1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thăng Long

56 813 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long
Tác giả Nguyễn Văn Lĩnh
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Đặng Ngọc Sự
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I:..........................................................................................3 (3)
    • I. Bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng (3)
      • 2. Phân loại tín dụng ngân hàng (4)
        • 2.1 Phân loại theo thời gian (4)
        • 2.2 Phân loại theo hình thức (5)
        • 2.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo (7)
        • 2.4 Phân loại theo rủi ro tín dụng (7)
        • 2.5 Phân loại khác (8)
        • 3.1 Đối với ngân hàng (8)
        • 3.2 Đối với khách hàng (9)
        • 3.3 Đối với nền kinh tế quốc dân (9)
    • II. Chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng (10)
      • 2. Dịch vụ, các đặc trưng của dịch vụ và chất lượng dịch vụ (11)
        • 2.1 Dịch vụ và các đặc trưng của dịch vụ (11)
        • 2.2. Chất lượng dịch vụ (13)
      • 3. Chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng (15)
    • III. Quản lý chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng (15)
      • 1.1 Đánh giá định tính (16)
      • 2.1 Bản chất của rủi ro tín dụng (17)
      • 2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng (17)
      • 2.3 Quản lý rủi ro tín dụng (18)
  • CHƯƠNG II:.......................................................................................20 (19)
    • I. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (20)
      • 1. Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (20)
        • 1.1 Tên Ngân hàng (20)
        • 1.2 Lĩnh vực kinh doanh (20)
        • 1.3 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần; (20)
      • 2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng (20)
        • 2.1 Thời điểm thành lập (20)
        • 2.2 Các giai đoạn phát triển (21)
        • 2.1 Nhiệm vụ chiến lược (22)
        • 2.2 Mục tiêu chiến lược (22)
        • 2.3 Văn hóa kinh doanh (22)
      • 3. Cơ cấu tổ chức (24)
        • 3.1 Đại hội đồng cổ đông (24)
        • 3.2 Hội đồng quản trị (0)
        • 3.3 Tổng Giám đốc (27)
    • II. Tình hình thị trường và các nguồn lực (27)
      • 1. Tình hình thị trường (27)
        • 1.1 Mạng lưới hoạt động (27)
        • 1.2 Phân loại thị trường và sản phẩm (29)
        • 1.3 Hợp tác kinh doanh và trao đổi (33)
      • 2. Các nguồn lực (34)
        • 2.1 Tình hình nhân sự (34)
        • 2.2 Tình hình tài chính (35)
        • 2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật (37)
    • III. Thực trạng hoạt động tín dụng ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (37)
      • 2. Quy trình cho vay (37)
    • IV. Đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng (40)
      • 1. Sử dụng Mô hình Lý thuyết về Chất lượng Dịch vụ (40)
      • 2. Sử dụng 5 tiêu thức RARTER (41)
        • 2.1 Độ tin cậy ( Reliabiliy ) (41)
        • 2.2 Sự đảm bảo ( Assurance ) (42)
        • 2.3 Tính hữu hình (Tangibles) (42)
        • 2.4 Sự thấu cảm ( Empathy) (42)
        • 2.5 Trách nhiệm ( Responsiveness) (42)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG (1)
    • I. Các giải pháp chính (43)
      • 1. Xây dụng chính sách tín dụng linh hoạt (43)
        • 1.1 Chính sách về lãi suất (43)
        • 1.2 Chính sách đảm bảo tiền vay (44)
        • 1.3 Chính sách về kỳ hạn (44)
      • 2. Nâng cao chất lượng công tác tài chính (45)
        • 2.1 Nâng cao chất lượng thông tin phân tích (45)
        • 2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính (45)
        • 2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích (46)
      • 3. Tăng cường sự thỏa mãn khách hàng (46)
        • 3.1 Cải tiến dịch vụ hỗ trợ (46)
        • 3.2 Cải tiến công tác marketting ngân hàng (47)
    • II. Các giải pháp hỗ trợ (48)
      • 1. Đa dạng hóa hình thức và đối tượng vay (48)
      • 2. Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp (48)
      • 3. Nâng cao năng lực đôi ngũ cán bộ, nhân viên (49)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: 3 I.Bản chất và vai trũ của tớn dụng ngõn hàng 3 1.Khỏi niệm 3 2. Phõn loại tớn dụng ngõn hàng 4 2.1 Phõn loại theo thời gian 4 2.2 Phõn loại theo hỡnh thức : 5 2.3 Phân loại theo t

Bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một thuật ngữ quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính và thương mại, với phạm vi và đối tượng sử dụng có sự khác biệt tùy thuộc vào từng hoạt động cụ thể.

Tín dụng, hay "Credit" trong tiếng Anh, có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp, mang ý nghĩa là cho phép sử dụng hoặc quản lý một cái gì đó dựa trên sự tin tưởng Trong tiếng Việt, từ này được phiên âm từ chữ Hán, với "Tín" có nghĩa là tin tưởng và "Dụng" nghĩa là sử dụng Tín dụng thể hiện việc cho phép sử dụng vốn dựa trên lòng tin Theo thời gian, khái niệm tín dụng đã phát triển, phản ánh sự tiến hóa của phương thức sản xuất xã hội từ thấp đến cao và sự chuyển biến của hoạt động kinh tế từ sơ khai đến các nền kinh tế thị trường hiện đại Do đó, hoạt động tín dụng ngày nay đã mở rộng về đối tượng và phạm vi, không còn đơn giản như trong thời kỳ đầu.

Tín dụng, theo Giáo trình Kinh tế chính trị (Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, 2007), là hình thức vận động của vốn cho vay, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi Tín dụng hoạt động dựa trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi.

Quan hệ tín dụng hình thành từ sự tương tác giữa người vay và người cho vay, xuất phát từ nhu cầu về vốn trong các doanh nghiệp Trong quá trình chu chuyển vốn, doanh nghiệp thường gặp phải tình trạng vốn nhàn rỗi, như tiền hàng chưa thanh toán hay lương nhân viên chưa trả, cần được sinh lời Đồng thời, có những doanh nghiệp khác cần vốn để mở rộng sản xuất nhưng chưa kịp tích lũy Điều này cũng xảy ra trong cộng đồng dân cư, nơi nhiều cá nhân và tổ chức cần vốn để đầu tư Đặc điểm nổi bật của quan hệ tín dụng là quyền sử dụng vốn tách rời quyền sở hữu vốn Tại Việt Nam, trong giai đoạn chuyển đổi lên chủ nghĩa xã hội, quan hệ tín dụng đa dạng với nhiều mức lợi tức khác nhau, đồng thời mang tính chất cạnh tranh và hợp tác trong nền kinh tế thị trường.

Theo tính chất của quan hệ tín dụng chúng ta phân tín dụng làm hai hình thức tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng.

Tín dụng thương mại là hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ với các kỳ hạn cụ thể, cho phép người mua và người bán vay nợ lẫn nhau Trong quá trình này, hàng hóa và dịch vụ trở thành đối tượng vay nợ Khi đồng ý bán chịu, các thương nhân thường tăng giá để bù đắp cho việc khách hàng chiếm dụng vốn của họ.

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, là mối quan hệ chủ yếu giữa ngân hàng và các doanh nghiệp phi ngân hàng, cũng như giữa các ngân hàng với nhau Hình thức tín dụng này được thực hiện thông qua vai trò trung tâm của ngân hàng, vì vậy, việc nghiên cứu và xem xét tín dụng ngân hàng là rất cần thiết.

2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào góc độ quản lý hoặc nghiên cứu Dưới đây là một số phương pháp phân loại tín dụng ngân hàng phổ biến.

2.1 Phân loại theo thời gian

Phân loại tín dụng theo thời gian là rất quan trọng đối với ngân hàng, vì thời gian ảnh hưởng lớn đến mức độ an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng Theo cách phân loại này, tín dụng được chia thành nhiều loại khác nhau.

Tín dụng ngắn hạn: dưới 12 tháng;

Tín dụng trung hạn: 1 đến 5 năm;

Tín dụng dài hạn : trên 5 năm.

Ranh giới giữa tín dụng trung và dài hạn không rõ ràng, với các ngân hàng có cách phân loại khác nhau tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh Một số ngân hàng xác định tín dụng trung hạn là dưới 3 năm và dài hạn là trên 3 năm, trong khi những ngân hàng khác có thể coi tín dụng trung hạn kéo dài tới 7 năm và dài hạn là trên 7 năm Tín dụng ngắn hạn chủ yếu hỗ trợ tài sản lưu động, với vòng quay thường dưới 1 năm, và cũng có thể được sử dụng cho tiêu dùng cá nhân.

Tín dụng trung hạn thương hỗ trợ tài chính cho các tài sản cố định, bao gồm phương tiện vận tải, cây trồng, vật nuôi và trang thiết bị cần thiết.

Tín dụng dài hạn chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho các dự án xây dựng lớn như nhà ở, sân bay, cầu đường và các thiết bị có giá trị cao.

Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian cụ thể được ghi trong hợp đồng tín dụng, trong đó ngân hàng cam kết cung cấp khoản tín dụng cho khách hàng Thời hạn này được tính từ khi khoản vốn đầu tiên được giải ngân cho đến khi khoản vốn cuối cùng và lãi suất cuối cùng được thu hồi.

2.2 Phân loại theo hình thức :

Phân loại theo hình thức gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê.

Chiết khấu thương phiếu là quá trình phát sinh từ giao dịch mua bán chịu giữa các khách hàng, trong đó người bán hoặc người thụ hưởng có quyền giữ thương phiếu đến hạn để thu tiền từ người mua hoặc xin chiết khấu tại ngân hàng Số tiền ngân hàng ứng trước phụ thuộc vào lãi suất chiếu khấu, thời hạn chiết khấu, lệ phí chiết khấu, cũng như các rủi ro và chi phí liên quan đến việc thu hồi nợ.

Cho vay là hoạt động mà ngân hàng cung cấp tiền cho khách hàng, yêu cầu họ cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong thời gian nhất định Đây là hình thức tín dụng phổ biến nhất, mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các ngân hàng Các hoạt động cho vay bao gồm nhiều hình thức khác nhau.

Cho vay trực tiếp từng lần;

Cho vay theo hạn mức;

Cho thuê tài sản là hình thức cho thuê trung và dài hạn, trong đó ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê theo thỏa thuận nhất định Ngân hàng thu hồi gần đủ hoặc đủ giá trị tài sản cho thuê cộng với lãi suất Khi hết hạn thuê, khách hàng có quyền mua lại tài sản Hình thức cho thuê này tương tự như khoản vay thông thường, với ngân hàng đầu tư vốn và mong đợi thu hồi gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Khách hàng sẽ thanh toán gốc và lãi dưới dạng tiền thuê định kỳ Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải đối mặt với rủi ro khi khách hàng kinh doanh không hiệu quả, không trả đủ tiền thuê hoặc trả không đúng hạn.

Chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng

1.Khái niệm liên quan đến chất lượng

Khái niệm chất lượng đã xuất hiện từ lâu và hiện nay rất phổ biến trong công việc cũng như trong cuộc sống, được nhắc đến trong sách báo, tạp chí và ấn phẩm Chất lượng thường gắn liền với sản phẩm, giúp con người thỏa mãn nhu cầu và mong muốn Sản phẩm được hiểu là kết quả của các quá trình, trong đó quá trình là tập hợp các hoạt động nối tiếp nhau Sản phẩm có thể là vật phẩm như sách, vở, máy móc, hoặc dịch vụ như giáo dục, thương mại và tín dụng Chất lượng sản phẩm là một khái niệm rộng và phức tạp, phản ánh toàn diện các khía cạnh và đặc điểm của sản phẩm, với những quan niệm khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu và mục tiêu cụ thể.

Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự hoàn hảo tuyệt đối của sản phẩm, nhưng nó lại rất trừu tượng và khó xác định trong thực tế Do đó, quan niệm này chủ yếu mang tính lý thuyết và chỉ được áp dụng trong nghiên cứu.

Quan niệm về chất lượng sản phẩm cho rằng nó được phản ánh qua các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm, đồng nghĩa với việc chất lượng được đo bằng số lượng thuộc tính Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng nhiều thuộc tính hữu ích có thể không đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của khách hàng, dẫn đến việc sản phẩm không được đánh giá cao.

Quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản xuất cho rằng chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn đã được xác định trước Định nghĩa này mang tính thực tế cao, đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu đề ra Tuy nhiên, quan niệm này cũng thể hiện sự chủ quan của nhà sản xuất, vì có thể sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn nhưng không đáp ứng nhu cầu của khách hàng, do tiêu chuẩn sản xuất không phản ánh đúng mong đợi của họ.

Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm, liên quan chặt chẽ đến các yếu tố như nhu cầu, giá cả và cạnh tranh Những quan niệm này có thể được gọi là chất lượng định hướng theo thị trường.

+Đối với người tiêu dùng: chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng.

Chất lượng sản phẩm được định nghĩa là tỷ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm và tổng chi phí để có được những lợi ích đó, tức là Tổng Lợi Ích/Tổng Chi Phí Tỷ số này càng lớn thì sản phẩm càng có hiệu quả và chất lượng cao.

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng tạo sự khác biệt và là vũ khí cạnh tranh hiệu quả trong môi trường thị trường đầy cạnh tranh Quan niệm này được nhiều nhà nghiên cứu và doanh nhân chấp nhận vì nó phản ánh đúng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu thông qua việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) định nghĩa chất lượng là mức độ thỏa mãn của các thuộc tính đối với yêu cầu của khách hàng, một định nghĩa được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới nhờ tính thực tiễn của nó, thể hiện sự hài hòa giữa các thuộc tính nội tại của sản phẩm và nhu cầu chủ quan của người tiêu dùng.

2 Dịch vụ, các đặc trưng của dịch vụ và chất lượng dịch vụ

2.1 Dịch vụ và các đặc trưng của dịch vụ

Theo quan điểm truyền thống thì những gì không phải nuôi trồng, không phải sản xuất là dịch vụ Dịch vụ bao gồm các hoạt động sau:

Dich vu khách sạn nhà hàng, hiệu sữa chữa;

Dịch vụ giải trí, bảo tàng tham quan;

Dịch vụ chăm sóc sức sức khoe và bảo hiểm;

Dịch vụ tư vấn, giáo dục và đào tạo;

Dịch vụ tài chính ngân hàng;

Dịch vụ bán buôn, bán lẻ;

Dịch vụ giao thông vận tải, các phương tiên công cộng( điện, nước,viễn thông );

Khu vưc chính phủ: cảnh sát, quân đội, tòa án

Dịch vụ được hiểu là hoạt động mà sản phẩm của nó không thể nhìn thấy, tập trung vào việc giải quyết các mối quan hệ với khách hàng hoặc tài sản của họ Theo định nghĩa của ISO 8402, dịch vụ là kết quả từ các hoạt động tiêu dùng, trong đó có sự tương tác giữa người cung ứng và khách hàng, cùng với các hoạt động nội bộ của nhà cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Dịch vụ có các tính chất đặc trưng sau:

Dịch vụ có tính vô hình, nghĩa là khách hàng không thể nhìn thấy, nếm thử hay nghe thấy trước khi quyết định sử dụng Điều này tạo ra thách thức trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ trước khi trải nghiệm thực tế.

+Rất khó quảng cáo chỉ dựa trên cơ sở kỹ thuật;

+Rất quan trọng trong viêc quản lý khía cạnh tâm lý, mong đợi và nhận địn của khách hàng;

Bảo vệ sáng kiến là một thách thức lớn, dẫn đến việc khó khăn trong việc có được bằng phát minh, sáng chế Do đó, vấn đề quan trọng là cần hiện thực hóa dịch vụ để khách hàng có thể cảm nhận một cách sâu sắc giá trị mà nó mang lại.

Dịch vụ thường không thể chia tách, ví dụ như không thể mua nửa vé xem phim chỉ để xem phần đầu, hay sở hữu 50% bản quyền.

Dịch vụ do con người thực hiện thường không ổn định, vì con người là những cá thể đa dạng và phức tạp Kết quả hoạt động của họ không chỉ phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mà còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố tâm lý, dẫn đến hành vi không nhất quán trong cả việc cung cấp và tiêu dùng dịch vụ.

Dịch vụ có tính chất không lưu giữ, không thể bảo quản như hàng hóa thông thường, mà phải được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Chất lượng dịch vụ có thể được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của các thuộc tính sản phẩm Để đánh giá chất lượng dịch vụ, chúng ta có thể so sánh chất lượng mong đợi (A) với chất lượng thực tế đạt được (B) Nếu A lớn hơn B, điều này cho thấy dịch vụ không đáp ứng được mong đợi của khách hàng, và sản phẩm được coi là không đảm bảo.

Nếu A=B, thì thực tế đã đáp ứng mong đợi của khách hàng, và sản phẩm được coi là đảm bảo.

Nếu A< B chất lượng thực tế vượt mong đợi của khách hàng, sản phẩm được coi là tuyệt hảo

Kỳ vọng của khách hàng đươc tạo nên từ 4 nguồn chủ yếu sau:

 Thông tin truyền miệng, giao tiêp;

 Nhu cầu, mong muốn cá nhân;

 Và, hoạt động quảng cáo khuếch trương.

Trong 4 nguôn trên thì 3 nguồn đầu nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp, chỉ có nguồn thứ 4 là nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp.

Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ, về thưc chất là giảm khoảng cách giữa chất lượng thưc tế với chất lượng mong đợi

Theo Mô hình Lý thuyết về Chất lượng dich vụ, có 5 khoảng cách:

-Khoảng cách1: là khoảng cách giữa dịch vụ mong đợi với nhận thức của quản lý về các mong muốn của khách hàng.

-Khoảng cách 2: là khoảng cách giữa nhận thức của quản lý về mong đợi của khách hàng với viêc nhận thức thành các thoong số chất lượng.

-Khoảng cách 3: là khoảng cách giữa biến nhận thức thành các thông số chất lượng với việc cung úng dịch vụ.

Thông tin bên ngoài khách hàng

Cung ứngdịch vụ ( gồm cả những tiếp xúc trước và saup) dịch vụ được hưởng thụ dịch vụ mong đợi

Thông tin truyền miệng Nhu cầu

Biến nhận thức thành các thông số chất lượng dịch vụ

Nhận thức của quản lý về các mong đợi của khách hàng

-Khoảng cách 4: là khoảng cách giữa cung ứng dịch vụ với thông tin bên ngoài đến khách hàng.

-Khoảng cach5: là khoảng cách giữa dịch vụ mong đợi với dịch vụ được thụ hưởng.

3 Chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng

Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, chất lượng trở thành vấn đề quan trọng trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại, với đặc thù kinh doanh tiêu tệ và môi trường cạnh tranh gay gắt, cần phải nâng cao chất lượng hoạt động của mình, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng.

Quản lý chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng, không thể tự nhiên xuất hiện hay được giao dịch Nó phản ánh hiệu quả, hiệu lực và sự phù hợp với các yêu cầu cũng như mong đợi của khách hàng.

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, cần thiết phải thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng Mỗi sản phẩm là kết quả của một quy trình, do đó, để có sản phẩm tốt, quy trình phải được quản lý theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng đã được thiết lập Ví dụ, để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, toàn bộ quy trình cần được quản lý một cách khoa học và hiệu quả.

Quản lý hiệu quả hoạt động tín dụng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và phát triển Để đảm bảo chất lượng dịch vụ tín dụng, cần thực hiện đánh giá cả về mặt định tính và định lượng.

Về định tính chúng ta có thể có các chỉ tiêu thể hiện qua các quy chế, nguyên tắc sau:

Khách hàng cần cam kết hoàn trả cả vốn và lãi trong thời hạn đã xác định Ngân hàng chủ yếu sử dụng tiền gửi của khách hàng và các khoản vay để cấp tín dụng, do đó, ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho người gửi theo cam kết Điều này yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng các cam kết đã thỏa thuận.

Khách hàng cần cam kết sử dụng tín dụng đúng mục đích theo hợp đồng tín dụng, nhằm đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động vi phạm pháp luật và quy định của ngân hàng.

Ngân hàng tài trợ dựa trên các phương án có hiệu quả, điều này là điều kiện tiên quyết để thực hiện nguyên tắc đầu tiên Phương án hoạt động hiệu quả của người vay chứng minh khả năng thu hồi vốn đầu tư và lãi suất để trả nợ ngân hàng Đánh giá định lượng hiệu quả thông qua các chỉ tiêu tài chính là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.

Chỉ tiêu lợi nhuận là yếu tố quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng, đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại Mục tiêu dài hạn của tất cả các ngân hàng là đạt được lợi nhuận, và chỉ tiêu này càng trở nên thiết yếu đối với các ngân hàng nhỏ, mới thành lập, khi mà hoạt động tín dụng là lĩnh vực chính của họ.

Chỉ tiêu vòng quay vốn phản ánh khả năng thu nợ của ngân hàng theo hợp đồng tín dụng Một vòng quay vốn lớn cho thấy ngân hàng có hiệu quả trong việc thu hồi vốn tín dụng.

- chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàng, và đây là điều mà mọi ngân hàng đều không mong muốn Do đó, các ngân hàng luôn nỗ lực để giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn nhằm duy trì sự ổn định và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.

- Chỉ tiêu sử dụng vốn

2.Quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn tín dụng

2.1Bản chất của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi khách hàng vay không trả hoặc không trả đúng hạn Đây là một yếu tố quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, nơi mà việc phân tích khả năng trả nợ của người vay là rất cần thiết Mặc dù ngân hàng luôn cố gắng cho vay trong điều kiện an toàn, nhưng không thể dự đoán chính xác mọi vấn đề phát sinh, và năng lực phân tích của bộ phận tín dụng đôi khi cũng hạn chế Hơn nữa, khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Do đó, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi và cần được quản lý để hạn chế ở mức thấp nhất có thể.

2.2Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Rủi ro của tín dụng có thể sảy ra do có một số trong rất nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể chia làm ba nhóm nguyên nhân sau:

Nguyên nhân bất khả kháng là những yếu tố không thể dự đoán, như thiên tai, chiến tranh, hoặc các chính sách chính phủ bất ngờ, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của người vay Những biến động này có thể tạo ra thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay, và mặc dù một số người có thể chuẩn bị hoặc khắc phục, nhưng nhìn chung, chúng thường mang tính khách quan và ngoài tầm kiểm soát của cả người vay lẫn ngân hàng.

Nguyên nhân chủ quan gây rủi ro tín dụng bao gồm trình độ yếu kém của người vay trong việc dự báo vấn đề kinh doanh và ý định che giấu thông tin với ngân hàng Nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với hy vọng thu lợi cao, dẫn đến việc cung cấp thông tin sai lệch hoặc thậm chí mua chuộc Hơn nữa, không ít người không tính toán kỹ các rủi ro có thể xảy ra và thiếu khả năng thích ứng, khắc phục khó khăn trong kinh doanh.

Nguyên nhân thuộc về ngân hàng có thể bao gồm chính sách tín dụng không hợp lý, không phù hợp với thị trường hiện tại Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng có thể kém hoặc không đủ khả năng, thậm chí có thể cố tình làm sai để mưu lợi cá nhân Nhân viên tín dụng cần tiếp cận nhiều ngành nghề và quốc gia, do đó họ phải hiểu rõ khách hàng, lĩnh vực và môi trường kinh doanh của họ Để thực hiện cho vay hiệu quả, họ cần có khả năng dự báo các vấn đề có thể xảy ra, vì vậy việc đào tạo về kiến thức và kỹ năng là rất cần thiết.

2.3Quản lý rủi ro tín dụng.

Hoạt động tín dụng là yếu tố quan trọng nhất trong ngân hàng thương mại, mang lại cả lợi nhuận và rủi ro Hầu hết các khoản thua lỗ của ngân hàng thường xuất phát từ hoạt động tín dụng, nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro Do đó, việc hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất là điều cần thiết Để quản lý rủi ro tín dụng và bảo vệ an toàn vốn, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả.

Đầu tiên, cần hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề như nợ quá hạn và khó thu hồi Mặc dù việc mở rộng hoạt động tín dụng là cần thiết, nhưng chất lượng của các khoản tín dụng lại quan trọng hơn Để đảm bảo điều này, cần thực hiện một số biện pháp cụ thể.

Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long

1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long

- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long;

- Tên gọi tắt: Ngân hàng Kiên Long;

- Tên tiếng Anh: Kienlong Rural Commercial Joint Stock Bank;

- Tên gọi tắt: KienLong Bank;

- Slogan: Ngân hàng Kiên Long –‘Sẵn lòng chia sẻ.’

-Trụ sở giao dịch chính:

+Tại: Xã Long Thạch, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang;

+Email: Kienlong@hcm.vnn.vn;

Ngân hàng Kiên Long chuyên cung cấp dịch vụ tiền tệ và ngân hàng, bao gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phát triển các dịch vụ phi tín dụng như trao đổi ngoại tệ và đầu tư.

1.3 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần;

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long được thành lập theo mô hình Công ty Cổ phần.

2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long: chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 25/10/1995

- Vốn điều lệ theo giấy phép tại thời điểm mới thành lập là 1,2 tỷ đồng

 Giấy phép hoạt động số 0056/NN-GP ngày 18/09/1995 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp;

 Giấy phép thành lập số 1115/GP-UB ngày 02/10/1995 do UBND tỉnh Kiên Giang cấp.

2.2 Các giai đoạn phát triển:

Ngân hàng Kiên Long (Kienlong Bank) đã trải qua các giai đoạn phát triển không chỉ thông qua việc thay đổi vốn điều lệ mà còn bằng những chiến lược đổi mới độc đáo Khác với nhiều ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn khác thường đổi tên khi chuyển đổi mô hình hoạt động, Kiên Long tập trung vào việc phát triển bền vững với những giá trị văn hóa riêng biệt, thể hiện rõ nét trong các hoạt động kinh doanh của mình.

Từ ngày 25/10/1995 đến 31/12/2005, Ngân hàng Kiên Long đã trải qua nhiều lần thay đổi vốn điều lệ Ban đầu, vốn điều lệ khi thành lập chỉ đạt 1,2 tỷ đồng, nhưng đến cuối năm 2005, con số này đã tăng lên đáng kể.

 Từ 31/12/2005 đến 31/05/2007: Trong hơn một năm này, vốn điều lệ của Kienlongbank đã tăng lên 10 lần.Tính tới ngày 31/05/2007 vốn điều lệ của Ngân hàng là 290,003 tỷ VNĐ.

 Ngày 31/05/2007, Ngân hàng TMCP Kiên Long đã tăng vốn điều lệ đợt I năm 2007 từ 290 tỷ đồng lên 580 tỷ đồng.

Vào ngày 15/11/2007, Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Kiên Long đã trình phương án tăng vốn điều lệ đợt II năm 2007 đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Kiên Giang Đến ngày 26/11/2007, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Kiên Giang đã có Công văn số 250/NHNN-KG gửi Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Kiên Long, chấp thuận việc thay đổi mức vốn điều lệ đợt II năm 2007.

Vào năm 2007, Ngân hàng TMCP Kiên Long đã nâng mức vốn điều lệ từ 580 tỷ đồng lên 1.000 tỷ đồng Hiện tại, ngân hàng này đã gửi hồ sơ để thực hiện tăng vốn điều lệ trong đợt II.

Năm 2007, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã tiếp nhận hồ sơ và hiện đang chờ sự chấp thuận từ UBCKNN để thực hiện các thủ tục tăng vốn theo kế hoạch đã đề ra.

Trong đợt phát hành cổ phiếu này, ngân hàng dự kiến sẽ bán tổng cộng 419.994 cổ phần với mệnh giá 1.000.000đ mỗi cổ phần Cụ thể, 399.994 cổ phần sẽ được bán cho cổ đông cũ, trong khi 20.000 cổ phần còn lại sẽ được dành cho nhân viên ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long chuyên cung cấp dịch vụ tài chính, tập trung vào tín dụng và các dịch vụ phi tín dụng cho khách hàng Trong tương lai, ngân hàng dự kiến mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực phi ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long hướng tới mục tiêu chiến lược sinh lợi bằng cách mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Ngân hàng không ngừng mở rộng thị trường kinh doanh và phạm vi ảnh hưởng, đồng thời huy động nguồn vốn nhàn rỗi để cung cấp vốn cho nền kinh tế Qua đó, ngân hàng góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước đề ra.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long là ngân hàng phục vụ lợi ích của Đảng và nhân dân, hoạt động vì sự phát triển chung của xã hội Với mục tiêu xây dựng đất nước giàu mạnh, ngân hàng cam kết đồng hành cùng toàn Đảng và toàn dân trong nỗ lực phấn đấu vì sự thịnh vượng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long đang nỗ lực phát triển sản phẩm và thị trường, đồng thời đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng cũng mở rộng quan hệ với các đối tác lớn nước ngoài, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam trong tương lai gần.

Văn hóa kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long được coi là yếu tố then chốt để xây dựng thương hiệu Thương hiệu không chỉ là biểu tượng mà còn phản ánh bản sắc văn hóa độc đáo, được khách hàng và công chúng công nhận qua trải nghiệm sử dụng sản phẩm và dịch vụ.

Thương hiệu Kienlong Bank được khách hàng biết đến với ba giá trị cốt lõi “Tâm – Tín – Kiên” Sau hơn 10 năm gắn bó với Kiên Giang, ngân hàng đã thấu hiểu sâu sắc vùng đất và con người nơi đây, chia sẻ niềm vui nỗi buồn cùng những kỷ niệm Ngay từ những ngày đầu, Kienlong Bank đã hỗ trợ nông dân bằng nguồn vốn cần thiết cho sản xuất Sự thật thà và nghĩa tình của người dân Nam Bộ đã tạo nên mối liên kết đặc biệt giữa ngân hàng và vùng đất này Dù mở rộng hoạt động trên toàn quốc, Kienlong Bank vẫn coi Kiên Giang là quê hương, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của mình, thể hiện lòng tri ân sâu sắc Tên gọi “Kiên Long” không chỉ mang ý nghĩa “Rồng ở Kiên Giang” mà còn thể hiện sự kiên định với sứ mệnh kinh doanh của ngân hàng.

Kienlong Bank luôn đặt trọng tâm vào việc xây dựng và phát triển thương hiệu cùng văn hóa doanh nghiệp để tạo ra bản sắc riêng biệt Trong bối cảnh thế giới đang tẩy chay những công ty lớn được gọi là “những gã khổng lồ vô tâm”, ngân hàng này khẳng định giá trị và cam kết của mình thông qua những thông điệp ý nghĩa.

Ngân hàng Kiên Long cam kết "Sẵn lòng chia sẻ" với khách hàng và cộng đồng, hỗ trợ trong những khó khăn kinh doanh và chia sẻ cơ hội, ước mơ, cũng như kinh nghiệm Trong suốt 13 năm hoạt động, ngân hàng luôn đặt giá trị cốt lõi từ chữ "Tâm" và sẽ tiếp tục phát huy nền tảng này để phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập.

Tình hình thị trường và các nguồn lực

Ngân hàng Kiên Long đang mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động trên toàn quốc, với sự hiện diện mạnh mẽ tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng.

Kiên Giang là quê hương, là hậu phương vững chắc của Ngân hàng Kiên Long Từ nơi đây Ngân hàng vươn rộng ra toàn quốc Tính đến ngay 25/01/2008

KienLongbank đã có tới 21 chi nhánh, PGD đặt tại các tỉnh, thành phố trong cả nước:

44 Phạm Hồng Thái - TX Rạch Giá - Kiên Giang.

44 Phạm Hồng Thái - TX Rạch Giá - Kiên Giang.Tel: (077) 869950; Fax: (077) 871171.

139 đường 30/04 , Khu phố 1 - Thị trấn Dương Đông - huyện Phú Quốc - Kiên Giang.

Ngã ba Bến Nhứt - xã Long Thạnh - huyện Giồng Riềng - Kiên Giang.

5 PGD Kinh 8 Địa chỉ: 345 ấp Đông Phước, xã Thạnh Đông A, huyện Tân Hiệp, Kiên Giang (gần nhà thờ Giáo xứ Trung Thành Kinh 8). Điện thoại: (077)730900; Fax (077)730900.

Phố Kinh B - huyện Tân Hiệp - Kiên Giang.

Thị Trấn Giồng Riềng - huyện Giồng Riềng - Kiên Giang.

386 QL 80, ấp Ngã Ba, TT Kiên Lương - huyện Kiên Lương - Kiên Giang. Tel: (077) 856368; Fax: (077) 856368.

1A Cách Mạng Tháng 8 - P Vĩnh Lợi - TX Rạch Giá - Kiên Giang.

Tại số 1-2 Lô 1 Trung tâm thương mại Hà Tiên, Mạc Thiên Tích, phường Bình San, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Điện thoại: (077) 952810; Fax: (077) 952810

120 khóm A, TT Tân Hiệp, Tân Hiệp, Kiên Giang. Điện thoại: (077) 727268; Fax: (077) 727268

Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Hà Nội. Địa chỉ: Số 34A phố Hàn Thuyên, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Điện Thoại: (04)9334744; Fax: (04)9334740

13 PGD Bạch Mai Địa chỉ: Số 291 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Điện Thoại: (04)9046939; Fax: (04)9046939

14 PGD Vĩnh Thuận Địa chỉ: Số 942 ấp Vĩnh Phước 2, TT Vình Thuận, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang. Điện Thoại: (077)580460; Fax: (077)580460

Số 60, Khu vực 3, Thị trấn Thứ 3 huyện An Biên. Điện thoại: (077)510858; Fax:(077)510858.

16 Chi nhánh Sài Gòn Địa chỉ: 197-199 Lý Thường Kiệt, P6, Q.Tân Bình, TP.HCM.

17 PGD Bình Tây Địa chỉ: 34A Hậu Giang, P2, Q6, TP.HCM Điện thoại: (08)9690245; Fax:(08)9690245

18 Chi nhánh Cần Thơ Địa chỉ: số 6A, Đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ. Điện thoại: (071)817112-817115; Fax:(071)817114

19 Chi nhánh Đà Nẵng số 222 Hùng Vương - Quận Hải Châu 2 - Thành Phố Đà Nẵng

38A Quang Trung, P11, Q.Gò Vấp, Tp.HCM ĐT: 08.9210375; FAX: 08.9210376

21 PGD An Thới khu phố 3 Thị trấn An Thới huyện Phú Quốc – Tỉnh Kiên Giang.

1.2 Phân loại thị trường và sản phẩm

Thị trường Ngân hàng Kiên Long hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt trong bối cảnh nhiều ngân hàng mới ra đời và không ít ngân hàng phải giải thể Hoạt động tài chính diễn ra mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức, đặc biệt tại Việt Nam - một nền kinh tế đang phát triển Trong hai năm qua, ngành Tài chính-Ngân hàng đã có sự tăng trưởng nổi bật, với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán và sự xuất hiện của nhiều công ty tài chính như công ty mua bán nợ, công ty cho thuê tài chính, và công ty chứng khoán Ngân hàng Kiên Long đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Việt Nam và liên tục củng cố sự hiện diện của mình.

- Khách hàng của Ngân hàng Kiên Long:

Ngân hàng Kiên Long, chính thức là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn Kiên Long, được thành lập với khách hàng chủ yếu là nông dân Kiên Giang Trải qua thời gian, ngân hàng đã phát triển và mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác trong ngành ngân hàng, phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng như vay vốn, gửi tiền, chuyển tiền, đổi ngoại tệ và thanh toán Dù đã mở rộng đối tượng khách hàng, Kiên Long vẫn giữ vững vị thế phục vụ chủ yếu cho khách hàng trong nước.

Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và phát triển theo hướng chuyên môn hóa trong lĩnh vực ngân hàng Các hoạt động chính của ngân hàng bao gồm kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng đa dạng, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Tín dụng bao gồm các hoạt động huy động và cho vay tiền cũng như tài sản khác, thể hiện mối quan hệ giá trị trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng và quản lý tài sản giữa các chủ thể kinh tế Đây là lĩnh vực hoạt động chủ yếu và thường xuyên của ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Thương mại.

Cổ phần Kiên Long đóng góp hơn 70% vào hoạt động của ngân hàng, với các hoạt động tín dụng chủ yếu diễn ra tại Hội sở và các chi nhánh như Rạch Giá, Bến Nhứt, cùng các phòng giao dịch Phú Quốc, Kinh 8, PGD 02 và PGD 03.

04, PGD Rạch Sỏi, PGD Hà Tiên, PGD Tân Hiệp.

Ngân hàng có rất nhiều loại hình tín dụng, sau đây là một số loại hinh tín dụng cơ bản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long:

Ngân hàng Kiên Long chuyên cung cấp dịch vụ cho vay sản xuất nông nghiệp, với mục tiêu phục vụ đối tượng khách hàng chính là nông dân Nam Bộ ngay từ khi thành lập Ngân hàng áp dụng nhiều chế độ và ưu đãi hấp dẫn cho nông dân, điều này đã được bà con nông dân tỉnh Kiên Giang ghi nhận và đánh giá cao.

Tín dụng cho sản xuất nông nghiệp được chia thành hai loại: ngắn hạn (1-12 tháng) và trung hạn (trên 13 tháng) Đối tượng vay vốn bao gồm sản xuất nông nghiệp, nông ngư cơ, chế biến nông sản, và các đơn vị kinh doanh nhỏ Để đủ điều kiện vay vốn, người vay cần có hộ khẩu thường trú tại địa phương, tài sản thế chấp phải là quyền sở hữu hợp pháp (có đóng thuế trước bạ), và thủ tục vay cần có xác nhận từ chính quyền địa phương (công chứng).

Thủ tục vay vốn bao gồm đơn xin vay, khế ước và Tờ khai tài sản thế chấp Định mức vay cho sản xuất nông nghiệp tối đa là 5.000.000 đồng/ha, với mỗi hộ vay không quá 30.000.000 đồng, trong khi các đối tượng khác không được vay quá 50% giá trị tài sản thế chấp Để biết lãi suất cho vay chính xác và mới nhất, vui lòng liên hệ số 869950 gặp phòng Kinh doanh.

Ngắn hạn: Thời hạn từ 1 đến 12 tháng.

Thời hạn vay trung hạn là từ 13 tháng trở lên, dành cho các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, du lịch và hộ kinh doanh cá thể Đối tượng này cần vay vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ và phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng.

Thủ tục vay vốn: tượng tự như cho vay nông nghiệp. Định mức: không có định mức cụ thể.

Lãi suất cho vay: tương tự trên.

Trả góp ngày: Thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng.

Trả góp cho cán bộ công nhân viên (CB-CNV) áp dụng hình thức lãi gộp trong cả ngắn hạn và dài hạn Đối với trả góp xe, người vay có thể lựa chọn giữa hình thức lãi gộp hoặc lãi trừ lùi, cũng trong ngắn hạn và dài hạn Bên cạnh đó, cho vay luân chuyển cũng là một lựa chọn hấp dẫn cho người tiêu dùng.

Các hiện vật cầm cố bao gồm kim khí điện máy, xe gắn máy, và vàng bạc đá quý Ngoài ra, các loại giấy tờ có giá trị như sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cũng được chấp nhận.

Ngân hàng TMCP Kiên Long cung cấp dịch vụ thu đổi các loại ngoại tệ phổ biến trên toàn cầu, với bảng tỷ giá được cập nhật hàng ngày trên website của ngân hàng Khách hàng có nhu cầu có thể đến các địa điểm như Hội sở, Chi nhánh Rạch Giá, PGD Phú Quốc, Chi nhánh Bến Nhứt và PGD Kinh để được hướng dẫn chi tiết và thực hiện các thủ tục nhanh chóng, chính xác.

8, PGD 02, PGD 03, PGD 04, PGD Rạch Sỏi, PGD Hà Tiên, PGD Tân Hiệp, Chi Nhánh Hà Nội, PGD Bạch Mai…

+ Chuyển tiền nhanh trong và ngoài tỉnh:

Ngân hàng TMCP Kiên Long cung cấp dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng cả trong và ngoài tỉnh Khách hàng có thể liên hệ tại các địa điểm hoạt động của ngân hàng để được hướng dẫn chi tiết và thực hiện thủ tục một cách nhanh gọn, chính xác Các địa điểm hoạt động bao gồm Hội sở, Chi nhánh Rạch Giá, PGD Phú Quốc, Chi nhánh Bến Nhứt, PGD Kinh 8, PGD 02 và PGD.

03, PGD 04, PGD Rạch Sỏi, PGD Hà Tiên, PGD Tân Hiệp, Chi Nhánh Hà Nội, PGD Bạch Mai…

Các loại hình huy động vốn của Ngân hàng Kiên Long:

Huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 3 đến 60 tháng, với các lựa chọn trả lãi linh hoạt như đầu kỳ, hàng tháng, 3 tháng một lần hoặc cuối kỳ.

*Huy động bằng tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi

*Các hình thức tiền gửi khác

Thực trạng hoạt động tín dụng ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long

Chính sách tín dụng của Ngân hàng Kiên Long rất linh hoạt và thường xuyên được điều chỉnh để phù hợp với biến động của nền kinh tế và thị trường tài chính Ngân hàng cũng áp dụng các chính sách khác nhau tùy theo nhóm khách hàng, chẳng hạn như khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, do sự khác biệt về mục tiêu và nhu cầu sử dụng của hai nhóm này.

2 Quy trình cho vay a Điều kiện vay:

+Đối với cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam;

 Có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

 Có khả năng trả nợ, có vốn tự có tham gia vào việc xây dựng, sửa chữa nhà, chuyển nhượng bất động sản;

 Có HKTT hoặc tạm trú dài hạn trên cùng địa bàn tỉnh, Thành phố nơi hội sở hoặc các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Kiên Long hoạt động.;

Bất động sản liên quan đến chuyển nhượng, mua bán, xây dựng và sửa chữa phải nằm trong cùng địa bàn tỉnh hoặc thành phố nơi Ngân hàng Kiên Long và các đơn vị trực thuộc hoạt động.

 Có giấy phép xây dựng, sửa chữa do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; (trừ các trường hợp sửa chữa nhỏ)

Tài sản thế chấp, cầm cố như nhà, đất, hoặc sổ tiết kiệm được sử dụng để đảm bảo khoản vay, thuộc sở hữu của người vay hoặc thân nhân Ngân hàng Kiên Long chấp nhận tài sản thế chấp bao gồm căn nhà, nền nhà dự định xây dựng hoặc các tài sản khác phù hợp.

Thời hạn cho vay đối với các mục đích khác nhau là rất linh hoạt: cho vay sửa chữa và hợp thức hoá nhà ở có thời hạn tối đa là 36 tháng, trong khi cho vay xây dựng nhà và chuyển nhượng bất động sản có thể kéo dài lên đến 15 năm.

 Loại tiền vay: VND hoặc vàng (SJC 99,99) hoặc đồng VN đảm bảo theo giá trị vàng;

 Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng

 Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của Ngân hàng Kiên Long

 Phương thức trả nợ: Trả góp vốn chia đều hàng tháng, lãi hàng tháng tính theo dư nợ giảm dần, hoặc các phương thức trả nợ khác

+ Đối với doanh nghiệp: Cá nhân người Việt Nam, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân

Để hoạt động kinh doanh hợp pháp, doanh nghiệp cần có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề còn hiệu lực Trong trường hợp không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, doanh nghiệp vẫn có thể hoạt động nếu thực tế đang kinh doanh.

 Có HKTT hoặc tạm trú dài hạn trên cùng địa bàn tỉnh, Thành phố nơi hội sở hoặc các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Kiên Long hoạt động;

 Phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả

 Có vốn tự có tham gia vào phương án, dự án sản xuất kinh doanh

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Khả năng tài chính đảm bảo hoàn trả nợ vay

Tài sản thế chấp và cầm cố, bao gồm nhà, đất, sổ tiết kiệm và các tài sản khác được ngân hàng chấp nhận, phải thuộc sở hữu của người vay hoặc có thể được bảo lãnh bởi bên thứ ba.

Thời gian cho vay được xác định dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ Các loại thời gian cho vay bao gồm: ngắn hạn với thời gian tối đa 12 tháng, trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, và dài hạn trên 60 tháng.

 Loại tiền vay: VND hoặc vàng (SJC 99,99)

 Mức cho vay: Theo nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng không vượt quá giá trị TSĐB theo quy định Ngân hàng

 Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của Ngân hàng Kiên Long b Thủ tục vay vốn

1 Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của Ngân hàng Kiên Long

2 Hồ sơ pháp lý: CMND / Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận độc thân của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu có)

3 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề ( nếu là doanh nghiệp )

4 Hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố

5 Phương án kinh doanh, dự án đầu tư

6 Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Hợp đồng mua hàng, Hóa đơn, chứng từ (nếu có)

3 Tình hình hoạt động tín dụng

- Về môi trường hoạt động: trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng rất mạnh mẽ, năm 2005: 8,4%, năm 2006: 8,17%, và năm 2007: 8,5%, chính trị xã hội ổn định

Hệ thống cơ chế chính sách ngày càng thông thoáng đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng Kiên Long phát triển ổn định và nâng cao uy tín thương hiệu Sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường chứng khoán và bất động sản sau thời gian dài "đóng băng" mở ra nhiều cơ hội lớn cho ngành ngân hàng Tuy nhiên, sự gia tăng số lượng ngân hàng và tổ chức tín dụng đã dẫn đến cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực này.

-Tình hình huy động vốn

Nguồn vốn tăng trưởng cao và đều đặn tuy nhiên Ngân hàng vẫn còn nhiều cơ hội tiềm năng để huy đông vốn hơn nữa.

Năm 2007, Ngân hàng đã đạt 102% chỉ tiêu dư nợ cho vay, thể hiện sự tích cực trong việc sử dụng vốn Cơ cấu vốn được duy trì hợp lý, và công tác xử lý thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi cũng như nợ tồn đọng được thực hiện ở mức hợp lý.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG

Ngày đăng: 04/12/2012, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng CBCNV Ngân hàng Kiên Long năm 2007 - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thăng Long
ng CBCNV Ngân hàng Kiên Long năm 2007 (Trang 35)
2.2 Tình hình tài chính - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thăng Long
2.2 Tình hình tài chính (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w