1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN KINH TẾ ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20162021

24 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1. Các khái niệm liên quan 5 1.1 Định giá chuyển giao 5 1.2 Chuyển giá 5 2. Các dấu hiệu chuyển giá 5 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI lỗ trong nhiều năm 5 2.2 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng doanh thu không ngừng gia tăng 7 2.3 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng quy mô sản xuất mở rộng 8 3. Thực tế hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 20162021 8 3.1 Các hành vi chuyển giá thường thấy của các doanh nghiệp FDI 8 3.1.1 Chuyển giá thông qua mua bán khép kín 9 3.1.2 Chuyển giá thông qua mua bán lòng vòng 9 3.2 Ví dụ “điển hình” trong hoạt động chuyển giá 10 4. Nguyên nhân hoạt động chuyển giá 11 4.1 Nguyên nhân từ bên trong 11 4.1.1 Tối đa hóa lợi nhuận 11 4.1.2 Hình ảnh đẹp của báo cáo tài chính 12 4.1.3 Chiếm lĩnh thị trường 12 4.1.4 Giảm thiểu rủi ro 12 4.2 Nguyên nhân từ bên ngoài 12 4.2.1 Sự khác biệt về môi trường đầu tư, kinh doanh, chính sách, pháp luật, thể chế giữa các quốc gia 12 4.2.2 Khó phát hiện và chế tài xử lý chưa nghiêm 15 5. Phản ứng của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam trước tình trạng chuyển giá của doanh nghiệp FDI 15 6. Kết quả đạt được trong công tác quản lý, kiểm soát của cơ quan nhà nước Việt Nam 17 7. Dự kiến định hướng phát triển của hoạt động FDI của Việt Nam trong tương lai. 19 8. Một số kiến nghị nhằm hạn chế hiện tượng chuyển giá và tác động của hiện tượng chuyển giá của doanh nghiệp FDI. 20 LỜI MỞ ĐẦU Quá trình hội nhập, toàn cầu hóa đang tạo điều kiện và thúc đẩy mạnh mẽ sự hội nhập của các nước vào nền kinh tế của khu vực và thế giới. Để không tự cô lập mình và rơi vào nguy cơ bị tụt hậu, hiếm có quốc gia nào đứng ngoài quá trình hội nhập quốc tế. Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành hoạt động chiếm vị trí ngày càng quan trọng, thúc đẩy phát triển nhiều nền kinh tế, xã hội. Đối với nền kinh tế Việt Nam, FDI là nguồn vốn đầu tư quan trọng, góp phần tạo nên tính năng động và cạnh tranh cho thị trường. Các dự án FDI góp phần tăng thu ngân sách, là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người lao động. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà FDI mang lại, nó cũng gây ra nhiều vấn đề tiêu cực cho nền kinh tế mà một trong số đó phải kể đến chính là hiện tượng chuyển giá. Chuyển giá không còn là vấn đề còn khá mới mẻ trong hoạt động thương mại ở Việt Nam, nhưng gần đây các giao dịch có yếu tố nước ngoài ngày càng xuất hiện nhiều dấu hiệu của hiện tượng này. Nó không chỉ gây thiệt hại cho chính phủ nước chủ nhà do bị thất thu thuế, giảm phần lợi nhuận của bên góp vốn của nước chủ nhà mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế. Điều này dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, tác động không tốt đến môi trường đầu tư. Nhận thức được thực trạng đáng báo động, tầm quan trọng của việc nắm bắt, kiểm soát tình trạng chuyển giá ở Việt Nam và những tác động của nó lên nền kinh tế, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu về hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 2021”. Đề tài được thực hiện với mục đích nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các dấu hiệu, tình hình thực tế, việc quản lý hiện tượng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2021. Từ đó, chúng em đưa ra một số kiến nghị nhằm hạn chế hiện tượng chuyển giá và các tác động của nó lên nền kinh tế Việt Nam. Do còn thiếu kinh nghiệm cũng như hiểu biết trong việc thực hành nghiên cứu và kiến thức thực tế, chúng em không tránh khỏi những sai sót trong bài tiểu luận. Chúng em mong nhận được ý kiến đánh giá và đóng góp để có thể hoàn thiện hơn trong tương lai. 1. Các khái niệm liên quan 1.1 Định giá chuyển giao Trong công tác quản trị tài chính ở các công ty đa quốc gia (Multinational Company – MNCs), việc định giá chuyển giao được xem là một phương pháp quản trị ứng dụng và được các nhà quản trị áp dụng một cách thuần thục nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Theo thuật ngữ tài chính, “định giá chuyển giao” là việc sử dụng các phương pháp để xác định giá cả của các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong một MNC phù hợp với thông lệ quốc tế và được chấp nhận tại các quốc gia mà các công ty con của MNC đang hoạt động. Với mức giá xác định cao hơn hay thấp hơn giá thị trường trong từng giao dịch lại tác động trực tiếp đến nghĩa vụ nộp thuế cho các quốc gia và sự di chuyển ngoại tệ giữa các nước. Trong thực tế việc định giá chuyển giao trong các MNCs là không theo căn bản giá thị trường mà có thể được tính toán theo một mức giá cao hơn hoặc thấp hơn nhằm đạt được mục đích nào đó của MNCs, chứ không chỉ nhằm một mục tiêu về thuế. Giá chuyển giao trong “chuyển giá” có thể được định ở mức thấp hoặc cao hơn giá thị trường tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của nhóm liên kết nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là gia tăng lợi ích tổng thể. 1.2 Chuyển giá Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động chuyển giá (Transfer pricing), chuyển nhượng đối với các MNCs với nhiều cách tiếp cận, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu khác nhau để làm rõ khái niệm về chuyển giá. Theo OECD (2010): “Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với sản phẩm (tài sản hữu hình, tài sản vô hình, dịch vụ, lãi tiền vay) được chuyển dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường, nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp của tất cả các bên liên kết trên toàn cầu”. 2. Các dấu hiệu chuyển giá 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI lỗ trong nhiều năm Đây là điều dễ nhận thấy trong các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp FDI. Số lượng các doanh nghiệp kê khai lỗ, lỗ liên tục nhiều năm và lỗ quá vốn chủ sở hữu liên tục tăng qua các năm. Đây là chiêu thức được dùng phổ biến mà hầu hết các doanh nghiệp FDI đã và đang áp dụng nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Nguyên nhân của việc lỗ kéo dài là do doanh nghiệp thường kê khống giá nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị từ công ty mẹ ở nước ngoài làm cho chi phí đầu vào tăng lên. Qua đó, giá thành sản phẩm sản xuất ra trở nên cao hơn. Giá thành cao là cơ sở để các doanh nghiệp báo cáo lỗ để không phát sinh thu nhập chịu thuế. Mặt khác, doanh nghiệp có mặt hàng có giá bán thấp hơn giá vốn và thấp hơn rất nhiều so với giá bán của mặt hàng có cùng chức năng trên thị trường, mặc dù doanh nghiệp có thể có lãi nhưng đây cũng là phương pháp chuyển giá hạ thấp đầu vào để giảm giá thành, giảm giá bán nhằm cạnh tranh thị trường. Bảng 1: Tỷ lệ doanh nghiệp FDI kinh doanh lỗ, lãi giai đoạn 20162020 (Đơn vị: %) Chỉ mục Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Doanh nghiệp kinh doanh lỗ 47,9 42,3 46,6 55,1 56,0 Doanh nghiệp kinh doanh lãi 51,4 51,0 51,5 42,0 40,2 (Nguồn: Bộ Tài chính, Tổng cục thống kê) Bên cạnh số doanh nghiệp kinh doanh có lãi và chấp hành tốt việc kê khai nộp thuế theo quy định, vẫn tồn tại một bộ phận lớn các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả, tỷ trọng các doanh nghiệp kinh doanh lỗ trên tổng các doanh nghiệp kê khai luôn cao. Ngoài ra, số lượng doanh nghiệp kinh doanh lỗ qua các năm ngày càng có xu hướng cao hơn số lượng doanh nghiệp kinh doanh lãi và đến năm 2019 đã chiếm tỷ trọng trên 50% tổng số doanh nghiệp có báo cáo. Biểu đồ 1: Tỷ lệ doanh nghiệp FDI kê khai lãi, lỗ giai đoạn 20162020 (Đơn vị: %) 2.2 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng doanh thu không ngừng gia tăng Các doanh nghiệp FDI thường kê khai lỗ liên tục nhiều năm trong khi tốc độ tăng doanh thu hàng năm vẫn cao, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một mở rộng với quy mô lớn. Bảng 2: Doanh thu của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 20192020 (Đơn vị: Tỷ đồng) Chỉ mục Năm 2019 Năm 2020 Doanh thu của các doanh nghiệp FDI 7.178.995 7.523.760 Doanh thu của các doanh nghiệp FDI báo lỗ 846.800 1.072.816 Doanh thu các doanh nghiệp FDI báo lỗ trên tổng doanh thu 11,8% 14,3% (Nguồn: Bộ Tài chính) Có thể thấy dù liên tục báo lỗ nhưng doanh thu của các doanh nghiệp FDI vẫn tăng, cụ thể năm 2020, doanh thu của các doanh nghiệp FDI báo lỗ tăng 27% so với năm 2019; tỷ trọng doanh thu của các doanh nghiệp FDI báo lỗ trên tổng doanh thu của doanh nghiệp FDI tăng 3,5%. 2.3 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng quy mô sản xuất mở rộng Mặc dù kê khai kinh doanh lỗ nhiều năm nhưng doanh số luôn tăng, mạng lưới kinh doanh cũng như thị phần cũng phát triển theo chiều thẳng đứng; quy mô sản xuất các doanh nghiệp tăng thêm cả về số lượng và số vốn đăng ký. Biểu đồ 2: Tình hình thu hút đầu tư FDI giai đoạn 20182021 Qua biểu đồ 2.2 có thể thấy, tình hình thu hút đầu tư trong 4 năm gần đây có sự sụt giảm từ năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid19 và một vài nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan. Điều này cũng phản ánh xu hướng chung của việc bão hòa đối với một số khu công nghiệp trong việc thu hút đầu tư, nhưng nhìn chung mỗi năm đều có các dự án đăng ký mới, dự án điều chỉnh tăng thêm vốn. 3. Thực tế hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 20162021 3.1 Các hành vi chuyển giá thường thấy của các doanh nghiệp FDI Sau khi nhận thấy các dấu hiệu chuyển giá của các doanh nghiệp FDI, qua thực tiễn công tác kiểm tra của cơ quan chức năng nhà nước, đã xác định được các hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), cụ thể: • Doanh nghiệp FDI nhận “ đẩy giá” thông qua các yếu tố đầu vào qua giao dịch với công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty liên kết của công ty mẹ để đẩy giá thiết bị, máy móc, vật tư, các tài sản sở hữu trí tuệ dưới dạng tiền phí bản quyền, phí quản lý, phần mềm quản lý, nhãn hiệu thương mại,… • Doanh nghiệp FDI hạ thấp mức giá bán hay giá gia công đầu ra thông qua các hợp đồng xuất khẩu cho công ty mẹ hoặc các đối tác liên kết của công ty mẹ ở nước ngoài. 3.1.1 Chuyển giá thông qua mua bán khép kín Các công ty đa quốc gia đặt công ty mẹ ở quốc gia, vùng lãnh thổ có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hay còn gọi là “thiên đường thuế”, rồi bán hàng hóa, dịch vụ, nguyên liệu đầu vào với công ty con tại Việt Nam với giá cao, sau đó công ty con Việt Nam sẽ bán thành phẩm bằng giá gốc để tránh nộp thuế ở Việt Nam. Bên cạnh giá nguyên liệu đầu vào cao, không ít doanh nghiệp còn tìm mọi cách khai tăng các chi phí khác (chi phí quảng cáo, khuyến mại) để “không có lãi nộp thuế” tại Việt Nam. Đây là hình thức chuyển một phần lợi nhuận ra nước ngoài thông qua việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu. Đặc biệt, việc nhập khẩu thiết bị, máy móc với giá đắt làm chi phí sản xuất tăng, dẫn tới lợi nhuận chịu thuế TNDN giảm. Cụ thể, Doanh nghiệp chủ động tăng giá đầu vào để tạo giá trị khủng về tài sản cố định của doanh nghiệp. Sau đó, trong quá trình sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp tiếp tục thay thế máy móc thiết bị mới với giá khống để tăng vốn mở rộng sản xuất, tạo ra giá trị ảo về vốn. Khi giá trị đầu tư cao thì mức khấu hao sẽ tăng lên, do vậy giá thành cũng cao lên, kéo lợi nhuận xuống thấp hoặc không có lợi nhuận và cuối cùng là doanh nghiệp không phải nộp thuế. 3.1.2 Chuyển giá thông qua mua bán lòng vòng Một hình thức chuyển giá mới được các doanh nghiệp áp dụng trong thời gian gần đây, đó là lập ra nhiều công ty liên kết (“công ty ma”) để mua bán lẫn nhau, nhằm che giấu nguồn gốc hàng gian, hàng giả, chuyển lãi cho doanh nghiệp “ma” rút tiền rồi bỏ trốn. Đặc biệt, việc tạo ra nhiều công ty liên kết (công ty ma) để đứng ra nhập thiết bị, linh kiện điện tử giúp các doanh nghiệp không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vì theo quy định, hàng hóa nhập nguyên chiếc mới phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. 3.2 Ví dụ “điển hình” trong hoạt động chuyển giá Asanzo là một điển hình cho việc chuyển giá thông qua mua bán lòng vòng. Asanzo thành lập nhiều doanh nghiệp liên kết mua bán lẫn nhau để trốn thuế rồi… mất tích.Asanzo tạo ra nhiều công ty liên kết (“công ty ma”) để đứng ra nhập thiết bị, linh kiện điện tử nhằm không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Sau đó, các “công ty ma” này ký bán cho Asanzo trên hợp đồng ghi là “hàng thành phẩm nguyên chiếc”, để Asanzo bán ra thị trường mà không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Đồng thời để trốn luôn thuế thu nhập doanh nghiệp, “công ty ma” bán giá hàng nguyên chiếc cho Asanzo với giá cao, tiệm cận với giá Asanzo bán ra thị trường . Cụ thể ở công ty ma, khi nhập linh kiện về với giá 1 đồng thì công ty này ký bán cho Asanzo với giá gấp 4 lần. Sau khi chuyển khoản thanh toán xong, người thân của Tổng Giám đốc Asanzo sẽ quay lại công ty “ma” ký tên rút tiền lại. Sau quá trình điều tra, Cục thuế TP. Hồ Chí Minh đã chứng minh tổng số tiền được rút trở lại là 500 tỷ đồng. Và đó là lý do Asanzo có doanh thu 1.400 tỷ đồng nhưng nộp thuế chỉ 50 triệu đồng

Trang 1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ ĐẦU TƯ

Đề tài: NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2021

Trang 3

MỤC LỤC

1 Các khái niệm liên quan 5

1.1 Định giá chuyển giao 5

1.2 Chuyển giá 5

2 Các dấu hiệu chuyển giá 5

2.1 Kết quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp FDI lỗ trong nhiều năm 5

2.2 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng doanh thu không ngừng gia tăng 7

2.3 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng quy mô sản xuất mở rộng 8

3 Thực tế hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016-2021 8

3.1 Các hành vi chuyển giá thường thấy của các doanh nghiệp FDI 8

3.1.1 Chuyển giá thông qua mua bán khép kín 9

3.1.2 Chuyển giá thông qua mua bán lòng vòng 9

3.2 Ví dụ “điển hình” trong hoạt động chuyển giá 10

4 Nguyên nhân hoạt động chuyển giá 11

4.1 Nguyên nhân từ bên trong 11

4.1.1 Tối đa hóa lợi nhuận 11

4.1.2 Hình ảnh đẹp của báo cáo tài chính 12

4.1.3 Chiếm lĩnh thị trường 12

4.1.4 Giảm thiểu rủi ro 12

4.2 Nguyên nhân từ bên ngoài 12

4.2.1 Sự khác biệt về môi trường đầu tư, kinh doanh, chính sách, pháp luật, thể chế giữa các quốc gia 12

4.2.2 Khó phát hiện và chế tài xử lý chưa nghiêm 15

5 Phản ứng của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam trước tình trạng chuyển giá của doanh nghiệp FDI 15

6 Kết quả đạt được trong công tác quản lý, kiểm soát của cơ quan nhà nước Việt Nam 17

7 Dự kiến định hướng phát triển của hoạt động FDI của Việt Nam trong tương lai 19

8 Một số kiến nghị nhằm hạn chế hiện tượng chuyển giá và tác động của hiện tượng chuyển giá của doanh nghiệp FDI 20

Trang 3

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình hội nhập, toàn cầu hóa đang tạo điều kiện và thúc đẩy mạnh mẽ sự hộinhập của các nước vào nền kinh tế của khu vực và thế giới Để không tự cô lậpmình và rơi vào nguy cơ bị tụt hậu, hiếm có quốc gia nào đứng ngoài quá trình hộinhập quốc tế Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành hoạt độngchiếm vị trí ngày càng quan trọng, thúc đẩy phát triển nhiều nền kinh tế, xã hội Đối với nền kinh tế Việt Nam, FDI là nguồn vốn đầu tư quan trọng, góp phần tạonên tính năng động và cạnh tranh cho thị trường Các dự án FDI góp phần tăng thungân sách, là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển kinh tế, chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng hiện đại, phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, giải quyếtcông ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người lao động Tuy nhiên, bên cạnhnhững lợi ích mà FDI mang lại, nó cũng gây ra nhiều vấn đề tiêu cực cho nền kinh

tế mà một trong số đó phải kể đến chính là hiện tượng chuyển giá

Chuyển giá không còn là vấn đề còn khá mới mẻ trong hoạt động thương mại ởViệt Nam, nhưng gần đây các giao dịch có yếu tố nước ngoài ngày càng xuất hiệnnhiều dấu hiệu của hiện tượng này Nó không chỉ gây thiệt hại cho chính phủ nướcchủ nhà do bị thất thu thuế, giảm phần lợi nhuận của bên góp vốn của nước chủ nhà

mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế Điều này dẫn đến tình trạngcạnh tranh không lành mạnh, tác động không tốt đến môi trường đầu tư

Nhận thức được thực trạng đáng báo động, tầm quan trọng của việc nắm bắt,kiểm soát tình trạng chuyển giá ở Việt Nam và những tác động của nó lên nền kinh

tế, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu về hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021”.

Đề tài được thực hiện với mục đích nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các dấu hiệu, tìnhhình thực tế, việc quản lý hiện tượng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại ViệtNam giai đoạn 2016 – 2021 Từ đó, chúng em đưa ra một số kiến nghị nhằm hạnchế hiện tượng chuyển giá và các tác động của nó lên nền kinh tế Việt Nam

Do còn thiếu kinh nghiệm cũng như hiểu biết trong việc thực hành nghiên cứu vàkiến thức thực tế, chúng em không tránh khỏi những sai sót trong bài tiểu luận.Chúng em mong nhận được ý kiến đánh giá và đóng góp để có thể hoàn thiện hơntrong tương lai

Trang 5

1 Các khái niệm liên quan

1.1 Định giá chuyển giao

Trong công tác quản trị tài chính ở các công ty đa quốc gia (MultinationalCompany – MNCs), việc định giá chuyển giao được xem là một phương pháp quảntrị ứng dụng và được các nhà quản trị áp dụng một cách thuần thục nhằm mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất

Theo thuật ngữ tài chính, “định giá chuyển giao” là việc sử dụng các phươngpháp để xác định giá cả của các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong một MNC phùhợp với thông lệ quốc tế và được chấp nhận tại các quốc gia mà các công ty con củaMNC đang hoạt động Với mức giá xác định cao hơn hay thấp hơn giá thị trườngtrong từng giao dịch lại tác động trực tiếp đến nghĩa vụ nộp thuế cho các quốc gia

và sự di chuyển ngoại tệ giữa các nước Trong thực tế việc định giá chuyển giaotrong các MNCs là không theo căn bản giá thị trường mà có thể được tính toán theomột mức giá cao hơn hoặc thấp hơn nhằm đạt được mục đích nào đó của MNCs,chứ không chỉ nhằm một mục tiêu về thuế

Giá chuyển giao trong “chuyển giá” có thể được định ở mức thấp hoặc cao hơngiá thị trường tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của nhóm liên kết nhằm đạtđược mục tiêu cuối cùng là gia tăng lợi ích tổng thể

1.2 Chuyển giá

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt độngchuyển giá (Transfer pricing), chuyển nhượng đối với các MNCs với nhiều cáchtiếp cận, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu khác nhau để làm rõ khái niệm vềchuyển giá

Theo OECD (2010): “Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối

với sản phẩm (tài sản hữu hình, tài sản vô hình, dịch vụ, lãi tiền vay) được chuyển dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường, nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp của tất cả các bên liên kết trên toàn cầu”.

Trang 5

Trang 6

2 Các dấu hiệu chuyển giá

2.1 Kết quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp FDI lỗ trong nhiều năm

Đây là điều dễ nhận thấy trong các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp FDI

Số lượng các doanh nghiệp kê khai lỗ, lỗ liên tục nhiều năm và lỗ quá vốn chủ sởhữu liên tục tăng qua các năm Đây là chiêu thức được dùng phổ biến mà hầu hếtcác doanh nghiệp FDI đã và đang áp dụng nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế đối vớiNhà nước

Nguyên nhân của việc lỗ kéo dài là do doanh nghiệp thường kê khống giá nhậpkhẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị từ công ty mẹ ở nước ngoài làm cho chi phí đầuvào tăng lên Qua đó, giá thành sản phẩm sản xuất ra trở nên cao hơn Giá thành cao

là cơ sở để các doanh nghiệp báo cáo lỗ để không phát sinh thu nhập chịu thuế Mặtkhác, doanh nghiệp có mặt hàng có giá bán thấp hơn giá vốn và thấp hơn rất nhiều

so với giá bán của mặt hàng có cùng chức năng trên thị trường, mặc dù doanhnghiệp có thể có lãi nhưng đây cũng là phương pháp chuyển giá hạ thấp đầu vào đểgiảm giá thành, giảm giá bán nhằm cạnh tranh thị trường

Bảng 1: Tỷ lệ doanh nghiệp FDI kinh doanh lỗ, lãi giai đoạn 2016-2020

(Đơn vị: %)

2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Doanh nghiệp kinh doanh lỗ 47,9 42,3 46,6 55,1 56,0Doanh nghiệp kinh doanh lãi 51,4 51,0 51,5 42,0 40,2

(Nguồn: Bộ Tài chính, Tổng cục thống kê)

Bên cạnh số doanh nghiệp kinh doanh có lãi và chấp hành tốt việc kê khainộp thuế theo quy định, vẫn tồn tại một bộ phận lớn các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh chưa hiệu quả, tỷ trọng các doanh nghiệp kinh doanh lỗ trên tổng cácdoanh nghiệp kê khai luôn cao Ngoài ra, số lượng doanh nghiệp kinh doanh lỗ quacác năm ngày càng có xu hướng cao hơn số lượng doanh nghiệp kinh doanh lãi vàđến năm 2019 đã chiếm tỷ trọng trên 50% tổng số doanh nghiệp có báo cáo

Biểu đồ 1: Tỷ lệ doanh nghiệp FDI kê khai lãi, lỗ giai đoạn 2016-2020

(Đơn vị: %)

Trang 7

Doanh nghiệp kinh doanh lỗ Doanh nghiệp kinh doanh lãi 0

51 46.6

51.5 55.1

42 56

40.2

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

2.2 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng doanh thu không ngừng gia tăng

Các doanh nghiệp FDI thường kê khai lỗ liên tục nhiều năm trong khi tốc độ tăngdoanh thu hàng năm vẫn cao, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một mở rộng vớiquy mô lớn

Bảng 2: Doanh thu của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2019-2020

Doanh thu các doanh nghiệp FDI báo

(Nguồn: Bộ Tài chính)

Có thể thấy dù liên tục báo lỗ nhưng doanh thu của các doanh nghiệp FDI vẫntăng, cụ thể năm 2020, doanh thu của các doanh nghiệp FDI báo lỗ tăng 27% so vớinăm 2019; tỷ trọng doanh thu của các doanh nghiệp FDI báo lỗ trên tổng doanh thucủa doanh nghiệp FDI tăng 3,5%

2.3 Doanh nghiệp lỗ liên tục nhưng quy mô sản xuất mở rộng

Mặc dù kê khai kinh doanh lỗ nhiều năm nhưng doanh số luôn tăng, mạng lướikinh doanh cũng như thị phần cũng phát triển theo chiều thẳng đứng; quy mô sảnxuất các doanh nghiệp tăng thêm cả về số lượng và số vốn đăng ký

Trang 7

Trang 8

Biểu đồ 2: Tình hình thu hút đầu tư FDI giai đoạn 2018-2021

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 0

500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000 3,500 4,000 4,500

0 5 10 15 20 25 30 35 40

3 Thực tế hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016-2021

3.1 Các hành vi chuyển giá thường thấy của các doanh nghiệp FDI

Sau khi nhận thấy các dấu hiệu chuyển giá của các doanh nghiệp FDI, qua thựctiễn công tác kiểm tra của cơ quan chức năng nhà nước, đã xác định được các hành

vi chuyển giá của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), cụ thể:

 Doanh nghiệp FDI nhận “ đẩy giá” thông qua các yếu tố đầu vào qua giao dịchvới công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty liên kết của công ty mẹ để đẩygiá thiết bị, máy móc, vật tư, các tài sản sở hữu trí tuệ dưới dạng tiền phí bảnquyền, phí quản lý, phần mềm quản lý, nhãn hiệu thương mại,…

 Doanh nghiệp FDI hạ thấp mức giá bán hay giá gia công đầu ra thông qua cáchợp đồng xuất khẩu cho công ty mẹ hoặc các đối tác liên kết của công ty mẹ ởnước ngoài

Trang 9

Công ty mẹ

Sơ đồ 2: Cơ chế điều chỉnh giá mua và giá bán giữa công ty mẹ, công ty

con và đối tác liên kết

3.1.1 Chuyển giá thông qua mua bán khép kín

Các công ty đa quốc gia đặt công ty mẹ ở quốc gia, vùng lãnh thổ có mức thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hay còn gọi là “thiên đường thuế”, rồi bánhàng hóa, dịch vụ, nguyên liệu đầu vào với công ty con tại Việt Nam với giá cao,sau đó công ty con Việt Nam sẽ bán thành phẩm bằng giá gốc để tránh nộp thuế ởViệt Nam Bên cạnh giá nguyên liệu đầu vào cao, không ít doanh nghiệp còn tìmmọi cách khai tăng các chi phí khác (chi phí quảng cáo, khuyến mại) để “không cólãi nộp thuế” tại Việt Nam Đây là hình thức chuyển một phần lợi nhuận ra nướcngoài thông qua việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu

Đặc biệt, việc nhập khẩu thiết bị, máy móc với giá đắt làm chi phí sản xuất tăng,dẫn tới lợi nhuận chịu thuế TNDN giảm Cụ thể, Doanh nghiệp chủ động tăng giáđầu vào để tạo giá trị khủng về tài sản cố định của doanh nghiệp Sau đó, trong quátrình sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp tiếp tục thay thế máy móc thiết bị mớivới giá khống để tăng vốn mở rộng sản xuất, tạo ra giá trị ảo về vốn Khi giá trị đầu

tư cao thì mức khấu hao sẽ tăng lên, do vậy giá thành cũng cao lên, kéo lợi nhuậnxuống thấp hoặc không có lợi nhuận và cuối cùng là doanh nghiệp không phải nộpthuế

3.1.2 Chuyển giá thông qua mua bán lòng vòng

Một hình thức chuyển giá mới được các doanh nghiệp áp dụng trong thời giangần đây, đó là lập ra nhiều công ty liên kết (“công ty ma”) để mua bán lẫn nhau,nhằm che giấu nguồn gốc hàng gian, hàng giả, chuyển lãi cho doanh nghiệp “ma”rút tiền rồi bỏ trốn Đặc biệt, việc tạo ra nhiều công ty liên kết (công ty ma) để đứng

ra nhập thiết bị, linh kiện điện tử giúp các doanh nghiệp không phải nộp thuế tiêu

Trang 9

Công ty mẹ nước

ngoài THU LỢI NHUẬN

Công ty con ở Việt Nam LỖ

Bán thành phẩm giá thấp hơn thị trường

Bán nguyên liệu giá cao

Sơ đồ 1: Cơ chế điều chỉnh giá mua và bán hàng hóa giữa công ty mẹ và công

ty con

Trang 10

Công ty mẹ

Công ty con

Công ty liên kết trong tập đoàn

Bán thành phẩm giá thấp

thụ đặc biệt vì theo quy định, hàng hóa nhập nguyên chiếc mới phải nộp thuế tiêuthụ đặc biệt

3.2 Ví dụ “điển hình” trong hoạt động chuyển giá

Asanzo là một điển hình cho việc chuyển giá thông qua mua bán lòng vòng.Asanzo thành lập nhiều doanh nghiệp liên kết mua bán lẫn nhau để trốn thuế rồi…mất tích.Asanzo tạo ra nhiều công ty liên kết (“công ty ma”) để đứng ra nhập thiết

bị, linh kiện điện tử nhằm không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Sau đó, các “công

ty ma” này ký bán cho Asanzo trên hợp đồng ghi là “hàng thành phẩm nguyênchiếc”, để Asanzo bán ra thị trường mà không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Đồng thời để trốn luôn thuế thu nhập doanh nghiệp, “công ty ma” bán giá hàngnguyên chiếc cho Asanzo với giá cao, tiệm cận với giá Asanzo bán ra thị trường

Cụ thể ở công ty ma, khi nhập linh kiện về với giá 1 đồng thì công ty này ký báncho Asanzo với giá gấp 4 lần Sau khi chuyển khoản thanh toán xong, người thâncủa Tổng Giám đốc Asanzo sẽ quay lại công ty “ma” ký tên rút tiền lại Sau quátrình điều tra, Cục thuế TP Hồ Chí Minh đã chứng minh tổng số tiền được rút trởlại là 500 tỷ đồng Và đó là lý do Asanzo có doanh thu 1.400 tỷ đồng nhưng nộpthuế chỉ 50 triệu đồng

Tuy nhiên, trong khi dấu hiệu trốn thuế tiêu thụ đặc biệt của Asanzo đã rõ vàtrách nhiệm của “công ty ma” quá rõ khi bán giá gấp 4 lần nhưng không khai nộpthuế tiêu thụ đặc biệt, rồi bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh Kể cả hành vi rút tiền mặtcủa người thân Tổng Giám đốc Asanzo tại các “công ty ma” cũng có dấu hiệuchuyển giá Nhưng tại thời điểm phát hiện các hiện tượng chuyển giá trên thì cơquan chức năng vẫn chưa xử lý một cách quyết liệt

Sơ đồ 3: Cách thức chuyển giá của ASANZO

Trang 11

Tương tự như thế, hoạt động chuyển giá thông qua lãi suất, nguyên vật liệu thiết

bị cũng được bắt gặp ở rất nhiều doanh nghiệp FDI, điển hình có thể kể đến các

“ông lớn” như Coca Cola, Heineken, Keangnam Vina,…

Đặc biệt, trước những ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, Các Doanh nghiệp bị ảnh hưởng sẽ rơi vào tình trạng bị nhầm lẫn về vấn đề thua lỗ trong hoạt động kinh doanh là do ảnh hưởng của đại dịch hay là do doanh nghiệp có hoạt động chuyển giá, từ đó được đưa vào “ tầm ngắm” của cơ quan thuế và đối mặt các rủi ro trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế Như vậy việc chứng minh tác động của đại dịch đối với kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản lỗ hoặc lợi nhuận thấp với cơ quan thuế là rất quan trọng, để cơ quan thuế thấy rằng việc phát sinh lỗ hoặc lợi nhuận thấp không phải kết quả của hoạt động chuyển giá.

4 Nguyên nhân hoạt động chuyển giá

4.1 Nguyên nhân từ bên trong

4.1.1 Tối đa hóa lợi nhuận

Các doanh nghiệp nói chung, các tập đoàn đa quốc gia (MNC) nói riêng luônhoạt động vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận, do vậy họ còn áp dụng các hành vichuyển giá, gian lận thương mại…nhằm đạt được mục tiêu này Hơn nữa, việcchuyển giá thông qua các giao dịch thương mại vượt quốc gia khó bị phát hiện hơn

so với các hành vi gian lận khác; kể cả trong trường hợp bị phát hiện, việc xử lýhành vi này cũng không hề đơn giản do cần nhiều khâu xử lý và liên quan đến lợiích quốc gia

4.1.2 Hình ảnh đẹp của báo cáo tài chính

Để có một hình ảnh đẹp về tình hình tài chính trước các cổ đông và các bên hữuquan khác, trong một số trường hợp khi MNC phạm phải các sai lầm trong kế hoạchkinh doanh, sai lầm trong việc nghiên cứu và đưa sản phẩm mới vào thị trường, cácchi phí quảng cáo, quảng bá sản phẩm quá cao và hậu quả là tình trạng thua lỗ củacông ty mẹ hay của các công ty thành viên trên các quốc gia khác thì chuyển giá làmột giải pháp tốt để thực hiện Chuyển giá giúp các công ty đa quốc gia san sẻ việcthua lỗ với các thành viên, do đó các khoản thuế phải nộp giảm xuống và việc kinhdoanh trở nên thuận lợi hơn

Trang 11

Trang 12

4.1.3 Chiếm lĩnh thị trường

Các công ty đa quốc gia có tham vọng đặc biệt với việc chiếm lĩnh thị trường.Muốn vậy, MNC phải thắng được các đối thủ của mình đồng thời chiếm đượcquyền kiểm soát và sở hữu các công ty Bằng nguồn lực tài chính dồi dào của mình,các công ty đa quốc gia thường sử dụng hành vi chuyển giá để tạo dựng tình trạngthua lỗ qua đó chiếm lấy quyền kiểm soát và quyền quản lý công ty Ngoài ra, cácdoanh nghiệp này còn đẩy các đối tác ra khỏi hoạt động kinh doanh và chiếm toàn

bộ quyền kiểm soát cũng như sở hữu công ty Sau khi chiếm lĩnh được thị trường,các MNC thực hiện nâng giá sản phẩm để bù đắp cho phần lỗ lúc trước Tình trạngnày thường xuất hiện ở các nước đang phát triển, khi mà trình độ quản lý còn nhiềuyếu kém

4.1.4 Giảm thiểu rủi ro

Các MNC còn thực hiện việc chuyển giá nhằm giảm thiểu rủi ro khi giao dịchcác sản phẩm và dịch vụ có tính đặc thù, độc quyền và tính bảo mật cao như cácngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, dầu khí, y dược…

4.2 Nguyên nhân từ bên ngoài

4.2.1 Sự khác biệt về môi trường đầu tư, kinh doanh, chính sách, pháp luật, thể chế giữa các quốc gia

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w