1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Kỹ thuật sơn ô tô (Nghề Công nghệ ô tô Cao đẳng)

110 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm bằng nhựa epoxy.Là loại matít hai thành phần mà dùng amin làm chất đóng rắn.Có tính chống gỉ vượt trội và tính bám dính tuyệt vời của nó đối với các vật liệu nền khác nhau.Thường đượ

Trang 1

(Ban hành kèm theo Quyết định Số: ngày tháng năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

T UYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

ỜI GIỚI THIỆU

Việc tổ chức biên soạn giáo trình Kỹ thuật sơn ô tô nhằm phục vụ cho công tác đào tạo của trường Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp - Khoa

Cơ khí- Xây Dựng - ngành công nghệ ôtô Giáo trình là sự cố gắng lớn của tập thể Khoa Cơ khí- Xây Dựng nghề công nghệ ôtô nhằm từng bước thống nhất nội dung dạy và học môn Kỹ thuật sơn ô tô

Nội dung của giáo trình đã được xây dựng trên cơ sở thừa kế những nội dung đã được giảng dạy ở các trường kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Giáo trình cũng là cẩm nang về Kỹ thuật sơn ô tô riêng cho nhưng sinh viên của Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp - Khoa Cơ khí- Xây Dựng

Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới phù hợp với ngành nghề đào tạo mà Khoa Cơ khí –Xây Dựng đã tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo của trường

Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm:

Bài 1 Kiến thức cơ bản về ky thuat sơn

Bài 2 Kỹ thuật chuẩn bị bề mặt (chà khô)

Bài 3 Pha chỉnh màu solid & metalic

Bài 4 Kỹ thuật che chắn

Bài 5 Kỹ thuật phun sơn màu

Bài 6 Kỹ thuật đánh bóng

Xin chân trọng cảm ơn Khoa Cơ khí –Xây Dựng - Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏithiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc

để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn

Tp Sa Đéc, ngày 24 tháng 12 năm 2020

Tham gia biên soạn Chủ biên: Bùi Việt Hùng

Trang 4

Trang 3

Bài 1 Kiến thức cơ bản về kỹ thuật sơn

1 Các kiến thức cơ bản về sơn xe ô tô Trang 6

2 Quy trình sửa chữa hư hỏng về bề mặt sơn Trang 7

3 An toàn lao động – các lưu ý về an toàn lao động Trang 11

Bài 2 Kỹ thuật chuẩn bị bề mặt (PP chà khô)

1 Mục đích và phương pháp chuẩn bị bề mặt Trang 18

2.1 Sơn lót

Trang 20 2.2 Matit

Trang 20 2.3 Sơn lót bề mặt

Trang 21

3 Các quy trình chuẩn bị bề mặt

Trang 21

Bài 3 Pha chỉnh màu solid & metalic

1 Mục đích của pha màu

Trang 46

Trang 5

2.3 Các loại màu Trang 48

Bài 4 Kỹ thuật che chắn

Bài 5 Kỹ thuật phun sơn màu

1.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của súng sơn

4 Nguyên nhân và cách khắc phục do đánh bóng Trang 109

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học/mô đun: Kỹ thuật sơn ôtô

Mã môn học/mô đun: MĐ 37

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 17, MH 19, MĐ

20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29

- Tính chất: là mô đun thực hành chuyên môn nghề

II Mục tiêu mô đun:

- Kiến thức: cũng cố kiến thức về kỹ thuật sơn ô tô

- Kỹ năng: Phân tích đúng các lỗi sơn cơ bản và cách khắc phục; Thực hiện đúng phương pháp chuẩn bị bề mặt, pha chỉnh màu, phun sơn màu;

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Làm việc theo nhóm,tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định cùa mình đối với việc chuẩn bị bề mặt, pha chỉnh màu, phun sơn màu và đánh bóng trên ô tô

Nội dung của môn học/mô đun:

+ Kiểm tra, phân tích và khắc phục đúng các lỗi sơn cơ bản

+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuẩn bị bề mặt, pha chỉnh màu, che chắn, phun sơn màu và đánh bóng sơn

+ Thao tác bề mặt sơn cơ bản trong xưởng sửa chữa, giúp phun sơn màu và đánh bóng hoàn thiện

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của người học

Trang 7

Bài 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ SƠN

Mã bài: CMĐ 37-01 Mục tiêu:

- Kiến thức: cũng cố kiến thức về mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của công việc sơn

- Thực hiện được các kỹ năng: thực hiện đúng quy trình sửa chữa xe hỏng, quy phạm

và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong kỹ thuật sơn ôtô

- Có năng lực tự phân tích được các thao tác: có trách nhiệm thực hiện an toàn cho thiết bị, dụng cụ, thực hiện an toàn vệ sinh công nghiệp

- Chất màu là một loại bột được sử dụng để đem lại màu sắc và độ dày cho lớp sơn Chất màu không bị hòa tan trong dung môi

- Chất màu được phân loại theo mục đích sử dụng của chúng

+ Chất tạo màu: Để tạo ra màu sắc

+ Chất tạo hiệu ứng: tạo ra các hiệu ứng màu như màu me6talic hay màu ánh ngọc trai

+ Chất tạo độ dày: Bổ sung độ dày cho lớp sơn

+ Chất chống gỉ: Có tác dụng chống gỉ

+ Chất chống bóng: Làm giảm độ bóng của sơn

- Dung môi là loại chất lỏng được sừ dụng để hòa tan chất dẻo và trộn lẫn các chất màu với nhau

- Dung môi sẽ bay hơi Do đó, nó sẽ không còn tồn tại trong lớp sơn khi sơn đã khô

- Các chất phụ gia được sử dụng để loại trừ các hiện tượng bóng khí, lắng màu hoặc đề tăng cường chất lượng cho lớp sơn

1.4 Vai trò của chất pha loãng

Trang 8

Được điều chỉnh độ nhớt của sơn giúp việc phun sơn được dễ dàng hơn Nó được lựa chọn theo loại sơn và điều kiện phun sơn

2.2 Tháo các chi tiết

Tháo các chi tiết đã hư hỏng và tháo các chi tiết cần thiết để sửa chữa

2.3 Nắn khung (khung xe bị biến dạng)

Phục hồi kích thước khung xe về các giá trị chuẩn

Hình 1.2 Khung xe bị biến dạng

2.4 Thay thế các tấm vỏ xe (chỉ khi khó sửa chữa được)

Gá các chi tiết thay thế bằng cách hàn

Trang 10

2.7 Phun lớp sơn lót

Tạo độ nhẵn mịn cho bề mặt để sơn phủ Che chắn bề mặt xốp của lớp ma tít để trách cho lớp sơn phủ khỏi bị hấp thu bởi ma tít

Hình 1.6 Phun lớp sơn lót

2.8 Phương pháp pha màu

Trộn lẫn các loại sơn (các thành phần màu) để tạo ra màu sơn giống với màu của xe cần sửa chữa

Hình 1.7 Pha màu

2.9 Che chắn

Để tránh cho sơn khỏi bị rây ra các bề mặt không cần sơn

Hình 1.8 Che chắn

Trang 11

Lắp các chi tiết vào xe

2.14 Kiểm tra lần cuối

Kiểm tra chất lƣợng sửa chữa sau khi hoàn thành

Trang 12

Hình 2.13 Kiểm tra lần cuối

3 An toàn lao động – các lưu ý về an toàn lao động

3.1 Vấn đề sức khỏe và an toàn trong phân xưởng sơn

Những tiêu chuẩn cao về sự giữ vệ sinh nhà xưởng là nền tảng của việc xây dựng

và giữ gìn một môi trưởng làm việc an toàn, Vì vậy, nghiêm chỉnh chú ý dến việc giữ gìn vệ sinh chung của phân xưởng sơn là điều rất quan trọng

3.2 Dọn dẹp nhà xưởng Giữ trống lối đi trong xưởng

Chất thải và rác cần được dọn khỏi khu vực làm việc và nhà kho ít nhất mỗi ngày một lần

Xác định tất cả các đổ đựng, thùng chứa, Đừng bao giờ để dung môi và sơn vào các thùng chứa khác có nhān không đúng với sản phẩm, Điểu này cần được đặc biệt chú ý

Chỉ dùng dụng cụ và thiết bị phù hợp Phải chắc chấn đúng được giữ gìn đúng cách và được bảo dưỡng trong tình trạng tốt

Không hút thuốc, ăn uống hoặc trữ thức ăn, nước uống trong xưởng sơn Luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân đúng cách

Rửa tay trước khi ăn, hút thuốc hoặc đi vệ sinh, Thay đổ trước khi về nhà, Không cất giữ quần áo lao động chung với quần áo khác Chắc chán tất cả các lối ra điều trống và có đánh dấu

3.3 Nguy cơ cháy nổ

Làm sao để tránh chảy nổ? Cấm mọi nguồn lửa

Cần gắn đủ bảng "Cấm Hút Thuốc“ trong xưởng sơn Tránh mọi việc có thể làm phát sinh tia lửa

Dùng các mô-tơ và công tất có thiết kế chống nổ (để tránh tia lửa điện phát sinh) Tránh các va chạm làm phát sinh tia lửa

Thùng chứa dung môi và dụng cụ điện phải được nối đất Không để dung môi bốt hơi

Phải chắc chắn khu vực tồn trữ và làm việc phải được thông báo thật tốt

Tuy nhiên để phòng nguy cơ cháy nổ, cần chuan bị đủ các loại bình chữa cháy thích hợp:

Trang 13

Nên để chúng ở những nơi có thể dể dàng lấy được khi cần Mỗi khu vực làm việc nên có ít nhất hai bình

Kiểm tra bình chữa cháy hàng năm để chắc chắn chúng còn làm việc Việc kiểm tra thường xuyên phải do một cơ sở chuyên môn hoặc nhà cung cấp bình tiến hành

Đánh dấu rõ ràng vị trí các bình chữa cháy Tổ chức huấn luyện chữa cháy ít nhất mỗi năm một lần Phải chắc chắn mọi nhân viên điều được hướng dẩn đầy đủ về quy trình chống cháy

Thông báo rõ những số điện thoại cần thiết trong trường hợp cháy: PCCC, bệnh viện, xe cứu thương, bác si, chính quyền địa phương, công ty cấp nước Các thiết bị báo cháy tự động cũng rất hữu dụng, giúp ta phản ứng nhanh hơn khi có cháy

Nên lập kết hoạch hợp tác hành động với PCCC địa phương, có cả việc xác định các sản phẩm đang sử dụng để có biện pháp phù hợp

3.4 Nguy hiểm đối với sức khỏe

Các khu vực phải được thông gió đúng mức Sự tập trung của bụi và các khí độc hại dưới mức tiêu chuẩn (OELS) Trong điều kiện làm việc bình thường và giữ gìn vệ sinh tốt, chỉ cần một hệ thống thông gió có thể thay đổi toàn bộ không khí nơi

làm việc khoảng 05 lần/ giờ là đủ để giữ mức độ tập trung thấp hơn tiêu chuẩn OELS

Phải mặc đồ bảo hộ cá nhân Để tránh hít phải khí độc tập trung ở những nơi không thể giữ dưới mức OELS, cần:

-Dùng khẩu trang chống bụi trước khi đánh nhám, đặc biệt khi đánh nhám những sản phẩm có chứa cromua kẽm

- Khi tẩy dầu mo nên dùng mặt nạ phòng đoc

Cẩn thận:

Kiểm tra độ kín khít của mặt nạ phòng độc Những người có râu hoặc ria dài

có thể không mang được mặt nạ này Kiểm tra thời hạn sử dụng của lọc Thông thường, lọc cần được thay the sau 30 giờ sử dụng Khi phun sơn nên dùng mặt nạ có ống hơi Những người làm việc xung quanh cũng phải được bảo vệ như vậy Toàn bộ những sản phẩm có chứa isocyanate phải dược phum trong những phòng sơn thiết kế thích hợp hoặc trong một khu vực riêng có thông gió tốt để tránh bụi sơn lan ra những khu vực kế cận

Không khí cung cấp cho mặt nạ có ống hơi cần dược kiểm soát chặt chẽ về lưu lượng và phải không có dầu mở và những chất bẩn khác Nên thường xuyên bảo trì máy, kiểm tra lọc dầu và bầu lắng nước

Để tránh tiếp xúc với da và nmắt, đặc biệt với chất ăn món và kích thích, nên:

-Dùng kính bảo hộ hoặc tấm che mặt

-Giày bảo hộ

+ Găng tay chống dung môi

+ Găng tay vinyl chống hơi và bụi

+ Găng tay da loại bền chắc, để tránh mũi nhọn kim loại

Người làm việc phải luôn nghiêm túc giữ vệ sinh, thường xuyên rửa tay (nhất là cuối ngày làm việc) Trang bị bảo hộ cá nhân cần cất giữ đúng cách ở nơi sạch sẽ

Trang 14

Mặt nạ phòng độc cần cất giữ trong túi kín Cần kiểm tra lổ thung trên găng tay

củ trước khi dùng lại Và đừng quên: không mang, trữ, làm thức ăn hay hút thuốc trong khu vực làm việc và tồn trữ sơn

có lọc có thể thay thế Bất cứ loại nào khi dùng cũng chú ý giời hạn thời gian sử dụng của nó

chất pha sơn cũng như matít hay các hạt

kim loại khi mài bắn vào mắt

Hình 1.14 Kính bảo hộ

Trang 15

Hình 1.17 Mặt nạ chống hơi độc Hình 1.18 Mặt nạ chống hơi độc

Đối với loại có lọc, có thể giới hạn đối với khả năng lọc của bấu lọc để có thể hấp thụ các chất đoc Nếu hấp thụ đã được bảo hoà thì lọc sẽ để khói độc xuyên qua Thới gian từ điểm lọc còn mới đến khi bảo hoà được gọi là “Thời gian xuyên thủng" Thời gian xuyên thủng của bầu lọc than hoạt tính được thay đổi theo mật độ khói Diều quan trọng khi sử dụng mặt nạ chống độc là thay thế bầu lọc của nó trước khi đến hạn thời gian xuyên thủng Chú ý rằng vì không khí cóđộ ẩm, nên khả năng hấp thụ của bầu lọc bắt đầu thài hoá ngay khi mở bầu lọc ra Mỗi loại bầu lọc được thiết

kế cho mỗi loại khí nhất định Trong việc sửa chữa ôtô, chắc chắn phải được dùng loại được thiết kế cho dung môi hữu cơ

Có một số mặt nạ chống độc khác được làm bắng vải mỏng và có các bon đã hoạt hoá, nhưng không dược dùng thay cho mặt nạ chống hơi độc

3.5.3 Quần áo và mũ của thợ sơn

Hơn nữa để bảo vệ cơ thể của thợ sơn khỏi bị sơn phun vào, ngoài ra nó còn giảm thiểu những ảnh hưởng của bụi Có một số quần áo bảo hộ được làm từ vật liệu chống

tĩnh điện

Hình 1.20 Khẩu trang chống độc

Trang 16

3.5.4 Găng tay

Găng tay bảo vệ tay của bạn khi dùng máy mài hay khi vận chuyển các chi tiết thân xe

Găng tay cao su: Găng tay này dùng để chống tham các dung dịch hữu cơ vào

da khi sơn Ngồi ra găng tay cao su cịn đƣợc dùng khi bơi keo làm kín

3.5.5 Giày bảo hộ (giày chống tĩnh điện)

Hình 1.24 Giày bảo hộ

Giày bảo hộ cĩ các tấm kim loại bọc các ngĩn và bàn chân Cịn cĩ một số giày bảo hộ cĩ đặt điểm chống tīnh điện

3.6 Cách sử dụng dụng cụ bảo hộ

Hình 1.21 Quần áo và mũ

của thợ sơn

Hình 1.22 Găng tay vải Hình 1.23 Găng tay cao su

Trang 17

* Chuẩn bị bề mặt

Mũ, kính bảo hộ, quần áo bảo hộ, găng tay,

giày bảo hộ

Hình 1.25 Dụng cụ bảo hộ khi chu ẩn bị bề mặt

* Tiến hành pha sơn hay chuẩn bị bề mặt

(bả matít, làm sạch dầu mở) điều chỉnh

Mũ, quần áo bảo hộ, giày bảo hộ

Hình 1.27 Dụng cụ bảo hộ khi che bề mặt

Trang 18

* Phun sơn

Mặt nạ chống độc có ống dẫn khí (loại

trùm kín đầu)

Quần áo bảo hộ cho thợ sơn,

Găng tay cao su,

Giày bảo hộ (giày chống tỉnh điện)

Hình 1.28 Dụng cụ bảo hộ khi phun sơn

Trang 19

BÀI 2: KỸ THUẬT CHUẨN BỊ BỀ MẶT (PP CHÀ KHÔ)

Mục đích chính của sự chuẩn bị bề mặt như sau:

Phục hồi hình dạng ban đầu bằng cách làm phẳng các vết lõm và vết xước

Trách hấp thu vật liệu sơn được dùng khi phun lớp sơn màu

Trang 20

T ẤM VỎ THÂN XE BỊ HƢ HỎNG

õm nặng L õm nhẹ

thân xe

Mài bóc lớp sơn và mày vát

Mép sơn giáp mối

Trang 21

Sơn rửa còn gọi là sơn axit, có thành phần chính là nhựa vinyl butyric và chất màu crôm kẽm chống gỉ, được bổ sung thêm chất đóng rấn làm bằng axit phôtphoric

Sơn lót được sơn trực tiếp lên kim loại nền nhằm cải thiện tính chống gỉ của bề mặt kimn loại và tính bám dính của lớp tiếp theo

Có hai loại: một thành phần và hai thành phần Tuy nhiên loại hai thành phần

Làm bằng nhựa epoxy.Là loại matít hai thành phần mà dùng amin làm chất đóng rắn.Có tính chống gỉ vượt trội và tính bám dính tuyệt vời của nó đối với các vật liệu nền khác nhau.Thường được sử dụng để sửa chữa các chi tiết nhựa.Là một

Trang 22

loại matít một thành phần làm bằng nitrocenlulo và một nhựa ankin hay nhựa acrylic.Chủ yếu được dùng để sửa vết xước, rỗ hay vết lõm nhẹ còn lại sau khi phun sơn lót bề mặt

Là một thành phần làm bằng nhựa nitro cenlulô, nhựa ankin hay nhựa acrylic được sử dụng rộng rãi vì nó dễ dùng và do tính khô nhanh Tuy nhiên, đặc tính bao phủ của vật liệu này thấp hơn các sơn lót bề mặt khác.Làm bằng nhựa poly , acrylic và ankin, nó là loại hai thành phần và dùng polyizôcinát làm chất đóng rắn Mặt dù đặc tính bao phủ tốt hơn, nó khô chậm và cần phải làm khô cưỡng bức với nhiệt độ sấp xỉ 60° C Nhìn chung chúng ta hiểu rằng sơn lót bề mặt có đặc tính khô nhanh hơn thì đặc tính bao phủ của nó kém hơn

Đây là loại sơn lót bề mặt một thành phần làm từ nhựa melamin và ankin, nó được sử dụng làm sơƠn lót trước khi sơn lại những thành phần đã sấy khô hoàn toàn Cần nung nhiệt độ 90-120, nhưng có đặt tính bao phủ giống như sơn xe mới

3 Các quy trình chuẩn bị bề mặt

3 1 Quy trình xử lý ban đầu

Bảng dưới đây chỉ ra quy trình thực hiện trước khi bả matít, khi xử lý ban đầu một tấm bị hỏng

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình chuẩn bị bề mặt

7 Sơn lót

8.Quy trình bả ma tít

Trang 23

3.2 Xác định sơn

Xác định sơn trên bề mặt cần sơn là cần thiết trong quá trình sửa chữa Nếu lớp sơn khơng xác đinh đúng, nĩ cĩ thể dẫn đến hậu quả nghiêm trong khi sơn màu Ví du, nếu tấm mà ban dang sửa chữa cĩ lich sử trước dây dùng loại sơn lacquer, chất pha sơn chứa trong sơn lĩt bề mắt hoặc lớp sơn màu cĩ thể thấm vào lớp sơn lackd đã sơn trước đĩ Điều này làm cho bề mắt được sơn bi phồng rộp Để tránh vấn để trên khỏi xảy ra, loại sơn phải được xác định đúng ngay ở thời điểm

xử lý ban đầu

Nĩi chung, khi nhúng giẻ vào chất pha sơn lacquer và cọ vào bề mặt sơn lại Nếu sơn khơng dính lên vải thì đĩ là loại sơn eruthan, nếu sơn bị dính lên vải thì

đĩ là loại sơn lacquer Mặc dù eruthan và sơn khơ thơng thường khơng chịu ảnh hưởng của dung mơi, chúng cĩ thể loang màu ra một vài loại sơn hay phai màu, nếu lớp sơn khơng được xử lý đúng hay nếu lớp sơn đã bị biến chất

Hình 2.4 Phương pháp xác định sơn

3.3 Đánh giá pham vi hư hỏng

Đánh giá pham vi hư hỏng bằng cách nhìn bằng mắt hay sờ vào bề mặt Sau

đĩ lập kế hoach các bước cần thiết để sửa chữa hư hỏng

3.3.1 Đánh giá bằng cách nhìn bằng mắt

Kiểm tra sư phản chiếu của đèn nê ơng lên bề mặt để đánh giá pham vi hư hỏng hoặc kích thướt của các vùng bị ảnh hưởng Điều quan trong là kiểm tra tồn bộ khu vưc hư hỏng ở giai doan này Điều này là vì rất khĩ đánh giá chính xác hư hỏng một lần bề mặt kim loại khi bề mặt sơn cĩ thể bi ảnh hưởng Thậm chí một biến dang rất nhỏ cĩ thể quan sát được bằng cách di chuyển đầu của ban một ít tai thời điem quan sát tấm

Trang 24

Hình 2.6 Đánh giá phạm vi hƣ hóng bằng cách sờ vào bê mặt

Trang 25

Hình 2.7 Dánh giá phạm vi hư hỏng bằng cách dùng thước thẳng

Nếu tìm ra một phần của bề mặt cao hơn bề mặt bình thường khi đánh giá hư hỏng, dùng đột hay búa nhọn gõ phẳng vùng nhô lên, hay làm lỏm hơn bề mặt bình thường một chút

Mỗi khi vùng hư hỏng đã bị va chạm, rất có thể sự bám dính giữa lớp sơn và

bề mặt kim loại bị ảnh hưởng Vì vậy, cần phải mài bớt lớp sơn để tránh lớp sơn bị bong ra sau này

Mài bóc lớp sơn ra khỏi vùng hư hỏng dùng loại giấy ráp có độ ráp P 60 đến

P 80 gắn lên máy mài tác động đơn

Lưu ý: Đặt máy mài như chỉ ra ở hình vẽ để mài lớp sơn

Trang 26

6 Mài vát mép sơn giáp mối

Lớp sơn dược mài có mép dày (có bậc) Để làm cho mép sơn rộng và nhẵn, có thể mài mép sơn để tạo ra hơi dốc một chút bằng quy trình được mô tả dưới đây, được gọi là mài mép sơn giáp mối Nếu không làm điều này thì đường ranh giới sẽ xuất hiệu sau khi phun lớp sơn màu

Hình 2.12 Chú ý khi mài vát mép

Trang 27

Hình 2.13 àm sạch bụi bằng khí nén

Trang 28

Hình 2.15 Phun sơn lót

9 Qui trình bả matit

Thông thường người ta áp dụng quy trình bả matit dưới đây

Hình 2.16 Sơ đồ quy trình bà matit 9.1 Ki ểm tra lượng matít poliexte cần dùng

Xác định xem cần bao nhiêu lượng matít poliexte được dùng, đánh giá lại phạm vi hư hỏng, nhưng ở thời điểm này không sở lên bề mặt, vì vậy không được

để lại bất cứ một vệt dầu nào trên bề mặt cần bả matít.khi lấy ra khỏi hộp, áp dụng tương tự dối với chất đóng rắn, Bóp ép tuýp thật đều sao cho các chất thành phần tron đều trưoc khi sử dụng

Trang 29

9.2 Trộn matít poltyexte

Thường các chất thành phần của matít là dung môi, nhựa và chất màu tách rời độc lập trong hộp Vì matít không thể sử dụng ở trạng thái tách rời, nó phải dược trộn dều trướckhi lấy ra khỏi hộp, áp dụng tương tự dối với chất đóng rắn, Bóp ép tuýp thật đều sao cho các chất thành phần tron đều trưoc khi sử dụng

Chú ý: Đây nắp matít ngay sau khi sử

dụng ngăn cho dung môi khỏi bay hơi

Nếu dung môi đã bay hơi hết và matít đặc

lại, đổ thêm dung môi vào trong hộp

Hình 2.17 Cách trộn đều matít và chất đống rắn

chí nếu bạn cần bå matít trên diện tích lớn Lúc đầu, chỉ lấy dủ lượng matít bằng

Trang 30

Hình 2.19 Cách trộn matit

Trang 31

Không bả nhiều matít ngay một lần Dựa vào vị trí và hình dạng của vùng cần

bả, tốt nhất là bả matít qua một vài lần

việc để bả lớp matít mỏng và đảm bảo rằng matit điền vào lỗ rỗ và thậm chí các vết YướC nhỏ nhấ để tăng độ bám dính

lượng matít nhiều hơn mức cần thiết một ít Mở rộng dần dần diện tích bá matít sau mỗi lần bả Nên bả quanh các mép một lớp mỏng hơn, để dao hơi nghiên một chút

để không tạo ra lớp dày ở mép

phẳng bề mặt

\

Trang 32

9.3.3 Bả matít trên mặt phẳng

a Bả một lớp mỏng matít lên toàn bộ diện tích cần thiết

matít thứ hai không được tạo ra mép dày Nếu dao bả bên trái, tác dụng lực lên đỉnh của dao bằng ngón tay trỏ của bạn để tạo ra lớp matít mỏng ở trên đỉnh

Hình 2.22 Bả một lớp mỏng lên

c Bå matít trong phần tiếp theo, phủ chồng lên phần bả thứ nhất một ít trong bước 2 Để bả một lớp mỏng ngay khi bắt đầu đi qua, tỳ nhẹ dao và miết dao sát vào mặt làm việc Sau đó, thôi tác dụng lực và trượt dao ngay cùng thời điểm Tiếp theo, tỳ nhẹ lên dao bå để tạo ra một lớp mỏng ở cuối đường bả

d Lặp lại bước 3 ở trên cho đến khi phủ hết toàn bộ vùng cần bả Matít Matit Dao bả Dao bả

Hình 2.24 Độ chồng mí giữa các lượt

ưu ý:

Nếu dao bả được miết chỉ theo một hướng, chỗ lồi cao nhất sẽ bị dịch chuyển

Vì rất khó mài khi điều này xảy ra Nên dao bả phải được di chuyển theo hướng ngược lại trong lần cuối cùng để chuyển vùng lồi lên về vị trí giữa

Trang 33

Hình 2.26 C hú ý khi bả matit

9.3.4 Sấy khô matít polyexte

Matít đã bả đang ƣot sẽ nóng lên thông qua nhiệt phản ứng trong nó Vì vậy, thúc đẩy đƣợc phản ứng làm khô Nhìn chung, có thể mài matít đƣợc sau khi bả matít từ 20 đến 30 phút, Phản ứng bên trong matít sẽ chậm đi ở nhiệt độ thấp hay

độ ẩm cao, cần một thời gian dài hơn để làm khô matít Để tăng nhanh quá trình làm khô matít, phải cần nhiệt bổ sung, vì vậy phải dùng máy sấy hay đèn sấy hồng ngoại

Trang 34

Hình 2.27 S ấy matit

Nếu dùng đèn sấy hay máy sấy để nung nóng và sấy khô matít, chú ý phải giữ nhiệt độ bề mặt matít dưới 50°c để ngăn cho matít khỏi bong ra hay nứt Nếu bề mặt quá nóng không thể sờ được, thì khi đó nhiệt đô đã quá cao

Nhiệt độ ở vùng matít mỏng có xu hướng giữ nhiệt tương đối thấp hơn sao vối vùng matít dày Nhiệt độ thấp này sẽ làm kìm hãm phản ứng sấy của vùng mỏng Vì vậy, phải luôn luôn kiểm tra các phần matít mỏng dể xác dịnh điều kiện sấy khô của matít

Hình 2.28 Chú ý khi sấy matít

9.3.5 Mài matít pôliexte

Sau khi phản ứng làm khô của matít xảy ra hoàn toàn, các chỗ không cần thiết được mài bỏ bằng máy mài hay dụng cụ mài tay Mặc dù, người ta vẫn có thể dùng loại máy mài tác dụng kép, nhưng trong phần này chỉ miêu tả máy mài có tác dụng quỹ đạo, là loại dùng phổ biến để mài matít

chuyển từ sau ra trước, từ bên này sang bên khác và tất cả các hướng theo đường chéo

Trang 35

- Tiến hành mài ngay sau khi phản ứng làm khô xảy ra hoàn toàn và nhiệt độ của nó hạ xuống bằng nhiệt độ trong phòng Nếu matít được mài trước khi chưa nguội hoàn toàn, sẽ gây ra cong bề mặt

matít (thực hiện theo bước 2)

cách sờ hay dùng thước thẳng trước khi tiến hành

dạng Vì vậy, cách mài tốt nhất là sau khi đã mài một vài lượt thì mài toàn bộ bề mặt một lần

Hình 2.29 Cách mài matít bằng máy mài

thận vừa mài vừa kiểm tra bề mặt bằng cách sờ

Trang 36

Chú ý: Hoàn thiện hình dạng cơ bản

của bề mặt làm việc ở giai đoạn này

Hình 2.31 Cách mài matít bằng dụng cụ chà tay

hết mài một lớp mỏng phía bên ngoài của vùng bả matít để cân bằng mức sai lệch của vùng ngoài

Trang 37

ưu ý:

Làm sạ ch thường xuyên Khi các hạt mài bám vào giấy ráp, làm sạch các hạt

đó để duy trì điều kiện mài tốt nhất

Kiểm tra thường xuyên, Kiểm tra tình trạng bề mặt thường xuyên Nếu bề mặt matít đã bị mài quá nhiều, các điểm trên đó thấp hơn bề mặt bình thường thì phải

bổ sung thêm matít bằng cách bả lại matít, sấy khô và mài lại

9.3.7 àm sạch bụi và sạch mỡ

Dùng súng khí nén để thổi sạch bụi và các hạt mài ra khỏi bề mặt matít Đặt súng thổi bụi gần bề mặt matít, thổi tất cả các mảng vỡ hay bụi, chú ý làm sạch các hạt mài ra khỏi các lỗ rỗ (trên mặt matít) và các kẻ nứt khác Thực hiện qui trình làm sạch mở như bình thường

Hình 2.34 àm sạch bụi và sạch mỡ

9.3.8 B ả lại matít poliexte

Bả thêm một lớp mỏng đều lên toàn bộ bề mặt, vì nếu chỉ bå vào những chỗ lõm thì các bề mặt bình thường khác sẽ bị hỏng khi mài

Trang 38

bỏ các vết xước, chống rỉ và làm kín đề cải thiện tính bám dính cho lớp sơn màu (trên cùng) tốt hơn

10.1 Mài nhám để cải thiện tính bám dính

Sơn lót bề mặt hay sơn trực tiếp lên bề mặt sơn lại, mà không cần chuẩn bị thêm, thì tình bám dính giữa các lớp sẽ rất kém, thường gây ra bong sơn khi có lực rung động và uốn Vì vậy, trước khi phun thêm bất cứ loại lớp sơn nào, các vết xước nhỏ như được tạo ra bởi giấy ráp phải được làm rõ hơn trên bể mặt hoạt động cũng như làm tăng diện tích bề mặt của nó, vì vậy cải thiện được tính bám dính Quá trình này dược gọi là “làm trầy xước" và quá trình mài vát mép sơn giáp mối được thực hiện trước khi bả matít cũng là một phần của quá trình này

Trang 39

Hình 2.36 Chất lượng lớp sơn khi có làm trầy và không làm trầy

Gắn giấy ráp có dộ ráp P320 lên máy mài tác động kép và mài chuẩn bị cho lớp sơn bề mặt Vì sơn lót bề mặt sẽ được phủ lên toàn bộ vùng matít, vùng để làm trầy xước nên rộng ra khoảng 100mm so với mép ngoài của vùng matít

10.2 àm sạch bụi và mỡ

Đặc biệt chú ý khi loại bỏ các hạt ra khỏi lỗ rỗ sơn hay các kẻ hở khác, thổi khí nén vào bề mặt cũng như các khu vực lần cận Dùng chất làm sạch mỡ để tiến hành theo quy trình làm sạch mở bình thường

Trang 40

Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đổ thêm chất đóng rắn vào sơn lót bề

hợp Các loại chất pha sơn được dụng theo điều kiện môi trường

Hình 2.41 Cân và pha sơn lót

Ngày đăng: 23/10/2022, 17:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm