1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Nguội cơ bản (Nghề Cắt gọt kim loại CĐTC)

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 550,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo : gồm 2 phần cơ bản -Thanh thước chính mang 2 mỏ đo cố định ngoài và trong,trên thanh thước có mang thanh thước được khắc vạch theo mm để xác định phần nguyênphần chẳncủa kích th

Trang 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số:……, ngày……, tháng……, năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

Bài mở đầu

NỘI QUI XƯỞNG

1 Đến đúng giờ thực tập theo qui định chung của xưởng

2 Cá nhân tự trang bị trang phục bảo hộ lao động gồm: áo,quần, giầy, bảng tên, đúng theo qui định chung của trường …

3 Giữ vệ sinh chung của trường gồm: Tiền cảnh, khu vực chung quanh xưởng, hành lan chung, xưởng thực tập, nhà vệ sinh …

4 Không xả rác bừa bãi nơi nhà xưởng

5 Không hút thuốc lá trong xưởng

6 Chấp hành tốt về nội qui nhà phòng cháy, chữa cháy

7 Chỉ được sử dụng máy khi đã được học và có sự chỉ dẫn của giáo viên

8 Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các bài thực hành, không la hét và đùa giỡn trong khi thực tập

9 Không tự ý ra khỏi xưởng hoặc đến các xưởng khác nếu không được phép của giáo viên hướng dẫn

10 Giữ gìn, bảo quản và bảo dưỡng tốt các trang thiết bị máy móc trong xưởng

11 Sắp xếp dụng cụ, đồ đá, dụng cụ đo … ngăn nắp chung quanh nơi làm việc

12 Làm vệ sinh, dụng cụ, máy móc, bàn nguội và nhà xưởng sau mỗi ca thực tập

13 Hoàn trả đầy đủ các thiết bị, dụng cụ vào cuối ca thực tập

14 Kiễm tra, đóng các cửa, tất cả các công tắc máy móc, đèn quạt, trước khi ra khỏi xưởng

Học sinh, sinh viên vi phạm các điều trên đây sẽ không được thực tập

Trang 3

TRANG BỊ VÀ TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC

Nhận dạng các loại dụng

cụ trang bị :

 Búa nguội

 Khung cưa tay

 Kềm phẳng

 Đục bằng,đục nhọn

 Mũi đột dấu

 Mũi vạch dấu

 Thước kẹp

 Eke

 Thước lá

 Compa vạch dấu

 Mũi cạo phẳng

 Kính bảo hộ

 Các loại dũa

-Dũa dẹt , dũa tròn , dũa vuông ,dũa tam giác,dũa bán nguyệt

-

Trang 4

AN TOÀN LAO ĐỘNG Đối với bảo hộ lao động:

Quần áo rộng ,cà vat,khăn choàng hoặc tương tự dễ ảnh hưởng của máy và xảy ra hậu quả đến thương tích

Không được dùng tay nắm bộ phận quay hoặc hãm dừng lại.chỉ làm việc với quần áo gọn gàng,với tóc dài phải có lưới tóc,nón bảo hộ

Khi khoan và mài các phoi bị vỡ cò thể văng vào mắt.sự mang kính bảo hộ là điều cần thiết

Không được dùng tay sách bỏ hay dọn dẹp.đối với phoi bám ở dụng cụ khi cần thiết chỉ được dùng găng tay lấy phoi.những phoi dài thì phân từng phần hoặc làm nhỏ đi.phoi ở nền nhà phải quét dọn.tuyệt đối phải mang giày bảo hộ

Các loại máy móc và thiết bị phải trang bị các bộ phân bảo vệ và các loại này không được phép lấy đi.máy mài phải có bệ tì và che chắn.khoảng cách giữa bệ tì và đá quá lớn sẽ gây kẹt phoi làm vỡ đá,gây tai nạn nguy hiểm.nên thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh khoảng cách này trước khi mài

Đối với dụng cụ làm việc:

Trang 5

Không để dụng cụ chồng chất lên nhau sẽ làm hư hỏng dụng cụ và gây thương tích

Cán dũa phải tra chắc chắn và đúng cách.Nếu tra không đúng cách sẽ gây thương tích

Cán búa phải tra chắc chắn , đầu đục không để bị toét vì sẽ gây thương tích ở tay

Tuyệt đối không được sử dụng dũa không cán hoặc cán bị hỏng.khi dũa không được đẩy thúc cán dũa chạm vào êtô.vì chuôi dũa sẽ đâm vào lòng bàn tay

Khi đục phải có che tay và tấm che chắn đặt ở phía trước

Khi khoan phải gá kẹp phoi chắc chắn trên êtô hoặc kẹp chặt trên bàn máy.tuyệt đối không giữ bằng tay

Không được làm đổ dầu mỡ trên nền nhà gây trượt ngã và hoả hoạn

Phải cẩn thận đề phòng khi sử dụng vật liệu gây cháy

Lửa và chất nổ không được để gần những vật liệu này.tuyệt đối không được hút thuốc lá

Trang 6

TRANG BỊ VÀ TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC Sự ngăn nắp nơi làm việc:

-Chỉ chuẩn bị dụng cụ và dụng cụ do khi những dụng cụ đó sữ dụng ngay tức khắc -Dụng cụ cầm tay không được để lẩn lộn với dụng cụ đo và dụng cụ đo phải được đặt trên môt cái khay dùng riêng cho nó

-Chỉ được xếp dụng cụ và dụng cụ đo vào ngăn tủ khi chúng đã được lau chùi sạch sẽ

-Etô cấu tạo bởi hai hàm song song.Nó được đặt cố định trên bàn thợ.Bàn thợ cần phải đủ nặng hoặc cố định với vật thể khác để tránh xê dịch hoặc gây ra nguy hiểm khi kẹp chi tiết nặng hay làm việc bằng búa trên etô -Thông thường chiều rộng hàm kẹp từ 50÷200m

-Etô sau khi sữ dụng xong phải lau chùi sạch sẽ.Mở hàm di đông ra lau chùi sạch sẽ bên trong và cho nhớt vào vít me.Đóng hàm êtô lại sau cho hai hàm hơi hở.tuyệt đối không được xếp chặt hai hàm lại sẽ làm hỏng khía răng ở hàm

Trang 7

MÃ BÀI

CIE 01 12 01

TÊN BÀI

SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO

THỜI LƯỢNG (GIỜ )

MỤC TIÊU THỰC HIỆN :

Học xong bài nay , học viên có năng lực chọn , sử dụng các dụng cụ đo phù hợp

NỘI DUNG :

1.1 Thước cặp :

1.1.1 Cấu tạo : gồm 2 phần cơ bản

-Thanh thước chính mang 2 mỏ đo cố định ngoài và trong,trên thanh thước có mang thanh thước được khắc vạch theo mm để xác định phần nguyên(phần chẳn)của kích thước

-Thanh thước phụ( du xích) mang 2 mỏ đo di động ngoài và trong đối xứng với

2 mỏ đo cố định và một mỏ đo chiều sâu.trên thước có khắc vạch theo nguyên lí du tiêu.tuỳ theo độ chính xác,thông thường ứng với 19 vạch(19mm)trên thang thước chính,trên thước phụ ngưới ta khắc chia thành 10 vạch,giá trị mỗi vạch cho phép đọc là 1/10=0,1mm hoặc 20 vạch,giá trị mỗi vạch là 1/20=0,05mm và 50 vạch,giá trị mỗi vạch là 1/50=0,02mm.căn cứ vào đó người ta phân loại thước kẹp là loại

1/10,1/20,.nhờ sự chia vạch này giúp ta xác định phần thập phân(phần lẽ)của kích thước khi đo

1.1.2 Cách đọc :

-Trước tiên xác định phần nguyên của kích thước,bằng cách xem vạch số 0 trên thanh thước phụ tương ứng với khoảng vị trí vạch nào trên thang thước chính và đọc trị số đo được trên thang thước chính

-Sau đó xác định phần thập phân(phần lẽ)của kích thước bằng cách xem trong các vạch trên thước phụ,vạch nào trùng nhất với các vạch trên thước chính và đọc trị số đo được trên thước phụ

-Ví du :ï theo hình bên là loại thước kẹp 1/20.ta thấy vạch số 0 trên thước phụ vượt

qua vạch thứ 30 trên thước chính, ta đọc phần nguyên kích thước là 30.kế tiếp ta thấy vạch thứ 10 trên thước phụ trùng với vạch thứ 40 trên thang thước chính

Ta đọc phần thập phân kích thước là 10×0,05=0,5mm

Số đo này ta đọc tức thời nhờ sự hiển thị các số trên mặt thước phụ

Tổng kích thước đo được đọc là:30+0,5=30,5mm

1.1.3 Cách đo

a) Đo ngoài

-Tay phải cầm chi tiết

-Tay trái cầm nơi thanh thước chính bằng 4 ngón tay sau cùng,ngón cái tì lên vị trí điều chỉnh thước phụ

-Đặt thước ở vị trí nằm ngang và ngay tầm mắt

-Sử dụng mỏ đo ngoài để đo,bằng cách kéo mỏ đo di động chạy ra sau cho

khoảng cách giữa mỏ đo cố định và di đông lớn hơn kích thước chi tiết cần đo một ít -Đặt 2 mỏ đo vào chi tiết,điều chỉnh mỏ đo cố định tuỳ vào bề mặt chi tiết

-Đẩy mỏ đo di đông vừa chạm vào chi tiết

-Đọc kích thước đo

Trang 8

b) Đo trong :

Tương tự đo ngoài nhưng ta sử dụng phần mỏ đo trong để đo ( mỏ nhỏ phía trên )

c) Đo sâu :

Sử dụng phần duôi thước để đo

Ghi chú hình vẽ :

Trang 9

MỤC TIÊU THỰC HIỆN :

Chọn các loại dụng cụ dùng để vạch dấu cho phù hợp

Thao tác đúng và vạch dấu hình dáng sản phẩm cần gia công theo bản vẽ

NỘI DUNG :

2.1 Khái niệm :

 Vạch dấu là quá trình tạo thành những đường nét trên bề mặt chi tiết

 Nó qui định về hình dáng và kích thước chi tiết

 Là đường ranh giới giữa phần lượng dư cần cắt bỏ và phần chi tiết sử dụng

2.1.1 Vạch dấu mặt phẳng :

Là quá trình vạch dấu trên bề mặt riêng biệt của chi tiết,được tiến hành bằng các phương pháp dựng hình cơ bản kết hợp với các loại dụng cụ lấy dấu như mũi vạch,thước góc,com-pa v.v…

Đối với các chi tiết có hình dáng phức tạp hay vạch dấu hàng loạt,người ta chế tạo bằng một mẫu tôn mỏng gọi là dưỡng và căn cừ vào nó để vạch

2.1.2 Vạch dấu trên khối:

Là quá trình vạch trên một hoặc đồng thời nhiều bề mặt của chi tiết,nó có sự liên quan về vị trí và kích thước trong không gian và cách chọn chuẩn gá đặt hay chuần kích thước.Công việc lấy dấu được tiến hành bằng các loại dụng cụ dùng để gá đặt chi tiết như bàn máp,khối đê,khối V,… Và dụng cụ tạo nét vạch dấu hay còn gọi là đài vạch

2.2 Dụng cụ đo kiểm và vạch dấu

ø 2.2.1 Mũi vạch:

Chú ý : Mũi vạch rất nhọn , có thể gây thương tích

Trang 10

2.2.2 Compa :

* Com-pa sử dụng xong phải lắp ống nhựa vào 2 mũi vạch

* Không được sử dụng hai mũi nhọn com-pa vào công việc khác

Trang 11

2.2.3 Đài vạch

Là loại dụng cụ dùng để xác định kích thước đồng thời vừa tạo

nét vạch.có cấu tạo gồm:

-Thanh thước chính được bắt trên môt cái đế , trên khắc vạch kích thước theo mm

-Thanh thước phụ lắp di động trên thanh thước chính , đuợc điều khiển bằng nút vặn điều chỉnh lên xuống và hãm bởi vít

hãm.trên thanh thước phụ có khắc vạch theo nguyên lý du tiêu(giống thước kẹp) , và gắn một mõ đo vứa là mũi vạch để tạo nét vạch

2.4 Phương pháp vạch dấu :

2.4.1.Vạch dấu mặt phẳng :

a)Vạch bằng thước lá và mũi vạch:

* Chuẩn bị

- Làm sạch phôi, lấy bavia bằng dũa mịn

-Chọn 2 cạnh chuẩn sao cho tốt nhất để lấy dấu

-Đọc và nghiên cứu bản vẽ

* Tiến hành

-Lấy kích thước đo từ cạnh chuẩn

- Đặt thước lá đúng đường vạch chuẩn

Trang 12

- Aán mạnh thước áp sát vào phôi bằng ba ngón tay cái, trỏ vào giữa của bàn tay trái

- Tay phải cầm mũi vạch đặt vào thước sao cho nghiêng ra phía ngoài cạnh thước một góc và nghiêng theo hướng vạch

- Vạch 1 đường liên tục với chiều dài cần thiết

Chú ý:

* Kích thước luôn lấy từ cạnh chuẩn

* Tránh những kích thước chuổi luôn bị lỗi

-Chọn 2 cạnh chuẩn vuông góc tốt nhất

-Xác định thước từ cạnh chuẩn

-Cầm êke có đế bằng tay trái

-Đặt phần đế êke áp sát vào cạnh chuẩn

-Tay phải cầm mũi vạch, vạch một đường liên tục

-Dịch chuyễn êke theo kích thước để vạch các đường thẳng song song kế tiếp

b)Vạch dấu bằng com-pa:

-Đặt mũi nhọn com-pa theo đúng kích thước

-Cầm com-pa bằng tay trái

-Tay phải nới lỏng ốc điều chỉnh

-Đặt một mũi nhọn của com-pa vào vạch số 0 của thước lá còn mũi kia đặt theo kích thước muốn vạch

-Kiểm tra lại kích thứơc đã định trên thước

-Vạch hai đường thẳng thẳng góc (2 đường tâm) trên phôi

-Đột dấu giao điểm

-Đặt một mũi nhọn (mũi cố định) vào chổ đã đột

dấu

-Aán nhẹ cả hai mũi nhọn vào mặt phẳng chi tiết

-Quay mũi di động hơi nghiêng về phía chuyển động để vạch một cung tròn

2.4.2 Vạch dấu khối :

-Đặt chi tiết và đài vạch trên mặt bàn máp

-Nới vít hãm và dặn nút điều chỉnh,để lấy kích thước vị trí mũi vạch

-Vặn vít hãm lại

-Tay trái giữ chi tiết,tay phải cầm đài vạch

-Tì mũi vạch lên bề mặt chi tiết cần vạch.sau đó nghiêng theo hướng vạch 1 góc 450

-Kẻ một đường liên tục từ trái sang phải.bằng cách đẩy trượt đế đài vạch trên mặt bàn máp

2.5 Dụng cụ đo kiểm tra :

2.5.1 Thước lá

2.5.2 Thước đứng

2.5.3 Êke

Trang 13

MÃ BÀI

CIE 01 12 03

TÊN BÀI

ĐỤC KIM LOẠI

THỜI LƯỢNG (GIỜ )

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

1/ Mục đích :

 Luyện tập tư thế , thao động tác đục kim loại

 Nắm phương pháp đánh búa khi đục

2/ Yêu cầu :

 Làm đúng tư the, thao động tác đục kim loại

 Đánh búa đúng tâm của đục

 Bảo đảm an toàn , gọn sạch

II THAO TÁC ĐỤC :

 Chọn chiều cao êtô : Đứng trước êtô , mắt nhìn ngang , tay trái nắm lại đặt vào chạm càm , đưa khuỷu tay chạm hàm êtô , vừa đụng thì vừa

 Cầm gá vật : Gá song song hàm êtô , gámặt cần đục cách mặt hàm êtô từ 5 –

10 mm

 Vị trí đứng : Chân trái bước lên trước sao cho tâm dọc của bàn chân trái hợp với tâm dọc của phôi 1 góc 60 – 70 0 , khoảng cách giữa gót chân phải và tâm dọc chân trái là 200 – 300 mm sau khi chân phải bước sang phải hợp với tâm dọc chân trái 1 góc 60 – 70 0 Thân nghiêng đi 1 góc 450 so với tâm dọc phôi ( đường nối tâm ngay gót chân )

 Cách cầm búa : cầm cách chuôi búa từ 25 – 30 mm

 Cách đánh búa :

o Đánh búa quanh cổ tay : lực nhẹ , nhịp độ từ 50 – 60 lần / phút

o Đánh búa bằng khuỷu tay : lực trung bình ,thường dùng nhiều , nhịp độ từ 40 – 50 lần / phút

o Đánh búa băng cánh tay : lực mạnh , khó chính xác , nhịp độ từ 30 –

40 lần / phút

 Góc nâng khi đục : Để đảm bảo cách đều , góc nâng khi đục phải ổn định , thường từ 30 – 40 0

Trang 14

MÃ BÀI

CIE 01 12 04

TÊN BÀI

DŨA KIM LOẠI

THỜI LƯỢNG (GIỜ )

I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:

1 Mục đích :

- Luyện tập thao tác dũa phẳng

- Luyện tập phương dũa phẵng và kiễm tra độ phẵng của dũa

2 Yêu cầu:

- Làm đúng tư thế và động tác dũa

- Mặt phẵng sau khi dũa phải phẵng

- Sắp xếp nơi làm việc phải gọn gàng và bảo đảm an toàn lao động

II ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC :

1 Vật liệu: Thép C45(30× 30× 120 )

2 Số lượng: 1 người/ 1cái

3 Dụng cụ: Dũa dẹt 300, thước đo phẵng

4 Thời gian: 8 giờ

III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:

1 Đọc và nghiên cứu bản vẻ:Xem bản vẽû

2 Các bước tiến hành:

.Dũa mặt 1 làm chuẫn

a) Chọn chiều cao êtô

-Rất ảnh hưởng đến năng xuất làm việc và

chất lương chi tiết -Phải phù hợp với chiều cao người làm việc Người đứng bên canh êtô

-Đễ cánh tay trên và dưới vuông góc Nếu khuỷu tay cách mặt hàm êtô từ 5÷8 cm là tốt

b)Gá kẹp vật

- Phải đảm bảo sâu và chắc chắn

- Mặt gia công phải song song với hàm êtô

Trang 15

c)Vị trí đứng dũa :

-Đứng thẳng và vững trước êtô,người xoay

nghiêng về phía góc 450

Hai bàn chân hợp với nhau 1 góc 600 ÷

700Khoảng cách hai gót chân rộng bằng 2/3 vai(200÷300mm)

d) Cách cầm dũa

-Bàn tay phải cầm cán dũa sau cho đuôi cán dũa tựa vào lòng bàn tay,bốn ngón tay ôm lấy cán dũa,ngón cái đặt dọc theo tâm dũa

-Đường tâm dủa và cánh tay dưới hợp thành đường thẳng

-Bàn tay trái đặt ngan dũa cách đầu dũa 25÷30mm

e) Cách đẩy dủa:

- Đẩy thẳng dũa về phía trước sau cho gần hết chiều dài dũa,đồng thời phân phối lực thích hợp trên tay phải và trái cho cân bằng

- Kéo dũa về phía sau đồng thời dịch chuyển dũa sang phải (hoặc trái )1 đoạn bằng 2/3 bề rộng bàn dũa một cách nhanh và nhẹ

- Thực hiện hành trình từ trái sang phải (hoặc ngược lại) liên tục như vậy ,và lập lại nhiều lần

* Chú ý:

Đẩy tới chậm, kéo về nhanh Dũa luôn tiếp xúc với bề mặt chi tiết

Trang 16

f) Cân bằng lực khi dũa:

-Đầu khoảng chạy làm việc lực ấn chủ yếu ở

tay trái, tay phải giữ dũa cân bằng P1<P2

-Ơû giữa khoảng chạy làm việc lực ấn hai tay bằng nhau P1=P2

-Cuối khoảng chạy lực ấn chủ yếu ở tay tay phải P1>P2

-Quá trình đẩy dũa là quá trình tăng dần lực

ở tay phải và giảm dần lực ở tay trái

g) Phương pháp dũa mặt phẳng:

* Dũa theo đường ngang

-Gá kẹp phôi sau cho dũa di chuyển theo chiều ngang của phôi

-Tránh dũa ngang nếu có thể đối với bề mặt dũa hẹp vì nó sẽ không phẳng

* Dũa theo đường chéo:

-Gá kẹp phôi sau cho dũa di chuyễn trên phôi nghiêng 1 góc 30-400

-Dũa mặy phẳng theo hướng từ phải sang trái , sau đó đổi hướng ngược lại

-Kiểm tra mặt phẳng thông qua vết dũa -Phương pháp tốt nh ất dũa nhanh mặt phẳng rộng

Trang 17

* Dũa theo đường dọc

-Gá kẹp phôi sau cho hướng chuyễn động của dũa luôn luôn song song với cạnh dài nhất

- Khả năng tốt nhất để dũa mặt phẳng

hẹp

* Lấy ba via

Tay trái cầm chi tiết -Tay phải cầm dũa bằng 4 ngón tay, ngón trỏ đặt nằm dọc theo tâm dũa -Trình tự đặt dũa nghiêng 1 góc 700 -Đẩy dũa từ phải sang trái, sau cho hết chiều dài cạnh chi tiết

-Tiếp tục đặt dũa nghiêng 1 góc 450

-Sau cùng đặt duã nghiêng 1 góc 300

* Chú ý:

Không được dùng tay lấy ba via sẽ gây thương tích

Không được làm tù cạnh

Trang 18

h) Kiểm tra độ phẳng của mặt phẳng:

Kiểm tra bằng thước thẳng :

-Tay trái cầm chi tiết đưa ra chổ có ánh sáng tốt nhất và ngang tầm mắt

-Tay phải cầm thước thẳng đặt lên mặt phẳng cần kiểm tra

-Thông qua khe hở ánh sáng giữa cạnh thước và mặt phẳng , phát hiện chổ lồi (vùng tối ) chổ lõm (vùng ánh sáng ) -Kiểm tra bằng khe hở ánh sáng là phương pháp đơn giản và tối ưu

- Không được đẩy dũa thúc cán vào chi tiết hoặc êtô, cán dũa có thể văn ra và gây thương tích - Không dùng miệng để thổi phoi, phoi sẽ bắn vào mắt

Ngày đăng: 23/10/2022, 17:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm