Mục tiêu: - Trình bày được quy trình chẩn đoán các hệ thống đèn pha - Chẩn đoán đúng theo qui trình, phát hiện và sửa chữa được các hư hỏng của hệ thống đèn pha Nội dung chính: 1.. Mục
Trang 1(Ban hành kèm theo Quyết định Số: ngày tháng năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2T UYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề công nghệ ôtô dạy tại trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp đào tạo các kiến thức cơ bản về động cơ xăng, động cơ dầu, gầm ôtô, điện động cơ, điện thân xe, điện điều khiển động cơ
Giáo trình được biên soạn dựa trên các kiến thức chẩn đoán, sửa chữa của Hãng xe Toyota và các giáo trình ngành Động lực của trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM, giáo trình dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Ngoài ra, giáo trình còn được biên soạn với tiêu chí dựa trên xe Toyota Corolla EX đời 2007 và những thiết bị dạy học sẵn có tại Khoa Cơ khí-Xây dựng – Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Cuốn giáo trình thực hành này được viết thành 10 bài, trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về chẩn đoán các một số hư hỏng thường gặp về hệ thống điện thân xe
Đây là lần đầu tiên giáo trình Chẩn đoán điện thân xe được đưa vào giảng dạy nên không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong được sự đóng góp quý báu từ Quý Thầy cô và bạn đọc
Đồng tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2020
Người biên soạn
ThS Nguyễn Thành Nhân
Trang 4M ỤC LỤC
TRANG
1 Lời giới thiệu 1
2 Mục lục 2
3 Giới thiệu về mô đun 3
4 Bài 1: Chẩn đoán hệ thống đèn pha 4
5 Bài 2: Chẩn đoán hệ thống đèn kích thước 8
6 Bài 3: Chẩn đoán hệ thống đèn lùi 11
7 Bài 4: Chẩn đoán hệ thống đèn phanh 15
8 Bài 5: Chẩn đoán hệ thống đèn báo rẽ, báo nguy 19
9 Bài 6: Chẩn đoán hệ thống gạt nước và phun nước rửa kính 25
10 Bài 7: Chẩn đoán hệ thống điều khiển khóa cửa điện 29
11 Bài 8: Chẩn đoán hệ thống điều khiển cửa sổ điện 35
12 Bài 9: Chẩn đoán hệ thống sấy kính hậu 38
13 Bài 10: Chẩn đoán gương chiếu hậu bên ngoài 43
14 Tài liệu tham khảo 48
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Chẩn đoán điện thân xe
Mã mô đun: CMĐ 31
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học trang bị điện ô tô, mô đun bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô
- Tính chất: Mô đun thực hành chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Chẩn đoán điện thân xe là một phần kiến thức cơ bản cho người sửa chữa
ô tô để phát hiện các hư hỏng và bảo dưỡng, sửa chữa được các chi tiết của các chi tiết bộ phận thuộc phần điện thân xe trên ô tô
Mục tiêu của môn học/mô đun:
Trang 6BÀI 1: CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐÈN PHA
Mã bài: CMĐ 31-01 Giới thiệu:
Chẩn đoán hệ thống đèn pha là bài học nhằm cung cấp cho người học
những kiến thức cơ bản về quy trình chẩn đoán, kiểm tra, sửa hệ thống điện ô tô nói riêng và sửa chữa ô tô nói chung
Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình chẩn đoán các hệ thống đèn pha
- Chẩn đoán đúng theo qui trình, phát hiện và sửa chữa được các hư hỏng của hệ thống đèn pha
Nội dung chính:
1 Hiện tượng, nguyên nhân:
1.1 Hiện tượng: Tất cả các đèn pha chiếu xa và chiếu gần không sáng
1.2 Nguyên nhân:
- Cầu chì
- Bóng đèn
- Công tắc
- Dây dẫn và giắc nối
2 Kiểm tra, sửa chữa:
2.1 Kiểm tra cầu chì Head LH 15A, Head RH 15A
- Tháo cầu chì Head LH 15A, Head RH 15A
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn Cầu chì Head LH
15A, Head RH 15A Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Nếu không như tiêu chuẩn thay cầu chì
2.2 Kiểm tra bóng đèn
- Ngắt các giắc nối của đèn pha chiếu xa và chiếu gần
Trang 7- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn pha sáng lên OK:
Điều kiện đo Điều kiện tiêu chuẩn Cực dương ắc quy - Cực 1
Cực âm ắc quy - Cực 2 Đèn pha sáng (chế độ pha/chiếu xa) Cực dương ắc quy - Cực 1
Cực âm ắc quy - Cực 2 Đèn pha sáng (chế độ cốt/chiếu gần) 2.3 Kiểm tra công tắc
- Tháo công tắc chế độ đèn pha
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
9 (HU) - 11 (ED) Công tắc chế độ đèn pha
8 (HL) - 11 (ED)
Công tắc điều khiển đèn ở vị
trí HEAD Công tắc chế độ đèn pha LOW BEAM
Dưới 1 Ω
9 (HU) - 11 (ED)
Công tắc điều khiển đèn ở vị
trí HEAD Công tắc chế độ đèn pha HI
BEAM
Dưới 1 Ω
Hình 1 Giắc của công tắc đèn pha (Giắc đực)
Trang 82.4 Kiểm tra dây điện, giắc nối
- Ngắt giắc nối của công tắc chế độ đèn pha
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
8 (HL) - Mass
thân xe Mọi điều kiện Từ 11 đến 14 V
9 (HU) – Mass
thân xe Mọi điều kiện Từ 11 đến 14 V
Nếu không như tiêu chuẩn sửa chữa hay thay dây điện hoặc giắc nối
Câu hỏi và bài tập :
1 Trình bày quy trình chẩn đoán hệ thống đèn pha
2 Lập quy trình chẩn đoán hệ thống đèn pha xe KIA RONDO
Trang 9Hình 2 Sơ đồ hệ thống đèn pha Toyota Corolla EX
Trang 10BÀI 2: CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐÈN KÍCH THƯỚC
Mã bài: CMĐ 31-02 Giới thiệu:
Chẩn đoán hệ thống đèn kích thước là bài học nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quy trình chẩn đoán, kiểm tra, sửa hệ thống điện
ô tô nói riêng và sửa chữa ô tô nói chung
Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình chẩn đoán các hệ thống đèn kích thước
- Chẩn đoán đúng theo qui trình, phát hiện và sửa chữa được các hư hỏng của hệ thống đèn kích thước
Nội dung chính:
1 Hiện tượng, nguyên nhân:
1.1 Hiện tượng: Tất cả các đèn kích thước không sáng
1.2 Nguyên nhân:
- Cầu chì
- Bóng đèn
- Công tắc
- Dây dẫn và giắc nối
2 Kiểm tra, sửa chữa:
2.1 Kiểm tra cầu chì Tail 15A
- Tháo cầu chì TAIL ra khỏi ECU chính thân xe
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
Cầu chì TAIL Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Nếu không như tiêu chuẩn thay cầu chì
2.2 Kiểm tra bóng đèn
- Tháo các bóng đèn kích thước phía trước, sau, soi sáng biển số
- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng các bóng đèn sáng lên
Trang 11OK:
Điều kiện đo Điều kiện tiêu chuẩn Cực dương ắc quy - Cực 1
Cực âm ắc quy - Cực 2 Các bóng đèn báo sáng lên
2.3 Kiểm tra công tắc
- Tháo công tắc chế độ đèn pha
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
13 (B) - 10 (T) Bật công tắc chế độ đèn kích
2.4 Kiểm tra dây điện, giắc nối
- Ngắt giắc nối của các bóng đèn
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn Chân (+) bóng đèn -
Mass thân xe
Bật công tắc chế độ đèn kích thước Từ 11 đến 14 V Chân (– )bóng đèn –
Mass thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Nếu không như tiêu chuẩn sửa chữa hay thay dây điện hoặc giắc nối
Câu hỏi và bài tập :
1 Trình bày quy trình chẩn đoán hệ thống đèn kích thước
2 Lập quy trình chẩn đoán hệ thống đèn kích thước xe KIA RONDO
Trang 12Hình 3 Sơ đồ hệ thống đèn kích thước Toyota Corolla EX
Trang 13BÀI 3: CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐÈN LÙI
Mã bài: CMĐ 31-03 Giới thiệu:
Chẩn đoán hệ thống đèn lùi là bài học nhằm cung cấp cho người học
những kiến thức cơ bản về quy trình chẩn đoán, kiểm tra, sửa hệ thống điện ô tô nói riêng và sửa chữa ô tô nói chung
Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình chẩn đoán các hệ thống đèn lùi
- Chẩn đoán đúng theo qui trình, phát hiện và sửa chữa được các hư hỏng của hệ thống đèn lùi
Nội dung chính:
1 Hiện tượng, nguyên nhân:
1.1 Hiện tượng: Tất cả các đèn lùi không sáng
1.2 Nguyên nhân:
- Cầu chì
- Bóng đèn
- Công tắc
- Dây điện và giắc nối
2 Kiểm tra, sửa chữa:
2.1 Kiểm tra cầu chì Gauge 10A
- Tháo cầu chì GAUGE ra khỏi ECU chính thân xe
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
Cầu chì GAUGE Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Nếu không như tiêu chuẩn thay cầu chì
2.2 Kiểm tra bóng đèn
Trang 14- Tháo giắc các bóng đèn lùi
- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng các bóng đèn sáng lên
OK:
Điều kiện đo Điều kiện tiêu chuẩn Cực dương ắc quy - Cực 1
Cực âm ắc quy - Cực 2 Các bóng đèn lùi sáng lên
2.3 Kiểm tra công tắc đèn lùi ở hộp số
- Ngắt giắc nối của công tắc đèn lùi
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
(2) – (1) Trừ vị trí R 10 kΩ trở lên
Hình 4 Giắc công tắc đèn lùi (giắc đực) 2.4 Kiểm tra dây điện, giắc nối
- Ngắt giắc nối của công tắc đèn lùi
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
(2) - Mát thân xe Khoá điện ON Từ 11 đến 14 V
Trang 15Hình 5 Giắc công tắc đèn lùi (giắc cái)
- Ngắt các giắc nối của cụm đèn lùi
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
- Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
(1) – Chân (+) bóng
đèn lùi Mọi điều kiện Dưới 1 Ω (1) - Mass thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên
Nếu không như tiêu chuẩn sửa chữa hay thay thế dây điện hoặc giắc nối
Câu hỏi và bài tập :
1 Trình bày quy trình chẩn đoán hệ thống đèn lùi
2 Lập quy trình chẩn đoán hệ thống đèn lùi xe KIA RONDO
Trang 16Hình 6 Sơ đồ hệ thống đèn lùi Toyota Corolla EX
Trang 17BÀI 4: CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐÈN PHANH
Mã bài: CMĐ 31-04 Giới thiệu:
Chẩn đoán hệ thống đèn phanh là bài học nhằm cung cấp cho người học
những kiến thức cơ bản về quy trình chẩn đoán, kiểm tra, sửa hệ thống điện ô tô nói riêng và sửa chữa ô tô nói chung
Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình chẩn đoán các hệ thống đèn phanh
- Chẩn đoán đúng theo qui trình, phát hiện và sửa chữa được các hư hỏng của hệ thống đèn phanh
Nội dung chính:
1 Hiện tượng, nguyên nhân:
1.1 Hiện tượng: Tất cả các đèn phanh không sáng
1.2 Nguyên nhân:
- Cầu chì
- Bóng đèn
- Công tắc
- Dây điện và giắc nối
2 Kiểm tra, sửa chữa:
2.1 Kiểm tra cầu chì Stop 15A
- Tháo cầu chì STOP ra khỏi ECU chính thân xe
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
Cầu chì STOP Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Nếu không như tiêu chuẩn thay cầu chì STOP
2.2 Kiểm tra bóng đèn
- Tháo giắc các bóng đèn phanh
- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng các bóng đèn sáng lên
Trang 18cực bóng đèn Đèn phanh sau sáng lên
Nếu không như tiêu chuẩn thay bóng đèn STOP
2.3 Kiểm tra công tắc đèn phanh
- Tháo công tắc đèn phanh
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
3 - 4 Ấn công tắc vào 10 kΩ trở lên
1 - 2 Ấn công tắc vào 10 kΩ trở lên
Hình 7 Giắc công tắc đèn phanh (giắc đực) Nếu không như tiêu chuẩn thay công tắc đèn phanh
Trang 192.4 Kiểm tra dây điện, giắc nối
- Ngắt giắc nối của công tắc đèn phanh
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
(2) - Mass thân xe Mọi điều kiện Từ 11 đến 14 V
Hình 8 Giắc công tắc đèn phanh (giắc cái)
- Ngắt các giắc nối đèn phanh sau
- Ngắt giắc nối đèn phanh lắp trên cao
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
(1)- Chân (+) các
bóng đèn phanh Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
(1) - Mass thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên
Nếu không như tiêu chuẩn sửa chữa hay thay thế dây điện hoặc giắc nối
Câu hỏi và bài tập :
1 Trình bày quy trình chẩn đoán hệ thống đèn phanh
2 Lập quy trình chẩn đoán hệ thống đèn phanh xe KIA RONDO
Trang 20Hình 9 Sơ đồ hệ thống đèn phanh Toyota Corolla EX
Trang 21BÀI 5: CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐÈN BÁO RẼ VÀ BÁO NGUY
Mã bài: CMĐ 31-05 Giới thiệu:
Chẩn đoán hệ thống đèn báo rẽ, báo nguy là bài học nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quy trình chẩn đoán, kiểm tra, sửa hệ thống điện ô tô nói riêng và sửa chữa ô tô nói chung
Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình chẩn đoán các hệ thống đèn báo rẽ, báo nguy
- Chẩn đoán đúng theo qui trình, phát hiện và sửa chữa được các hư hỏng của hệ thống đèn báo rẽ, báo nguy
Nội dung chính:
1 Hiện tượng, nguyên nhân:
1.1 Hiện tượng: Tất cả các đèn báo rẽ không sáng
1.2 Nguyên nhân:
- Cầu chì
- Bóng đèn
- Công tắc
- Dây điện và giắc nối
2 Kiểm tra, sửa chữa:
2.1 Kiểm tra cầu chì 10A Gauge, 10A Hazard
- Tháo cầu chì GAUGE ra khỏi ECU chính thân xe
- Tháo cầu chì HAZARD ra khỏi hộp rơle khoang động cơ
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
Cầu chì GAUGE Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Cầu chì HAZARD Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Nếu không như tiêu chuẩn thay cầu chì 10A Gauge, 10A Hazard
2.2 Kiểm tra bóng đèn
Trang 22- Tháo giắc các bóng báo rẽ
- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng các bóng đèn sáng lên
OK:
Điều kiện đo Điều kiện tiêu chuẩn Cấp nguồn Ắc quy vào các
cực bóng đèn Các đèn báo rẽ sáng lên
Nếu không như tiêu chuẩn thay bóng đèn báo rẽ
2.3 Kiểm tra công tắc đèn báo rẽ
- Tháo công tắc đèn pha
- Kiểm tra công tắc đèn pha
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
6 (TR) - 7 (TB) Công tắc đèn báo rẽ ON (Phải) Dưới 1 Ω
6 (TR) - 7 (TB) Trung gian 10 kΩ trở lên
5 (TL) - 7 (TB) Công tắc đèn báo rẽ ON (Trái) Dưới 1 Ω
5 (TL) - 7 (TB) Trung gian 10 kΩ trở lên
Hình 10 Giắc công tắc đèn pha (giắc đực) Nếu không như tiêu chuẩn thay công tắc đèn pha
Trang 232.4 Kiểm tra cụm nháy đèn báo rẽ
- Tháo cụm nháy đèn báo rẽ ra khỏi hộp đầu nối bảng táplô
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn
4 (B) - Mass thân xe Mọi điều kiện 11 đến 14 V
1 (IG) – Mass thân xe Khoá điện off Dưới 1 V
Khoá điện ON 11 đến 14 V Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, có thể có hư hỏng bên phía dây điện
Hình 11 Giắc cái cụm tạo nháy đèn báo rẽ
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn
5 (EL) - Mass thân
7 (E) - Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
8 (HAZ) - Mass thân
xe
Công tắc cảnh báo nguy
hiểm OFF 10 kΩ trở lên Công tắc cảnh báo nguy
Trang 24Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, có thể có hư hỏng bên phía dây điện
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
(LL) - Mass thân
xe
Công tắc báo rẽ OFF Dưới 1 V Công tắc báo rẽ ở LH 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một phút) Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần
trên một phút) Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm nháy đèn báo rẽ
2.5 Kiểm tra công tắc báo nguy
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
1 - 4
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc
- Nối cực dương ắc quy với cực 3 và cực âm với cực 2
- Kiểm tra nếu sự chiếu sáng của công tắc sáng
OK: Đèn sáng lên
Trang 25Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc
2.6 Kiểm tra dây điện, giắc nối
- Ngắt các giắc nối của các đèn báo rẽ
- Ngắt các giắc nối của ECU chính thân xe
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
2H (13) – F5(1), F12(2) Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
2H(22) – F6(2), F13(2) Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
2H (13) – Mass thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên
2H(22) – Mass thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên
- Ngắt các giắc nối của các đèn báo rẽ
- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn Chân (-) các đèn báo
rẽ - Mass thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
Nếu không như tiêu chuẩn sửa chữa hay thay thế dây điện hoặc giắc nối
Câu hỏi và bài tập :
1 Trình bày quy trình chẩn đoán hệ thống đèn báo rẽ, báo nguy
2 Lập quy trình chẩn đoán hệ thống đèn báo rẽ, báo nguy xe KIA
RONDO