1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa điện thân xe

86 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: S ử a ch ữ a v à b ảo dưỡ ng h ệ th ố ng cung c ấp điệ n (0)
    • A. N ộ i dung (12)
      • 1. Máy phát điệ n xoay chi ề u (9)
        • 1.1. Nhi ệ m v ụ , yêu c ầ u, phân lo ạ i c ủ a m á y ph át điệ n xoay chi ề u (9)
          • 1.1.1. Nhi ệ m v ụ (12)
          • 1.1.2. Yêu c ầ u (12)
          • 1.1.3. Phân lo ạ i (13)
        • 1.2. C ấ u t ạ o và nguyên lý ho ạt độ ng Máy phát điệ n xoay chi ề u (0)
          • 1.2.1. C ấ u t ạ o (13)
          • 1.2.2. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm vi ệ c c ủ a máy phát đ i ệ n (21)
            • 1.2.2.1. Sơ đồ nguyên lý (21)
            • 1.2.2.2. Nguyên lý làm vi ệ c (21)
        • 1.3. Hi ện tượng, nguyên nhân hư hỏ ng m á y ph át điệ n xoay chi ề u (9)
        • 1.4. Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa máy phát điện (0)
          • 1.4.1 Quy trình tháo máy phát điệ n (23)
          • 1.4.2. Quy trình ki ể m tra và s ử a ch ữa máy phát điệ n (0)
            • 1.4.2.1. Ki ể m tra ph ần cơ (26)
            • 1.4.2.2. Ki ể m tra ph ần điệ n (27)
      • 2. Ti ế t ch ế (B ộ điề u ch ỉnh điệ n áp) (30)
        • 2.1. Nhi ệ m v ụ , yêu c ầ u, phân lo ạ i c ủ a b ộ điề u ch ỉnh điệ n (9)
          • 2.1.1. Nhi ệ m v ụ (30)
          • 2.1.2. Yêu c ầ u (30)
          • 2.1.3. Phân lo ạ i (30)
        • 2.2. C ấ u t ạ o và nguyên lý ho ạt độ ng c ủ a b ộ điề u ch ỉnh điệ n áp (30)
        • 2.3. Hi ện tượ ng, nguyên nhân hư hỏ ng (9)
        • 2.4. Quy trình ki ể m tra và s ử a ch ữ a b ộ điề u ch ỉnh điệ n áp (9)
    • B. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH (38)
      • 1. Câu h ỏ i ôn t ậ p (0)
      • 2. Bài t ậ p th ự c hành (38)
  • Bài 2: Sửa chữa và bảo dưỡng nâng hạ cửa kính (0)
    • 1.1. Nhi ệ m v ụ (12)
    • 1.2. Yêu c ầ u (40)
    • 2. C ấ u t ạ o và nguyên t ắ c ho ạt độ ng c ủ a nâng h ạ c ử a kính và gương chiế u h ậ u (9)
      • 2.1. H ệ th ố ng nâng h ạ kính (40)
        • 2.1.1. C ấ u t ạ o h ệ th ố ng nâng h ạ kính (40)
        • 2.1.2. Sơ đồ mạch điện h ệ thống nâng hạ kính (42)
        • 2.1.5. Sơ đồ m ạch điệ n nâng h ạ kính lo ại dương chờ (43)
        • 2.1.6. Nguyên lý ho ạt độ ng (44)
      • 2.2. H ệ th ống gương điệ n (44)
        • 2.2.1. Sơ đồ m ạch điện điề u khi ển gương điệ n (44)
        • 2.2.2. Nguyên lý làm vi ệ c (45)
    • 3. Hi ện tượ ng, nguyên nhân h ư hỏ ng c ủ a nâng h ạ c ử a kính (9)
    • 4. Quy trình ki ể m tra và s ử a ch ữ a nâng h ạ c ử a kính (9)
    • B. CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P VÀ BÀI T Ậ P TH Ự C HÀNH (47)
  • Bài 3:S ử a ch ữ a và b ảo dưỡ ng h ệ th ố ng chi ế u s á ng (0)
    • 1.1. Nhi ệ m v ụ (40)
    • 1.3. Phân lo ạ i (49)
    • 2. Sơ đồ c ấ u t ạ o v à ho ạt độ ng c ủ a h ệ th ố ng chi ế u s á ng (9)
      • 2.1. Sơ đồ m ạ nh chi ếu đèn chiế u sáng lo ại dương chờ (không có rơ -le chuy ển đổ i (51)
      • 2.2. Sơ đồ m ạch đèn chiế u sáng lo ạ i âm ch ờ (có rơ -le chuy ển đổ i pha c ố t) (52)
    • 3. Hi ện tượng, nguyên nhân hư hỏ ng h ệ th ố ng chi ế u s á ng ô tô (10)
    • 4. Quy trình ki ể m tra và s ử a ch ữ a h ệ th ố ng chi ế u s á ng ô tô (10)
  • Bài 4: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống tín hiệu (0)
    • 2.1 Hệ thống còi điện (60)
    • 2.2 H ệ th ố ng báo r ẽ và báo nguy (62)
      • 2.2.1. Công t ắc đèn báo rẽ (0)
      • 2.2.2. Công t ắc đèn báo nguy (0)
      • 2.2.3. Rơ -le báo r ẽ (b ộ t ạ o nháy) (62)
    • 2.3. M ạch điệ n h ệ th ố ng báo r ẽ và báo nguy (63)
      • 2.3.1. Sơ đồ (63)
      • 2.3.2. Nguyên lý làm vi ệ c (64)
    • 2.4. H ệ th ống đèn phanh (64)
    • 2.6. M ạch điề u khi ể n còi hi ệ u lùi (chuông nh ạ c) (65)
      • 2.6.1. S ơ đồ m ạch điệ n (65)
      • 2.6.2. Nguyên lý làm vi ệ c (65)
    • 2.7. H ệ th ống đèn trần và đèn báo hiệ u c ử a m ở (66)
      • 2.7.1. Sơ đồ m ạch điệ n (66)
      • 2.7.2. Nguyên lý làm vi ệ c (66)
    • 3. Hi ện tượng, nguyên nhân hư hỏ ng h ệ th ố ng t í n hi ệ u (c òi, đè n b á o r ẽ ) ô tô (10)
    • 4. Quy trình ki ể m tra và s ử a ch ữ a h ệ th ố ng h ệ th ố ng t í n hi ệ u (10)
    • B. CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P VÀ BÀI T Ậ P (69)
  • Bài 5: S ử a ch ữ a v à b ảo dưỡ ng h ệ th ố ng g ạt mưa, rữ a kính (0)
    • 1.2. Phân lo ạ i (71)
    • 1.3. Yêu c ầ u (71)
    • 2. C ấ u t ạ o và ho ạt độ ng c ủ a h ệ th ố ng (10)
      • 2.1. Cấu tạo chung (71)
    • 2. C ấ u t ạ o và ho ạt độ ng c ủ a các b ộ ph ậ n trong h ệ th ố ng (72)
      • 2.2. Cơ cấ u d ẫn độ ng thanh g ạ t nướ c (74)
      • 2.3. Motor bơm nướ c – r ử a kính (0)
      • 2.4. Công t ắc điề u khi ể n (0)
        • 2.4.1. Ho ạt độ ng c ủ a h ệ th ố ng g ạt mưa – r ử a kính (75)
          • 2.4.1.1. Nguyên lý ho ạt độ ng khi công t ắ c g ạt nướ c ở v ị trí LO ( t ốc độ (0)
          • 2.4.1.2. Nguyên lý ho ạt độ ng c ủ a công t ắ c g ạt nướ c ở v ị trí HI (0)
          • 2.4.1.4. Nguyên lý ho ạt độ ng khi b ậ t công t ắ c r ử a kính (0)
    • 3. Hi ện tượng, nguyên nhân hư hỏ ng b ộ g ạt mưa phun nướ c (10)
    • 4. Quy trình kiểm tra và sửa chữa bộ gạt mưa phun nước (10)

Nội dung

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô.. - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng được máy phát điện xoay ch

S ử a ch ữ a v à b ảo dưỡ ng h ệ th ố ng cung c ấp điệ n

N ộ i dung

1 Máy phát điện xoay chiều

1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của máy phát điện xoay chiều

Xe được trang bị rấtnhiều thiếtbị điệnđể lái xe được an toàn và thuận tiện Xe cần sửdụngđiện không chỉ khi đang chạy mà cả khi dừng.

Xe ô tô được trang bị ắc quy để cung cấp điện và hệ thống nạp nhằm tạo ra nguồn điện khi động cơ hoạt động Hệ thống nạp không chỉ cung cấp điện cho các thiết bị điện trên xe mà còn đảm nhiệm vai trò nạp lại điện cho ắc quy, đảm bảo hoạt động ổn định và liên tục của toàn bộ hệ thống điện.

Hình 1.1 Hệ thống cung cấp điện lắp trên ô tô

Chế độ vận hành thay đổi liên tục của ô tô ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống cung cấp điện, vì vậy để đảm bảo các phụ tải luôn hoạt động ổn định, hệ thống nạp điện cần đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm duy trì hiệu suất và độ tin cậy cao trong mọi điều kiện vận hành.

- Đảmbảo độ tin cậy đốiđa của hệ điềuchỉnh tự động trong mọi điều kiện sửdụng của ô tô

- Đảmbảo các đặc tính công tác của hệ điềuchỉnh tựđộng có chất lượng cao và ổn định trong khoảng thay đổitốcđộ và tảicủa máy phát điện

- Đảmbảo nạp tốt cho accu và đảmbảo khởi động độngcơ ô tô dễ dàng với độ tin cậy cao

-Ít chăm sóc, bảodưỡngkỹthuật.

-Có trọnglượng và kích thướcnhỏ.

-Có độbềncơ khí cao, chịu rung xóc tốt.

Máy phát xoay chiều có các dạng sau:

-Loại kích từbằng nam châm vĩnhcửu:

+ Rotor là một nam châm vĩnh cửu, loại này đơn giản dễ chế tạo nhưng công suất nhỏ,chỉ dùng trên xe gắn máy và độngcơcỡ nhỏ.

-Loại kích từbằng nam châm điện, bao gồm hai loại sau:

+ Loại không có vòng tiếp điện

1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt độngmMáy phát điện xoay chiều

Hình 1.2 Cấu tạo máy phát điện thực tế

Vỏ máy phát điện đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ dây quấn khỏi các tác động từ bên ngoài, đồng thời làm giá đỡ cho các đầu trục roto và giúp cố định máy phát vào ô tô Bộ phận này thường được chế tạo từ các vật liệu như thép, gang hoặc nhôm để đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực cao.

Hình 1.4: Nắp máy của máy phát điện xoay chiều b/ Rôto : (phần quay)

Rôto được thiết kế gồm hai nửa, mỗi nửa chứa các cực từ bằng thép non, thường là sáu cực, với cuộn dây kích từ bên trong Dòng điện kích từ được truyền vào cuộn dây này thông qua hai đầu dây nối với vòng tiếp điện bằng đồng, cách điện với trục rôto Các chổi than được lắp trong giá đỡ và tiếp xúc trực tiếp với vòng tiếp điện Khi bật công tắc máy, dòng điện từ ắc quy đi vào cuộn kích từ, biến các vấu cực của rôto thành nam châm điện với các cực Bắc – Nam xen kẽ, tạo ra từ trường cần thiết cho hoạt động của máy.

Hình 1.6 :Nguyên lý hoạt động của rô to c/ Stato :

Stato của máy phát điện được cấu tạo từ các lá thép kỹ thuật điện, được cách điện với nhau bằng lớp sơn mỏng nhằm giảm thiểu dòng điện xoáy Fucô gây nóng trong quá trình vận hành Bề mặt trong của stato có các rãnh để đặt các cuộn dây phần ứng xen kẽ, tạo thành hệ thống ba pha, mỗi pha gồm sáu cuộn dây mắc nối tiếp Các cuộn dây này được đấu theo sơ đồ hình sao hoặc hình tam giác, giúp tối ưu hiệu suất hoạt động của máy phát điện.

Hình 1.8: Các kiểu đấu dây Stato trong máy phát điện xoay chiều a- Đấu hình sao b- Đấu tam giác d/ Bộ chỉnh lưu:

Hình 1.9: Bộ chỉnh lưu trong thực tế

Hình 1.10 : Cấu tạo bộ chỉnh lưu

Bộ chỉnh lưu sử dụng sáu điốt silíc gắn trên hai miếng tản nhiệt, được đấu theo cấu hình mạch cầu nhằm đảm bảo hiệu suất tản nhiệt tối ưu Thiết bị này có chức năng chuyển đổi dòng điện xoay chiều ba pha thành dòng điện một chiều ổn định, phục vụ cho các hệ thống điện công nghiệp và thiết bị điện tử yêu cầu nguồn điện DC.

Dưới đây là chiều dòng điện trên các cuộn dây Stato khi đi qua bộ chỉnh lưu

Hình 1.11 Dòng điện chạy trên pha A

Hình 1.12 Dòng điện chạy trên pha B

Hình 1.13 Dòng điện chạy trên pha C Điện áp sau khi chỉnh lưu

Hình 1.14 Điện áp sau khi đi qua bộ chỉnh lưu e/ Pulley

Puly là bộ phận được gắn vào đầu trục roto, có chức năng truyền chuyển động từ puly trục khuỷu đến máy phát thông qua dây đai, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả Hiện nay, có ba loại puly phổ biến: puly thường có rãnh, puly có khớp một chiều và puly có khớp một chiều tích hợp lò xo giảm chấn, mỗi loại đều có đặc điểm riêng phù hợp với từng nhu cầu sử dụng trong động cơ ô tô.

Máy phát điện hiện đại được trang bị puly có khớp một chiều, sử dụng con lăn và lò xo bố trí giữa vòng trong và vòng ngoài để cho phép quay theo một chiều duy nhất Thiết kế này giúp hấp thụ sự thay đổi tốc độ của động cơ, đồng thời truyền năng lượng hiệu quả theo chiều quay của động cơ Nhờ đó, tải tác động lên đai chữ V được giảm đáng kể, góp phần nâng cao hiệu suất và độ bền của hệ thống truyền động.

Hình 1.16 : Cấu tạo puly có khớp một chiều

Chổi than trong cấu tạo puly có khớp một chiều với lò xo giảm chấn được làm từ đồng graphit kết hợp với các phụ chất nhằm giảm điện trở và hạn chế mài mòn Hai chổi than này được đặt trong giá đỡ, cố định trên vỏ máy và luôn áp sát vào vành tiếp điện nhờ lực ép của lò xo, đảm bảo hiệu suất truyền điện ổn định và bền bỉ trong quá trình vận hành.

Hình 1.14 : Chổi than và giá đỡ chổi than

1.2.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của máy phát điện

Hình 1.19: Sơ đồnguyên lý máy phát điện xoay chiều

Khi khóa điện được đóng, dòng điện từ cực dương của ắc quy đi qua cuộn kích từ và trở về cực âm, tạo từ trường biến hai má cực thành nam châm điện (rôto) Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu quay kéo theo rôto quay, khiến các cuộn dây stato cắt các đường sức từ và sinh ra dòng điện cảm ứng Dòng điện xoay chiều ba pha này được bộ chỉnh lưu chuyển đổi thành dòng điện một chiều, dùng để cấp nguồn cho phụ tải và nạp điện cho ắc quy.

1.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng máy phát điện xoay chiều

Máy phát điện ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện và nạp điện cho ắc quy Khi thiết bị này gặp sự cố hoặc hỏng hóc, hệ thống điện trên xe sẽ hoạt động không ổn định, dẫn đến tình trạng ắc quy không được nạp đầy đủ và có thể hết điện Việc nhận biết các dấu hiệu hư hỏng của máy phát điện thông qua bảng cảnh báo hoặc hiện tượng bất thường là cách hiệu quả để kịp thời xử lý, đảm bảo hiệu suất vận hành của xe.

Hiệntượng Nguyên nhân Cách khắcphục

1 Máy phát làm việcồn a Dây đai máy phát bị mòn hoặc trùng b Puly bị vênh c Máy phát gá không chặt hoặchỏng

- Thay hoặc điều chỉnh lại sứccăng dây đai

-Siết chặt bulông gá máy phát, kiểm tra sửa chữa máy phát nếuhỏng

2 Cầu chì hoặc đèn chiếu sáng bị cháy liên tục a Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp hỏng b Ắc quy hỏng

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới nếucần

- Kiểm tra, thay mới nếu cần

3 Đèn báo không nạp nhấp nháy sau khi khởi động động cơ hoặc luôn sáng khi xe chạy a Dây đai máy phát mòn hoặc trùng b Máy phát hỏng c Mạch điện kích từ hoặc cuộn dây kích từ của rôto trụctrặc d Bộ điều chỉnh điện áp hỏng e Mạchđiệnđèn báo bị hỏng

- Điều chỉnh lại sức cănhoặc thay mới

- Bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay mới

- Kiểm tra, bảo dưỡng các đầu nối, vòng tiếp điện, chổi than, cuộn dây, thay mới nếucần

-Kiểm tra thay mới nếu cần a Dây đai máy phát bị chùng - Điều chỉnh lại sức căng hoặc thay

4 Đèn báo không nạp nhấp nháy khi xe chạy b Các đầu dây nốibị hỏng c Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp bị hỏng mới

- Kiểm tra nối chặt lại

- Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới nếucần

5 Đồng hồ điện báo nạp chỉ ra ắc quy phóng điện a Dây đai chùng hoặc mòn b Mối nối giữa ắc quy và

- Căng lại hoặc thay dây đai mới

1.4 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa máy phát điện

1.4.1 Quy trình tháo máy phát điện

THỰC HIỆN DỤNG CỤ HÌNH ẢNH YÊU CẦU KỸ

1 Tháo nắp sau máy phát điện

- Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ nắn dòng

- Tháo ba đai ốc và nắp sau máy phát điện

-Dùng tuốc nơ vít hoặc tròng

- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi

- Để đai ốc gọn gàng

2 Tháo giá đỡ chổi than, tiết chế IC

-Tháo 2 vít, giá đỡ chổi than và nắp ra

-Tháo ba vít, lấy tiết chế IC ra

- Các chi tiết được tháo ra gọn gàng

Tháo giá đỡ bộ nắn dòng

-Dùng kìm uốn thẳng lại các đầu dây điện

-Lấy giá đỡ bộ nắn dòng ra

-Dùng tuốc nơ vít 4 cạnh -Kìm uốn

- Để tiết chế cẩn thận

-Dùng Clê ngẫu lực giữ Tuýp chuyên dụng

Tuýp chuyên dụng SST B theo chiều kim đồng hồ theo đúng mômen quy định

-Kiểm tra chắc chắn rằng tuýp chuyên dụng

SST A được lắp chặt trên trục rôto

SST C lên êtô, đặt máy phát điện vào tuýp chuyên dụng

SST C Xoay tuýp chuyên dụng SST A theo hướng như để nới lỏng đai ốc giữ bánh đai

Nhấc máy phát điện ra khỏi tuýp chuyên dụng SST C

-Tháo đai ốc giữ bánh đai và bánh đai ra.

5 Tháo nắp trước máy phát

-Dùng vam SST tháo nắp trước máy phát điện ra

-Mô men Clê, mỏ lết, Tuốc nơ vít dẹt, khẩu

6 Tháo Rôto ra khỏi nắp trước

(đầu có bánh đai dẫn động) máy phát điện

Dùng tay lấy Roto ra

Nếu cần phải thay vòng bi trước

- Tháo 4 vít và tám đệm chặn bi

-Dùng máy ép và một đầu tuýp đặt vào ép lấy vòng bi trước ra

Để tháo và lắp vòng bi trước của máy phát điện, cần sử dụng ống đệm chuyên dụng SST kết hợp với máy ép để ép vòng bi mới vào nắp trước và thân máy phát Sau đó, lắp các ngạnh của tấm đệm chặn bi vào đúng các rãnh trên nắp trước, cố định chắc chắn tấm đệm bằng 4 vít để đảm bảo độ ổn định và hiệu suất hoạt động của thiết bị.

Hình 1.21 Lắp vòng bi trước

- Nếu cần phải thay vòng bi sau

-Dùng vam tháo nắp giữ vòng bi và vòng bi ra

-Dùng ống lót SST và máy ép, ép vòng bi mới và nắp giữ vòng bi vào trục rôto

Hình 1.22 : Tháo vòng bi sau

1.4.2 Quy trình kiểm tra và sửa chữa máy phát điện

Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra nắp, thân, puly, cánh quạt, có bị nứt bễ biến dạng không Nếu có cần hàn, nén, gia công nguội sửa chữa lại

Kiểm tra Rôto: Kiểm tra xem các móng ngựa có ép chặt không Nếu lỏng phải ép lại

Kiểm tra độ méo của cổ góp: dùng panme để kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật ≤

Kiểm tra ổ bi: Xem có bị rơ theo hướng kính và dọc trục lớn không Nếu lớn phải thay mới

Kiểm tra chiều cao chổi than: Dùng panme đo Yêu cầu ≥ 1/2 chiều cao ban đầu

Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của chổi than: Bề mặt tiếp xúc của chổi than với cổ góp phải lớn hơn 75% diện tích bề mặt chổi than

HÌNH ẢNH THÔNG SỐ KỸ

-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện

-Nếu không thông mạch phải thay Rô to

- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto Không thông mạch là tốt

Kiểm tra các vòng tiếp điện

- Quan sát xem các vòng tiếp điện có bị cào xước, cháy xám không

- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn:

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Stator và thân máy phát

Chổi than Đo chiều dài nhô ra của chổi than

- Dùng thước cặp đo chiều dài phần nhô ra của chổi than

- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than: 10,5mm

- Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than: 1,5mm

- Dùng Ôm kế nối một đầu que đo vào Gudông cực dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu

- Đảo vị trí các đầu que đo- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)

Kiểm tra cụm Điốt dương

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Kiểm tra cụm Điốt Âm

Để kiểm tra hoạt động của bộ nắn dòng, hãy nối một đầu que đo lần lượt vào các cực âm của bộ nắn, trong khi đầu que đo còn lại được kết nối lần lượt với các đầu ra của bộ nắn dòng Cách đo này giúp xác định hiệu suất và độ ổn định của thiết bị, đảm bảo dòng điện được chuyển đổi đúng cách từ xoay chiều sang một chiều.

- Đảo vị trí các đầu que đo - Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Kiểm tra vòng bi trước

- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay bịrơ lỏng không

- Nếu không đạt yêu cầu thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra vòng bi sau

- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt, rơ, mòn

- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra sự làm việc của máy phát

- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt

- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp

2 Tiết chế (Bộ điều chỉnh điện áp)

2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của bộ điều chỉnh điện

Giữ ổn định điện áp của máy phát ở mọi chế độ công tác của động cơ với tốc độ quay của rô to máy phát thay đổi khác nhau.

- Có độ bền và hiệu suất cao

- Kiểu rơ le điện từ

2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ điều chỉnh điện áp

Hình 1.22 : Bộđiều chỉnh điện áp (tiết chế) trong thực tế

Hình 1.23 : Vị trí các chân tiết chế

Khi bộ MIC phát hiện điện áp tại cực IG nhưng không có điện áp tại cực P, transistor T1 sẽ mở để dòng điện đi đến cuộn kích từ, đồng thời T3 cũng mở khiến đèn báo nạp bật sáng Do quá trình phát điện chưa bắt đầu nên điện áp tại cực P bằng 0, điều này được MIC nhận diện để khóa T2 và mở T3, kích hoạt đèn báo nạp hiển thị trạng thái.

Hình 1.24: Sơ đồ mạch điện máy phát bắt đầu làm việc

Sửa chữa và bảo dưỡng nâng hạ cửa kính

Nhi ệ m v ụ

Xe được trang bị rấtnhiều thiếtbị điệnđể lái xe được an toàn và thuận tiện Xe cần sửdụngđiện không chỉ khi đang chạy mà cả khi dừng.

Để đảm bảo hoạt động ổn định của các thiết bị điện trên xe, ắc quy đóng vai trò cung cấp nguồn điện ban đầu, trong khi hệ thống nạp điện sẽ duy trì nguồn điện khi động cơ hoạt động Hệ thống này không chỉ cung cấp điện cho toàn bộ thiết bị điện trên xe mà còn thực hiện chức năng nạp lại điện cho ắc quy, giúp xe vận hành hiệu quả và liên tục.

Hình 1.1 Hệ thống cung cấp điện lắp trên ô tô

Chế độ vận hành thay đổi liên tục của ô tô ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống cung cấp điện Vì vậy, để đảm bảo các phụ tải điện hoạt động ổn định và liên tục, hệ thống nạp điện cần đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm duy trì hiệu suất và độ tin cậy cao trong mọi điều kiện vận hành.

- Đảmbảo độ tin cậy đốiđa của hệ điềuchỉnh tự động trong mọi điều kiện sửdụng của ô tô

- Đảmbảo các đặc tính công tác của hệ điềuchỉnh tựđộng có chất lượng cao và ổn định trong khoảng thay đổitốcđộ và tảicủa máy phát điện

- Đảmbảo nạp tốt cho accu và đảmbảo khởi động độngcơ ô tô dễ dàng với độ tin cậy cao

-Ít chăm sóc, bảodưỡngkỹthuật.

-Có trọnglượng và kích thướcnhỏ.

-Có độbềncơ khí cao, chịu rung xóc tốt.

Máy phát xoay chiều có các dạng sau:

-Loại kích từbằng nam châm vĩnhcửu:

+ Rotor là một nam châm vĩnh cửu, loại này đơn giản dễ chế tạo nhưng công suất nhỏ,chỉ dùng trên xe gắn máy và độngcơcỡ nhỏ.

-Loại kích từbằng nam châm điện, bao gồm hai loại sau:

+ Loại không có vòng tiếp điện

1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt độngmMáy phát điện xoay chiều

Hình 1.2 Cấu tạo máy phát điện thực tế

Vỏ máy phát điện đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các bộ phận bên trong như dây quấn khỏi bị hư hỏng do vật thể bên ngoài rơi vào, đồng thời làm giá đỡ cho các đầu trục roto và giúp cố định máy phát điện vào ôtô Vật liệu chế tạo vỏ thường là thép, gang hoặc nhôm, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực cao.

Hình 1.4: Nắp máy của máy phát điện xoay chiều b/ Rôto : (phần quay)

Rôto được thiết kế gồm hai nửa, mỗi nửa chứa các cực từ bằng thép non (thường là 6 cực) và cuộn dây kích từ bên trong Dòng điện kích từ được truyền vào cuộn dây thông qua hai đầu nối với vòng tiếp điện bằng đồng, cách điện với trục rôto Các chổi than được lắp trong giá đỡ, tiếp xúc trực tiếp với vòng tiếp điện Khi bật công tắc máy, dòng điện từ ắc quy đi vào cuộn kích từ, biến các vấu cực trên rôto thành nam châm điện với các cực Bắc – Nam xen kẽ, tạo ra từ trường cần thiết cho hoạt động của máy.

Hình 1.6 :Nguyên lý hoạt động của rô to c/ Stato :

Stato của máy phát điện được cấu tạo từ các lá thép kỹ thuật điện, được cách điện với nhau bằng lớp sơn mỏng nhằm giảm thiểu dòng điện xoáy Fucô gây nóng trong quá trình vận hành Bề mặt trong của stato có các rãnh để bố trí các cuộn dây phần ứng xen kẽ, tạo thành ba pha điện, mỗi pha gồm sáu cuộn dây mắc nối tiếp Các cuộn dây này được đấu theo sơ đồ hình sao hoặc hình tam giác, đảm bảo hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa hiệu suất của máy phát điện.

Hình 1.8: Các kiểu đấu dây Stato trong máy phát điện xoay chiều a- Đấu hình sao b- Đấu tam giác d/ Bộ chỉnh lưu:

Hình 1.9: Bộ chỉnh lưu trong thực tế

Hình 1.10 : Cấu tạo bộ chỉnh lưu

Bộ chỉnh lưu cầu sử dụng sáu điốt silíc gắn trên hai miếng tản nhiệt, được thiết kế theo cấu trúc mạch cầu nhằm chuyển đổi dòng điện xoay chiều ba pha thành dòng điện một chiều ổn định Cấu tạo này giúp nâng cao hiệu suất chuyển đổi và đảm bảo khả năng tản nhiệt hiệu quả, phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp yêu cầu nguồn điện một chiều chất lượng cao.

Dưới đây là chiều dòng điện trên các cuộn dây Stato khi đi qua bộ chỉnh lưu

Hình 1.11 Dòng điện chạy trên pha A

Hình 1.12 Dòng điện chạy trên pha B

Hình 1.13 Dòng điện chạy trên pha C Điện áp sau khi chỉnh lưu

Hình 1.14 Điện áp sau khi đi qua bộ chỉnh lưu e/ Pulley

Puly là bộ phận được gắn vào đầu trục roto, có chức năng truyền chuyển động từ puly trục khuỷu đến máy phát thông qua dây đai, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống truyền động Hiện nay, puly được phân thành ba loại phổ biến: puly thường có rãnh, puly có khớp một chiều, và puly có khớp một chiều tích hợp lò xo giảm chấn, giúp tối ưu hiệu suất và giảm rung động trong quá trình vận hành.

Máy phát điện hiện đại được trang bị puly có khớp một chiều, với cấu tạo gồm các con lăn và lò xo nằm giữa vòng trong và vòng ngoài, cho phép puly quay theo một chiều duy nhất Thiết kế này giúp hấp thụ sự thay đổi tốc độ của động cơ, đồng thời truyền năng lượng hiệu quả theo chiều quay của động cơ Nhờ đó, tải tác động lên đai chữ V được giảm đáng kể, nâng cao độ bền và hiệu suất vận hành của hệ thống truyền động.

Hình 1.16 : Cấu tạo puly có khớp một chiều

Hình 1.17 minh họa cấu tạo của puly có khớp một chiều kết hợp với lò xo giảm chấn, giúp tăng hiệu quả truyền động Bộ phận chổi than gồm hai chiếc được làm từ đồng graphit và các phụ chất đặc biệt nhằm giảm điện trở và hạn chế mài mòn trong quá trình hoạt động Chổi than được đặt trong giá đỡ, cố định trên vỏ máy và luôn tiếp xúc với vành tiếp điện nhờ lực ép ổn định từ lò xo, đảm bảo truyền dẫn điện liên tục và hiệu quả.

Hình 1.14 : Chổi than và giá đỡ chổi than

1.2.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của máy phát điện

Hình 1.19: Sơ đồnguyên lý máy phát điện xoay chiều

Khi khóa điện được đóng, dòng điện từ cực dương của ắc quy đi qua khóa điện đến cuộn kích từ rồi trở về cực âm, tạo ra từ trường biến hai má cực thành nam châm điện (rôto) Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu quay kéo theo rôto quay, khiến các cuộn dây stato cắt các đường sức từ và sinh ra dòng điện cảm ứng Dòng điện xoay chiều ba pha này được bộ chỉnh lưu chuyển đổi thành dòng điện một chiều, dùng để cấp nguồn cho phụ tải và sạc lại cho ắc quy.

1.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng máy phát điện xoay chiều

Máy phát điện ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện và nạp điện cho ắc quy Khi thiết bị này gặp sự cố hoặc hỏng hóc, hệ thống điện trên xe sẽ hoạt động không ổn định, dẫn đến tình trạng ắc quy không được nạp đầy đủ và có thể hết điện Người dùng có thể nhận biết dấu hiệu hư hỏng của máy phát điện thông qua các biểu hiện bất thường được liệt kê trong bảng kiểm tra.

Hiệntượng Nguyên nhân Cách khắcphục

1 Máy phát làm việcồn a Dây đai máy phát bị mòn hoặc trùng b Puly bị vênh c Máy phát gá không chặt hoặchỏng

- Thay hoặc điều chỉnh lại sứccăng dây đai

-Siết chặt bulông gá máy phát, kiểm tra sửa chữa máy phát nếuhỏng

2 Cầu chì hoặc đèn chiếu sáng bị cháy liên tục a Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp hỏng b Ắc quy hỏng

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới nếucần

- Kiểm tra, thay mới nếu cần

3 Đèn báo không nạp nhấp nháy sau khi khởi động động cơ hoặc luôn sáng khi xe chạy a Dây đai máy phát mòn hoặc trùng b Máy phát hỏng c Mạch điện kích từ hoặc cuộn dây kích từ của rôto trụctrặc d Bộ điều chỉnh điện áp hỏng e Mạchđiệnđèn báo bị hỏng

- Điều chỉnh lại sức cănhoặc thay mới

- Bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay mới

- Kiểm tra, bảo dưỡng các đầu nối, vòng tiếp điện, chổi than, cuộn dây, thay mới nếucần

-Kiểm tra thay mới nếu cần a Dây đai máy phát bị chùng - Điều chỉnh lại sức căng hoặc thay

4 Đèn báo không nạp nhấp nháy khi xe chạy b Các đầu dây nốibị hỏng c Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp bị hỏng mới

- Kiểm tra nối chặt lại

- Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới nếucần

5 Đồng hồ điện báo nạp chỉ ra ắc quy phóng điện a Dây đai chùng hoặc mòn b Mối nối giữa ắc quy và

- Căng lại hoặc thay dây đai mới

1.4 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa máy phát điện

1.4.1 Quy trình tháo máy phát điện

THỰC HIỆN DỤNG CỤ HÌNH ẢNH YÊU CẦU KỸ

1 Tháo nắp sau máy phát điện

- Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ nắn dòng

- Tháo ba đai ốc và nắp sau máy phát điện

-Dùng tuốc nơ vít hoặc tròng

- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi

- Để đai ốc gọn gàng

2 Tháo giá đỡ chổi than, tiết chế IC

-Tháo 2 vít, giá đỡ chổi than và nắp ra

-Tháo ba vít, lấy tiết chế IC ra

- Các chi tiết được tháo ra gọn gàng

Tháo giá đỡ bộ nắn dòng

-Dùng kìm uốn thẳng lại các đầu dây điện

-Lấy giá đỡ bộ nắn dòng ra

-Dùng tuốc nơ vít 4 cạnh -Kìm uốn

- Để tiết chế cẩn thận

-Dùng Clê ngẫu lực giữ Tuýp chuyên dụng

Tuýp chuyên dụng SST B theo chiều kim đồng hồ theo đúng mômen quy định

-Kiểm tra chắc chắn rằng tuýp chuyên dụng

SST A được lắp chặt trên trục rôto

SST C lên êtô, đặt máy phát điện vào tuýp chuyên dụng

SST C Xoay tuýp chuyên dụng SST A theo hướng như để nới lỏng đai ốc giữ bánh đai

Nhấc máy phát điện ra khỏi tuýp chuyên dụng SST C

-Tháo đai ốc giữ bánh đai và bánh đai ra.

5 Tháo nắp trước máy phát

-Dùng vam SST tháo nắp trước máy phát điện ra

-Mô men Clê, mỏ lết, Tuốc nơ vít dẹt, khẩu

6 Tháo Rôto ra khỏi nắp trước

(đầu có bánh đai dẫn động) máy phát điện

Dùng tay lấy Roto ra

Nếu cần phải thay vòng bi trước

- Tháo 4 vít và tám đệm chặn bi

-Dùng máy ép và một đầu tuýp đặt vào ép lấy vòng bi trước ra

Trong quá trình tháo vòng bi trước (Hình 1.20), cần sử dụng ống đệm chuyên dụng SST kết hợp với máy ép để ép vòng bi mới vào nắp trước và máy phát điện Sau đó, lắp các ngạnh của tấm đệm chặn bi vào đúng các rãnh trên nắp trước, và cố định tấm đệm bằng 4 vít để đảm bảo độ chắc chắn và ổn định khi vận hành.

Hình 1.21 Lắp vòng bi trước

- Nếu cần phải thay vòng bi sau

-Dùng vam tháo nắp giữ vòng bi và vòng bi ra

-Dùng ống lót SST và máy ép, ép vòng bi mới và nắp giữ vòng bi vào trục rôto

Hình 1.22 : Tháo vòng bi sau

1.4.2 Quy trình kiểm tra và sửa chữa máy phát điện

Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra nắp, thân, puly, cánh quạt, có bị nứt bễ biến dạng không Nếu có cần hàn, nén, gia công nguội sửa chữa lại

Kiểm tra Rôto: Kiểm tra xem các móng ngựa có ép chặt không Nếu lỏng phải ép lại

Kiểm tra độ méo của cổ góp: dùng panme để kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật ≤

Kiểm tra ổ bi: Xem có bị rơ theo hướng kính và dọc trục lớn không Nếu lớn phải thay mới

Kiểm tra chiều cao chổi than: Dùng panme đo Yêu cầu ≥ 1/2 chiều cao ban đầu

Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của chổi than: Bề mặt tiếp xúc của chổi than với cổ góp phải lớn hơn 75% diện tích bề mặt chổi than

HÌNH ẢNH THÔNG SỐ KỸ

-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện

-Nếu không thông mạch phải thay Rô to

- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto Không thông mạch là tốt

Kiểm tra các vòng tiếp điện

- Quan sát xem các vòng tiếp điện có bị cào xước, cháy xám không

- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn:

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Stator và thân máy phát

Chổi than Đo chiều dài nhô ra của chổi than

- Dùng thước cặp đo chiều dài phần nhô ra của chổi than

- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than: 10,5mm

- Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than: 1,5mm

- Dùng Ôm kế nối một đầu que đo vào Gudông cực dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu

- Đảo vị trí các đầu que đo- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)

Kiểm tra cụm Điốt dương

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Kiểm tra cụm Điốt Âm

Để kiểm tra hoạt động của bộ nắn dòng, hãy nối một đầu que đo lần lượt vào các cực âm của bộ nắn, trong khi đầu que đo còn lại được kết nối lần lượt với các đầu ra Cách đo này giúp xác định chính xác hiệu suất và tình trạng hoạt động của từng đầu ra trong hệ thống điện, đảm bảo độ chính xác và an toàn trong quá trình kiểm tra.

- Đảo vị trí các đầu que đo - Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Kiểm tra vòng bi trước

- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay bịrơ lỏng không

- Nếu không đạt yêu cầu thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra vòng bi sau

- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt, rơ, mòn

- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra sự làm việc của máy phát

- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt

- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp

2 Tiết chế (Bộ điều chỉnh điện áp)

2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của bộ điều chỉnh điện

Giữ ổn định điện áp của máy phát ở mọi chế độ công tác của động cơ với tốc độ quay của rô to máy phát thay đổi khác nhau.

- Có độ bền và hiệu suất cao

- Kiểu rơ le điện từ

2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ điều chỉnh điện áp

Hình 1.22 : Bộđiều chỉnh điện áp (tiết chế) trong thực tế

Hình 1.23 : Vị trí các chân tiết chế

Khi bộ MIC phát hiện có điện áp tại cực IG nhưng không có điện áp tại cực P (P = 0 do chưa bắt đầu phát điện), T1 sẽ mở dòng đến cuộn kích từ và T3 mở để đèn báo nạp bật sáng Điện áp cực P bằng 0 được MIC nhận diện, từ đó kích hoạt việc khóa T2 và mở T3, dẫn đến đèn báo nạp sáng, giúp người dùng nhận biết tình trạng chưa phát điện của hệ thống.

Hình 1.24: Sơ đồ mạch điện máy phát bắt đầu làm việc

C ấ u t ạ o và nguyên t ắ c ho ạt độ ng c ủ a nâng h ạ c ử a kính và gương chiế u h ậ u

động của nâng hạ cửa kính 3.5 0.5 3

Hi ện tượ ng, nguyên nhân h ư hỏ ng c ủ a nâng h ạ c ử a kính

hỏng của nâng hạ cửa kính

Quy trình ki ể m tra và s ử a ch ữ a nâng h ạ c ử a kính

3 Bài 3:Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng 20 3 16 1

1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của hệ thống chiếu sáng

2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của 3.5 0.5 3

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống chiếu sáng ô tô

4 Quy trình kiểm tra và sửa chữa hệ thống chiếu sáng ô tô

4 Bài 4:Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống tín hiệu

1 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống tín hiệu (còi, đèn báo rẽ)

2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống tín hiệu

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống tín hiệu (còi, đèn báo rẽ) ô tô

4 Quy trình kiểm tra và sửa chữa hệ thống hệ thống tín hiệu

5 Bài 5:Sửa chữa và bảo dưỡng bộ gạt mưa phun nước 20 3 16 1

1 Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ gạt mưa phun nước

2 Cấu tạo và hoạt động của bộ gạt mưa phun nước

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ gạt mưa phun nước

4 Quy trình kiểm tra và sửa chữa bộ gạt mưa phun nước

6 Bài tập hoặc thực hành tại xưởng hoặc thực thực tế tại doanh nghiệp

7 Kiểm tra kết thúc môn 5

Bài 1: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện

LT TH BT KT TS

Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng được máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô đúng yêu cầu kỹ thuật

- Học tập nghiêm túc, chấp hành tốt nội quy, quy định tại xưởng thực hành, đảm bảo an toàn cho người, trang thiết bị và vệ sinh công nghiệp

Các vấn đề chính sẽ đượcđề cập

- Mục 1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của máy phát điện xoay chiều trên ô tô

- Mục 2.Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát điện xoay chiều trên ô tô

- Mục 3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ điều chỉnhđiện áp

- Mục 4 Hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục hư hỏng của máy phát điện xoay chiều trên ô tô

- Mục 5 Quy trình kiểm tra và khắc phục hư hỏng của máy phát điện xoay chiều và bộ điều chỉnh điện áp trên ô tô

Bài 1: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện

1 Máy phát điện xoay chiều

1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của máy phát điện xoay chiều

Xe được trang bị rấtnhiều thiếtbị điệnđể lái xe được an toàn và thuận tiện Xe cần sửdụngđiện không chỉ khi đang chạy mà cả khi dừng.

Xe ô tô được trang bị ắc quy để cung cấp điện và hệ thống nạp nhằm tạo ra nguồn điện khi động cơ hoạt động Hệ thống nạp không chỉ cung cấp điện cho các thiết bị điện trên xe mà còn đảm nhiệm việc nạp lại điện cho ắc quy, đảm bảo xe vận hành ổn định và liên tục.

Hình 1.1 Hệ thống cung cấp điện lắp trên ô tô

Chế độ làm việc luôn thay đổi của ô tô có ảnh hưởng đến chế độ làm việc của hệ thống cung cấp điện, do đó xuất phát từ điều kiện phải luôn luôn đảm bảo cho các phụ tải làm việc bình thường nên cần phải có những yêu cầu cho hệthốngnạp như sau:

- Đảmbảo độ tin cậy đốiđa của hệ điềuchỉnh tự động trong mọi điều kiện sửdụng của ô tô

- Đảmbảo các đặc tính công tác của hệ điềuchỉnh tựđộng có chất lượng cao và ổn định trong khoảng thay đổitốcđộ và tảicủa máy phát điện

- Đảmbảo nạp tốt cho accu và đảmbảo khởi động độngcơ ô tô dễ dàng với độ tin cậy cao

-Ít chăm sóc, bảodưỡngkỹthuật.

-Có trọnglượng và kích thướcnhỏ.

-Có độbềncơ khí cao, chịu rung xóc tốt.

Máy phát xoay chiều có các dạng sau:

-Loại kích từbằng nam châm vĩnhcửu:

+ Rotor là một nam châm vĩnh cửu, loại này đơn giản dễ chế tạo nhưng công suất nhỏ,chỉ dùng trên xe gắn máy và độngcơcỡ nhỏ.

-Loại kích từbằng nam châm điện, bao gồm hai loại sau:

+ Loại không có vòng tiếp điện

1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt độngmMáy phát điện xoay chiều

Hình 1.2 Cấu tạo máy phát điện thực tế

Hình 1.3 : Chi tiết tháo rời của máy phát điện a/ Vỏ : Để bảo vệ máy phát khỏi bị những vật bên ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn, nó còn làm giá đỡ cho các đầu trục roto, đồng thời cũng để bắt máy phát điện vào ôtô Nắp thường được chế tạo bằng thép, gang hoặc nhôm

Hình 1.4: Nắp máy của máy phát điện xoay chiều b/ Rôto : (phần quay)

Rôto của máy được thiết kế gồm hai nửa, mỗi nửa chứa các cực từ bằng thép non, thường là sáu cực Bên trong rôto có cuộn dây kích từ, được cấp dòng điện kích từ thông qua hai đầu dây nối với hai vòng tiếp điện bằng đồng, cách điện với trục rôto Các chổi than được lắp trong giá đỡ và tiếp xúc trực tiếp với các vòng tiếp điện Khi bật công tắc máy, dòng điện từ ắc quy đi vào cuộn kích từ, biến các vấu cực trên rôto thành nam châm điện với các cực từ Bắc – Nam xen kẽ, tạo ra từ trường cần thiết cho hoạt động của máy.

Hình 1.6 :Nguyên lý hoạt động của rô to c/ Stato :

Stato của máy phát điện được cấu tạo từ các lá thép kỹ thuật điện, được cách điện với nhau bằng lớp sơn mỏng nhằm giảm thiểu dòng điện xoáy Fucô gây nóng trong quá trình vận hành Bề mặt trong của stato có các rãnh để bố trí các cuộn dây phần ứng xen kẽ, tạo thành ba pha điện, mỗi pha gồm sáu cuộn dây mắc nối tiếp Các cuộn dây này được đấu theo sơ đồ hình sao hoặc hình tam giác để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của máy phát.

Hình 1.8: Các kiểu đấu dây Stato trong máy phát điện xoay chiều a- Đấu hình sao b- Đấu tam giác d/ Bộ chỉnh lưu:

Hình 1.9: Bộ chỉnh lưu trong thực tế

Hình 1.10 : Cấu tạo bộ chỉnh lưu

Bộ chỉnh lưu cầu gồm sáu điốt silíc gắn trên hai miếng tản nhiệt, được thiết kế để chuyển đổi dòng điện xoay chiều ba pha thành dòng điện một chiều ổn định, giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống điện công nghiệp.

Dưới đây là chiều dòng điện trên các cuộn dây Stato khi đi qua bộ chỉnh lưu

Hình 1.11 Dòng điện chạy trên pha A

Hình 1.12 Dòng điện chạy trên pha B

Hình 1.13 Dòng điện chạy trên pha C Điện áp sau khi chỉnh lưu

Hình 1.14 Điện áp sau khi đi qua bộ chỉnh lưu e/ Pulley

Puly là bộ phận được gắn vào đầu trục roto, có chức năng truyền chuyển động từ puly trục khuỷu đến máy phát thông qua dây đai, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống truyền động Hiện nay, có ba loại puly phổ biến: puly thường có rãnh, puly có khớp một chiều và puly có khớp một chiều tích hợp lò xo giảm chấn, giúp giảm rung lắc và tăng hiệu suất vận hành.

Máy phát điện hiện đại được trang bị puly có khớp một chiều, sử dụng con lăn và lò xo bố trí giữa vòng trong và vòng ngoài để cho phép quay một chiều Thiết kế này giúp hấp thụ sự thay đổi tốc độ của động cơ, truyền năng lượng hiệu quả theo chiều quay, đồng thời giảm tải lên đai chữ V, nâng cao độ bền và hiệu suất hoạt động của hệ thống truyền động.

Hình 1.16 : Cấu tạo puly có khớp một chiều

Hình 1.17 minh họa cấu tạo puly có khớp một chiều kết hợp với lò xo giảm chấn, giúp tăng hiệu quả truyền động Bộ phận chổi than gồm hai chiếc được làm từ đồng graphit và các phụ chất đặc biệt nhằm giảm điện trở và hạn chế mài mòn Chổi than được đặt trong giá đỡ, cố định trên vỏ máy và luôn tiếp xúc với vành tiếp điện nhờ lực ép ổn định từ lò xo, đảm bảo hiệu suất truyền điện liên tục và ổn định.

Hình 1.14 : Chổi than và giá đỡ chổi than

1.2.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của máy phát điện

Hình 1.19: Sơ đồnguyên lý máy phát điện xoay chiều

Khi khóa điện được đóng, dòng điện từ cực dương của ắc quy đi qua khóa điện đến cuộn kích từ và trở về cực âm, tạo ra từ trường làm từ hóa hai má cực, biến chúng thành nam châm điện (rôto) Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu quay kéo theo rôto quay, khiến các cuộn dây stato cắt các đường sức từ và sinh ra dòng điện cảm ứng Dòng điện xoay chiều ba pha này được bộ chỉnh lưu chuyển đổi thành dòng điện một chiều, dùng để cấp nguồn cho phụ tải và sạc lại cho ắc quy.

1.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng máy phát điện xoay chiều

Máy phát điện ô tô khi gặp sự cố hoặc hỏng hóc sẽ gây gián đoạn nguồn điện cung cấp cho xe, đồng thời khiến ắc quy không thể nạp điện đúng cách, dẫn đến tình trạng hết điện Việc nhận biết các dấu hiệu hư hỏng của máy phát điện có thể thực hiện thông qua các biểu hiện cụ thể được liệt kê trong bảng, giúp người dùng kịp thời kiểm tra và sửa chữa, đảm bảo hiệu suất hoạt động của xe.

Hiệntượng Nguyên nhân Cách khắcphục

1 Máy phát làm việcồn a Dây đai máy phát bị mòn hoặc trùng b Puly bị vênh c Máy phát gá không chặt hoặchỏng

- Thay hoặc điều chỉnh lại sứccăng dây đai

-Siết chặt bulông gá máy phát, kiểm tra sửa chữa máy phát nếuhỏng

2 Cầu chì hoặc đèn chiếu sáng bị cháy liên tục a Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp hỏng b Ắc quy hỏng

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới nếucần

- Kiểm tra, thay mới nếu cần

3 Đèn báo không nạp nhấp nháy sau khi khởi động động cơ hoặc luôn sáng khi xe chạy a Dây đai máy phát mòn hoặc trùng b Máy phát hỏng c Mạch điện kích từ hoặc cuộn dây kích từ của rôto trụctrặc d Bộ điều chỉnh điện áp hỏng e Mạchđiệnđèn báo bị hỏng

- Điều chỉnh lại sức cănhoặc thay mới

- Bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay mới

- Kiểm tra, bảo dưỡng các đầu nối, vòng tiếp điện, chổi than, cuộn dây, thay mới nếucần

-Kiểm tra thay mới nếu cần a Dây đai máy phát bị chùng - Điều chỉnh lại sức căng hoặc thay

4 Đèn báo không nạp nhấp nháy khi xe chạy b Các đầu dây nốibị hỏng c Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp bị hỏng mới

- Kiểm tra nối chặt lại

- Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới nếucần

5 Đồng hồ điện báo nạp chỉ ra ắc quy phóng điện a Dây đai chùng hoặc mòn b Mối nối giữa ắc quy và

- Căng lại hoặc thay dây đai mới

1.4 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa máy phát điện

1.4.1 Quy trình tháo máy phát điện

THỰC HIỆN DỤNG CỤ HÌNH ẢNH YÊU CẦU KỸ

1 Tháo nắp sau máy phát điện

- Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ nắn dòng

- Tháo ba đai ốc và nắp sau máy phát điện

-Dùng tuốc nơ vít hoặc tròng

- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi

- Để đai ốc gọn gàng

2 Tháo giá đỡ chổi than, tiết chế IC

-Tháo 2 vít, giá đỡ chổi than và nắp ra

-Tháo ba vít, lấy tiết chế IC ra

- Các chi tiết được tháo ra gọn gàng

Tháo giá đỡ bộ nắn dòng

-Dùng kìm uốn thẳng lại các đầu dây điện

-Lấy giá đỡ bộ nắn dòng ra

-Dùng tuốc nơ vít 4 cạnh -Kìm uốn

- Để tiết chế cẩn thận

-Dùng Clê ngẫu lực giữ Tuýp chuyên dụng

Tuýp chuyên dụng SST B theo chiều kim đồng hồ theo đúng mômen quy định

-Kiểm tra chắc chắn rằng tuýp chuyên dụng

SST A được lắp chặt trên trục rôto

SST C lên êtô, đặt máy phát điện vào tuýp chuyên dụng

SST C Xoay tuýp chuyên dụng SST A theo hướng như để nới lỏng đai ốc giữ bánh đai

Nhấc máy phát điện ra khỏi tuýp chuyên dụng SST C

-Tháo đai ốc giữ bánh đai và bánh đai ra.

5 Tháo nắp trước máy phát

-Dùng vam SST tháo nắp trước máy phát điện ra

-Mô men Clê, mỏ lết, Tuốc nơ vít dẹt, khẩu

6 Tháo Rôto ra khỏi nắp trước

(đầu có bánh đai dẫn động) máy phát điện

Dùng tay lấy Roto ra

Nếu cần phải thay vòng bi trước

- Tháo 4 vít và tám đệm chặn bi

-Dùng máy ép và một đầu tuýp đặt vào ép lấy vòng bi trước ra

Trong quá trình tháo vòng bi trước (Hình 1.20), cần sử dụng ống đệm chuyên dụng SST kết hợp với máy ép để ép vòng bi mới vào nắp trước và thân máy phát điện Sau đó, lắp các ngạnh của tấm đệm chặn bi vào đúng các rãnh trên nắp trước, đảm bảo cố định chắc chắn bằng cách siết chặt tấm đệm với 4 vít.

Hình 1.21 Lắp vòng bi trước

- Nếu cần phải thay vòng bi sau

-Dùng vam tháo nắp giữ vòng bi và vòng bi ra

-Dùng ống lót SST và máy ép, ép vòng bi mới và nắp giữ vòng bi vào trục rôto

Hình 1.22 : Tháo vòng bi sau

1.4.2 Quy trình kiểm tra và sửa chữa máy phát điện

Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra nắp, thân, puly, cánh quạt, có bị nứt bễ biến dạng không Nếu có cần hàn, nén, gia công nguội sửa chữa lại

Kiểm tra Rôto: Kiểm tra xem các móng ngựa có ép chặt không Nếu lỏng phải ép lại

Kiểm tra độ méo của cổ góp: dùng panme để kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật ≤

Kiểm tra ổ bi: Xem có bị rơ theo hướng kính và dọc trục lớn không Nếu lớn phải thay mới

Kiểm tra chiều cao chổi than: Dùng panme đo Yêu cầu ≥ 1/2 chiều cao ban đầu

Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của chổi than: Bề mặt tiếp xúc của chổi than với cổ góp phải lớn hơn 75% diện tích bề mặt chổi than

HÌNH ẢNH THÔNG SỐ KỸ

-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện

-Nếu không thông mạch phải thay Rô to

- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto Không thông mạch là tốt

Kiểm tra các vòng tiếp điện

- Quan sát xem các vòng tiếp điện có bị cào xước, cháy xám không

- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn:

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Stator và thân máy phát

Chổi than Đo chiều dài nhô ra của chổi than

- Dùng thước cặp đo chiều dài phần nhô ra của chổi than

- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than: 10,5mm

- Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than: 1,5mm

- Dùng Ôm kế nối một đầu que đo vào Gudông cực dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu

- Đảo vị trí các đầu que đo- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)

Kiểm tra cụm Điốt dương

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Kiểm tra cụm Điốt Âm

Để kiểm tra hoạt động của bộ nắn dòng, hãy nối một đầu que đo lần lượt vào các cực âm của bộ nắn, trong khi đầu que đo còn lại được kết nối lần lượt với các đầu ra của bộ nắn dòng Cách đo này giúp xác định hiệu suất và độ ổn định của thiết bị, đảm bảo dòng điện được chuyển đổi đúng cách từ xoay chiều sang một chiều.

- Đảo vị trí các đầu que đo - Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Kiểm tra vòng bi trước

- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay bịrơ lỏng không

- Nếu không đạt yêu cầu thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra vòng bi sau

- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt, rơ, mòn

- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra sự làm việc của máy phát

- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt

- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp

2 Tiết chế (Bộ điều chỉnh điện áp)

2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của bộ điều chỉnh điện

Giữ ổn định điện áp của máy phát ở mọi chế độ công tác của động cơ với tốc độ quay của rô to máy phát thay đổi khác nhau.

- Có độ bền và hiệu suất cao

- Kiểu rơ le điện từ

2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ điều chỉnh điện áp

Hình 1.22 : Bộđiều chỉnh điện áp (tiết chế) trong thực tế

Hình 1.23 : Vị trí các chân tiết chế

Khi bộ MIC phát hiện điện áp tại cực IG nhưng không có điện áp tại cực P (P = 0 do chưa bắt đầu phát điện), T1 sẽ mở dòng điện đến cuộn kích từ, đồng thời T3 mở để đèn báo nạp bật sáng Việc không có điện áp tại cực P khiến MIC kích hoạt khóa T2 và mở T3, dẫn đến đèn báo nạp sáng, báo hiệu hệ thống chưa bắt đầu quá trình phát điện.

Hình 1.24: Sơ đồ mạch điện máy phát bắt đầu làm việc

ử a ch ữ a và b ảo dưỡ ng h ệ th ố ng chi ế u s á ng

Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống tín hiệu

S ử a ch ữ a v à b ảo dưỡ ng h ệ th ố ng g ạt mưa, rữ a kính

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm