1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Trục khuỷu thanh truyền Trường Cao đẳng Nghề An Giang

130 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nắp máy dùng cho động cơ xúpáp treo: Loại này thường sử dụng cho động cơ xăng và động cơ diesel - Dựa vào kết cấu của từng loại động cơ người ta chia nắp máy thành hai loại : + Nắp máy

Trang 1

1

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình T rục khuỷu thanh truyền, được biên soạn theo chương trính giảng

dạy của Nhà trường năm 2017 Nội dung của giáo trính đã được biên soạn trên cơ

sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở các trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Giáo trính được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong toàn bộ giáo trính có mối quan hệ lôgìc chặt chẽ Tuy vậy, giáo trính chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người dạy, người học cần tham khảo thêm các giáo trính có liên quan đối với Mô đun để việc sử dụng giáo trính

có hiệu quả hơn

Khi biên soạn giáo trính, chúng tôi đã cô gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến Mô đun và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong bảo dưỡng, sửa chữa và sản xuất Nội dung của giáo trính được biên soạn với thời lượng 112 giờ, gồm các bài:

Bài 1 : Sửa chữa nắp máy và cát te

Bài 2 : Sửa chữa thân máy

Bài 3 : Sửa chữa thanh truyền

Bài 4: Sửa chữa pít tông

Bài 5 : Sửa chữa xéc măng

Bài 6 : Sửa chữa xylanh

Bài 7 : Sửa chữa trục khuỷu

Bài 8 : Sửa chữa bánh đà

Bài 9 : Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ

Bài 10: Ôn tập

Trong quá trính sử dụng, tùy theo yêu cầu cụ thể, có thể điều chỉnh số tiết trong mỗi bài cho phù hợp Giáo trính chúng tôi biên soạn dựa vào chương trính đào tạo, kết hợp với thiết bị, mô hính, cơ sở vật chất phù hợp khoa học nhất, giúp cho người học dễ tiếp thu và rèn luyện kỹ năng đáp ứng được yêu cầu thị trường lao động

Giáo trính được biên soạn cho đối tượng là sinh viên hệ cao đẳng nghề hoặc là tài liệu tham khảo cho học sinh trung cấp, công nhân lành nghề 3/7 sau khi học, đọc xong giáo trình này, có thể tự mính kiểm tra, chẩn đoán, xử lý các hư hỏng

Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc và các bạn đồng nghiệp để giáo trính được hoàn chỉnh hơn

An Giang, ngày 30 tháng 6 năm 2018 Tham gia biên so ạn

Nguyễn Ngọc Tâm

Trang 2

I NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO: 6

IV HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của nắp máy 14

V HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

VI QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP NẮP MÁY VÀ

IV HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

Trang 3

3

III LỰC TÁC DỤNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN

VÀ NHÓM PISTON:

42

IV HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

2 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa thanh truyền 55

V QUY TRÌNH THÁO, LẮP THANH TRUYỀN CỦA ĐỘNG CƠ 56

I NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 62

III HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

I NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 77

IV HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

I NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 89

Trang 4

4

IV HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

I NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 101

IV HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

V QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP TRỤC KHUỶU: 111

IV HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM

V QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP BÁNH ĐÀ: 121

Trang 5

5

Trang 6

- Chấp hành đúng quy trính, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tình kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

I NẮP MÁY ( NẮP QUY LÁT):

1 Nhiệm vụ:

- Làm kìn xy lanh cùng với xylanh, đỉnh pìt tông tạo thành buồng đốt

- Nắp xy lanh đậy kìn một đầu xy lanh, cùng với piston và xy lanh tạo thành buồng cháy Nhiều bộ phận của động cơ được lắp trên nắp máy như bugi, vòi phun (động cơ diesel và động cơ phun xăng điện tử), cụm supap, cơ cấu giảm áp hỗ trợ khởi động… Ngoài ra trên nắp xy lanh còn bố trì các đường nạp, đường thải, đường nước làm mát, đường dầu bôi trơn … Do đó kết cấu của nắp xy lanh rất phức tạp

Nắp máy được bố trì trên thân máy, phần lõm bên dưới nắp máy chình là các buồng đốt của động cơ

Nắp máy chịu áp lực và nhiệt độ cao trong suốt quá trính động cơ hoạt động

Nó được chế tạo bằng hợp kim gang hoặc bằng hợp kim nhôm

Hình 1-1: Nắp máy

2 Điều kiện làm việc:

Trong quá trính làm việc nắp máy chịu các tải trọng sau :

- Chịu nhiệt độ cao

- Chịu áp suất cao

Trang 7

7

- Chịu ăn mòn hoá học

3 Vật liệu chế tạo:

- Nắp máy thường được chế tạo bằng gang hay hợp kim nhôm

- Gang có cơ tình tốt nhưng trọng lượng riêng lớn, truyền nhiệt kém

- Hợp kim nhôm nhẹ, truyền nhiệt tốt nhưng cơ tình kém, dễ bị ăn mòn, hệ số giãn nở lớn nên dễ bị cong vênh và thường dùng cho loại nắp máy liền

II PHÂN LOẠI:

- Dựa vào cách bố trì xúpáp người ta chia nắp máy thành hai Loại :

+ Nắp máy dùng cho động cơ xúpáp đặt: Loại này thường sử dụng cho động

cơ xăng

+ Nắp máy dùng cho động cơ xúpáp treo: Loại này thường sử dụng cho động

cơ xăng và động cơ diesel

- Dựa vào kết cấu của từng loại động cơ người ta chia nắp máy thành hai loại : + Nắp máy liền

Nắp máy được lắp với thân, tùy theo thân máy đúc liền hay đúc rời mà nắp máy cũng được đúc liền hay đúc rời cho từng xy lanh, trong các nắp máy có bố trì buồng đốt, và các bọc nước làm mát Hính dạng buồng đốt phụ thuộc vào loại động cơ xăng hoặc diesel.Tùy thuộc vào từng loại động cơ người ta chia nắp máy thành hai loại chình đó là:

1 Nắp máy liền:

Hình 1-2 : Nắp máy liền

2 Nắp máy rời:

Hình 1-3 : Nắp máy rời

Trang 8

8

III CẤU TẠO:

- Nắp máy được bắt chặt với thân máy bằng bulông hoặc vìt cấy

- Kết cấu của nắp máy tùy thuộc vào từng loại động cơ nhưng nhín chung tất cả các nắp máy đều có : Buồng đốt , các lỗ nạp và xả và mặt phẳng lắp ghép với thân máy v.v

- Nắp máy có thể chế tạo liền thành một khối cho tất cả các xy lanh hoặc riêng cho từng xy lanh

- Giữa nắp máy và thân máy phải có đệm làm kìn bằng a mi ăng hoặc bằng đồng

- Đối với động cơ làm mát bằng gió thí trên nắp máy có cánh tản nhiệt

- Đối với động cơ làm mát bằng nước thí trên nắp máy có bọng nước

Hình 1-4 : Cấu tạo nắp máy

a Kết cấu nắp máy động cơ xăng – động cơ Diesel :

* Kết cấu nắp xy lanh động cơ xăng :

Hình 1-5 : Nắp máy

Trang 9

9

- Nắp xy lanh động cơ xăng có kết cấu tuỳ thuộc vào kiểu buồng cháy, số supap, cách bố trì supap và bugi, kiểu làm mát động cơ cũng như cách bố trì đường thải nạp trên nắp xy lanh

- Kiểu buồng cháy có ý nghĩa quyết định đến kết cấu nắp xy lanh, loại buồng cháy bán cầu thường được làm trên ôtô, máy kéo Vách buồng cháy được làm mát tốt bằng các khoang nứơc để tránh kìch nổ Bugi đặt bên trong buồng cháy Ngoài ra, trên nắp xy lanh còn có khoang 5 để luồn đũa đẩy dẫn động xy lanh và lỗ nhỏ 3 dẫn nước làm mát từ thân máy cũng như lỗ số 4 để lắp goujon nắp máy Đỉnh piston lòi lên trong buồng cháy, nó tác dụng tạo ra xoáy lốc nhẹ trong quá trính nén tạo điều kiện thuận lợi cho quá trính cháy

- Do động cơ xăng có tỷ số nén trung bính thấp nên thường dùng loại nắp xy lanh có buồng cháy hính chêm Buồng cháy hính chêm được dùng rộng rãi trong động

cơ chữ V và động cơ nhiều hàng xy lanh

* Nắp xy lanh động cơ diesel :

Nắp xy lanh động cơ Diesel phức tạp hơn nắp xy lanh động cơ xăng Trên nắp xy lanh phải bố trì đường nạp, đường thải, cụm supap của cơ cấu phối khì supap treo Ngoài ra, còn có rất nhiều chi tiết như vòi phun, buồng cháy phụ, van khì nén, van giảm áp, bugi sấy

- Kết cấu nắp xy lanh tuỳ thuộc vào từng loại động cơ cụ thể, trước hết phụ thuộc vào kiểu hính thành khì hỗn hợp của động cơ hay kiểu buồng cháy của động cơ

- Điều kiện làm việc của nắp xy lanh động cơ diesel rất nặng nề như ở nhiệt độ cao, áp suất lớn Ví vậy đối với động cơ nhiều xy lanh, nắp xy lanh có thể làm rời từng xy lanh hoặc chung một vài xy lanh để tăng độ cứng vững

+ Ưu điểm :

 Làm mát tốt

 Chế tạo thân máy dễ dàng

 Thuận tiện cho việc sửa chữa, thay thế

+ Nhược điểm :

 Dễ rò rỉ nước xuống cacte

 Độ cứng vững kém hơn lót xy lanh khô

Xi lanh động cơ xăng hai thí có các lỗ nạp, hút và thải

Xi lanh động cơ diesel hai thí có các lỗ nạp chung quanh xy lanh

b Các dạng buồng đốt động cơ xăng và động cơ Diesel :

Buồng đốt động cơ xăng

- Buồng cháy hính bán cầu:

Hình 1-6 : Cấu tạo buồng đốt bán cầu

Trang 10

10

Loại này có đặc điểm là diện tìch bề mặt buồng đốt nhỏ gọn Trong buồng đốt

bố trì một supap nạp và một supap thải, hai supap này bố trì về 2 phìa khác nhau Trục cam bố trì ở giữa nắp máy và dùng cò mổ để điều khiển sự đóng mở của supap Sự bố trì này rất thuận lợi cho việc nạp hỗn hợp khì và thải khì cháy ra ngoài

-Buồng cháy hính chêm

Loại này cũng có đặc điểm là diện tìch bề mặt tiếp xúc nhiệt nhỏ Buồng đốt mỗi xylanh được bố trì một supap nạp và một supap thải, 2 supap này được bố trì cùng một phìa Đối với loại này trục cam được bố trì ở thân máy hoặc nắp máy Điều khiển sự đóng mở các supap qua trung gian của cò mổ

-Buồng cháy hính ôvan:

Loại buồng cháy này có hai diện tìch chèn khì, diện tìch chèn khì thứ nhất tương đối lớn ,diện tìch chèn khì thứ hai tương đối nhỏ, nằm dưới bugi

Hình 1-7 : Cấu tạo buồng đốt hình chêm Buồng đốt động cơ Diesel

- Buồng đốt thống nhất:

Hình 1-8 : Cấu tạo buồng đốt thống nhất

Trang 11

11

Toàn bộ thể tìch buồng cháy nằm trong môt khoảng không gian thống nhất: nắp

xy lanh ,đỉnh piston Vòi phun có thể đặt thẳng hay xiên ,loại này rất thông dụng Nhiên liệu được phun trực tiếp vào buồng đốt và phân bố đều Vòi phun có nhiều lỗ

và áp suất phun từ 175 ÷ 200 kg /cm2 Góc độ tia phun và đỉnh piston có dạng phù hợp cho tia phun ra hoà trộn đều với không khì để cháy được hoàn toàn

* Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, tổn thất nhiệt ìt, tiết kiệm nhiên liệu, khởi động

Hình 1-9 : Cấu tạo buồng đốt trước

Loại này có buồng đốt phụ đặt trên nắp máy chiếm khoảng 25 ÷ 150 kg/cm2

và bốt cháy ngay 1/3 lượng nhiên liệu phun → áp suất tăng cao đột ngột đẩy phần nhiên liệu còn lại vào buồng đốt chình và đốt cháy hoàn toàn Do nhiên liệu được cháy ở buồng đốt phụ mà ở buồng đốt chình số nhiên liệu được sấy nóng ,và tán nhuyễn nên cháy tốt Bởi vậy kim phun không cần có lỗ tia nhỏ để tạo sương Loại này được ứng dụng trên động cơ caterpilat, toyota,

* Ưu điểm: Áp suất phun thấp nên dùng kim phun có lỗ ìt bị nghẹt Áp suất cháy không lớn

* Khuyết điểm: Hao nhiên liệu, khó khởi động

- Buồng đốt xoáy lốc:

Trang 12

12

Hình1-10 : Cấu tạo buồng đốt xoáy lốc

Buồng đốt này thường chiếm từ 50 ÷ 80% thể tìch buồng đốt ,có dạng hính trụ hay hính cầu đặt trên nắp xylanh Nó thông với buồng đốt chình trong xy lanh bằng 1 hay vài đường thông có tiết diện lớn đặt tiếp tuyến với phòng đốt xoáy lốc

* Ưu điểm: Áp suất phun trên kim phun một lỗ khó bị nghẹt, xoáy lốc mạnh tạo điều kiện cháy trọn vẹn

* Khuyết điểm: Tổn thất nhiều nhiên liệu, khó khởi động

- Buồng đốt phụ trội:

Buồng đốt phụ trội chiếm khoảng 20% thể tìch chung, được lắp trên nắp xy lanh thông với buồng đốt chình nằm trong xy lanh Buồng đô phụ trội có dạng hính cầu hay ôvan

II Joint nắp máy (Quy lát):

2 Yêu cầu: phải đàn hồi tốt ví khi siết quy lát yêu cầu nó phải điền đầy

3 Cấu tạo:

- Các loại joint quy lát :

+ Amiant đồng hay Amiant nhôm : dễ chế tạo, có độ bền cao, độ dày 1 ÷ 2 mm chủ yếu dùng cho động cơ xăng (động cơ Diesel ìt dùng)

2 Phân loại:

Trang 13

13

Đáy dầu cũng được chia ra làm hai loại đó là:

- Đáy dầu đúc bằng nhôm hoặc bằng gang

- Đáy dầu được dập bằng tôn

3 Cấu tạo:

Hình 1-11 : Đáy dầu

- Cát te được lắp ghép với thân máy bằng bulông, ở giữa có đệm lót bảo đảm độ

kìn cho dầu bôi trơn

- Cát te được chia ra làm ba ngăn, ngăn giữa sâu hơn hai ngăn bên Giữa các ngăn có các vách ngăn để khi ô tô chạy đường dốc, tăng tốc độ, dầu sẽ không bị dồn

về một phìa Tại vị trì thấp nhất có nút xả dầu, trong có gắn một nam châm để hút các

mạt kim loại trong dầu

- Cát te động cơ điêzen được đúc bằng gang, còn động cơ xăng dập bằng thép

tấm

Hình 1-12: Vị trí đáy dầu

III HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỬA CHỮA NẮP MÁY:

- Nắp máy trong quá trính làm việc luôn luôn bị tác động của khì cháy và khì

xả ở nhiệt độ cao, nhiệt độ ở buồng cháy cao hơn nhiều so với nhiệt độ ở bất cứ chỗ nào

Hình 1-13 : Cấu tạo nắp máy

Trang 14

14

- Trên động cơ do sự quá nhiệt nghiêm trọng và sự va đập của dịng khì, bề mặt buồng cháy sẽ bị ăn mịn, khi các ngăn nước bị lắng đọng nhiều cặn thí do tỏa nhiệt khơng tốt đoạn nối tiếp giữa các xu páp xả và giữa các xu páp với xy lanh dễ bị nứt, nhất là về mùa đơng sau khi khởi động động cơ rồi mới rút nước làm mát vào, làm cho các ngăn nước ở nắp xy lanh bị nứt

- Khi xiết các đai ốc nắp xy lanh khơng theo thứ tự quy định cũng làm cho nắp máy biến dạng, mặt phẳng bị cong vênh Ngồi ra qua nhiều lần lắp ráp khơng chình xác cũng làm hư hỏng các lỗ ren lắp bugie và lỗ bệ ống dẫn xu páp

3 Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

Những trầy xước, nứt vỡ cĩ thể kiểm tra bằng mắt phát hiện sơ bộ những chỗ nứt, trầy xước Những chỗ nứt vỡ nhỏ ta dùng dầu và bột màu hoặc dùng áp suất nước

để kiểm tra

Nắp máy bị cong vênh ta phải dùng bàn máp và bột màu để kiểm tra Khi kiểm tra dùng căn lá lùa vào những vị trì lõm để xác định Dùng mắt kiểm tra xem bộ xu páp (bề mặt làm việc) cĩ bị xụp thấp xuống khơng

Hình 1-14: K iểm tra độ cong vênh nắp máy

Trang 15

15

Kiểm tra ống dẫn xu páp bằng dưỡng,bằng kinh nghiệm thực tế

Phương pháp sửa chữa:

- Độ cong vênh cho phép đối với nắp máy <=0,3mm trên suốt chiều dài.Nếu vượt quá giới hạn trên phải rà, cạo nắp máy lại cho phẳng (chú ý cạo những chỗ cao

đi)

- Nắp máy bị rạn, nứt vỡ dùng các phương pháp sau:bắt vìt, hàn đắp, tùy từng loại mà áp dụng cho phù hợp

- Đế xu páp bị xụp phải đi đóng lại

- Ống dẫn xu páp mòn méo phải đi đóng lại (tiện ống mới ép vào),độ méo cho phép <=0,01mm

IV.HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA CÁT TE:

1 Hiện tượng : Đáy dầu bị cong vênh, thủng, móp méo

2 Nguyên nhân:

- Do khi xiết bu lông bắt giữ đáy dầu không đều

- Do khi xe họat động va chạm vào các vật rắn làm móp méo, thủng đáy dầu

3 Phương pháp kiểm tra,sửa chữa: Kiểm tra bằng mắt, kiểm tra độ cong vênh

đưa bề mặt lắp ghép với thân máy lên bàn mát

Sửa chữa:

Nếu đáy dầu cong vênh phải đưa lên bàn sắt có mặt phẳng nắn lại,sau đó đưa lên bàn mát kiểm tra (chú ý đánh dầu các vị trì cong vênh để nắn lại cho chình xác).Đáy dầu bị thủng hàn lại bằng đồng, sắt tùy theo từng loại vật liệu

V QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO, LẮP NẮP MÁY VÀ CẠT TE:

1 Quy trình tháo lắp hệ thống làm mát ( Học ở mô đun trước)

2 Quy trình tháo lắp hệ thống đánh lửa ( Học ở mô đun trước)

3 Quy trình tháo hệ thống nhiên liệu động cơ ( Học ở mô đun trước)

4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp nắp máy và cácte:

* Quy trình tháo:

VI THÁO ĐỘNG CƠ RA KHỎI XE

- Xả nhớt ở cạc te, xả nước ở thùng nước

- Tháo đường ống thoát

- Tháo các cần điều khiển bộ chế hòa khí, bộ ly hợp

- Tháo bình ắc qui: tháo cọc âm trước, cọc dương sau

- Tháo két nước ra khỏi động cơ

- Tháo các bu lông chân máy, bu lông nối ly hợp với hộp số

- Dùng cần cẩu, cẩu động cơ ra khỏi xe để ở vị trí thích hợp cho công việc

- Gá động cơ lên bàn tháo lắp

- Tháo các bộ phận rời bên ngoài động cơ như bộ chế hòa khì, máy phát điện, máy khởi động, ống góp hút, ống góp thoát, bơm xăng, bộ chia điện, bộ biến điện.…

- Đưa động cơ vào bệ tháo lắp

Trang 16

16

Hình 1- 15: Tháo động cơ ra khỏi xe CÁC BƯỚC SỬA CHỮA NẮP MÁY :

1 Làm sạch bên ngoài nắp máy:

Dùng dụng cụ làm sạch, giẻ lau, thiết bị rửa, chất tẩy rửa, máy nén khì v.v để làm sạch nắp máy

Yêu cầu làm sạch hết bụi bẩn, dầu mỡ đảm bảo nắp máy và nơi làm việc khô ráo, sạch sẽ

2 Tháo các bộ phận liên quan:

- Tuỳ theo động cơ cụ thể có thể có:

- Tháo bugi, delco, dây cao áp

- Tháo vòi phun, ống cao áp

- Tháo nắp che giàn cò mổ…

Hình 1-16 : Tháo các chi tiết nắp máy

Trang 17

17

3 Tháo nắp máy :

- Tháo các bu-lông, đai ốc siết nắp máy

Sử dụng khẩu và cần siết tháo đều và đối xứng các bu-lông, đai ốc siết nắp máy theo thứ tự như hính vẽ

Hình 1-17 : Tháo nắp máy CHÚ Ý: Việc tháo bu-lông không theo thứ tự có thể làm vênh hay nứt nắp máy

- Lấy nắp máy ra ngoài

Sử dụng cẩu, pa-lăng, cây nạy đưa nắp máy ra ngoài và kê đặt nắp máy chắc chắn trên bàn thợ

- Nếu nắp máy khó nhấc lên, thí dùng cây nạy để nạy giữa nắp máy và chỗ lồi

ra trên thân máy

Chú ý: Cẩn thận tránh làm hỏng bề mặt lắp ghép giữa nắp máy và thân máy

- Lấy đệm nắp máy ra ngoài

Cẩu nắp máy ra ngoài

Sử dụng lưỡi nạy, nạy lấy đệm nắp máy ra ngoài

Chú ý: Cẩn thận không làm xước mặt phẳng lắp ghép

Hình 1-18 : Cẩu nắp máy

Trang 18

18

4 Làm sạch nắp máy sau khi tháo:

- Làm sạch đỉnh piston và xy lanh:

Quay trục khuỷu để đưa piston lên điểm chết trên, sử dụng dao cạo, cạo sạch tất

cả muội than trên đỉnh piston và thành xy lanh

Chú ý: Cẩn thận không làm xước đỉnh piston và thành xy lanh

Hình 1-19 : Làm sạch nắp máy

- Làm sạch mặt phẳng thân máy

Sử dụng dao cạo sạch vật liệu đệm dình trên mặt phẳng thân máy

Chú ý: Cẩn thận không làm xước mặt phẳng thân máy

- Dùng gió nén thổi sạch muội than và dầu ở các lỗ bu-lông

Chú ý: Đeo kình bảo hộ khi thổi

Trang 19

19

V KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA NẮP MÁY:

- Kiểm tra tổng quát:

Dùng mắt quan sát tổng quát nắp máy, nếu có hư hỏng lớn thí loại bỏ nắp máy

- Kiểm tra độ phẳng của nắp máy:

Sử dụng thước đo thẳng và căn lá để đo độ vênh của mặt phẳng tiếp xúc với thân máy và các đường ống

Độ vênh lớn nhất:

Mặt tiếp xúc với thân máy: 0,05mm

Mặt tiếp xúc với đường ống: 0,1mm

Hình 1-21 : Kiểm tra nắp máy

- Kiểm tra vết nứt của nắp máy:

+ Sử dụng chất thấm màu phun vào buồng cháy, các đường ống nạp, ống xả, mặt phẳng nắp máy rồi lau sạch để phát hiện vết nứt

+ Ngâm nắp máy trong dầu sạch, lau khô rồi bôi bột màu lên chỗ nghi ngờ bị nứt, sau đó dùng búa gõ nhẹ lên nắp máy Nếu nắp máy bị nứt thí bột màu sẽ bị ướt theo hính dạng vết nứt

- Kiểm tra rỗ mặt phẳng lắp ghép:

Dùng kình lúp quan sát sự cháy rỗ của bề mặt nắp máy

- Kiểm tra các bộ phận ren:

Dùng dưỡng đo ren hoặc quan sát bằng mắt để kiểm tra độ mòn của các bộ phận ren

6 Sửa chữa:

- Nắp máy bị hư hỏng nặng thí loại bỏ ngay

- Nếu độ vênh lớn hơn giá trị cho phép thí mài lại nắp máy trên máy mài mặt phẳng hoặc thay mới

- Nắp máy bị nứt ở những nơi không quan trọng như bọng nước làm mát, lỗ ren v.v thí có thể hàn lại hoặc thay mới Nứt ở những nơi quan trọng như buồng đốt thí phải thay mới

- Nắp máy bị rỗ ìt thí mài lại trên máy mài mặt phẳng, bị rỗ nhiều thí thay mới

Trang 20

20

- Các bộ phận ren bị mòn thí hàn đắp làm ren lại hoặc thay mới

- Các đệm nắp máy, ống nạp, ống xả v.v phải thay mới

7 Lắp nắp máy:

- Làm sạch nắp máy, thân máy, xy lanh, piston, ống nạp, ống xả v.v

- Đặt đệm nắp máy lên đúng vị trì trên thân máy

Trang 21

21

THÁO RÃ ĐỘNG CƠ

A YÊU CẦU

- Lựa chọn dụng cụ đúng và sử dụng thành thạo

- Không được tháo rã động cơ khi còn nóng

- Khi tháo, nới lỏng đều và tháo từ ngoài vào trong

- Sắp xếp các chi tiết thứ tự và đặt để đúng chỗ

- Chỗ làm việc phải sạch sẽ và ngăn nắp

VI THÁO NẮP MÁY VÀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Phương pháp này được áp dụng cho các động cơ 4A-F, 4A-FE, 5A-FE, 3S-FE, 3S-GE, 3A và một số động cơ khác có cơ cấu phân phối khì truyền động bằng đai răng Tách các chi tiết và các bộ phận có liên quan đến công việc

1 Tháo các dây cao áp ra khỏi nắp máy

2 Gá đỡ động cơ cẩn thận, tháo giá đỡ động cơ ở đầu trục khuỷu và các bộ phận liên quan đến khoảng không gian phìa trước động cơ

3 Tháo nắp đậy mặt trước trục cam

4 Tháo các nắp đậy mặt trước cơ cấu truyền động dây đai cam

Trang 22

22

Hình 1-16 : Tháo nắp đậy mặt trước

5 Quay trục khuỷu theo chiều quay sao cho rãnh khuyết trên pu li trùng với điểm 0 trên nắp đậy

8 Tháo dây đai cam ra khỏi bánh răng cam

9 Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo đai ốc đầu trục cam và tách bánh cam ra khỏi trục cam nếu nhƣ thấy cần thiết Vì dụ nhƣ thay phốt chận dầu ở đầu trục cam

10 Dùng dụng cụ đặc biệt tháo đai ốc đầu trục khuỷu

Hình1-18: Tháo Puly

Trang 23

23

11 Dùng cảo tháo pu li dẫn động đầu trục khuỷu và tháo nắp đậy mặt dưới

12 Tháo miếng chận đai cam và lấy dây đai cam ra ngoài

Hình 1-19 : Tháo đai cam

13 Tháo bánh căng đai và thay mới

14 Dùng tuốc nơ vìt xeo hoặc cảo bánh dẫn động đai ở đầu trục khuỷu ra ngoài Trong quá trính tháo cần chú ý tránh làm hư hỏng các chi tiết có liên quan

Hình 1-20 : Tháo bánh dẫn động đai

15 Tháo bộ chia điện ra khỏi nắp máy

16 Gá đỡ động cơ cẩn thận, tháo giá đỡ động cơ ở đầu trục khuỷu và các bộ phận liên quan đến khoảng không gian phìa trước động cơ

17 Tháo nắp đậy trục cam ở trên nắp máy

Hình 1-21 : Tháo nắp cacte cò mổ

18 Tháo nắp bảo vệ ở trên ống góp thải Tháo giá đỡ ống góp thải và tách ống góp thải ra khỏi động cơ

Trang 24

24

Hình1-22 : Tháo đường ống thải

19 Tháo các chi tiết liên quan đến đường ống nạp và tháo đường ống nạp

20 Quay trục cam nạp sao cho các cam đội xú pap ở vị trì là ìt nhất Nới lỏng đều các nắp cổ trục cam từ ngoài vào trong, lấy các nắp cổ trục cam và trục cam hút

Trang 25

25

Hình 1-25: Tháo xú páp

24 Dùng cảo tháo các xú pap, lò xo, móng hãm, đế chận ra ngoài

25 Lấy các phốt xú pap ở trên đầu ống kềm xú pap

Trang 26

26

Hình 1-28 : Cấu tạo chi tiết nắp máy

Chú ý: Không tháo nắp máy lúc động cơ còn nóng để tránh biến dạng

- Nếu nắp máy lắp bằng vít cấy thì tháo vít cấy ra bằng dụng cụ đặc biệt hoặc dùng 2 đai ốc vặn chặt vào nhau để tháo

- Trước khi tháo bánh răng trục cam, xìch cam hay dây đai phải kiểm tra dấu cân cam, nếu không có phải đánh dấu trước khi tháo

2 Dùng cảo lắp các xú pap và các chi tiết liên quan vào nắp máy Lấy búa nhựa

gõ nhẹ vào đuôi xú pap để ổn định vị trì của các móng hãm ở đuôi xú pap

Hình 1- 30: Lắpxú páp vào nắp máy

3 Lắp các con đội vào nắp máy đúng vị trị trì của nó

4 Thay joint nắp máy mới và đặt nó đúng vị trì trên thân máy

5 Đặt nắp máy lên thân máy Xiết đều các con vìt theo nguyên tắc từ trong ra ngoài và đúng trị số momen xiết

Trang 27

27

6 Lắp các bu gi vào nắp máy theo đúng chủng loại

7 Lắp bánh răng phụ vào trục cam thải theo phương pháp sau:

a) Kẹp trục cam thải vào êtô

b) Lắp bánh răng phụ vào trục cam thải

c) Lắp khoen chận đầu bánh răng phụ

d) Lắp một con vìt A vào bánh răng phụ và sau đó dùng tuốc nơ vìt xeo sao cho một lỗ khác trên bánh răng phụ trùng với lỗ ren trên bánh răng cam thải Giữ thật chặt

ở vị trì này và dùng con vìt B để xiết chặt

Hình1- 31: Lắp cam

8 Đặt trục cam nạp vào nắp máy Xoay trục cam nạp sao cho các cam đội con đội là bé nhất và gá lắp các nắp cổ trục cam đúng chiều và đúng vị trì của nó

Hình 1- 32: Lắp nắp máy và siết nắp máy

9 Xiết đều các nắp bợ trục cam và xiết đúng mô men theo hính vẽ trên

10 Thay mới phớt chận nhớt đầu trục cam và lắp vào đúng vị trì

11 Gá trục cam thải vào nắp máy và chú ý vị trì ăn khớp giữa hai bánh răng

Trang 28

28

Hình 1- 33: Lắp trục cam và siết trục cam

12 Lắp các nắp cổ trục cam theo đúng vị trì và xiết chặt

13 Tháo con vìt lắp trên bánh răng phụ của trục cam thải

LẮP BỘ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI

1 Lắp bánh đai hoăc bánh răng dẫn động trục cam và các bộ phận liên quan

2 Lắp bánh căng đai mới và lò xo Đẩy bánh căng theo hướng làm chùng đai

5 Nới lỏng bánh căng đai khoảng ½ vòng Quay trục khuỷu hai vòng, kiểm tra

lại dấu cân cam

6 Xiết chặt vìt giữ bánh căng đai

7 Lắp miếng chận đai cam và chú ý mặt cong hướng ra ngoài

8 Lắp trở lại các miếng che đầu động cơ

9 Lắp pu li đầu trục khuỷu và xiết đúng tiêu chuẩn

10 Lắp các bộ phận còn lại

Trang 29

29

Hình 1- 35: Lắp mặt bít trước

VII- SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CẠT TE:

1 Bảo dƣỡng và sửa chữa nắp máy

- Làm vệ sinh sạch sẽ nắp máy và cạt te

- Kiểm tra nắp máy và cạt te theo quy trính trên

2 Bảo dƣỡng và sửa chữa cạt te

- Kiêm tra nắp máy và cạt te hƣ hỏng nhỏ sửa chữa Nếu hƣ hỏng nặng thay mới

- Bu lông lông gãy làm nguội lấy ra hoặc làm ren lại

- Mặt nắp máy và cạt te cong vênh sửa lại hoặc thay mới nếu ngoài thông số

kỹ thuật đã cho

Câu hỏi:

1 Hãy trình bày nhiệm vụ, cấu tạo của nắp máy, cạt te trên động cơ xe ô tô?

2 Trình bày quy trình tháo, lắp nắp máy, cạt te động cơ nhiều xylanh?

3 Trính bày quy trính tháo động cơ ra khỏi xe ô tô?

4 Nêu các nguyên nhân hƣ hỏng của nắp máy, cạt te và biện pháp khắc phục sửa chữa nắp máy

Trang 30

- Chấp hành đúng quy trính, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tình kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

I NHIỆM VỤ:

Thân máy là nơi để lắp đặt các cụm chi tiết của các cơ cấu và hệ thống của động cơ Bên trong thân máy chứa xylanh, pìttông, thanh truyền, trục khuỷu và các cụm chi tiết khác

Hình 2-1: Thân máy

II PHÂN LOẠI

Căn cứ vào cách bố trì xylanh thân máy được chia ra làm 2 loại :

III CẤU TẠO:

- Thân máy được đúc bằng gang hoặc hợp kim nhôm.Mặt trên thân máy có các

lỗ để lắp xylanh, lỗ tạo thành ổ đặt xupáp (loại xupáp đặt), các lỗ ren để cấy bulông,

lỗ nước làm mát, lỗ dầu bôi trơn

- Mặt bên có cửa để tháo lắp con đội và (Để điều chỉnh xupáp, đối với xu páp đặt), có các cửa thông với ống hút, ống xả (đối với xupáp đặt) và các đường dầu bôi trơn, mặt trước có lỗ thông để bắt bơm nước

Trang 31

31

Hình 2- 2 : Cấu tạo thân máy

Hình 2- 2 : Cấu tạo thân máy V

- Bên trong phìa dưới có các gối đỡ để lắp trục khuỷu, xung quanh mặt dưới có

lỗ ren để bắt với đáy dầu (cát te).Trong thân máy có các khoang rỗng để chứa nước làm mát ( gọi là áo nước) và các gân chịu lực tăng thêm độ cứng vững

II HIỆN TƯỢNG, NGUYỆN NHÂN,HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỬA CHỮA THÂN MÁY

1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng:

Thân máy là chi tiết phức tạp của động cơ ,trên thân máy có nhiều chi tiết, cụm chi tết lắp trên nó Do đó khi thân máy bị mòn hỏng không những làm thay đổi các khe hở lắp ghép mà còn làm sai lệch vị trì tương đối giữa các chi tiết với nhau, làm ảnh hưởng đến trạng thái động lực học, tăng nhanh tốc độ mài mòn, rút ngắn tuổi thọ của động cơ

Các hư hỏng của thân máy thường là: mặt phẳng của thân máy (thân xylanh) có vết nứt, vết lõm, trầy sước, cong vênh Thân máy bị dạn nứt, bị thủng, các gối đỡ

Trang 32

32

chình khơng đồng tâm, mặt ngồi các lỗ bạc trục cam và lỗ gối đỡ chình bị mịn, nắp gối đỡ chình bị biến dạng

2 Nguyên nhân hư hỏng của gối đỡ trục khuỷu:

Điều kiện làm việc của gối đỡ rất nặng nề Tải trọng lên gối đỡ lại thay đổi luơn theo chu kỳ, ví thế dễ sinh ra hiện tượng mỏi của kim loại Trong điều kiện bính thường khi làm việc lâu ở tải trọng cao , nhiệt độ bạc lĩt cổ chình cĩ thể lên tới 90∙C, bạc lĩt cổ thanh truyền cĩ thể lên tới 200∙C Nếu mặt lưng bạc lĩt tiếp xúc khơng tốt thí nhiệt độ cịn cao hơn Ở nhiệt độ này cơ lý tình của hợp kim chống ma sát giảm rất nhiều, bạc lót mau bị phá hủy ví hiện tượng mỏi kim loại

Trục khuỷu lại nhận tới 80% lượng dầu nhờn do bơm dầu cung cấp để bôi trơn cho chính nó và vung lên bôi trơn cho thành xylanh Trong dầu có rất nhiều mạt kim loại chưa được lọc sạch, ví vậy bạc lĩt bị ma sát mạnh và mịn nhanh Mặt khác gối đỡ trục khuỷu khơng phải lúc nào cũng bào đảm được điều kiện ma sát ướt Khi động cơ quá tải, tải trọng tăng, số vịng quay giảm, nhiệt độ cao

sẽ làm cho dầu lỗng ra độ nhớt của dầu bơi trơn giảm Tất cả những yếu tố đĩ đều đưa đến việc phá hoại màng dầu bơi trơn, do đĩ phá hoại điều kiện ma sát ướt

Khi khởi động nhất là khởi động ở nhiệt độ động cơ cịn thấp, dầu cĩ độ nhớt cao nên chưa thấm kịp vào tất cả các vị trì tiếp xúc, hơn nữa khi đĩ số vịng quay của trục khuỷu cịn thấp chưa đủ đảm bảo điều kiện bơi trơn tốt, bạc lĩt càng bị mài mịn nhanh, nhất là bạc lĩt cổ trục thanh truyền, ví điều kiện làm việc nặng nề hơn

3 Các hư hỏng của gối đỡ trục khuỷu:

- Bạc lĩt bị xĩi mịn, bị cơn, ơ van làm tăng khe hở lắp ghép, giảm áp suất dầu bơi trơn, gây ra va chạm khi động cơ làm việc

- Lớp hợp kim chống ma sát bị cháy do thiếu dầu bơi trơn

- Lớp hợp kim chống ma sát bị bong chĩc, biến dạng dẻo do chất lượng chế tạo, thành phần hợp kim khơng đúng quy định, sửa chữa khơng đúng yêu cầu kỹ thuật

Hình 2- 3: Hư hỏng bạc lĩt

- Bề mặt bạc lĩt cĩ nhiều vết sước do tạp chất cơ học gây ra, tạp chất cơ học lẫn trong dầu ở cát te, khi bính lọc thủng hoặc tắc làm dầu khơng được lọc mà đưa thẳng

Trang 33

- Bạc lót còn bị rỗ do hiện tƣợng mỏi kim loại Quá trính phá hoại do hiện tƣợng mỏi xảy ra nhƣ sau: khi trục khuỷu làm việc ví lý do nào đó tại một vùng của bạc lót, cổ trục trực tiếp tiếp xúc với bạc lót tạo nên một vùng sáng bóng, ở đây áp lực riêng và nhiệt độ tăng cao, cơ tình của vật liệu giảm ví thế các vết nứt, mỏi xuất hiện Dầu bôi trơn sẽ thấm vào các vết nứt này khi trục khuỷu chuyển động, dầu trong các

kẽ này bị dồn ép nên xé rộng các vết nứt ra và phá tung từng mảng hợp kim chống ma sát gây nên các vết rỗ trên bề mặt bạc lót

- Quá trính phá hủy mỏi bề mặt bạc lót xảy ra rất nhanh, khi bạc bị uốn xoắn hoặc có bụi bẩn lọt vào giữa bề mặt làm việc của bạc lót và mặt lƣng (mặt sau bạc lót).Tiếp xúc hai mặt này không tốt, tản nhiệt kém do đó nhanh chóng tạo thành vùng

bị mỏi Khi chất lƣợng chế tạo hợp kim không tốt, thành phần hợp kim không đúng làm giảm độ dai và tăng độ giòn của hợp kim, cũng dễ làm cho lớp ma sát bị rỗ

Tất cả các hƣ hỏng trên đây của bạc lót đều phải khắc phục ngay sau khi phát hiện để tránh những hậu quả nghiêm trọng nhƣ cháy, bó hàng loạt bạc, làm hƣ hỏng

có khi gãy trục khuỷu

Nguyên nhân hƣ hỏng phần lớn là do thao tác lắp ráp không cẩn thận và bảo dƣỡng sử dụng không đúng quy định gây nên Thân máy làm việc trong điều kiện chịu nhiệt cao dễ gây ra dạn nứt, biến dạng

Hình 2- 4: Cấu tạo bạc lót và vòng đệm căn dịch dọc

III.KIỂM TRA SỬA CHỮA HƢ HỎNG CỦA THÂN MÁY

1 Kiểm tra

Trang 34

34

1.1 Kiểm tra vết nứt và lỗ thủng

Các vết nứt và lỗ thủng trên thân máy có thể quan sát bằng mắt thường, các vết dạn nhỏ và nứt ở bên trong phải thử áp lực nước bằng thiết bị chuyên dùng với áp suất 3-4 át mốt phe sau 5 phút sẽ không bị dò nước Khi kiểm tra các ngăn nước ở thân xylanh trước hết cần nút chặt các chỗ nối với ống dẫn nước ở thân máy, chỉ để chừa lại một lỗ để bắt ống cao su nối với bơm nước Ở mặt trên thân máy dùng một tấm đậycó kìch thước như nắp xylanh rồi dùng các thanh kẹp và bu lông siết chặt để các ngăn nước không thông với không khì bên ngoài Mở van thoát khì ở nắp đậy và bơm nước vào các ngăn chứa cho đến khi nước trào qua van thoát khì thí đóng van lại Tiếp tục bơm nước cho đến khi áp suất lên đến 3-4 át mốt phe thí dừng lại (chú ý không nên bơm quá 4 át mốt phe, ví như vậy làm cho các nút sẽ bị bật ra ).Sau đó nghiêng thân xylanh và quan sát các mặt trong và ngoài xem có chỗ nào bị rò nước không Ngoài ra cũng có thể dùng bơm nước ép bằng tay để thử

Một phương pháp đơn giản là dùng bơm xe đạp bằng cách để nước vào trong ngăn nước (không đổ đầy) rồi dùng bơm xe đạp bơm vào ngăn nước, tăng áp lực lên 3-4 át mốt phe rồi quan sát những nơi có rạn nứt

Trên các vết nứt đã sơ bộ xác định, có thể dùng phấn trắng hoặc đèn xỳ để xác định phạm vi vết nứt: Cách làm dùng dầu diesel lau vào khu vực có vết nứt dầu sẽ ngấm vào vết nứt sau đó dùng khì nén hoặc giẻ sạch lau khô rồi sát bột phấn vào, rồi dùng búa gõ nhẹ lên chỗ cần kiểm tra, dầu hỏa trong vết nứt thấm ướt lớp phấn hiện

rõ hính dáng chiều dài vết nứt sẽ được lộ ra Nếu dùng đèn xỳ đốt nóng vết nứt, thí khi bị đốt nóng chiều dài vết nứt sẽ lộ ra ví khi đốt nóng chỗ vết nứt có dầu ngấm vào thí màu sắc khác hơn hoặc lớp dầu của vết nứt ở trong chảy ra sẽ bị cháy để lại vệt cháy bằng chiều dài của vết nứt

1.2 Kiểm tra độ cong vênh các mặt phẳng:

- Dùng thước thẳng hoặc bàn máp để kiểm tra: Nhét căn lá vào giữa thân xylanh và thước thẳng (hoặc bàn máp) để đo trị số sai lệch độ cong vênh tối đa là 0,05 mm

Ki ểm tra cong vênh:

- Cong vênh:dùng thướt thẳng và căn lá để kiểm tra độ cong vênh (cho phép ≤ 0,5mm trên 100mm chiều dài thì phải tiến hành sửa chữa)

nh 2-5: Ki ểm tra nắp máy và cổ góp hút , thoát

Trang 35

35

S ửa chữa cổ góp hút và thoát:

- Làm vệ sinh sạch sẽ

- Kiểm tra mặt phẳng cổ góp

- Thay ron mới

S ửa chữa cạtte:

- Rách đệm: thay đệm mới

- Cong vênh , thủng: sửa chữa lại hoặc thay mới

- Chờn ren bulong xả nhớt: đóng sơmi làm ren mới

- Bulông bị hỏng: thay mới

- Bị móp, bị lủng: sửa chữa lại

- Thay dầu bôi trơn bắt buộc phải thay long đền làm kín và thay lọc dầu

- Bôi bột màu vào bàn mát để kiểm tra: Bôi một lớp bột đỏ lên mặt phẳng thân xylanh (hoặc trên bàn mát) Cho hai vật tiếp xúc với nhau rồi ra đi rà lại nhiều lần, sau

đó quan sát vết màu để xác định mức độ phẳng khìt

- Với những vết nứt lớn ta hoàn toàn quan sát bằng mắt thường

- Với những vết nứt nhỏ khong nhìn thấy được ta có thể kiểm tra như sau: Làm

sạch nắp máy dùng giẻ tấm dầu lau lên nơi có khả nghi bị nứt, dùng giẻ khô lau lại rắt

phấn hoặc bột màu sẽ phát hiện được vết nứt

1.3 Kiểm tra độ mòn của lỗ gối đỡ chính, lỗ bạc trục cam và lỗ chốt định vị:

Có thể dùng pan me đo trong để đo đường kình lỗ, kiểm tra độ ô van, độ côn cách đo giống như đo kiểm tra xylanh

1.4 Kiểm tra các lỗ ren:

Dùng mắt để kiểm tra, quan sát các ren ở các lỗ của thân máy có còn răng không, dùng trực tiếp bulông vặn vào để kiểm tra, các lỗ ren và bulông không được chờn cháy quá 2 ren

Trang 36

36

Hình 2-6 : Phương pháp vá

Đặt miếng vá lên vết nứt, gõ nhẹ bằng phương pháp rèn nóng hoặc rèn nguội làm cho miếng vá dình khìt với vết nứt, sau đó khoan lỗ 6-8 mm ở chung quanh cách miếng vá 10-15mm Ta rò các lỗ ren trên thân xylanh rồi đệm tấm amiăng, sau đó dùng đinh ốc bắt chặt miếng vá vào

Hình 2-7 : Dùng nút ren để sửa chữa vết nứt

2.1.3 Phương pháp cấy đinh vìt:

Phương pháp này dùng trong các trường hợp vết nứt nhỏ và dài trên thân xylanh ở chỗ không đòi hỏi cường độ cao và không thể dùng phương pháp vá được

Theo thứ tự chỉ dẫn ở hính 4, khoan dọc theo vết nứt các lỗ có đường kình 8mm Ta rô ren và vặn đinh vìt bằng đồng đỏ vào,hai đinh vìt kế tiếp nhau phải ăn mìm vào nhau 1/3 và cho các đinh ốc nhô ra ngoài 1,5 - 2mm, dùng cưa sắt cắt bỏ phần thừa đó, rồi dùng búa tán nhẹ lên mặt đinh, sau đó giũa bóng

Trang 37

Trước khi hàn phải căn cứ vào chiều dày của vật hàn và chiều sâu của vết nứt, khóet chỗ hàn thành hính chữ V, sâu bằng 2/3 chiều dài vật hàn để bảo đảm hàn được thấu

2.1.5 Phương pháp dán bằng chất dẻo:

Những năm gần đây người ta còn dùng nhụa êpôxi để vá vết nứt, êpôxi là một loại nhựa tổng hợp mới Dùng phương pháp dán bằng chất dẻo thí đơn giản hơn hàn, chất lượng tương đối tốt mà yêu cầu kỹ thuật cũng không cao.Đồng thời trong quá trính hóa cứng cường độ co rút nhỏ, không bị xốp rỗ, chịu được tác dụng của nước ,axìt và kiềm

2.2 Sửa chữa gối đỡ trục khuỷu:

Lấy các tấm đệm ở bề mặt chỗ nối ra, rồi cạo lại bạc lót,nếu bề mặt chỗ nối không có tấm đệm điều chỉnh thí có thể mạ một lớp đồng ở mặt sau của bạc lót, trường hợp không thể mạ được thí cho phép dùng lá đồng đệm ở mặt sau,nhưng lá đồng phải đệm chắc chắn,không xê dịch, chiều dài của nó nói cung không quá 0.20mm, diện tìch phải bằng 80% trở lên so với diện tìch mặt sau của bạc lót(không nên đệm lá đồng vào nửa bạc lót của thanh truyền, ví nó dễ bị ép vỡ )

Trường hợp lớp kim loại trên bạc lót quá mỏng thí có thể đúc lại lớp hợp kim chống mòn hoặc thay lớp bạc lót mới

2.2.1.Chọn bạc lót:

Căn cứ vào kìch thước của trục khuỷu sau khi đã mài láng để chọn bạc lót, sau khi lắp bạc lót vào gối đỡ, bạc lót phải cao hơn mặt bệ gối đỡ một ìt(khoảng 0,025 -0.05mm), để đảm bảo cho bạc lót áp khìt vào gối đỡ và khi làm việc không bị quay Nếu quá cao thí có thể dũa bớt phìa không định vị của bạc lót, nếu thấp hơn mặt bệ gối đỡ thí có thể hàn vẩy vào bề mặt chỗ nối của bạc lót.Sau khi lắp xong dùng lá

Trang 38

38

đồng hoặc dây kim loại mềm kiểm tra khe hở xem có phù hợp không, Lá đồng phải có chiều rộng là 13mm, chiều dài bằng 70%chiều rộng của bạc lót, chiều dày tương đương với khe hở quy định, đặt lá đồng vào gối đỡ dưới và vặn chặt đai ốc nắp gối đỡ theo mômen quy định rồi quay trục khuỷu, nếu cảm thấy có một lực cản nhất định thí đạt yêu cầu Nếu trục khuỷu không quay được thí chứng tỏ khe hở quá bé, nếu trục khuỷu quay một cách dễ dàng thí khe hở quá lớn Mép lá đồng phải mài láng và bôi dầu máy, chỉ quay trục khuỷu một góc 80-900để tránh làm hỏng bạc lót Nếu kiểm tra bằng dây kim loại mềm thí dùng dây kim loại có đường kình lớn hơn khe hở một ìt, đặt vào gối đỡ theo chiều vuông góc với trục, vặn chặt nắp gối đỡ theo mômen quy định, sau đó tháo nắp ra theo chiều dài của sợi dây bị ép bẹp ta sẽ được khe hở của gối

đỡ Nếu khe hở quá lớn thí thay bạc lót có kìch thước sửa chữa nhỏ hơn một cấp để thử lại Nếu quá nhỏ thí đệm thêm các tấm đệm bằng đồng mỏng ở hai bên nắp gối dỡ rồi lắp thử, khi nào đạt khe hở quy định mới thôi, nhưng không không được đệm nhiều tấm đệm quá và dày quá(thường dùng 1-2 tấm đồng có chiều dày 0.05mm)chiều dày của các tấm đệm ở hai bên phải đều nhau Ngoài ra hính dạng và độ lớn của các tấm đệm phải giống mặt cắt ở chỗ nối của nắp gối đỡ, nếu không sẽ làm cho dầu bôi trơn bị rò nhiều, gối đỡ không được bôi trơn đầy đủ

2.2.2 Đúc lớp hợp kim chống mòn:

Hiện nay thường dùng 3 loại hợp kim chống mòn là hợp kim ba bìt(còn chia ra hợp kim ba bìt gốc thiếc và hợp kim ba bìt gốc chí), hợp kim đồng chí và hợp kim nhôm Trong đó hợp kim ba bìt là thường dùng nhất

2.2.3 Cạo bạc lót gối đỡ chình:

Để đảm bảo cho bạc lót và trục khuỷu có diện tìch tiếp xúc tương đối nhiều và

có khe hở bính thường, cần phải cạo bạc lót cho phù hợp với yêu cầu lắp ghép

Một lớp bột đỏ mỏng vào cổ trục chình, đặt trục khuỷu lên và quay vài vòng rồi lấy xuống để kiểm tra độ tiếp xúc của gối đỡ Nếu tất cả các gối đỡ đều tiếp xúc ở hai bên Một số tiếp xúc ở giữa thí thí chứng tỏ đường tâm của các gối đỡ không nằm trên một mặt phẳng Nếu trong đó có một gối đỡ không tiếp xúc thí có thể do cổ trục bị mòn nhiều hoặc chiều dày của bạc lót không đều, khi cần thiết phải thay hoặc đệm thêm lá đồng ở mặt sau bạc lót cá biệt nào đó

Trường hợp độ tiếp xúc sai khác nhau không nghiêm trọng thí có thể cạo rửa, cách cạo giống như cạo gối đỡ thanh truyền, cạo nhiều lần như vậy đến khi các gối đỡ tiếp xúc gần vào giữa thí chứng tỏ đường nằm ngang đã điều chỉnh được Sau đó cạo từng gối đỡ , rồi lại lắp trục khuỷu vào, căn cứ vào các ký hiệu đã đánh dấu để lắp gối

đỡ trục chình.Trường hợp có 5 gối đỡ thí theo thứ tự 3-1-5-4-2.Nếu là 7 gối đỡ thí theo thứ tự 4-2-6-3-5-1-7 để vặn các bu lông, khi vặn cần vặn nhẹ, mỗi lần vặn xong một gối đỡ thí quay trục khuỷu vài vòng rồi nới các bu lông ra, lại tếp tục vặn gối đỡ khác, đến khi xong tất cả các gối đỡ ra để cạo, làm đi làm lại nhiều lần cho đến khi các nửa bạc lót dưới đều được tiếp xúc gần vào phìa giữa, sau đó tháo trục khuỷu xuống

Trang 39

39

Khi cạo chú ý cạo ở chỗ tiếp xúc nhiều chữa lại chỗ tiếp xúc ìt, gối đỡ chình ở giữa nên cạo trước đến một mức độ nhất định Để đảm bảo diện tìch tiếp xúc phân bổ được đều, cần cạo nhiều các gối đỡ ở hai đầu, các gối đỡ thứ 2 và thứ 4 thí cạo ìt hơn(đây là nói trường họp động cơ 5 gối đỡ chình), cạo theo phương pháp này cho đến khi đạt được độ chặt thìch hợp

Sau khi cạo xong để kiểm tra độ chặt, ta lau sạch bạc và cổ trục, bôi một lớp dầu máy rồi đặt trục khuỷu vào, theo ký hiệu đậy nắp gối đỡ, dùng cờ lê lực vặn các

bu lông cố định các gối đỡ theo mômen quy định, rồi dùng tay quay trục khuỷu Khi bắt đầu quay nếu có lực cản nhưng vẫn quay được, sau khi quay được vài vòng thí quay dễ hơn

Phương pháp tốt nhất là dùng cờ lê lực để kiểm tra ở chỗ bu lông lắp bánh đà ở đầu sau trục khuỷu (3-4 kgm đối với trục khuỷu có 4 cổ trục chình và 6-7 kgm đối với trục khuỷu có 7 cổ trục chình) Nếu không đạt yêu cầu thí phải kiểm tra xem gối đỡ nào quá chặt thí cạo bớt, quá lỏng thí lấy bớt đệm mỏng ra để điều chỉnh

2.2.4 Yêu cầu kĩ thuật sau khi sửa chữa bạc lót:

- Độ không song song của hai mặt ép bạc với tâm lỗ bạc cho phép không quá 0.01mm

- Bạc lót phải cao hơn mặt phẳng của vỏ ôm bạc lót là 0.20-0.30mm

- Độ côn và ô van bạc lót không quá 0.015mm

- Bạc lót sau khi tiện, doa, cạo được phép có những vết sước trên mặt công tác nhưng không được sâu quá 0.1mm và dài quá 1mm

- Mặt công tác tiếp xúc cửa bạc với cổ trục phải đạt 75% diện tìch trở lên, độ bóng phải đạt 9

- Mặt tiếp xúc của lưng ma sát với vỏ ôm không dưới 80% diện tìch độ bóng phải đạt 7

- Khe hở theo hướng kình hướng trục giữa bạc lót và cổ trục phải trong phạm vi cho phép

Th ực hành sửa chữa:

Thân máy:

1 Làm sạch thân máy:

- Làm sạch bụi bám trên thân máy

- Dùng dụng cụ chuyên dùng làm sạch trên thân máy và các bề mặt

2 Kiểm tra sơ bộ:

Quan sát để phát hiện các vết nứt, lỗ thủng trên thân máy

3 Kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng:

Nếu các vết nứt nằm bên trong thân máy thí phải dùng thiết bị chuyên dùng

để kiểm tra sự nứt thủng

Khi xi lanh bị nứt, thủng sẽ làm rò rỉ nước làm mát, quá trính kiểm tra như sau:

- Nút các chỗ nối đường nước ra chỉ để một vị trì nối với thiết bị kiểm tra

- Lắp nắp đậy lên mặt lắp ghép của thân máy

- Mở van thoát khì ở nắp đậy

Trang 40

40

- Bơm nước vào thân máy cho đến khi nước tràn ra qua van thoát khì thí vặn van vào Tiếp tục bơm nước cho đến khi áp suất đạt 3 – 4 KG/cm2 thí dừng lại

- Quan sát xung quanh thân máy xem nước có bị rò rỉ hay không

Nếu thân máy bị nứt thí sẽ chảy nước Khi đó phải thay thân máy

Hình 2- 9: kiểm tra thân máy bị nứt

4 Sửa chữa mặt lắp ghép bị vênh:

Dùng thước phẳng và căn lá để kiểm tra:

Đặt thước phẳng lên mặt lắp ghép của thân máy theo các vị trì như trên hính vẽ, quan sát khe hở và chọn căn lá đưa vào khe hở lớn nhất Chiều dầy của căn lá là độ vênh của nắp máy

Độ vênh lớn nhất cho phép 0,15 mm

Nếu độ vênh vượt quá giới hạn quy định thí phải mài mặt lắp ghép trên máy mài phẳng

Hình 2- 10: Kiểm tra độ cong vênhmặt nắp thân máy

Phương pháp sửa chữa:

Độ cong vênh cho phép đối với nắp máy <=0,3mm trên suốt chiều dài Nếu

vượt quá giới hạn trên phải rà, mài mặt nắp thân máy lại cho phẳng

Nắp máy bị rạn, nứt vỡ dùng các phương pháp sau:bắt vìt, hàn đắp, tùy từng loại mà áp dụng cho phù hợp

Đế xu páp bị xụp phải đi đóng lại

Ống dẫn xu páp mòn méo phải đi đóng lại (tiện ống mới ép vào),độ méo cho phép <=0,01mm

5 Sửa chữa các hư hỏng khác:

Ngày đăng: 23/10/2022, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm