1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Thực hành Tiện nâng cao (Nghề Cắt gọt kim loại Cao đẳng)

119 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gia công mặt phẳng song song, vuông góc, nghiêng đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho ngườ

Trang 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số:……, ngày……, tháng……, năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp năm 2017

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các tiêu đề mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi tiêu đề mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với tiêu đề mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục

vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy móc đòi hỏi các học sinh cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết

để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để thực hiện được mục tiêu trên, chúng tôi đã biên soạn giáo trình mô đun thực hành phay bào Nội dung của mô đun đề cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự gia công các chi tiết

Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn

Đồng Tháp, ngày 01 tháng 09 năm 2020

Chủ biên: Trần Thanh Phong

Trang 4

M ỤC LỤC

Trang

LỜI GIỚI THIỆU……… 3

BÀI 1: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BÀO, MÁY PHAY.………11

1 Qui trình vận hành 11

1.1 Vận hành máy bào ngang 11

1.1.1 Kiểm tra nguồn điện……… 12

1.1.2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động……… 12

1.1.3 Vận hành các chuyển động bằng tay……… 13

1.1.4 Điều chỉnh máy……… 13

1.1.5 Vận hành tự động các chuyển động……… 13

1.1.6 Báo cáo kết quả vận hành máy……… 13

1.2 Vận hành máy phay ngang, đứng 14

1.2.1 Kiểm tra nguồn điện……… 18

1.2.2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động……… 18

1.2.3 Vận hành các chuyển động bằng tay……… 18

1.2.4 Điều chỉnh máy……… 18

1.2.5 Vận hành tự động các chuyển động……… 18

1.2.6 Báo cáo kết quả vận hành máy……… 18

2 Qui trình bảo dưỡng 20

2.1 Bảo dưỡng máy bào ngang 20

2.1 Bảo dưỡng máy phay ngang, đứng 20

3 An toàn lạo động và vệ sinh công nghiệp 21

Bài 2: Mài dao bào mặt phẳng 24

1 Qui trình thực hiện 24

1.1 Chuẩn bị 24

1.2 Mài mặt sau chính 25

1.3 Mài mặt sau phụ 25

1.4 Mài mặt thoát 26

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng: 27

3 Kiểm tra sản phẩm 27

Trang 5

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 27

BÀI 3: PHAY BÀO MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC …… 29

1 Qui trình thực hiện 29

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi 29

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao 30

1.3 Điều chỉnh máy 30

1.4 Cắt thử và đo 30

1.5 Tiến hành gia công 31

1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 31

1.5 2 Chuẩn bị 32

1.5.3.Trình tự gia công 32

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 38

3 Kiểm tra sản phẩm 39

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 40

BÀI 4: PHAY BÀO MẶT PHẲNG NGHIÊNG ………44

1 Qui trình thực hiện 44

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi 44

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao 46

1 3 Điều chỉnh máy 46

1.4 Cắt thử và đo………46

1.5 Tiến hành gia công……… 47

1.5 1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 47

1.5 2 Chuẩn bị 47

1.5 3.Trình tự gia công 47

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 51

3 Kiểm tra sản phẩm 52

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 52

BÀI 5: MÀI DAO BÀO MẶT PHẲNG BẬC, RÃNH 56

1 Qui trình thực hiện 57

1.1 Chuẩn bị……… ……… 57

1.2 Mài mặt sau chính 57

1.3 Mài mặt sau phụ 58

Trang 6

1.4 Mài mặt thoát 58

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 59

3 Kiểm tra sản phẩm 59

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 60

BÀI 6: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG BẬC 63

1 Qui trình thực hiện 63

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi.……… ……… 63

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao.……… 64

1.3 Điều chỉnh máy.……… … 64

1.4 Cắt thử và đo……… 65

1.5 Tiến hành gia công……….………65

1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ.……… 65

1.5.2 Chuẩn bị……… 65

1.5.3.Trình tự gia công……… 65

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 68

3 Kiểm tra sản phẩm 69

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 69

BÀI 7: PHAY, BÀO CẮT RÃNH 72

1 Qui trình thực hiện………72

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi 72

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao 72

1.3 Điều chỉnh máy 73

1.4 Cắt thử và đo………73

1.5 Tiến hành gia công 73

1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 73

1.5.2 Chuẩn bị 73

1.5.3.Trình tự gia công 74

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 76

3 Kiểm tra sản phẩm 77

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 77

BÀI 8: PHAY, BÀO CẮT ĐỨT …… ……… 80

Trang 7

1 Qui trình thực hiện 80

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi……….80

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao……… 80

1.3 Điều chỉnh máy……….81

1.4 Cắt thử và đo……….81

1.5 Tiến hành gia công……… 81

1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ……… 81

1.5.2 Chuẩn bị……… 81

1.5.3.Trình tự gia công……… 81

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng……… 84

3 Kiểm tra sản phẩm……….84

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp……… 85

BÀI 9: MÀI DAO BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN……….88

1 Qui trình thực hiện……… 88

1.1 Chuẩn bị……… 88

1.2 Mài mặt sau chính………89

1.3 Mài mặt sau phụ……… 89

1.4 Mài mặt thoát……… 90

2 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng……… 91

3 Kiểm tra sản phẩm……… 91

4 An toàn lạo động và vệ sinh công nghiệp………91

BÀI 10: PHAY BÀO RÃNH VUÔNG 93

1 Qui trình thực hiện 93

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi……….93

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao……… 93

1.3 Điều chỉnh máy……… 93

1.4 Cắt thử và đo……….94

1.5 Tiến hành gia công………94

1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ……… 94

1.5.2 Chuẩn bị……… 94

1.5.3.Trình tự gia công……… 94

2 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng……… 97

Trang 8

3 Kiểm tra sản phẩm……… 98

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp……… 98

BÀI 11: PHAY RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN……….101

1 Qui trình thực hiện……….101

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi………101

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao……….102

1.3 Điều chỉnh máy………102

1.4 Cắt thử và đo………103

1.5 Tiến hành gia công……… 103

1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ……….103

1.5.2 Chuẩn bị……….104

1.5.3.Trình tự gia công……….104

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòn……….106

3 Kiểm tra sản phẩm……… 107

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp……… 107

BÀI 12: BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN……….110

1 Qui trình thực hiện……… 110

1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi………110

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao……… 111

1.3 Điều chỉnh máy………111

1.4 Cắt thử và đo………111

1.5 Tiến hành gia công……… 111

1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ……… 111

1.5.2 Chuẩn bị……….112

1.5.3.Trình tự gia công………112

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòn……….114

3 Kiểm tra sản phẩm……… 115

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp……… 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO………118

Trang 9

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

(Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số:……, ngày……, tháng……, năm……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp)

Tên mô đun: THỰC HÀNH PHAY BÀO

Mã mô đun: MĐ 40

Thời gian thực hiện mô đun: 150 giờ, (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí

nghiệm, thảo luận, bài tập: 142 giờ; Kiểm tra thường xuyên, định kỳ: 4 giờ; ôn thi:0 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc môn học: 4 giờ, hình thức: Thực hành.)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí: Là môđun tiên quyết về phay bào để có thể học tiếp các mô-đun sau Học sinh đã học xong các mô-đun CMH09, CMH10, CMH11, CMH12, CMH13, CMH14, CMH15, CMH16, CMH17, CMH18, CMH19, CMĐ 22, CĐM23, CĐM24

- Tính chất: Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề

II MỤC TIÊU MÔ-ĐUN:

- Kiến thức: Trình bày được các thông số hình học của dao phay mặt phẳng Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay mặt phẳng Mài được dao bào mặt phẳng đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy bào, phay Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng song song, vuông góc, nghiêng Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Trình bày được các thông số hình học của dao bào mặt phẳng bậc, rãnh, cắt đứt Trình bày được các thông số hình học của dao phay bậc, rãnh, cắt đứt Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay mặt phẳng bậc, rãnh, cắt đứt Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay bào mặt phẳng bậc, rãnh, cắt đứt Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Trình bày được các thông số hình học của dao bào rãnh, chốt đuôi én Trình bày được các thông số hình học của dao phay rãnh, dao phay rãnh đuôi én Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào rãnh, chốt đuôi én Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay rãnh, dao phay rãnh đuôi én

- Kỹ năng: Vận hành thành thạo máy phay, bào vạn năng Gia công mặt phẳng song song, vuông góc, nghiêng đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10,

độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy Mài được dao bào mặt phẳng bậc rãnh, cắt đứt đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy Gia công mặt phẳng bậc rãnh

Trang 10

cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy Gia công chi tiết rãnh, chốt đuôi én, đúng bản vẽ đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

III Nội dung mô đun:

Trang 11

BÀI 1: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY BÀO, MÁY PHAY

M Đ 25 -01

Giới thiệu: Máy phay, bào vạn năng là những máy gia công cơ khí thường gặp

trong các xưởng trường và các xưởng cơ khí dùng để gia công kim loại Nội dung bài đề cập đến các loại máy phay, bào có trong xưởng trường, hướng dẫn

thao tác vận hành và bảo dưỡng máy

* Mục tiêu của bài:

+ Kiến thức:

- Trình bày được các yêu cầu khi vận hành máy bào, máy phay đứng, ngang Phân tích được công dụng của máy bào, máy phay đứng, ngang Giải thích được các lỗi xảy ra trong quá trình vận hành sử dụng Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy bào, phay

1.1 Vận hành máy bào ngang

* Cấu tạo máy bào

Trang 12

Hình a: Hình dáng máy bào ngang

- Đế máy: Là một hộp rỗng, được đúc bằng gang , bên trong có chứa các cơ cấu truyền chuyển động Đế có khối lượng lớn để tạo thế vững chắc có băng trượt ở phía trên để dẫn hướng cho đầu máy chuyển động dọc theo đế máy

- Bàn máy: Được đúc bằng gang dùng để gá chi tiết gia công, trên bàn máy

có rãnh chữ T để gá lắp chi tiết

- Giá chữ U: Được cấu tạo từ hai trụ thép đứng vững chắc, Bàn máy được di chuyển lên xuống dọc theo hai trụ thép có xẻ rãnh nhờ trục vít nâng hạ Bàn máy được di chuyển ngang thông qua trục vít, đai ốc

- Đầu bào: Có giá đỡ dao Giá đỡ dao có thể quay đi một góc nào đó để gia công chi tiết

1 1.1 Kiểm tra nguồn điện

- Đảm bảo các vị trí tiếp xúc điện an toàn

1.1 2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động

- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn

- Lau chùi máy sạch sẽ, tra dầu mỡ vào những bộ phận quay và trên các sống trượt

- Khe hở ở các rãnh trượt nhỏ

- Đủ dung dịch làm nguội êmuxy, máy bơm hoạt động bình thường

Trang 13

1 1.6 Báo cáo kết quả vận hành máy

- Ghi lại tình trạng hoạt động của máy, báo cáo lại giáo viên hướng

dẫn

* Quy trình thực hiện:

TT Nội dung Phương pháp

thực hiện Phương bào sử dụng Yêu cầu kỹ thuật và an toàn

nguồn điện - Kiểm tra điều

chỉnh hệ thống điện

- Bút thử điện - Đảm bảo các vị trí

tiếp xúc điện an toàn

2 Kiểm tra bôi

trơn và hệ

thống bôi

trơn tự động

- Quan sát tổng quan máy

- Kiểm tra bôi trơn các bộ phận chuyển động

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở ở các rãnh trượt

- Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống làm mát

- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn

- Lau chùi máy sạch sẽ, tra dầu mỡ vào những

bộ phận quay và trên các sống trượt

- Khe hở ở các rãnh trượt nhỏ

- Đủ dung dịch làm nguội êmuxy, máy bơm hoạt động bình thường

Trang 14

1.2 Vận hành máy phay ngang, đứng

* Cấu tạo máy phay ngang, đứng

nhẹ nhành

- Các rãnh trượt di chuyển chắc chắn, chính xác

- Xác định đúng vạch chia trên tay quay

6 Báo cáo kết

lại giáo viên hướng dẫn

Trang 15

Hình b: Cấu tạo cơ bản máy phay ngang vạn năng

Trang 16

Hình c: Các bộ phận điều khiển của máy phay đứng

- Những bộ phận chính của loại máy này gồm có: Thân máy, đầu quay, hộp tốc độ có gắn trục chính, bộ phận sang số, hộp chạy dao, các bộ phận điện, bàn máy và sống trượt

- Công dụng của các bộ phận này cũng giống như loại máy phay ngang Nhưng ở máy phay đứng không có nắp máy phía trên Đầu quay được gắn vào thân máy và có thể quay được các góc từ 9 đến 45ovề hai phía trong mặt phẳng đứng Trên hình c trình bày các bộ phận điều khiển của một số loại máy phay đứng côngxôn

Để điều khiển máy, người ta có thể dùng các công tắc hoặc tay quay

Bảng 1

Số Các bộ phận điều khiển Số Các bộ phận điều khiển

máy theo phương thẳng đứng bằng tay

3 Mũi tên chỉ các tốc độ của trục 22 Công tắc định vị cơ cấu mở hộp

Trang 17

chính chạy dao

4 Nút chỉ tốc độ của trục chính 23 Vòng ngoài của cơ cấu mở hộp chạy

dao

5 Công tắc “bàn máy chạy nhanh” 24 Nút chỉ lượng chạy dao

6 Công tắc “xung của trục chính” 25 Mũi tên chỉ lượng chạy dao

7 Công tắc ánh sáng ( bật tắt đèn) 26 Tay quay mở cơ cấu chạy dao ngang

và thẳng đứng của bàn máy

trượt của côngxôn

bản máy

19 Đĩa xích của cơ cấu điều khiển

chu trình tự động 29 Tay quay mở lượng chạy dao ngang và thẳng đứng của bàn máy

11 Tay quay mở chuyển động dọc

của bàn may 30 Tay quay tạo chuyển động dọc của bản máy bàn may

trài>>của trục chính

13 Vô lăng tạo chuyển động dọc

của bàn máy bằng tay 32 Công tắc “ đóng-mở” máy bơm chất làm nguội chi tiết gia công

14 Công tắc “bàn máy chạy nhanh” 33 Công tắc “ đóng-mở” máy

chính

hoặc bằng tay) và bàn tron

17 Công tắc tạo chuyển động dọc

của bàn máy bằng tay hoặc tự

động

36 Cơ cấu kẹp côngxôn váo thân may

18 Vô lăng tạo chuyển động ngang

của bàn máy bằng tay 37 Vô lăng dịch chuyển ống lọt trục chính

19 Vành chia của cơ cấu tạo

Trang 18

máy

1.2 1 Kiểm tra nguồn điện

- Đảm bảo các vị trí tiếp xúc điện an toàn

1.2 2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động

- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn

- Lau chùi máy sạch sẽ, tra dầu mỡ vào những bộ phận quay và trên các sống trượt

1.2 6 Báo cáo kết quả vận hành máy

- Ghi lại tình trạng hoạt động của máy, báo cáo lại giáo viên hướng

dẫn

* Quy trình thực hiện:

TT Nội dung Phương pháp

thực hiện Phương phay sử dụng Yêu cầu kỹ thuật và an toàn

nguồn điện - chỉnh hệ thống Kiểm tra điều

điện

- Bút thử điện - Đảm bảo các vị trí

tiếp xúc điện an toàn

2 Kiểm tra bôi

trơn và hệ

thống bôi

trơn tự động

- Quan sát tổng quan máy

- Kiểm tra bôi trơn các bộ phận chuyển động

- Bơm mỡ

- Bơm dầu

- Trục vít

- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn

- Lau chùi máy sạch sẽ,

Trang 19

2.Qui trình bảo dƣỡng

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở ở các rãnh trượt

- Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống làm mát

- Lục giác

- Dung dịch làm nguội

tra dầu mỡ vào những

bộ phận quay và trên các sống trượt

- Khe hở ở các rãnh trượt nhỏ

- Đủ dung dịch làm nguội êmuxy, máy bơm hoạt động bình thường

- Thao tác cẩn thận, nhẹ nhành

- Các rãnh trượt di chuyển chắc chắn, chính xác

- Xác định đúng vạch chia trên tay quay

6 Báo cáo kết

lại giáo viên hướng dẫn

Trang 20

2.1 Bảo dƣỡng máy bào ngang

LƯU ý: Trong quá trình vận hành máy chỉ được phép đổi tốc độ trục chính

khi động cơ điện của máy ngừng quay hẳn

Đây là một vấn đề rất quan trọng nhằm đảm bảo độ chính xác của máy, năng suất khi cắt gọt, đổng thời đảm bảo tuổi thọ của máy

Lau chùi máy

Trước khi lau chùi máy phải dừng hẳn máy, dọn phôi bằng băng xô, chổi mềm, dùng giẻ tẩm dầu mazút lau sạch sau đó dùng giẻ khô, sạch lâu lại Nếu nghỉ lâu ngày phải bôi một lớp dầu mỡ lên trên máy để chống rỉ rét

 Tra d ầu mỡ:

Thường xuyên theo dõi dầu mỡ qua kính sáng (Hộp tốc độ, hộp chạy dao

có dầu mỡ đã đúng lượng quy định chưa), nếu thiếu phải bổ sung cho đủ, trong trường hợp nghỉ làm việc quá lâu ngày dầu mỡ có những hiện tượng biến chất,

ta nên thay dầu, mỡ mới Ngoài ra phải cho dầu vào đầu trượt hàng ngày theo chỉ dẫn được gắn trên thân máy, các băng trượt đầu dao, ngang, lên xuống bàn máy, kiểm tra dầu mỡ xem có hiện tượng tắc thì phải sửa chữa ngay

Chú ý: Chủng loại dầu, mỡ phải đứng với lý lịch máy

2.2 Bảo dƣỡng máy phay ngang, đứng

LƯU ý: Trong quá trình vận hành máy chỉ được phép đổi tốc độ trục chính

khi động cơ điện của máy ngừng quay hẳn

Đây là một vấn đề rất quan trọng nhằm đảm bảo độ chính xác của máy, năng suất khi cắt gọt, đổng thời đảm bảo tuổi thọ của máy

Lau chùi máy

Trước khi lau chùi máy phải dừng hẳn máy, dọn phôi bằng băng xô, chổi mềm, dùng giẻ tẩm dầu mazút lau sạch sau đó dùng giẻ khô, sạch lâu lại Nếu nghỉ lâu ngày phải bôi một lớp dầu mỡ lên trên máy để chống rỉ rét

 Tra d ầu mỡ:

Thường xuyên theo dõi dầu mỡ qua kính sáng (Hộp tốc độ, hộp chạy dao

có dầu mỡ đã đúng lượng quy định chưa), nếu thiếu phải bổ sung cho đủ, trong trường hợp nghỉ làm việc quá lâu ngày dầu mỡ có những hiện tượng biến chất,

ta nên thay dầu, mỡ mới Ngoài ra phải cho dầu vào đầu trượt hàng ngày theo chỉ dẫn được gắn trên thân máy, các băng trượt đầu dao, ngang, lên xuống bàn máy, kiểm tra dầu mỡ xem có hiện tượng tắc thì phải sửa chữa ngay

Chú ý: Chủng loại dầu, mỡ phải đứng với lý lịch máy

3 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực tập

Trang 21

- Dừng máy đưa các tay gạt về vị trí an toàn, ngắt điện máy và vệ sinh máy sạch phoi trên ổ dao và trên băng máy, dùng giẻ lau các dụng cụ đo Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công

- Bôi trơn các bề mặt làm việc ở trên bàn dao và băng máy

- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc

- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1 Nội dung:

Trang 22

-Về kiến thức:

+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi vận hành và bảo dưỡng máy

+ Thực hiện được các thao tác vận hành và bảo dưỡng máy

- Về kỹ năng:

+ Vận hành thành thạo máy phay, bào đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 7-6, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập

2 Phương pháp đánh giá:

- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm

- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Hãy chọn câu đúng khi vận hành máy

a Cho máy chạy rồi điều chỉnh máy

b Máy dừng từ từ rồi điều chỉnh

c Máy dừng rồi mới điều chỉnh

d Cả a,b,c Câu 2 Hãy chọn câu đúng khi vận hành máy

a Điều chỉnh máy trước khi cho máy quay

b Không điều chỉnh khi máy đang hoạt động

c Máy dừng rồi mới điều chỉnh

d Cả a,b,c

Câu 3 Qui trình vận hành máy

a Kiểm tra nguồn điện

b Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động

c Vận hành các chuyển động bằng tay

d Điều chỉnh máy

e Tất cả các ý trên

Câu 4 Bảo dưỡng máy phay, bào

a Bảo dưỡng thường xuyên

b Bảo dưỡng định kỳ

c Cả a,b

Trang 23

* Kiểm tra định kỳ (Thời gian: 1 giờ, hình thức: Chấm điểm bài tập thực hành kết hợp vấn đáp từng học sinh)

BÀI 2: MÀI DAO BÀO MẶT PHẲNG

M Đ 25 - 02

Trang 24

Giới thiệu: Các loại dao bào thường gặp rất nhiều trong ngành cơ khí nói chung

và nghề cắt gọt kim loại nói riêng Nội dung bài là các kiến thức chung về mài

dao, bên cạnh đó hướng dẫn mài dao bào để gia công các mặt phẳng

* Mục tiêu của bài:

* Kiểm tra khe hở giữa đá và bệ tỳ

- Chuẩn bị máy mài

- Kiểm tra đá có hiện tượng nứt, vỡ, mặt đá có bị lõm, hoặc bị vết, tròn đầu không

- Hiệu chỉnh khe hở giữa đá

và bệ tỳ

- Sửa lại đá theo yêu cầu

Trang 25

* Vị trí đứng khi mài - Chuẩn bị đầy đủ các yêu

cầu cần thiết trước khi mài

- Vị trí đứng của hai chân tạo với nhau một góc 45- 759

- Không được đứng đối diện với mặt trước của đá, phải đứng lệch sang một bên

- Không được mài hai người trên một viên đá

1.2 Mài mặt sau chính

- Cầm dao cho mặt trước ở phía trên, mặt sau chính hướng vào

đá mài

- Cho dao tiếp xúc với

đá mài sao cho lưỡi cắt chính tạo ra góc lệch chính φ vị trí tiếp xúc

từ dưới lên

- Mài nghiêng dao để tạo ra góc phụ α

- Lực mài vừa phải

- Di chuyển dao từ bên phải, sang bên trái và ngược lại

- Luôn kiểm tra góc bằng dưỡng

phía trên, mặt sau phụ hướng vào đá mài

- Cho dao tiếp xúc với đá mài sao cho lưỡi cắt phụ tạo

ra góc lệch chính φ1vị trí tiếp xúc từ dưới lên

- Mài nghiêng dao để tạo ra góc phụ

α1

Trang 26

- Lực mài vừa phải

- Di chuyển dao từ bên phải, sang bên trài và ngược lại

- Luôn kiểm tra góc bằng dưỡng

hướng lên trên, Khi đó mặt trước sẽ hướng vào đá mài

- Cho mặt trước tiếp xúc với

đá mài

- Vị trí tiếp xúc tăng dần từ dưới lên trên tạo thành góc trươc γ

- Tăng lực mài dao lên, đưa dao sang trài và phải đều đặn

- Thường xuyên kiểm tra góc trước bằng dưỡng đo

mặt sau chính và mặt sau phụ tiếp xúc vào đá mài

- Vị trí tiếp xúc từ dưới lên

- Xoay dao để tạo ra bán kính

R

- Chú ý: Khi mài mũi dao, cho từng loại dao có các chức năng cắt gọt khác nhau,

ta phải chọn góc bán kính mũi dao cho phù hợp trành mũi dao tiếp xúc quá lớn hoặc quá nhỏ so với bề mặt gia công

dưỡng, trong các trường hợp sai lệch ở góc nào, mặt nào,

ta phải mài lại và thường

Trang 27

2 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

góc độ

- Do mài và kiểm tra không chính xác

- Kiểm tra chính xác khi thao tác mài dao

phẳng, lưỡi cắt

không thẳng

- Mài không đều tay

- Đá không phẳng

- Mài cho đều tay

- Sữa cho mặt đá phẳng

3 Kiểm tra sản phẩm

- Dùng thước thẳng kiểm tra dộ thẳng và độ phẳng của bề mặt

-Dùng thước cặp kiểm tra kích thước bề mặt

-Kiểm tra độ nhẵn bề mặt bằng phương pháp so sánh với chi tiết mẫu

- Kiểm tra kích thước như: Chiều rộng, chiều dài, chiều cao, các sai số về hình

dạng bề mặt, độ nhám chi tiết bằng việc sử dụng các loại dụng cụ như: Thước

cặp, thước thẳng, mẫu so sánh độ bóng, đồng hồ so Khi kiểm tra độ phẳng bằng

thước thẳng và ánh sáng chia đều qua thước, có thể sử dụng đồng hồ so, kiểm

tra độ phẳng bằng số vạch khi di chuyển mũi dò trên suốt bề mặt của chi tiết

(Đối với các loại mặt phẳng gia công khi có mặt đáy chính xác ta có thể sử dụng

bàn máp với cây rà, )

4 An toàn lạo động và vệ sinh công nghiệp

- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực

tập

- Dừng máy ngắt điện và vệ sinh máy Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia

công

- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc

- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định

xuyên kiểm tra theo dưỡng

- Kiểm tra bằng cách cắt thử

Trang 28

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1 Nội dung:

-Về kiến thức:

+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi mài dao

+ Thực hiện được các thao tác khi mài dao

- Về kỹ năng:

+ Vận hành thành thạo máy mài đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 7-6, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập

2 Phương pháp đánh giá:

- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm

- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập

CÂU HỎI ÔN TẬP

1) Khi mài dao trên máy mài 2 đá ta đứng ………

2) Người ta có thể mài dao mà không cần kiểm tra cho đúng góc độ dao khi mài

5) Hãy trình bày trình tự khi mài dao?

6) Nội dung các bước tiến hành mài dao trên máy mài 2 đá ?

7) Hãy nêu các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi mài

Trang 29

dao?

8) Kiểm tra mặt phẳng dao khi mài phương pháp nào ?

BÀI 3: PHAY BÀO MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC

M Đ 25 - 03

Giới thiệu: Các dạng mặt phẳng gia công bằng phương pháp phay, bào thường

gặp rất nhiều trong ngành cơ khí Nội dung bài là các kiến thức chung về mặt

phẳng song song, vuông góc, bên cạnh đó hướng dẫn gia công các mặt phẳng

song song và vuông góc

* Mục tiêu của bài:

+ Kiến thức:

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng song song, vuông góc Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục + Kỹ năng:

- Gia công mặt phẳng song song, vuông góc đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

gá làm thay đổi vị trí của phôi như sau:

- Sử dụng mặt chuẩn thô để gia công một mặt, sau đó dựa vào mặt phẳng đó làm chuẩn tinh sẽ gia công các mặt kế' tiếp Phương pháp này dễ thực hiện và phù hợp với cách rèn luyện kỹ năng cho học sinh.Phôi được gá trên một dụng

cụ gá khác: Đối với các phôi có kích thước nhỏ ta có thể kẹp phôi trực tiếp trên êtô quay (hình d) Loại này quay được hai hoặc nhiều vị trí, (êtô có đế quay, đầu chia, bàn gá quay) Sau khi phay xong một mặt ta có thể xoay phần di động của

đổ gá một góc 900 hoặc 1800 Phương pháp này giúp cho học sinh biết cách sử dụng các loại dụng cụ gá sẵn có, hoặc các dụng cụ mà cơ sở có thể tự chế tạo được Phương pháp này cho thao tác đơn giản hơn, chính xác hơn, tất nhiên phụ thuộc vào chất lượng của đổ gá Trong các trường hợp khi phay những chi tiết

Trang 30

lớn ta sử dụng các loại vấu kẹp, bích kẹp

Hình d: Các phương pháp rà phôi trên êtô vạn năng khi phay, bào mặt

phẳng song song và vuông góc

1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao

Chọn dao phay mặt đầu, dao phay trụ nằm hoặc các loại dao phay khác có khả năng phay được mặt phẳng song song và vuông góc một cách thích hợp, đúng kỹ thuật

1.3 Điều chỉnh máy

Đối với vật gia công trên máy bào ngang việc điều chỉnh máy được chia ra hai bước:

- Môt là xác định khoảng chạy đầu bào được xác định theo công thức:

L hành trình = chiều dài phôi + 3.5 chiều rông của cán dao

- Hai là điều chỉnh đầu bào ra vào cho phù hợp với khoảng chạy dao nghĩa là: Phần trong của dao sẽ là 2 chiều rông cán dao, phần ngoài của dao sẽ bằng 1.5 chiều rộng của cán dao Tốc độ của đầu bào được xác định theo bảng tốc độ đầu bào tương ứng với chiều dài của vật gia công

1.4 Cắt thử và đo

- Ki ểm tra kích thước: Sử dụng thước cặp, pan me, dưỡng định hình để

Trang 31

kiểm tra kích thước tổng thể

- Kiểm tra góc bằng dưỡng đo góc kết hợp với ke 900, thước đo góc

1.5 Tiến hành gia công

Khi bào mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song và vuông góc, tùy theo tính chất vật liệu, độ chính xác của chi tiết, độ phức tạp mà ta có những bước tiến hành cụ thể sau:

 Chọn tốc độ đầu bào

 Chọn lượng chạy dao

Được chọ từ 9.33 đếnl mm/ hành trình

Chọn chiều sâu cắt

Tùy thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao mà ta chọn chiều sâu

cắt cho hợp lý Ví dụ: Vật liệu giòn như gang ta nên chọn dao có mũi hợp kim

BK6, BK8 và chiều sâu cắt có thể lên tới 5 đến19mm cho bước bào thô và 1 đến 2mm cho bước bào tinh

Chọn phương pháp tiến dao

Khi bào mặt phẳng ngang ta chọn phương pháp tiến dao bằng bàn máy bào với hai hướng qua và về (bởi góc φ1= φ2.)

Trang 32

- Đảm bảo kích thước, dung sai

- Đảm bảo độ song song vuông góc giữa các mặt

* Quy trình gia công mặt phẳng song song, vuông góc trên máy phay

- Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công

- Chuyển hoá các ký hiêu thành các kích thước gia công tương ứng

đặt, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt

3 Chuẩn bị, vật tư, thiết bị dụng

cụ - - Đủ dao phay trụ nằm, dao phay mặt Phôi đủ lượng dư gia công

đầu

- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

- Dầu bôi trơn ngang mức quy định

- Tình trạng máy làm viêc tốt, an toàn

- Gá dao phay mặt đầu

- Gá dao phay đĩa ba mặt cắt

- Dùng giẻ sạch lau cẩn thận đối với trục gá dao, các loại ống lót, bạc lót Dao gá gần tâm nếu có thể đối với viêc

sử dụng dao phay trụ nằm, dao đĩa,

- Tâm dao vuông góc với bề mặt cần

Trang 33

- Hiệu chỉnh và bắt chặt dao gia công đối với dao phay mặt đầu,

- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt

- Độ không phẳng < 0,2mm/L

- Sai lêch giới hạn đạt ± 0,2 mm/L

- Đối với mặt 2 nên dành lượng dư thô nhiều nhất có thể cho mặt 3

- Độ không vuông góc giữa mặt 2 và mặt 1 < 0,2mm

- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm di động và kẹp chặt phôi

- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)

- Khoá chặt các hê thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt

-Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt

Trang 34

- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi

- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)

- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt

- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt

- Độ không phẳng < 0,2mm/L

- Đủ kích thước đạt dung sai cho phép

- Độ không vuông góc với mặt 2 và

3 < 0.1mm, độ không song song với mặt 1 < 0,2mm

- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm di động và kẹp chặt phôi

- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)

- Khoá chặt các hê thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt

- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm

Trang 35

trong khoảng chiều dài cắt

- Độ không phẳng < 0,2mm/L

- Đủ kích thước, đạt dung sai cho phép

- Độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3;

- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)

- Khoá chặt các hê thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt

- Độ không phẳng < 0,2mm

- Đủ kích thước, đạt dung sai cho phép

- Độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3;

4 <0,2mm

- Độ không song song với mặt 5 < 0.1mm

bàn máp (sau khi đã vệ sinh sạch sẽ)

- Kiểm tra khe hở giữa cạnh êke với mặt gia công Có thể dùng bằng mắt thường, khe hở khi ánh sáng lọt qua đều, hoặc căn lá để kiểm tra nếu nằm trong phạm vi cho phép, tức là < 0.2

mm là được

- Dùng thước cặp kiểm tra 4 góc của chi tiết (xác định các lần đo, sau đó đánh giá kết quả)

- Dùng thước cặp kiểm tra kích thước các đường chéo các cạch của chi tiết (xác định các lần đo, sau đó đánh giá kết quả) Các kết quả ở các vị trí bằng nhau cho ta xác định độ vuông góc giữa mặt phẳng đã gia công (ta có thể

Trang 36

sử dụng các dụng cụ đô kiểm khác như: Êke, thước đo góc, )

- Vệ sinh công nghiệp và giao nộp bài tập

Quy trình gia công mặt phẳng song song, vuông góc trên máy bào

-Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công

-Chuyển hoá các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng

2 Lập quy trình công nghệ - Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá

đặt, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt

- Đặt tên gọi cho từng mặt phẳng cần gia công

3 Chuẩn bị, vật tư, thiết bị

dụng cụ - - Phôi đủ lượng dư gia công Đủ dao bào

- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

- Dầu bôi trơn ngang mức quy định

- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn

- Gá phôi đúng yêu cầu

- Rà phôi và kẹp chặt

5 Gá và điều chỉnh dao và bào

mặt 1 - gia công Tâm dao vuông góc với bề mặt cần

- Mũi dao nhô ra khỏi đầu gá dao khoảng

L = 4 5 chiều rông cán dao

- Điều chỉnh chiều dài hành trình đầu bào

- Chọn tốc đô hành trình phù hợp với

Trang 37

- Chọn tốc đô hành trình phù hợp với chiều dài cắt

- Đô không thẳng, phẳng và độ không vuông góc với mặt 1 < 0,2mm và độ không song song với mặt phẳng 2 cho phép < 0,2mm

- Lúc này ta phải lấy mặt 2 làm mặt chuẩn gá kẹp chặt phôi

- Đô không thẳng, phẳng và độ không vuông góc với mặt 2 và 3 < 0,2mm và

độ không song song với mặt phẳng 1 cho phép < 0,2 mm

- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi

- Đô không thẳng, phẳng và độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3; 4 <

0,02mm

Trang 38

- Trừ lượng dư nhiều nhất có thể để bào mặt phẳng 6

-Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi

-Đô không thẳng, phẳng và đô không vuông góc với mặt 1; 2; 3; 4 < 0.1 mm

và độ không song song với mặt phẳng

5 cho phép < 0.1

11 Kiểm tra hoàn thiện

Kiểm tra đô vuông góc và đô

- Dùng pan me hoặc thước cặp kiểm tra 4 góc của chi tiết (xác định các lần

đo thống nhất sau đó đánh giá kết quả)

- Các kết quả ở 4 vị trí bằng nhau ta xác định độ song song giữa hai mặt phẳng đối diện

- Dùng pan me hoặc thước cặp kiểm tra 4 góc của chi tiết Bằng đường chéo (xác định các lần đo thống nhất sau đó đánh giá kết quả.)

- Các kết quả ở 4 vị trí bằng nhau cho

ta xác định độ vuông góc giữa hai mặt phẳng kế tiếp

2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

1 Sai số về kích thước - Sai số khi dịch

- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và phương pháp kiểm tra chính

Trang 39

kiểm tra xác

2 Sai số về hình dạng

hình học - trình gá đặt Sai hỏng trong quá

- Sự rung động quá lớn trong khi bào

- Chọn chuẩn gá và gá phôi chính xác

- Hạn chế sự rung động của máy, phôi, dụng cụ cắt

- Điều chỉnh lại căn của sống trượt

- Sử dụng dụng cụ đo không chính xác

- Điều chỉnh độ côn khi gá kẹp phôi trên êtô không chính xác

- Gá kẹp đủ chặt

- Làm sạch bề mặt trước khi gá

- Sử dụng và đo chính xác

- Sử dụng mặt chuẩn

gá và cách phương pháp gá đúng kỹ thuật

- Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt

- Sử dụng chế độ cắt hợp lý

- Gá dao đúng kỹ thuật, tăng cường độ cứng vững công nghệ

3 Kiểm tra sản phẩm

- Dùng thước thẳng kiểm tra độ thẳng và độ phẳng của bề mặt

-Dùng thước góc kiểm tra độ vuông góc

-Dùng đồng hồ so kiểm tra độ song song

-Dùng thước cặp kiểm tra kích thước bề mặt

-Kiểm tra độ nhẵn bề mặt bằng phương pháp so sánh với chi tiết mẫu

Trang 40

4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực tập

- Dừng máy đưa các tay gạt về vị trí an toàn, ngắt điện máy và vệ sinh máy sạch phoi trên ổ dao và trên băng máy, dùng giẻ lau các dụng cụ đo Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công

- Bôi trơn các bề mặt làm việc ở trên bàn dao và băng máy

- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc

- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w