1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 tiet 42 cong 2 so nguyen khac dau 243202118

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: HS rèn kĩ năng áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo.. Định hướng năng lực được hình thành: -Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng

Trang 1

TIẾT 42 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm chắc qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu Biết so sánh sự

khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

2 Kĩ năng: HS rèn kĩ năng áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo.

3 Thái độ: Biết vận dụng các bài toán thực tế, thêm yêu thích bộ môn

4 Định hướng năng lực được hình thành:

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập luyện tập.

Phấn màu, bảng phụ, bút dạ

2 Học sinh: SGK, Vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài tập luyện tập.

III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Phương pháp đàm thoại, đối thoại, vấn đáp, thuyết minh, Hoạt động nhóm

VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung

I Hoạt động khởi động ( 5 phút) Mục tiêu:

HS phát biểu được công thức cộng hai số nguyên cùng dấu Làm một số bài đơn giản

Phát triển năng lực:

năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:

* Hoạt động cá nhân :

Trang 2

1 Thực hiện phép tính:

a) (+35) + (+55)

b) (-17) + (-28)

2 Điền vào bảng để được quy tắc

chung của phép cộng hai số nguyên

cùng mẫu:

Hai số

nguyên

Dấu của tổng

Giá trị tuyệt đối của tổng Cùng dấu

- GV: gọi HS lên bảng thực hiện

- GV: yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- GV: nhận xét, cho điểm

- GV: Giới thiệu bài mới

- HS: lên bảng chữa bài

HS: nhận xét, bổ sung

II Hoạt động hình thành kiến thức(22 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (10 phút)

Mục tiêu:

HS nắm được một số ví dụ mở đầu Dựa vào trục số, bước đầu học sinh tính được tổng hai số nguyên khác dấu

Phát triển năng lực:

năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, Hoạt động nhóm

- GV: Cho HS xem video dự báo thời

tiêt ở SaPa

- HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

1 Ví dụ

Tóm tắt:

Trang 3

* GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

bài đã hỏi trong video

Nhiệt độ SaPa buổi sáng: 3oC

Buổi chiều đã giảm 5oC

Hỏi nhiệt độ SaPa chiều hôm đó là

bao nhiêu độ C?

- GV: Tương tự ví dụ bài học trước

? Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày giảm

50C, ta có thể nói nhiệt độ tăng như

thế nào?

- GV: Muốn tìm nhiệt độ SaPa buổi

chiều cùng ngày ta làm như thế nào?

Tính nhiệt độ buổi chiều bằng phép

tính gì ?

- GV: yêu cầu nhóm HS đã được giao

nhiệm vụ về nhà tìm kết quả phép tính

trên dựa vào trục số hoặc mô hình trục

số

Vậy: 3 + (-5) = -2

Trả lời: Nhiệt độ của SaPa buổi chiều

-*Hoạt độngcặp đôi: Cho HS làm ? 1

SGK vào bảng nháp GV hướng dẫn

thêm HS yếu.

Tóm tắt:

+ Nhiệt độ buổi sáng 30C

+ Buổi chiều nhiệt độ giảm 50C

+ Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều?

- HS: Ta có thể nói nhiệt độ tăng -50C => Nhận xét SGK

- HS: Ta làm phép cộng: 3 + (-5)

- HS: Thực hiện trên trục số để tìm kết quả

- HS: Thảo luận nhóm và dựa vào trục số để tìm kết quả phép tính

(-3) + (+3) = 0

Và (+3) + (-3) = 0

Nhiệt độ SaPa buổi sáng:

3oC Buổi chiều đã giảm 5oC Hỏi nhiệt độ SaPa chiều hôm đó là bao nhiêu độ C?

* Nhận xét: Giảm 50C có nghĩa là tăng -50C

Ta có: (+3) + (-5) = -2 Nhiệt độ buổi chiều của SaPa là

(-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) = 0

Trang 4

- Nhận xột gỡ về hai kết quả trong hai

phộp tớnh ?

- GV: Em cho biết hai số hạng của

tổng ở bài ?1 là hai số như thế nào?

- GV: Từ việc tớnh và so sỏnh kết quả

của hai phộp tớnh của cõu a, em rỳt ra

nhận xột gỡ?

GV đặt vấn đề sang phần 2 Quy tắc

cộng hai số nguyờn khỏc dấu

=> Kết quả hai phộp tớnh trờn bằng nhau và đều cựng bằng 0

- HS trả lời: Hai

số đối nhau

- Hs trả lời: Hai

số đối nhau cú tổng bằng 0

Hoạt động 2: Tỡm hiểu Quy tắc cộng hai số nguyờn khỏc dấu (12 phỳt)

Mục tiờu: HS phỏt biểu được cụng thức cộng hai số nguyờn khỏc dấu Biết so sỏnh sự

khỏc nhau giữa phộp cộng hai số nguyờn cựng dấu, khỏc dấu

Phỏt triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo,

năng lực sử dụng ngụn ngữ,

Phương phỏp: thuyết trỡnh, vấn đỏp,

* Hoạt động cỏ nhõn:

* Hoạt động cỏ nhõn:

Từ phép cộng (+3)+(-5) =

-2

1. a Tính và so sánh:

|-2| và | -5| - |+3|

b Điền vào dấu “ ” để có

kết luận đúng:

Từ 3 + (-5) = -2

| -2| = 2

|-5| - |+3| = 5 – 3

= 2

=> Nhận xột: Kết quả của hai phộp tớnh bằng nhau

-HS khỏ: GTTĐ của tổng bằng

2 Quy tắc cộng hai số nguyờn khỏc dấu

* Quy tắc: (SGK)

* Vớ dụ:

(+3) + (-5) = - (5 - 3) = - 2

Trang 5

Giá trị tuyệt đối của tổng

bằng … hai giá trị tuyệt

đối của hai số hạng (số

lớn… số nhỏ)

2 Dấu của tổng được xác

định như thế nào?

- GV: Từ việc so sỏnh trờn và những

nhận xột hai phộp tớnh của ?2 em hóy

rỳt ra quy tắc cộng hai số nguyờn khỏc

dấu

- GV: Cho HS đọc quy tắc SGK

- GV: Cho vớ dụ

(+3) + (-5)

Hướng dẫn thực hiện theo 3 bước:

+ Tỡm giỏ trị tuyệt đối của hai số 3 và

- 5 (ta được hai số nguyờn dương: 3 và

5)

+ Lấy số lớn trừ số nhỏ (ta được kết

quả là một số dương: 5 – 3 = 2)

+ Chọn dấu (vỡ số -5 cú giỏ trị tuyệt

đối lớn hơn nờn ta lấy dấu “ – “ của

nú)

♦ Củng cố: Làm ?2 (tức ?3 SGK)

hiệu hai GTTĐ Dấu của tổng

là dấu của số

có giá trị tuyệt đối lớn hơn

- HS: Phỏt biểu quy tắc

- HS: Đọc quy tắc

?2 a

b

III Hoạt động luyện tập - vận dụng ( 15 phỳt) Mục tiờu:

HS cộng hai số nguyờn khỏc dấu thành thạo Áp dụng cụng thức cộng hai số nguyờn làm

Trang 6

một số bài tập đơn giản Rèn tính cẩn thận, chính xác trong khi tính toán.

Phát triển năng lực:

năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,

GV: Qua bài học này em học được những kiến thức nào?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại kiến thức

Cộng hai số nguyên khác dấu:

B1 Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số.

B2 Lấy hiệu giá trị tuyệt đối của hai số (Số lớn trừ số nhỏ).

B3 Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

- Vận dụng làm bài tập 1 (PHT)

- GV yêu cầu HS Hoạt động nhóm đôi

làm bài tập 2 (PHT)

-GV yêu cầu HS làm bài tập 3 (PHT)

-GV yêu cầu HS làm bài tập 4 (PHT)

- GV cho HS tham gia trò chơi đoán

ô chữ hoạt động 4 nhóm làm bài

tập 5 (PHT) trong 3 phút

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS hoạt động nhóm đôi

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS chia 4 nhóm tham gia hoạt động nhóm

3 Luyện tập

Bài tập 1 (PHT) Bài tập 2 (PHT) Bài tập 3 (PHT)

Bài tập 4 (PHT)

Bài tập 5 (PHT)

Trang 7

Thể lệ trò chơi:

*) Thực hiện phép tính, sau đó viết

các chữ cái tương ứng với các ô

tìm được vào các ô ở hàng dưới

cùng của bài Ô chữ cần tìm là

một trong những kĩ năng cần rèn

luyện khi giải toán.

- Thông qua bài tập 5 GV nhấn mạnh

cho HS tính cẩn thận khi giải toán

IV Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút)

Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

Học bài ở nhà, làm bài tập 28 -> 30 SGK.76

Chuẩn bị “ Tiết 43 Luyện tập”

Nhiệm vụ nhóm

Nhóm 1+2: Tính và so sánh kết quả:

a) (- 2) + (- 3) và (- 3) + (- 2)

b) (- 5) + (+ 7) và (+ 7) + (- 5)

c) (- 8) + (- 4) và (+4) + (- 8)

Nhóm 3+4: Tính và so sánh kết quả:

[(- 3) + (+ 4)] + 2 (- 3) + (4 + 2) [(- 3) + 2] + 4

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 8

PHIẾU HỌC TẬP

TIẾT 42 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

Trang 9

Bài tập 5 Trò chơi đoán ô chữ.

Ngày đăng: 23/10/2022, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w