệ hoặc yêu cầu nhà nước bảo vệ Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, BLTTDS 2015 đã có bước tiến dài trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân và điều đó được thể hiện rõ trong chế định về thủ tục giải quyết việc dân sự.1 Theo đó, luật quy định cho người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động Để các yêu cầu của mình được thực thi trên thực tế thì các cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định pháp luật về trình tự thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền có cơ sở pháp lý giải quyết những yêu cầu đó Với mục đích làm rõ hơn về vấn đề trên, em xin chọn

đề 41 “Phân tích và bình luận các quy định chung của thủ tục giải quyết việc dân sự để làm chủ đề cho bài tập học kỳ của mình”

NỘI DUNG

1 Khái quát chung về ‘thủ tục giải quyết việc dân sự’

“Việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng

có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn

cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động” 2 Như vậy, có thể thấy, bản chất của việc dân sự

là không có sự tranh chấp giữa các bên về quyền và lợi ích mà chỉ dừng lại ở việc đương sự yêu cầu Tòa án xác định một sự kiện pháp lý, công nhận hoặc không công nhận quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động Với tính chất và đặc thù riêng như vậy, BLTTDS 2015 đã quy

1 Bùi Thị Huyền, “Bảo đảm quyền con người, quyền công dân của đương sự trong thủ tục yêu cầu và thụ lý việc dân sự”, Tạp chí nghề luật số 2, 2017 [tr28,29]

2 Điều 361 BLTTDS 2015

Trang 4

định một trình tự, thủ tục giải quyết áp dụng riêng với việc dân sự (được gọi là Thủ tục giải quyết việc dân sự) tại phần thứ sáu của bộ luật

“Thủ tục giải quyết việc dân sự là thủ tục tố tụng dân sự, được Tòa án áp dụng để giải quyết các việc dân sự do pháp luật quy định theo một trình tự đơn giản, nhanh gọn, do một hoặc một tập thể Thẩm phán tiến hành” 3 Do đa số

việc dân sự có đặc tính là các bên không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ mà chỉ yêu cầu Tòa án công nhận các quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động; công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động nên pháp luật quy định thủ tục giải quyết việc dân sự có những điểm khác biệt so với thủ tục giải quyết VADS như thời hạn giải quyết việc dân sự thường ngắn hơn, thủ tục giải quyết đơn giản hơn, thành phần giải quyết việc dân sự không có hội thẩm nhân dân tham gia, đối với đa số các loại việc dân sự Tòa án không tiến hành hòa giải, tất cả các phiên họp giải quyết việc dân sự bắt buộc phải có sự tham gia của đại diện VKS cùng cấp v.v…

2 Bình luận các quy định chung của BLTTDS 2015 về thủ tục giải

quyết việc dân sự

2.1 Thành phần giải quyết việc dân sự

Thành phần giải quyết việc dân sự được pháp luật quy định có thể do một hoặc ba thẩm phán tiến hành Việc giải quyết việc dân sự thường đơn giản, ít phức tạp hơn so với việc giải quyết vụ án dân sự Các tình tiết, sự kiện của sự việc đã được xác định thông qua lời thừa nhận, thống nhất của các đương sự hoặc các bên không phản đối chứng cứ, yêu cầu của nhau hoặc xem xét tính hợp

pháp của một sự kiện pháp lí Vì vậy, Điều 67 BLTTDS 2015 quy định việc

giải quyết việc dân sự do một thẩm phán tiến hành Quy định này nhằm bảo

3 “Việc dân sự và thủ tục giải quyết việc dân sự tại Tòa án nhân dân” của Trường Đại học Luật Hà Nội (2008) [45,tr8]

Trang 5

đảm việc giải quyết việc dân sự được nhanh chóng, giảm bớt chi phí tố tụng, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước; đồng thời giúp thẩm phán chủ động trong công việc của mình, nâng cao trách nhiệm cá nhân của thẩm phán, thực hiện những bước đi cơ bản của công cuộc cải cách tư pháp

Tuy nhiên, đối với việc giải quyết “yêu cầu huỷ quyết định của trọng tài thương mại” sẽ do một tập thể gồm ba thẩm phán giải quyết Bởi, khác với các loại việc dân sự khác, tính chất của loại việc này phức tạp hơn Tuy Tòa án không phải giải quyết về mặt nội dung các yêu cầu dân sự nhưng phải xem xét

để công nhận hay huỷ quyết định của một cơ quan tài phán khác về việc giải quyết tranh chấp thương mại Hơn nữa, việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng con đường trọng tài trước đó có thể do một trọng tài viên hoặc hội đồng trọng tài gồm ba trọng tài viên Do đó, loại việc này đòi hỏi phải được xem xét bằng một hội đồng gồm ba thẩm phán Để tránh sự khiếu nại từ phía các đương sự thì chánh án Tòa án không nên phân công thẩm phán đã ra quyết định việc chỉ định hoặc thay đổi trọng tài viên tham gia hội đồng xét xử xét đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài Do các vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của hội đồng trọng tài phát sinh trong hoạt động thương mại cho nên chánh án TAND cấp tỉnh cần phân công thẩm phán tòa kinh tế xem xét giải quyết

Đối với yêu cầu theo quy định tại khoản 5 Điều 27, khoản 9 Điều 29, khoản 4, 5 Điều 31 và khoản 3, 4 Điều 33 BLTTDS 2015 do tập thể gồm 3

thẩm phán giải quyết

2.2 Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự

Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người yêu cầu, NCQLNVLQ hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương

sự và kiểm sát viên VKS cùng cấp4 Do việc dân sự chỉ có 1 Thẩm phán giải quyết trừ một số trường hợp đặc biệt nên để đảm bảo việc giải quyết việc dân sự

4 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Trang 6

khách quan, đúng pháp luật, tránh sự lạm quyền của Thẩm phán thì BLTTDS

2015 tiếp tục quy định Kiểm sát viên VKS cùng cấp phải tham gia phiên họp Tuy nhiên, BLTTDS cũng có sửa đổi quy định về việc hoãn phiên họp trong

trường hợp vắng mặt kiểm sát viên “Trường hợp kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa

án vẫn tiến hành phiên hợp”5

Nhằm đảm bảo quyền tham gia phiên họp của người yêu cầu nên Khoản 2 Điều 367 BLTTDS 2015 quy định người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa

án hoãn hiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ Điều này có nghĩa là, nếu người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất dù có hay không có lý do chính đáng đều phải hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ Đây là quy định có tính tương đồng với thủ tục giải quyết các tranh chấp dân sự Trước đây, cũng nội dung này, luật quy định người có đơn yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án mới hoãn phiên họp Quy định này không chỉ thống nhất trong cách áp dụng về thủ tục mà còn tạo điều kiện cho đương sự

mà vì lý do nào đó họ không thể tham gia phiên họp, họ có quyền tham gia lần hai để bảo vệ quyền của mình trước cơ quan xét xử

Còn đối với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ thì khoản 3 Điều 367 BLTTDS năm

2015 vẫn tiếp tục kế thừa quy định tại khoản 4 Điều 313 BLTTDS năm 2004 Ngoài ra, trong trường hợp cần xem xét, đánh giá lời khai của người làm chứng hoặc kết luận của người giám định tại phiên họp, thẩm phán sẽ quyết định triệu tập người làm chứng, người giám định Đối với trường hợp có đương

sự không sử dụng được tiếng Việt, Tòa án sẽ triệu tập người phiên dịch tham gia phiên họp

BÌNH LUẬN: Có thể thấy, các quy định về việc những người tham gia phiên

họp giải quyết việc dân sự và việc hoãn phiên họp hay vẫn tiến hành họp trong

5 Khoản 1 Điều 367_Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Trang 7

BLTTDS năm 2015 được quy định theo hướng đảm bảo phiên họp không bị hoãn nhiều lần và nhanh chóng giải quyết việc dân sự Tuy nhiên, các quy định này chưa giải quyết được một số vấn đề sau: (1) Người yêu cầu vắng mặt tại phiên họp nhưng người đại diện của họ có mặt tại phiên họp thì Tòa án có hoãn phiên họp không hay vẫn giải quyết việc dân sự vắng mặt họ (2) Người yêu cầu

và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều là các đương sự trong việc dân

sự Nhưng người có đơn yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án sẽ hoãn phiên họp còn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt lần thứ nhất có lí do chính đáng thì vẫn có thể tiến hành họp Điều này là không đảm bảo sự bình đẳng về quyền tham gia phiên họp giữa các đương sự trong việc dân sự (3) Nếu phiên họp có sự tham gia của người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự nhưng những người này lại vắng mặt khi được Tòa án triệu tập hợp lệ thì Tòa án có hoãn phiên họp không hay vẫn giải quyết việc dân sự vắng mặt họ Trong các trường hợp này, Tòa án áp dụng

Điều 361 BLTTDS năm 2015 để vận dụng các quy định về việc hoãn phiên tòa

để giải quyết Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc giải quyết việc dân sự thì TANDTC cần có những hướng dẫn cụ thể về vấn đề này

2.3 Thủ tục giải quyết việc dân sự

a Yêu cầu giải quyết việc dân sự

Việc dân sự phát sinh do các cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền yêu cầu của mình bằng việc nộp đơn trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền hoặc gửi đơn qua đường bưu điện Về nguyên tắc, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải là người có quyền, lợi ích liên quan đến việc Tòa án giải quyết việc dân sự đó Tùy theo năng lực hành vi TTDS mà người yêu cầu có thể

tự viết đơn yêu cầu hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình theo Điều

189 BLTTDS 2015 Khi các chủ thể thực hiện quyền yêu cầu của mình, trước

tiên cần đảm bảo nội dung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự phải được ghi đầy

đủ, rõ ràng những vấn đề cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 362 BLTTDS

Trang 8

2015 Việc quy định những nội dung trên của BLTTDS 2015 tiếp tục kế thừa quy định của Điều 312 BLTTDS 2004 và bổ sung thêm quy định làm rõ nội

dung đơn yêu cầu khi tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp Ngoài ra, nhằm hiện đại hóa các hoạt động của Tòa án cũng như bảo đảm mọi người đều tiếp cận công

lý một cách thuận lợi thì việc gửi đơn, nhận, xử lý đơn yêu cầu được thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải gửi kèm theo đơn yêu cầu các chứng từ, tài liệu

cần thiết Khoản 3 Điều 362 BLTTDS 2015 giữ nguyên như khoản 3 Điều 312 BLTTDS 2004 Tuy nhiên, ngay khi nộp đơn yêu cầu thì người yêu cầu không

thể cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ cho Tòa án được, đặc biệt khi trình

độ hiểu biết pháp luật của người dân còn hạn chế cũng như đang thiếu hụt các hoạt động trợ giúp pháp lý cho đương sự Do đó, TANDTC cần có hướng dẫn

cụ thể giống như việc khởi kiện là người yêu cầu giải quyết việc dân sự

b Thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Theo quy định tại Điều 363 BLTTDS 2015, thủ tục thụ lý việc dân sự để

đảm bảo cho việc giải quyết việc dân sự được thực hiện như sau:

Thứ nhất, thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện tương tự như thủ tục

nhận đơn khởi kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 191 BLTTDS 2015

Thứ hai, về xử lý đơn yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ

ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, chánh án Tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu

sẽ kiểm tra đơn yêu cầu cả về nội dung và hình thức (i) Trường hợp đơn yêu

cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 362 BLTTDS

2015 thì thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 7

ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu

được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 193 BLTTDS 2015 Hết

Trang 9

thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 362 BLTTDS 2015 mà người yêu cầu

không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ6 Khi trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng

cứ kèm theo, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do Các đương sự có quyền khiếu nại với chánh án Tòa án về việc trả lại đơn yêu cầu; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu được thực

hiện theo quy định tại Điều 194 BLTTDS 2015 (ii) Trường hợp người yêu

cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung và đơn yêu cầu đã đúng và đầy đủ các điều kiện về nội dung, hình thức thì Tòa án xác định tiền tạm ứng

lệ phí hoặc miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí (trừ trường hợp được miễn) Khi người yêu cầu xuất trình biên lai nộp tạm ứng lệ phí, Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý đơn yêu cầu Một quy định bổ sung trong thủ tục giải quyết VADS

nữa là thông báo thụ lý đơn yêu cầu tại Điều 365 BLTTDS 2015 Theo điều

luật này, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, TAND phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, NCQLNVLQ đến việc giải quyết việc dân sự, cho VKSND cùng cấp về việc TAND đã thụ lý đơn yêu cầu

BÌNH LUẬN: Về bản chất, thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu giống thủ tục nhận

và xử lý đơn khởi kiện Đó là những thủ tục ban đầu về việc cơ quan, tổ chức,

cá nhân yêu cầu TAND giải quyết việc dân sự Đồng thời, đây cũng là những thủ tục đầu tiên mà TAND tiếp cận với yêu cầu của người yêu cầu và xác định thẩm quyền trong việc giải quyết việc dân sự Việc pháp luật TTDS quy định ngày càng chi tiết về thủ tục này thì người yêu cầu và TAND cũng thuận lợi hơn trong việc bảo vệ quyền cũng như thực thi nhiệm vụ, quyền hạn Đồng thời, những quy định trên là cơ sở pháp lý để TAND có căn cứ tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của người yêu cầu theo trình tự do luật định Nếu đơn yêu cầu của người yêu cầu đúng theo quy định của luật, TAND tiến hành thụ lý đơn yêu cầu Ngược lại, TAND dựa vào quy định của luật để xử lý Đối với đương sự, dựa

6 Điểm d Khoản 1 Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Trang 10

vào quy định này họ sẽ biết được là họ phải làm những gì để yêu cầu TAND giải quyết yêu cầu của họ Trong trường hợp TAND thực hiện đúng luật không thì họ cũng có những quyền tố tụng khác để bảo vệ quyền của mình

Về quy định “Các đương sự có quyền khiếu nại với chánh án Tòa án về việc trả lại đơn yêu cầu; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu” có ý nghĩa quan trọng đối với đương sự trong việc bị TAND từ chối giải quyết việc dân sự Xuất phát từ quyền được bảo vệ quyền tại TAND, công dân có quyền yêu cầu TAND giải quyết việc dân sự Trong trường hợp TAND

từ chối giải quyết, công dân có quyền biết lý do cũng như căn cứ mà TAND không chấp nhận yêu cầu của đương sự Thông qua khiếu nại, công dân bày tỏ quan điểm của mình về việc thực thi pháp luật của TAND, đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét, giải quyết yêu cầu của công dân theo đơn khiếu nại Đối với chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, thông qua thông qua việc giải quyết khiếu nại, kiểm tra công tác thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu của đơn vị mình hoặc của cấp dưới có đúng quy định của pháp luật hay không, kịp thời chỉ đạo việc áp dụng pháp luật

c Chuẩn bị giải quyết việc dân sự

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp những việc dân sự BLTTDS đã quy định cụ thể thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự.7 Để chuẩn bị việc giải quyết việc dân sự, thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu hoặc một thẩm phán trong hội đồng sẽ tiến hành các công việc sau: (i) Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu: trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản

với nội dung theo Khoản 2 Điều 365 BLTTDS 2015 cho người yêu cầu,

NCQLNVLQ đến việc giải quyết việc dân sự, cho VKS cùng cấp về việc Tòa

án đã thụ lý đơn yêu cầu.8 (ii) Nghiên cứu đơn yêu cầu và các chứng cứ, tài liệu

7 Khoản 1 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

8 Khoản 1 Điều 365 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Ngày đăng: 23/10/2022, 23:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w