1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Nguyên lý cắt (Nghề Cắt gọt kim loại Cao đẳng nghề)

146 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý cắt (Nghề Cắt gọt kim loại Cao đẳng nghề)
Tác giả Nguyễn Văn Phương, Trần Mạnh Hưng
Trường học Trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Trung ương II
Chuyên ngành Nguyên lý cắt
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Cấu tạo dao phay mặt trụ và dao phay mặt đầu. 89 (8)
  • 3. Yếu tố cắt khi phay 90 4. Lực cắt khi phay 94 5. Phay thuận và phay nghịch 97 (8)
  • 6. Đường lối chọn chế độ cắt khi phay bằng bảng số 98 (99)
  • CHƯƠNG 10 CHUỐT 1. Khái niệm, công dụng . 102 (103)
    • 2. Cấu tạo của ch uốt 103 (104)
    • 3. Các yếu tố cắt 105 (106)
  • CHƯƠNG 1 1 - CẮT BÁNH RĂNG 1. Khái niệm chung về bánh răng . 108 2. Yêu cầu chung của bánh răng. 108 3. Các phương pháp và đặc điểm cuả quá trình gia công răng 109 (109)
    • 5. Gia công bánh răng bằng dao phay lăn răng. 113 6. Cắt răng bằng dao xọc răng 116 (114)
    • 7. Cà răng 119 (120)
    • 8. Mài răng và vê đầu răng. 120 CHƯƠNG 12: CẮT REN 1. Các phương pháp gia công ren. 122 2. Ta rô và bàn ren 129 CHƯƠNG 13 - MÀI 1. Đặc điểm phương thức và các phương pháp mài 133 (121)

Nội dung

Mục tiêu của môn học: - Xác định được hình dáng hình học của các loại dao cũng như các góc cơ bản của các loại dao; - Giải thích được các hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình cắt nh

Yếu tố cắt khi phay 90 4 Lực cắt khi phay 94 5 Phay thuận và phay nghịch 97

5 Đường lối chọn chế độ cắt khi phay bằng bảng số.

6 Ví dụ về chọn chế độ cắt

2 Cấu tạo của dao chuôt

3 Yếu tố cắt khi chuốt

4 Chọn chế độ cắt khi chuốt

1 Các phương pháp cắt răng.

2 Cấu tạo dao phay lăn răng và xọc răng.

3 Các yếu tố cắt khi lăn và xọc răng.

4 Lựa chọn chế độ cắt khi phay lăn răng và xọc răng.

1 Các phương pháp gia công ren.

1 Đặc điểm phương thức và các phương pháp mài.

2 Các loại đá mài và ứng dụng.

3 Cấu tạo đá mài và ứng dụng.

4 Yếu tố cắt Thời gian:0.5 giờ

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính bằng giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính bằng giờ thực hành.

CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU LÀM DAO

Mã chương MH18-01 Giới thiệu: Để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm gia công cắt gọt, cần hiểu rõ các yêu cầu của vật liệu làm dao, các loại vật liệu làm dụng cụ cắt và ứng dụng của chúng trong điều kiện vật liệu gia công cụ thể, sao cho phù hợp với thiết bị và phương pháp gia công, nhằm đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của ngành cơ khí chế tạo.

- Trình bày được tính năng, công dụng của các loại vật liệu làm dao;

- Chọn được vật liệu làm dao phù hợp điều kiện gia công (phần thân dao và lưỡi cắt);

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.

- Nêu và phân tích được các yêu cầu đối với vật liệu làm dao;

- Chủ động tích cực trong học tập

Vật liệu làm dao phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Độ cứng của dao cắt phải cao hơn độ cứng của vật liệu gia công để có thể cắt hiệu quả Vật liệu gia công trong cơ khí thường là thép và gang, có độ cứng cao, vì vậy vật liệu làm dao cần có độ cứng cao hơn để duy trì cạnh cắt Thông số điển hình cho dao cắt là khoảng 50–60 HRC, cho thấy mức độ cứng cần thiết để xử lý các vật liệu gia công phổ biến.

Độ bền cơ học của vật liệu dao là yếu tố thiết yếu cho dụng cụ cắt, vì chúng hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt như tải trọng lớn, nhiệt độ cao, ma sát lớn và rung động Những tác động này dễ làm lưỡi cắt sứt mẻ, do đó vật liệu làm dao cần có độ bền cơ học càng cao càng tốt, đặc biệt là sức bền uốn, kéo, nén và va đập, để đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất cắt tối ưu.

Ở vùng cắt, nơi tiếp xúc giữa dụng cụ cắt và chi tiết gia công, do kim loại biến dạng và ma sát nên nhiệt độ rất cao (700–800°C), có khi lên tới hàng ngàn độ C Ở nhiệt độ này, vật liệu dụng cụ cắt có thể bị biến đổi cấu trúc do biến đổi pha, làm giảm các đặc tính và hiệu suất gia công Vì vậy, vật liệu dụng cụ cần có tính chịu nhiệt cao, tức là duy trì tính ổn định và các đặc tính cắt ở nhiệt độ cao trong thời gian dài.

Trong điều kiện nhiệt độ cao và ma sát lớn khi gia công, sự mòn của dao cắt thường xuyên xảy ra Tuy vật liệu càng cứng thì khả năng chống mài mòn càng cao, ở nhiệt độ cắt cao hiện tượng mòn cơ học không còn là chủ yếu; mòn chủ yếu lúc này là do quá trình chảy dính giữa vật liệu làm dao và vật liệu gia công Việc nhiệt độ tăng làm giảm độ cứng ở vùng cắt khiến hiện tượng mòn diễn ra càng khốc liệt Vì vậy, vật liệu làm dao cần có khả năng chịu mài mòn cao để duy trì tuổi thọ và hiệu suất gia công.

Vật liệu làm dao lý tưởng phải có tính công nghệ và kinh tế cao, đáp ứng các tiêu chí dễ gia công như dễ rèn, dễ cán và dễ tạo hình bằng cắt gọt; đồng thời sở hữu khả năng thấm tôi cao và dễ nhiệt luyện để đạt được độ cứng và độ bền cần thiết cho hiệu suất sử dụng.

2 Các loại vật liệu và phạm vi ứng dụng.

- Nêu được đặc tính của các loại vật liệu làm dao;

- Giải thích được các thành phần hóa học có trong mỗi loại vật liệu;

- Lựa chọn được vật liệu làm dao thích hợp trong điều kiện gia công cụ thể;

Chủ động và tích cực trong học tập là nền tảng để nắm bắt các nguyên lý và thực hành trong gia công Khi thực hiện phần cắt, người ta có thể sử dụng nhiều loại dụng cụ khác nhau, tùy thuộc vào tính cơ lý của vật liệu cần gia công và điều kiện sản xuất cụ thể Việc lựa chọn dụng cụ cắt phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu suất gia công, tăng tuổi thọ dụng cụ và cải thiện chất lượng bề mặt sản phẩm.

Dưới đây lần lượt giới thiệu làm phần cắt dụng cụ theo sự phát triển và sự hoàn thiện về khả năng làm việc của chúng.

Năm Vật liệu dụng cụ Ve,m/ph Nhiệt độ giới hạn đặt tính cắt 0 C Độ cứng HRC

Thép Cacbon dụng cụThép hợp kim dụng cụ

Thép gió Thép cải tiến Thép gió(tăng Co và WC) Hợp kim cứng Cácbitvonfram Hợp kim cứngWC và TiC Kim cương nhân tạo Gốm

Nitrit Bo Hợp kim cứng phủ (TiC)

Thép Cacbon dụng cụ được tối ưu với hàm lượng C từ 0,7% đến 1,3% nhằm đạt được độ cứng cao, tính chịu nhiệt và tính chịu mòn Hàm lượng P và S phải ở mức rất thấp, cụ thể P < 0,035% và S < 0,025%, để đảm bảo độ đồng nhất và bền bỉ của chi tiết Sau quá trình nhiệt luyện, độ cứng của thép Cacbon dụng cụ đạt HRC khoảng 60–62.

- Sau khi ủ độ cứng đạt đượckhoảng HB = 107-217 nên dễ gia công cắt và gia công bằng áp lực

- Độ thấm tôi nên thường tôi trong nước do đó dễ gây ra nứt vỡ nhất là những dụng cụ có kích thước lớn.

- Tính chịu nóng kém, độ cứng giảm nhanh khi nhiệt độ đạt đến 200 o –

300 o C ứng với tốc độ cắt 4-5 m/ph

- Khó mài và dễ biến dạng khi nhiệt luyện do đó ít dùng để chế tạo những dụng cụ định hình, cần phải mài theo prôphin khi chế tạo.

Dưới đây là bản nêu thành phần hóa học, cơ lý tính và phạm vi ứng dụng của một số mác thép Cácbon dụng cụ thường gặp.

Giả sử ta có nhãn hiệuY10A

- Chữ Y: kí hiệu của Cácbon

- Chữ A:kí hiệu của chất lượng tốt (hàm lượng P, S < 0,03%)

- Số10: giá trị trung bình của cácbon trong thép (0,95 - 1,09%)

Ngoài ra còn có các nhãn hiệu khác như Y7,Y8…Y10,Y12 nhưng chất lượng kém hơn(không có chữ A) nên hiện nay ít dùng b Thép hợp kim dụng cụ:

Thép hợp kim dụng cụ là loại thép có hàm lượng Cacbon cao, ngoài ra còn có thêm một số nguyên tố hợp kim với hàm lượng nhất định ( 0.5 – 3%)

Các nguyên tố hợp kim như: Cr, W, Co, V có tác dụng:

- Làm tăng tính thấm tôi của thép

- Tăng tính chịu nóng đến 300 o C, tương ứng với tốc độ cắt cao hơn thép cacbon dụng cụ khoảng 20%.

Thành phần hoá học của một số nhãn hiệu thép hợp kim dụng cụ %

Nhóm Nhãn hiệu Kí hiệu

Nhóm Nhãn hiệu Kí hiệu

Liên xô cũ C Mn Si Cr W V

Chú thích: C – cacbon, Mn – mangan, Si – silic, Cr – crôm, W – vonram,

Ký hiệu của liên xô cũ: X – Crôm, T – mangan, B – vôngam

Thép hợp kim dụng cụ nhóm I thường dùng chủ yếu để chế tạo các loại dụng cụ dùng để gia công gỗ

Thép hợp kim dụng cụ nhóm II do có lượng Crôm lớn ( 1 – 1.5 %) nên có tính thấm tôi và cắt gọt tốt hơn Loại này chịu nhiệt khoảng 220 – 300 o C

Thép hợp kim dụng cụ nhóm III có độ cứng cao và ít biến dạng kích thước khi nhiệt luyện, nên được chế tạo thành các loại dụng cụ cắt có độ chính xác cao và hình dáng phức tạp Các sản phẩm tiêu biểu gồm mũi doa, ta rô, dao chuốt và các loại dụng cụ đo, đáp ứng nhu cầu gia công chính xác và nâng cao hiệu suất sản xuất.

Thép hợp kim dụng cụ nhóm IV có hàm lượng vonfram lớn và hạt mịn, nên độ cứng cao; tuy nhiên độ thâm tôi thấp, dùng để chế tạo các loại dụng cụ cắt cần có lưỡi cắt sắc bén Tuổi bền cao và phù hợp để gia công các loại vật liệu cứng.

Nhìn chung, thép hợp kim dụng cụ được dùng chủ yếu để chế tạo các loại dụng cụ cầm tay và gia công ở tốc độ thấp Thép gió (HSS – High Speed Steel – thép cao tốc) là một ví dụ quan trọng của thép hợp kim dùng trong dụng cụ cắt, có khả năng duy trì độ sắc và chịu nhiệt tốt ở nhiều điều kiện gia công.

Thép gió có tính cắt cao vượt trội so với các loại thép khác, từ đó nó đã tạo ra một cuộc cách mạng về công nghệ cắt gọt và nâng cao năng suất gia công Nhờ hiệu suất vượt trội này, thế hệ máy bán tự động và máy tự động tốc độ cao được ra đời, tối ưu hóa quy trình gia công và giảm thời gian gia công sản phẩm.

Nền cơ bản của thép gió vẫn là thép cacbon, nhưng hàm lượng cacbon được tăng lên so với thép cacbon thông thường Đồng thời, hàm lượng các nguyên tố hợp kim Crôm (Cr), Vônfram (W), Côban (Nb) và Vanadi (V) cũng tăng lên đáng kể Trong số các yếu tố này, mức tăng lớn nhất thuộc về Vônfram (W), mang lại độ cứng và độ bền cao cho thép gió Những thay đổi về thành phần kim loại này giúp thép gió có đặc tính vượt trội so với thép cacbon truyền thống.

Các nguyên tố hợp kim này khi kết hợp với carbon tạo thành cacbít kim loại có độ cứng cao và khả năng chịu mòn tốt, nổi bật nhất là cacbít vonfram (WC) đóng vai trò nòng cốt Các cacbít này tạo thành một cấu trúc bền, tăng cứng và độ bền cho vật liệu Ở nhiệt độ dưới 600°C, cacbít không thoát ra khỏi mạng martensit, nên vật liệu vẫn duy trì tính cắt tốt và ổn định Sự kết hợp giữa cacbít WC và mạng martensit tạo ra vật liệu có tính năng cắt sắc bén và bền bỉ khi làm việc ở điều kiện khắc nghiệt.

Crôm có tác dụng chủ yếu là tăng độ cứng và khả năng nhiệt luyện của thép Vanadi hình thành cacbít, giúp tăng cứng và độ bền của hợp kim Vanadi có độ cứng cao và khả năng chịu mòn tốt Côban không hình thành cacbít mà hòa tan vào sắt, hỗ trợ tính chất cơ học của thép Khi lượng carbon lớn hơn 5%, tính chịu nhiệt của thép gió được nâng cao.

Ngoài ra còn có các loại thép gió có năng suất cao

Ngoài ra, chất lượng thép gió phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt luyện Vì vậy khi nhiệt luyện thép gió cần chú ý một số điểm chủ yếu sau:

Không nung nóng thép gió đột ngột đến nhiệt độ cao, (nhiệt độ tôi khoảng

CHUỐT 1 Khái niệm, công dụng 102

1 - CẮT BÁNH RĂNG 1 Khái niệm chung về bánh răng 108 2 Yêu cầu chung của bánh răng 108 3 Các phương pháp và đặc điểm cuả quá trình gia công răng 109

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w