1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trình độ CĐTC)

151 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy (Trình độ CĐTC)
Tác giả Vương Bang Thái
Trường học Trường Cao đẳng nghề An Giang
Chuyên ngành Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy
Thể loại Giáo trình
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 5 Tất cả các quá trình hoạt động diễn ra trong buồng đốt nhờ các cơ cấu bố trí phía trên piston.. Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa m

Trang 1

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Là tài liệu cho các giáo viên giảng dạy các mô đun nghề thống nhất chuẩn bị

nội dung bài giảng và kế hoạch lên lớp cho mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô

xe máy Ngoài ra học sinh, sinh viên dùng để nghiên cứu theo dõi các nội dung giáo viên truyền đạt trong khi lên lớp và để nghiên cứu thêm khi về nhà

Người đọc cần nghiên cứu lần lượt các nội dung theo chương trình để dễ hiểu

Giáo trình này nhằm trang bị những kiến thức cơ bản nhất, người đọc cần nắm vững các nội dung để phục vụ tốt cho việc sửa chữa cơ bản Đảm bảo mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên

Tác giả biên soạn giáo trình này dựa trên chương trình khung được ban hành

theo quyết định số ……… ngày……… Tháng…… năm …… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang, nguồn tài liệu tham khảo từ trường Đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, chương trình đào tạo Kỹ thuật viên Yamaha, các giáo trình của Tổng cục dạy nghề

Mặc dù tác giả đã rất cố gắng để biên soạn giáo trình này nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý chân tình của người đọc

Xin chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày……tháng…… năm…

Vương Bang Thái

Trang 2

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 2

MỤC LỤC

8 Bài 5- Hệ thống đánh lửa 98

Trang 3

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 3

A Mục tiêu:

- Trình bày đƣợc cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ

- Trình bày đƣợc cấu tạo và nguyên lý làm việc các hệ thống và bộ phận của xe mô tô

- Sử dụng các dụng cụ tháo, lắp, kiểm tra các hệ thống và bộ phận của xe mô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

B Nội dung:

I KHÁI NIỆM

Là bộ máy gồm nhiều chi tiết và hệ thống lắp ghép liên hệ mật thiết với nhau, là nơi đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt biến thành cơ năng rồi sinh ra động lực truyền sang hệ thống truyền chuyển động làm cho xe di chuyển

II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ

Trang 4

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 4

Piston dịch chuyển lên xuống và làm nhiệm vụ đóng mở các cửa (nạp, xả, cửa chuyển) Do vậy piston đóng vai trò van trượt và động cơ loại này gọi là động cơ van piston

Để hoàn thành một chu trình làm việc ứng với một vòng quay trục khuỷu (tương ứng với 2 hành trình của piston), thì các quá trình diễn ra liên tục cả phần buồng đốt trên piston và phần hộp trục khuỷu phía dưới piston

Hỗn hợp không khí-xăng được nén hai lần trong mỗi chu trình làm việc

+ Nén sơ cấp (nén ban đầu trong hộp trục khuỷu) : Hỗn hợp được hút vào trong hộp trục khuỷu sẽ được nén để dồn lên trên buồng đốt

+ Nén thứ cấp (diễn ra trong buồng đốt) : Giúp cho sự bắt cháy của hỗn hợp dễ dàng Hỗn hợp được hoà trộn tốt, nhiên liệu đang dạng hoá hơi và được nén dưới áp suất cao

Kỳ nạp chuyển

Hỗn hợp được nén trong hộp trục khuỷu được dồn vào xilanh thông qua cửa nạp chuyển, đồng thời dòng hỗn hợp này cũng giúp đẩy khí cháy còn sót lại ra khỏi xilanh

b Động cơ 4 thì

Hình 5

Chu trình cuả động cơ 4 kỳ diễn ra trọn vẹn ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu (tương ứng với 4 hành trình của piston) Loại động cơ này có tên là động cơ 4

kỳ và cứ hai vòng quay của trục khuỷu lại có một kỳ sinh công

Cấu tạo có hai xupap (nạp và xả) Hai xupap này hoạt động đúng với thời điểm lên xuống của piston và trên thành xilanh không có các cửa

Trang 5

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 5

Tất cả các quá trình hoạt động diễn ra trong buồng đốt nhờ các cơ cấu bố trí phía trên piston

Để đóng và mở xupap, có hệ thống phối khí nằm ở cụm đầu xilanh và đƣợc dẫn động bằng trục khuỷu

2 Nguyên lý làm việc động cơ

- Tiếp theo đó, cửa nạp chuyển và cửa xả đƣợc đóng kín bởi đầu piston và vì vậy hỗn hợp khí trong buồng đốt đƣợc nén lại (ở nửa cuối hành trình đi lên của piston)

Cháy giãn nở (sinh công) và nén sơ cấp: (Hình 3)

Trang 6

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 6

Hình 3

- Khi piston đi lên tới điểm chết trên, hỗn hợp nén được đốt cháy bằng tia lửa điện phát ra từ bugi Khí cháy giãn nở sinh ra áp suất lớn đẩy piston đi xuống, truyền qua thanh truyền và làm quay trục khuỷu

- Khi piston đi xuống, váy piston đóng kín cửa nạp Khi nó đi xuống tiếp, hỗn hợp khí trong hộp trục khuỷu sẽ bị nén lại (ở nửa đầu hành trình đi xuống của piston)

- Khi piston đi xuống và mở cửa nạp chuyển ngay sau khi mở cửa xả, hỗnhợp khí

bị nén trong hộp trục khuỷu sẽ được dồn lên qua đường nạp chuyển trênthành xi lanh vào trong lòng buồng đốt Hỗn hợp khí nạp tươi này sẽ góp phần đẩykhí cháy ra khỏi

Trang 7

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 7

lòng xi lanh và khi đó buồng đốt sẽ được nạp đầy hỗn hợp khí tươi (ở nửa cuối hành trình đi xuống của piston)

Hình 5

- Chu trình của động cơ 2 kỳ diễn ra trọn vẹn trong vòng một vòng quay của trục khuỷu (tương ứng với 2 hành trình của piston) Loại động cơ này có tên là động cơ 2 kỳ

và cứ mỗi vòng quay của trục khuỷu lại có một kỳ sinh công

- Piston dịch chuyển lên xuống và làm nhiệm vụ đóng mở các cửa (nạp, xả, cửa

chuyển) Do vậy piston đóng vai trò van trượt và động cơ loại này gọi là động cơ van piston

-Để hoàn thành một chu trình làm việc ứng với một vòng quay trục khuỷu (tương ứng với 2 hành trình của piston), thì các quá trình diễn ra liên tục cả phần buồng đốt trên piston

và phần hộp trục khuỷu phía dưới piston

- Hỗn hợp không khí-xăng được nén hai lần trong mỗi chu trình làm việc

+ Nén sơ cấp (nén ban đầu trong hộp trục khuỷu) : Hỗn hợp được hút vào trong hộp trục khuỷu sẽ được nén để dồn lên trên buồng đốt

+ Nén thứ cấp (diễn ra trong buồng đốt) : Giúp cho sự bắt cháy của hỗn hợp dễ dàng Hỗn hợp được hoà trộn tốt, nhiên liệu đang dạng hoá hơi và được nén dưới áp suất cao

Kỳ nạp chuyển

Hỗn hợp được nén trong hộp trục khuỷu được dồn vào xilanh thông qua cửa nạp chuyển, đồng thời dòng hỗn hợp này cũng giúp đẩy khí cháy còn sót lại ra khỏi xilanh

Trang 8

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 8

b Động cơ 4 thì

Kỳ nạp (thì hút): (Hình 6)

Khi piston đi xuống tạo áp suất chân không trong buồng đốt và xupap nạp mở để dòng hoà khí nạp hòa trộn ở chế hòa khí được hút vào buồng đốt Thực tế để tăng hiệu số nạp, xupap nạp mở ra trước khi piston đi tới điểm chết trên một chút và đóng lại sau khi piston đi qua điểm chết dưới, do vậy thời gian mở xupap dài hơn nên

lượng hỗn hợp khí nạp vào nhiều hơn

Hình 6

Kỳ nén: (Hình 7)

Khi piston đi lên, khi đó cả xupap nạp và xupap xả đều đóng kín Hỗn hợp khí trong buồng đốt bị nén lại cho tới khi piston đi tới điểm chết trên Dưới áp suất nén lớn, hỗn hợp khí sẽ dễ bắt lửa và bốc cháy

Hình 7

Kỳ cháy giãn nở(Thì nổ): (Hình 8)

Trang 9

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 9

Trước khi kỳ nén kết thúc (piston gần tới điểm chết trên), bugi phát ra tia lửa điện

và đốt cháy hỗn hợp Hỗn hợp bị cháy rất nhanh và áp suất khí cháy giãn nở rất lớn đẩy piston đi xuống, truyền qua thanh truyền và làm quay trục khuỷu

Hình 8

Kỳ xả (thì thoát): (Hình 9)

Khi piston gần tới điểm chết dưới, xupap xả mở ra và khí cháy bắt đầu dồn ra ngoài qua cửa xả Khi piston đi lên, nó dồn những khí cháy còn xót lại trong buồng đốt ra ngoài Xupap xả đóng lại khi piston đi qua điểm chết trên một chút, khi đó hỗn hợp khí nạp tươi mới bắt đầu đi vào buồng đốt

Hình 9

Trang 10

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 10

II CẤU TẠO CÁC HỆ THỐNG VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA XE MÔ TÔ

Thông thường một chiếc xe mô tô gồm các hệ thống và những bộ phận sau:

1 Động cơ:

Là bộ máy gồm nhiều chi tiết và hệ thống lắp ghép liên hệ mật thiết với nhau, là nơi đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt biến thành cơ năng rồi sinh ra động lực truyền sang hệ thống truyền chuyển động làm cho xe di chuyển Muốn vậy trong động cơ phải có các chi tiết và

Có nhiệm vụ truyền chuyển động từ động cơ đến bánh xe phát động, thay đổi tốc

độ, moment của bánh xe phát động tùy theo tải trọng và đường sá Hệ thống này gồm: Bộ

ly hợp, hộp số, bánh xe răng kéo xích ( nhông trước) , dĩa sên ( nhông sau ), xích tải

3 Hệ thống di chuyển:

Có tác dụng biến chuyển động quay của hệ thống truyền chuyển động thành

chuyển động tịnh tiến của chiếc xe Mặt khác nó còn có tác dụng bảo đảm cho xe di

chuyển êm dịu trên những đoạn đường không bằng phẳng Hệ thống này gồm: Bánh xe trước, bánh xe sau, hệ thống nhún và khung xe

4 Hệ thống điều khiển:

Có nhiệm vụ thay đổi hướng chuyển động của chiếc xe Cho xe chạy chậm lại hay dừng hẳn để đảm bảo an toàn khi giao thông Hệ thống này gồm tay lái, các cần điều khiển và hệ thống thắng

5 Hệ thống điện đèn còi:

Có tác dụng tạo tín hiệu hay chiếu sáng khi xe dừng, quẹo, đi trong đêm tối hoặc chổ đông người để bảo đảm an toàn giao thông Hệ thống này gồm các đèn chiếu gần, chiếu xa đèn lái, đèn stop, đèn quẹo, đèn soi sáng côngtơmét, kèn, các loại đèn tín hiệu III THÁO, LẮP XE MÔ TÔ

Việc thực hành tháo, lắp xe mô tô bao gồm:

- Tháo lắp đồ nhựa

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Chén đạn cổ

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Hệ thống giảm sốc

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Bánh xe

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Hệ thống phanh

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Nhông, sên, dĩa

Trang 11

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 11

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Hệ thống nhiên liệu

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Hệ thống bôi trơn

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Hệ thống làm mát

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Hệ thống đánh lửa

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Hệ thống điện, đèn, còi

- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa: Động cơ

Câu hỏi

1 Hãy trình bày nguyên lý làm việc của động cơ 2 kỳ ?

2 Hãy trình bày nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ ?

3 Hãy so sánh sự khác nhau giữa động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ ?

4 Hai động cơ 2 kỳ và 4 kỳ có công suất nhƣ nhau, hỏi động cơ nào có tốc độ nhanh hơn ? Tại sao ?

Trang 12

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 12

BÀI 1: CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ Thời gian:8 giờ

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

B Nội dung:

I NHIỆM VỤ

Thực hiện việc nạp hòa khí vào buồng đốt và thảy khí cháy ra ngoài

II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Động cơ 2 kỳ:

Hệ thống phối khí của động cơ 2 kỳ thực hiện thông qua việc đóng, mở các cửa trên thành xilanh nhờ chuyển động tịnh tiến của piston Bởi vậy việc định thời điểm của hệ thống phối khí ( thời điểm đóng, mở của các cửa) đƣợc xác định bởi vị trí và kích cỡ của các cửa

Theo nhƣ đặc tính này, thời điểm của hệ thống phối khí có thể biến đổi và do vậy

ví dụ nếu thay đổi thời điểm mở cửa nạp thì hiệu suất nạp sẽ thay đổi

Thời điểm hoạt động của hệ thống phối khí có thể được mô tả bằng hai cách dưới đây: Hình 1

Hình 1

Mô tả qua góc quay trục khuỷu:

Trang 13

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 13

Thời điểm đóng, mở các cửa được mô tả thông qua góc quay trục khuỷu tương ứng với từng vị trí của piston chuyển động lên xuống giữa hai điểm chết trên và điểm

chết dưới Sơ đồ này gọi là sơ đồ phối khí

Sơ đồ biểu hiện trên (hình 1) mô tả vị trí của piston thông qua vị trí chốt khuỷu Những vòng ở bên ngoài mô tả quá trình diễn ra phía trên piston (trong buồng đốt)

Và vòng bên trong mô tả quá trình diễn ra bên dưới piston (trong hộp trục khuỷu)

Mô tả qua vị trí các cửa:

Vị trí các cửa được mô tả bằng khoảng cách (mm) tính từ mép trên cùng của xi lanh tới mép trên của các cửa

Hình 2

Sơ đồ trên (hình 2) mô tả vị trí của ba loại cửa trên xi lanh, đây là cấu tạo cơ bản của hệ thống phân phối khí động cơ 2 kỳ

Động cơ 4 kỳ:

Thời điểm mở, đóng xupap nạp và xupap xả tương ứng với vị trí của piston được

gọi là thời điểm phối khí Như phần trước ta đã biết rằng để tăng hiệu suất nạp và

xả, xupap nạp mở trước khi piston tới điểm chết trên và đóng sau khi poston đi qua điểm chết dưới,còn xupap xả thì mở trước khi piston tới điểm chết dưới và đóng sau khi piston qua điểm chết trên Sơ đồ biểu thị thời điểm phối khí có liên quan đến góc

quay trục khuỷu và điểm chết trên, điểm chết dưới như ở bên gọi là sơ đồ phối khí (Hình 3)

Trang 14

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 14

Hình 3

Khoảng trùng lặp của xupap là gì ?

Khi cả hai xupap nạp và xả cùng mở khi piston ở gần điểm chết trên cuối kỳ xả

thì được gọi là Khoảng trùng lặp của xupap Khi đó hỗn hợp khí nạp tươi được nạp

vào xilanh và đẩy khí cháy ra ngoài, vì vậy làm tăng hiệu suất xả Đồng thời nhờ quán tính dòng khí mà hỗn hợp khí nạp được hút vào xilanh và hiệu suất nạp cũng tăng Thời điểm phối khí của động cơ các loại xe là khác nhau, nó tuỳ thuộc vào chủng loại, mục đích và tính năng yêu cầu của xe

V HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG PHÂN PHỐI KHÍ

Một số hư hỏng của các chi tiết phân phối khí:

Gối cam mòn: Trong quá trình làm việc lâu ngày gối cam bị mòn quá mức

Cò mổ bị mòn ở mặt tiếp xúc với gối cam

Trang 15

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 15

Động cơ có áp suất nén thấp do: xú páp không đóng kín (bị đội cò, mòn hoặc rỗ mặt nấm tiếp xúc với bệ xupap…), xiết lực không đều nhau hoặc không đủ lực của các ê cu đầu xy lanh Cũng có khi bề mặt lắp ghép của đầu xy lanh không phẳng hoặc

có vết xướt sâu

VI QUY TRÌNH THÁO, LẮP PHÂN PHỐI KHÍ

1 Quy trình tháo quy lát

Sau khi tháo cụm đầu xy lanh ra khỏi động cơ, dùng bàn chải thép đánh sạch muội than bám nơi buồng nổ và cửa xả Cuối cùng rửa cả cụm đầu xy lanh trong dầu gas-oil và thổi khô bằng khí nén Tháo chi tiết đầu xy lanh theo các bước sau đây: Dùng chìa khóa vòng 24 tháo nắp 2 che cò

Tháo tấm chặn trục cam, vặn một con vít 8 ly vào lỗ ren của trục cam và lấy trục cam ra khỏi quy lát

Dùng vam giật để lấy trục cò mổ, sau đó lấy các cò mổ ra

Làm dấu phân biệt bộ trục cò mổ bên xú páp hút và xú páp xả để sau này không ráp lẫn lộn

Dùng vam xupap tháo lấy 2 nửa móng chặn côn lấy các lò xo xupap Không được làm lẫn lộn các lò xo của xú páp hút và xả

Lấy các xupap hút và xả ra, cẩn thận không làm hỏng các phớt chặn dầu

Trang 16

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 16

Hình 5 Hình 6

Sau khi kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của cụm đầu xy lanh, ta tiến hành lắp trở lại theo quy trình và một số lưu ý như sau :

Vệ sinh và thổi khô một lần nữa đầu xy lanh và các chi tiết liên quan

Cho vài giọt dầu nhờn vào hai ống dẫn hướng, bôi nhớt lên thân và phớt xu páp trước khi ráp vào bệ của chúng (Nên thay mới 2 phớt xúpap)

Lắp phốt chận dầu đúng vị trí, lắp lò xo xúpap đầu có bước khít hướng vào trong đầu xy lanh (hoặc đầu ló xo có sơn màu ra ngoài) (Hình 35&36 )

Hình 7 Hình 8

Dùng vam chuyên dùng ép lò xo xúpap và lắp móng chận vào (Hình 7)

Dùng búa nhựa gõ nhẹ vào đuôi xu páp để kiểm tra móng chận đã vào đúng rãnh khớp trên xúpap (Hình 8)

Bôi nhớt vào ắc cò mổ, lắp ắc và cò mổ vào cụm đầu xy lanh (Hình 9 )

Hình 9 Hình 10

Trang 17

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 17

* Chú ý : Sử dụng cảo giật đầu có ren vặn ắc cò vào và canh thẳng hàng vị trí lỗ tâm ắc cò với lỗ gối ắc cò trên đầu xy lanh để đóng ắc cò vào

Bôi một ít mỡ molybdenum (hoặc dầu nhớt )vào hai vấu cam, lắp trục cam vào vị trí, xoay cho hai vấu cam hướng về phía buồng nổ

Hình 13 Hình 14

Tiến hành kiểm tra và cân chỉnh khe hở các xu páp

Lắp nắp đậy cò phía xả, lắp ống xả, ống xử lý khí thải

Trang 18

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 18

Đạp cần đạp vài lần (không nổ máy) kiểm tra nhớt có lên đầu xy lanh khi nhìn vào cò mổ phía nạp Sau đó lắp nắp đậy cò nạp lại

VII PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA PHÂN PHỐI KHÍ

Kiểm tra các chi tiết của dàn đầu quy lát:

Kiểm tra trục cam:

Hình 15 Hình 16

Kiểm tra độ mòn các vấu cam (hình 15 & 16) bằng panme, so sánh với kích thước tiêu chuẩn cho phép tuỳ theo đời xe Nếu trục cam bị xướt, rỗ hoặc kích thước bị mòn ngoài thông số tiêu chuẩn phải thay một trục cam mới

Kiểm tra vòng bi, ổ đỡ, hai đầu trục cam:

Kiểm tra hai đầu trục cam có bị trầy sướt,

bị mòn không; Vòng bi đầu trục cam có

bị rơ lỏng không, xử lý bằng cách thay mới, Kiểm

Trang 19

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 19

Kiểm tra lổ trục cò mổ và ắc cò (hình 17) Nếu ắc cò bị trầy xướt, mòn khuyết

ta thay ắc cò mới

Kiểm tra xu páp, ống kềm, lò xo xu páp:

Hình 19 Hình 20

Kiểm tra đuôi xu páp và ống kềm xu páp : Đo đường kính thân xu páp (hình

19) và lỗ ống dẫn hướng (hình 20) sau đó so sánh với thông số tiêu chuẩn để biết tình trạng hư hỏng của xu páp, nếu ngoài thông số cho phép thì thay mới xu páp và ống dẫn hướng

Hình 21 Hình 22

Kiểm tra nấm xu páp : Bị rỗ hoặc mịn phải xoáy lại Đo bề dày mép nấm xu páp (hình 22) nếu nhỏ hơn tiêu chuẩn chứng tỏ bị mòn nhiều phải thay xu páp mới

Kiểm tra bệ xúpap : Dùng phẩm màu xanh hoặc đỏ bôi lên bề mặt tiếp xúc với

bệ của nấm xúpap (hình 22) Sau đó lắp xúpap vào lại, ấn và xoay xúpap vài vòng rồi lấy xúpap ra.Tiến hành đo bề rộng vệt màu trên bệ xúpap, so sánh với tiêu chuẩn nếu ngoài tiêu chuẩn phải thay đầu xy lanh mới hoặc có thể đóng lại bệ xúpap mới

Lưu ý: Phải rà lại sự tiếp xúc giữa nấm và bệ nấm xúpap sau khi thay mới hoặc

sửa chữa

Trang 20

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 20

Kiểm tra buồng đốt:

Vệ sinh sạch và kiểm tra xem có vết

nứt nơi buồng đốt và lỗ thoát không Nếu

bị nứt phải thay mới quy lát

Kiểm tra mặt phẳng quy lát:

Dùng một thước có cạnh thẳng đặt vào

bề mặt tiếp xúc của đầu xy lanh và lá can

để kiểm tra (hình 25) Thông thường mặt

quy lát bị hõm nơi vùng quanh buồng nổ

Nếu ngoài thông số cho phép sửa chữa

bằng cách : Chà đầu xy lanh lên giấy nhám mịn (số 400~600) đặt trên tấm kính

phẳng, đầu xy lanh theo hình số 8 lên giấy nhám Kiểm tra lại cho đến khoi đạt yêu cầu cho phép

Hình 25

Trang 21

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mơ tơ xe máy Trang 21

III HIỆU CHỈNH XÚ PÁP TRÊN XE GẮN MÁY

Hình 26 Hình 27

Thông thường sau khi ráp đầu xy lanh vào xy lanh ta sẽ chỉnh xu páp lúc cân cam Hoặc ta tiến hành điều chỉnh xu páp khi xe đang chạy và đang có vấn đề về xú páp hoặc theo định kỳ ta phải tiến hành kiểm tra và chỉnh lại xu páp

Quay vô lăng cho dấu “I” trên vô lăng trùng với dấu khắc “>” ở cạt te và dấu

“I” trên bánh răng cam trùng với dấu khắc “>” ở mép lỗ tròn trên đầu xy lanh

(H.17 & 18)

Dùng trịng 8 nới lỏng ốc hãm (1) ,xoay vít chỉnh (3) ,đặt thước lá (2) cĩ kích thước bằng khe hở cần chỉnh vào khe hở giữa đuơi xu páp và đầu cị mổ, một tay vặn vít chỉnh tới khi nào thấy vừa nặng tay thì dừng lại(Hình 26)

Giữ vít chỉnh(3) bằng tay giữ(4),dùng chìa khĩa 8 ly xiết chặt ốc hãm.(Hình 18)

L ưu ý: Hiệu chỉnh xu – páp xe Dream cĩ cơ cấu giảm áp chính vì vậy khơngđược

quay ngược vơ lăng để đưa cốt cam về cuối thì ép bởi vì làm như vậy cam nhỏ sẽ đội

xu páp thốt

Câu hỏi

Câu 1 Hãy cho biết tại sao gọi là cơ cấu phân phối khí ? Hãy kể tên các chi tiết trong

cơ cấu phân phối khí ?

Câu 2 Cĩ tất cả bao nhiêu loại cơ cấu phân phối khí ? Hãy kể tên các loại trên ? Câu 3 Hãy trình bày phương pháp cân cam trên xe số Yamaha ?

Câu 4 Hãy trình bày phương pháp điều chỉnh khe hở xú páp ?

Câu 5 Hãy trình bày qui trình kiểm tra các chi tiết dàn đầu quy lát ?

Trang 22

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 22

BÀI 2 : CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN Thời gian: 8 giờ

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

B Nội dung:

I NHIỆM VỤ

II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của nhóm piston – xy lanh:

Piston:

Piston là chi tiết di động trong xy lanh Nó nhận năng lực của thì nổ và truyền cho cốt máy trung gian của thanh truyền Nó còn dùng để hút, ép hòa khí, đẩy khí

cháy và truyền nhiệt cho xy lanh

Piston thường được làm bằng hộp kim nhôm thành một khối hình trụ, phần trên kín, phần dưới rỗng và phía trong có gân để tăng độ bền Một piston thường được chia ra thành 3 phần:

Đầu piston: (Hình 1)Thường bằng phẳng, mo lên hay có bướu, để chịu áp lực

lớn tuỳ theo mỗi nhà chế tạo Trên đầu thường có ghi cỡ (code) piston đang dùng và dấu mũi tên hoặc chữ IN định vị lắp ráp

Ví dụ: Đối với xe Nhật thường có 5 cỡ (code): standard (STD), cỡ 1,2,3,4 và mỗi cỡ cách nhau 0.25mm (STD; 0,25; 0.50; 0.75; 1,00)

Ví dụ: Trên đầu pít - tông có ghi 0.75 có nghĩa là pít - tông cỡ 3, đường kính

nó lớn hơn đường kính nguyên thuỷ là 0.75mm Dấu mũi tên thường hướng về phía cửa thoát hay chữ “IN” ở về phía xu páp hút

Hình 1

Trang 23

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 23

Thân trên piston: Có móc rãnh xung quanh để lắp các vòng xéc - măng Số rãnh tuỳ theo nhà chế tạo Thường ở xe gắn máy loại 2 thì có 2 rãnh, 4 thì có 3 rãnh, đặc biệt xe Sirius-Yamaha trên rãnh có lỗ để chứa bạc móc (hình 2) Trên rãnh piston động cơ 2 thì có gắn chốt định vị (ạc gô) để xéc - măng không quay tròn Dưới các

rãnh có khoan một lỗ để gắn trục (ắc) piston

Hình 2

T hân dưới piston: Dùng để kềm piston và truyền nhiệt cho xylanh, thân

dưới thường có hình bầu dục, piston động cơ 2 thì thân dưới thường khoét trống một

lỗ để hoà khí theo đó vào catte Vì đầu và thân trên trực tiếp với khí ép và nhiệt độ cao nên bao giờ cũng nóng hơn thân dưới nên người ta thường tiện đường kính thân trên nhỏ hơn thân dưới từ 0.03 – 0.05% đường kính

Tr ục piston (ắc piston): Dùng để nối piston và chân thanh truyền Có nhiệm

vụ nhận và truyền lực từ piston qua thanh truyền làm quay cốt máy Trục piston

thường làm bằng thép trui cứng gắn vừa vặn qua khâu thao ở chân thanh truyền và hai lỗ khoan ở Piston Để giữ cho trục piston không chạy ra ngoài làm trầy lòng xy lanh, người ta gắn hai vòng khóa (cirlip) ở hai đầu trục trên lỗ piston

Xéc măng:

Xéc - măng là những vòng đàn hồi bằng gang xám hay hạt thép mịn lắp vào những rãnh ở piston có những công dụng sau:

– Làm kín giữa piston và xy lanh

– Kềm piston trong xy lanh

– Truyền nhiệt cho xy lanh

– Gạt dầu dính vào lòng xy lanh

Lỗ chứa bạc móc

Trang 24

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 24

Hình 3 Hình 4

Xéc măng(bạc)xe gắn máy Yamaha gồm những chi tiết sau (Hình 3&4)

- Xéc măng đỉnh(1) (bạc lửa) trên cùng được mạ một lớp crom trắng sáng ở

mặt lưng ngoài, cạnh trong được vát góc phía trên

- Xéc măng thứ hai(2)(bạc hơi) màu đen xám,mặt lưng ngoài được vát xéo

- Xéc măng dầu (bạc dầu) được cấu tạo bằng ba chi tiết(3, 4, 5)

Xylanh (Cylinder):

Công dụng, cấu tạo:

Xy lanh là một chi tiết để piston di chuyển trong đó Nó hợp với piston, nắp máy

để hút, ép hòa khí

Đối với động cơ xưa xylanh được đúc liền một khối, phía ngoài có các cánh tỏa nhiệt để tăng diện tích làm mát, có khoan 4 lỗ để xỏ gurông lắp với catte, nắp máy Phía trong được tiện tròn gọi là nòng mài thật láng để piston di chuyển trong đó

Để cho việc thay thế đỡ tốn kém khi xylanh mòn khuyết, ngày nay đa số xy lanh đều làm nòng rời và ép cứng vào xylanh mà ta gọi là sơmi

Xylanh động cơ 4 thì nòng chỉ là một ống trụ Với động cơ 2 thì nòng xylanh có khoét lỗ thoát, lỗ nạp, lỗ hút Riêng động cơ 2 thì xe Yamaha, Vespa, động cơ 2 thì đời mới nòng xylanh chỉ có 2 lỗ thoát và nạp còn lỗ hút bố trí ở catte Phía trên

xylanh được bào phẳng để lắp nắp máy, phía dưới cũng bào phẳng ráp với catte ở giữa có miếng đệm bằng amiăng hoặc giấy bìa, gọi là joint chân xylanh Bên hông xylanh động cơ 4 thì có dự trù chỗ để chứa sên cam, bánh lồng

Chú ý: Các xe Yamaha hiện đại ngày nay như: Exciter, Nouvo LX, Nouvo SX, Luvias xylanh được chế tạo theo công nghệ Diasil (Hình 5&6) có độ cứng tuyệt vời nên sự mài mòn giảm đáng kể so với xylanh có nòng bằng thép (Theo kết quả

Yamaha thử nghiệm, sự mài mòn giảm từ 2 đến 3 lần) Do vậy độ bền của xylanh rất cao, nên giảm được nhiều chi phí sửa chữa, thay thế so với xylanh truyền thống

Trang 25

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 25

Hình 5 Hình 6

Sự mòn khuyết của lòng xylanh:

– Sau một thời gian vận chuyển, do sự cọ sát giữa xéc - măng và piston, xylanh sẽ

bị mòn khuyết ở các dạng sau:

– Sẽ bị mòn khuyết theo hình bầu dục vì sự đè vào lòng xylanh khi piston chạy lên

và chạy xuống

– Sẽ bị mòn khuyết theo hình côn phía trên mòn nhiều hơn phía dưới vì chịu trực

tiếp áp suất và nhiệt độ cao liên tục

– Phần trên cùng và dưới cùng không bị mòn vì xéc - măng không di chuyển đến

Khi xylanh mòn, piston không còn kín trong xylanh nữa nên sức nén động cơ sẽ

giảm, máy lên dầu, buồng nổ đóng muội than, máy tiêu thụ nhiều xăng, công suất

động cơ giảm, động cơ 4 thì sẽ thoát khói trắng

Kiểm tra xylanh:

- Rửa sạch xy lanh để dễ quan sát, kiểm tra

- Nếu có vết xướt dọc từ trên xuống dưới,

phải xoáy xy lanh lên cốt mới

- Nếu nơi miệng và nơi vùng điểm chết dưới

xylanh có gờ thấy rõ, nhận biết được khi sờ tay

vào, chứng tỏ xy lanh bị mòn quá mức,phải

xoáy xy lanh lên cốt mới

Hình 7

- Dùng panme đo lỗ đo kích thước nòng

xylanh tại 3 vị trí (Hình 7) Nếu lòng xy lanh bị côn hay bị méo 0,05 mm phải xoáy

xy lanh lên cốt mới

Phục hồi xy lanh:

Để có thể tiếp tục sử dụng xy lanh, cần phải mang đến tiệm xoáy lên cốt (code)

Trang 26

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 26

Tuỳ theo độ hư hỏng, mòn của xy lanh sẽ xoáy đường kính xy lanh với các cốt thích hợp Khi đưa xy lanh đến tiệm xoáy phải có kèm theo piston mới Kiểm tra chất lượng của một xy lanh vừa được xoáy xong như sau :

- Đưa lên ánh sáng quang sát lòng xy lanh, phải bóng nhẵn không có vết sướt do dao xoáy ăn phạm

- Piston (không lắp xéc măng) phải được đẩy xuyên qua lòng xy lanh một cách nhẹ nhàng, không quá lỏng

Tháo, kiểm tra piston, xéc măng (bạc) :

Tháo piston ra khỏi thanh truyền:

- Dùng kềm mỏ nhọn tháo một bên phe(1) chặn ắc piston (hình 8) (Nên lót giẻ sạch dưới piston để tránh chi tiết lọt vào trong động cơ)

- Dùng cây lói đẩy ắc piston(2) ra từ phía bên kia Lấy piston ra khỏi động cơ

Hình 8

- Cạo rửa muội than nơi đỉnh và các rãnh xéc măng piston

- Kiểm tra :

+ Không được có vết nứt nơi đầu và các rãnh xéc măng

+ Thân piston phải nguyên vẹn không bị trầy xướt

Tháo bạc ra khỏi đầu piston:

Trang 27

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 27

Hình 9 Hình 10

- Tháo xéc măng đỉnh ra khỏi đầu piston với loại kềm chuyên dùng hay bằng tay (hình 9) Thao tác nhẹ, khéo léo, nếu không sẽ làm gãy hoặc cong vênh xéc măng

- Tháo các xéc măng còn lại

- Làm sạch các rãnh xéc măng trên thân piston(hình 10)

Kiểm tra xéc măng, piston như sau:

Nếu là xéc măng cũ vừa tháo ra, muốn dùng lại phải đạt các yêu cầu sa

Hình 11 Hình 12

- Không mòn, khuyết, biến dạng, sưt mẻ, lớp crom mạ nơi mặt ngoài bạc lửa phải còn nguyên

- Kiểm tra khe hở miệng xéc măng bằng cách :

+ Đặt từng xéc măng vào lòng xy lanh

+ Dùng piston đẩyxéc măng xuống cách miệng xy lanh khoảng 5~10 mm

+ Dùng lá cở đo khe hở miệng của xéc măng( hình 11) nếu vượt quá tiêu chuẩn phải thay mới

+ Khi thay bộ xéc măng mới, cần kiểm tra lại đường kính nòng xy lanh, tránh tình trạng bị hở lưng gây ra hiện tượng xe ra khói do nhớt lọt lên buồng đốt

Trang 28

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 28

- Kiểm tra khe hở cạnh của từng xéc măng bằng cách xoay xéc măng trong rãnh của nó, phải xoay nhẹ không được kẹt hay quá lỏng Có thể đo khe hở cạnh với lá cở

đo như (hình 12), nếu vượt quá tiêu chuẩn phải thay xéc măng mới Nếu đã thay xéc măng mới nhưng khe hở này không giảm chứng tỏ các rãnh xéc măng đã bị mòn khuyết nhiều, phải thay mới piston

- Kiểm tra ắc và lổ ắc piston : Đo đường kính trong lổ trục piston (hình 13), đo đường kính ắc piston (hình 14) nếu ngoài thông số kỹ thuật phải thay mới

Hình 13 Hình 14

Ráp xéc măng- piston vào xylanh và chạy rà máy:

Ráp xéc măng vào piston :

Khi ráp xéc măng vào piston cần lưu ý các yếu tố kỹ thuật sau đây :

- Gắn miệng xéc măng có ghi chữ (hình 16) hoặc số chỉ kích thước lên cốt, các dấu hiệu này phải hướng lên trên

- Phải bố trí các miệng xéc măng theo đúng thiết kế của từng loại động cơ

- Ráp xéc măng dầu vào trước, sau đó đến xéc măng hơi và cuối cùng là xéc măng lửa

- Phải bảo đảm các xéc măng đã lọt đúng hoàn toàn trong rãnh của nó, cũng như khe miệng các xéc măng ở đúng vị trí cần thiết

Hình 15 Hình 16

Trang 29

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 29

Ráp piston vào thanh truyền :

- Bôi dầu nhờn vào ắc và lổ ắc piston Ráp ắc vào lổ cho xuyên qua khỏi bướu khoảng 2 ly

- Đặt piston vào đầu thanh truyền đúng vị trí như sau: Dấu mũi tên(a) trên đỉnh piston(hình 15) hướng về cửa xả

- Đẩy tiếp tục ắc piston xuyên qua đầu nhỏ thanh truyền Nhớ cài lại khoen chận

ắc piston Xoay cho miệng của khoen chận ra xa phần hõm ở lỗ ắc piston

Ráp xéc măng – piston vào xy lanh :

Hình 17

- Mặt lắp xy lanh và cạt te phải thật sạch, lắp miếng đệm vào đáy cạt te

- Lắp các chốt định vị

- Kiểm tra và sắp xếp lại vị trí các miệng xéc măng cho đúng

- Bôi nhiều dầu nhờn vào lòng xy lanh và đầu piston, số dầu nhờn này rất cần thiết cho việc bôi trơn khi nổ máy lần đầu, lúc nhớt cạt te chưa bơm lên kịp

- Đưa xy lanh qua các gudông đúng vị trí, đưa xích cam và dẫn hướng xích cam qua hốc của xy lanh, dùng tay bóp nhẹ các miệng xéc măng và lắc nhẹ cho piston –xéc măng chui từ từ vào xy lanh không bị cấn có thể gây xướt lòng xy lanh và gãy xéc măng

- Khi cả 3 xéc măng đã lọt vào xy lanh, ấn xy lanh xuống tận cùng, lắp dẫn hướng phía dưới của xích cam vào cho đúng vị trí (Hình 17)

- Lắp các chốt định vị và đệm đầu xy lanh vào

- Lắp đầu xy lanh vào, xiết các êcu và bulông đúng trình tự và đúng lực qui định

- Lắp bánh răng cam và cân cam

Trang 30

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 30

Vị trí miệng séc măng trên pít tông của các đời xe Yamaha như sau:

Sirius 5HU và Juviter R Nouvo, Mio và Exciter

Sirius mới và Juviter MX Nouvo LX 135

Chạy rà máy ( chạy Rodage) :

Rà máy có nghĩa là cho động cơ chạy cầm chừng không kéo tải nhằm làm cho piston – xy lanh trơn tru không bị bó chặt ( grippé ) lúc nóng máy Khâu rà máy rất cần thiết mỗi khi ta xoáy nòng xy lanh thay piston mới lên cốt nhằm giúp các chi tiết của động cơ rà khít với nhau và tạo khe hở làm việc, tăng tuổi thọ cho động cơ Sử

dụng xe sau khi rà máy nên tránh cho xe mang tải nặng, và phải chạy thật chậm sát lề tránh động cơ bị bó kẹt có thể gây hư hỏng động cơ hoặc tai nạn Có thể thực hiện

theo qui trình sau :

Nạp( trên) Miệng xéc măng dầu dưới Xéc măngđỉnh

Nạp (trên)

Xả(dưới)

Xéc măng dầu dưới Xéc măng dầu trên(móc)

Miệng nhăn sóng (vòng cách)

Xẹc măng thứ 1 Xéc măng thứ 2

Tâm lổ

ắc piston

Miệng xéc măng dầu dưới

Nạp(trên)

Xả (dưới)

Miệng ngăn sóng(vòng cách)

Xéc măng dầu trên(móc)

Xéc măng thứ 1

Xéc măng thứ 2

Trang 31

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 31

- Trong khoảng 150km đầu tiên sau khi làm máy, không lên ga qúa 1/3 độ mở tay

ga nhưng không giữ tay ga ở một vị trí mà nên thay đổi Không nên chở thêm người hoặc tải nặng.Cứ sau khoảng 1 giờ chạy xe nên tắt máy cho động cơ nguội lại trong vòng 5-10 phút

- Từ 150 -500km kế tiếp : không vận hành xe liên tục quá 1/2 độ mở tay ga.Sau 500km nên thay nhớt động cơ

- Từ 500-1000km không chạy xe quá 3/4 độ mở tay ga Có thể chở thêm người

- Trên 1000km : không nên vận hành hết tay ga thường xuyên Thay nhớt động cơ sau mỗi 2.000-2.500km sử dụng xe

2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của nhóm thanh truyền – trục khuỷu:

Thanh truyền: Gồm có 3 phần (Hình 18)

Chân (đầu nhỏ thanh truyền): Là một ống thép tròn rèn dính vào mình, nối liền

với piston nhờ trục piston Giữa chân và trục thường có gắn một khâu thau, hoặc tráng một lớp hợp kim đỡ cọ xát hoặc một vòng bi đũa kim (Yamaha), phía ngoài khoan lỗ để dầu vào làm trơn

Thân thanh truy ền: Nối liền giữa đầu lớn và đầu nhỏ, mình thường có tiết diện

tròn rỗng ruột hoặc tiết diện hình chữ I Hiện nay đa số tiết diện hình chữ I vì nhẹ mà vẫn cứng

Đầu (đầu to thanh truyền): Là một ống thép hình tròn rèn dính vào mình Đầu

to được ráp vào cốt máy nhờ trục tay quay (ắc dên), giữa đầu to và trục tay quay là một vòng bi đũa

Ở ngoài có khoan lỗ để nhớt vào làm trơn Đối với xe 4 thì làm trơn bằng cách tát nhớt, cuối đầu lớn có đúc thêm muỗng tát nhớt

Đối với một số xe môtô lớn đầu lớn thanh truyền gồm 2 phần, một nữa dính liền vào mình, một nữa gọi là nón được bắt vào phần kia nhờ 2 cây bulong Trong trường hợp này vòng bi đũa được thay bằng hai miếng bạc lót

Trang 32

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 32

- Hai khúc tiện tròn lắp trên 2 bạc đạn ở catte gọi là trục cốt máy

- Trục tay quay nối liền với cốt máy bằng hai cánh tay quay cốt máy

Hình 19

Trang 33

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 33

- Hai đầu trục cốt máy, một đầu thường có dạng côn có móc rãnh chốt cla- vet để lắp bánh đà từ (volant), đầu kia để lắp bánh xe răng điều khiển bộ ly hợp (nhông hú) hay

bộ ly hợp

- Đối với cốt máy xe 4 thì còn có bánh xe răng cốt máy (nhông chia thì) lắp ép

- cứng ở một đầu trục để điều khiển hệ thống phân phối khí Giữa trục phía ráp ly hợp có khoan lỗ dầu để làm trơn bạc thau ly hợp và ắc dên

III HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN

Sau một thời gian sử dụng, do sự tác dụng của nhiều lực thanh truyền thường gặp các hư hỏng sau:

Dên đâm: Là tâm giữa đầu lớn và đầu nhỏ không song song nhau hoặc mình

thanh truyền không phẳng Nếu đâm ít thì động cơ nóng máy, piston, xylanh bị trầy một bên, đâm nhiều thì piston kẹt trong xylanh, không di chuyển được

Dên khua: Khe hở giữa trục tay quay và vòng bi đũa lớn hơn giới hạn cho phép

Ắc piston khua: Khe hở giữa đầu nhỏ và trục piston lớn hơn giới hạn cho

phép

L ột dên: Dầu làm trơn không đến được vòng bi hoặc mất tính chất làm trơn làm

cháy vòng bi, trục hay đầu lớn

Tất cả các hư hỏng trên đều đem đến tiệm chuyên môn sửa chữa hay thay thế gọi

là ép dên

IV QUY TRÌNH THÁO, LẮP TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN

Việc tháo lắp thanh truyền chỉ dành riêng cho những người thợ chuyên về công việc này với đầy đủ các trang thiết bị phục cho việc tháo ráp, thực tế cũng không có nhiều thợ chuyên về việc này, cũng không có tài liệu nào chỉ dẫn về việc này, cũng không có Trung tâm hoặc Trường nghề nào dạy về việc này, các thợ biết về nghề này chủ yếu học hỏi lẫn nhau, do đó trong phần này chúng ta chỉ cần biết kiểm tra, để thẩm định lại khi đem trục khuỷu thanh truyền đi sửa chữa, cũng như khi nào mới cần đưa đi sửa chữa

V PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN

1 Phương pháp kiểm tra trục khuỷu thanh truyền

Kiểm tra bạc đạn cốt máy:

Khi bạc đạn còn nằm trong động cơ thì ta phải tháo catte đuôi cá ra Nắm vô lăng lắc qua lắc lại, lên, xuống Nếu lắc được, có độ rơ thì bạc đạn đã mòn Khi cốt máy đã tháo ra ngoài thì một tay giữ cốt máy, một tay nắm ngoài vòng bạc đạn lắc qua lại xem thử rơ nhiều hay ít Nếu bạc đạn bị mòn động cơ chạy không đều có tiếng kêu, lửa lúc có lúc không, các chi tiết khác mau mòn

Trang 34

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 34

Thường khi tháo cốt máy ra khỏi catte Ở xe 2 thì bạc đạn còn nằm trong catte, nếu ra theo là bạc đạn rơ, nồi bạc đạn quá rộng Ở xe 4 thì bạc đạn ra theo và dính liền với cốt máy, nếu nằm lại thì bạc đạn rơ, cốt máy mòn

K iểm tra phốt dầu:

Trên động cơ 4 thì phốt dầu gắn nơi cốt máy phía mâm lửa có nhiệm vụ không cho dầu vào trong catte theo cốt máy ra ngoài làm ướt các chi tiết trên mâm lửa

gây pan lửa Trên động cơ 2 thì hai phốt dầu hai bên cốt máy rất quan trọng, ngoài việc không cho nhớt máy lọt từ catte ly hợp qua còn có nhiệm vụ để giữ piston thật kín để lúc piston chạy xuống thì ép hoà khí đưa lên xylanh Nếu phốt hư động cơ chạy yếu, hao xăng đôi lúc không hoạt động được Ta kiểm tra phốt phải ở trong tình trạng sau:

- Phốt không được rạn nứt hay chai cứng, phốt ăn kín ngoài cốt máy, vòng ngoài khít với nồi bạc đạn Nếu phốt cũ cao su còn mềm tốt, nhưng ôm không khít có thể là

do lò xo phía trong bị giãn thì ta tháo ra cắt bớt là xo nối lại Không được dùng vật nhọn, sắt để tháo ráp phốt Nếu động cơ đang hoạt động, tháo vô lăng ra nếu thấy có dầu ở mâm lửa chứng tỏ phốt dầu cốt máy bị hư, hở

Ki ểm tra bạc thau, chân dên:

Nếu trục piston (ắc) với piston khe hở còn nằm trong phạm vi cho phép (dưới 0.12mm) thì ta mới kiểm tra tiếp khe hở giữa chân dên va trục piston

Đối với xe Honda phía trong chân dên tráng một lớp hợp kim Xe Yamaha dùng bạc đạn kim Các xe còn lại thường dùng bạc đạn thau Thường độ rơ giữa chân dên

và trục piston là 0.08 - 0.10 mm nếu vượt quá phải thay thế để khỏi có tiếng tiếng kêu trục piston Thay thế thường có hai cách hoặc là thay trục piston mới hoặc là đóng bạc thau mới ở chân dên tuỳ theo tình trạng cụ thể

Kiểm tra khe hở giữa trục tay quay và đầu lớn dên:

Hình 20 Hình 21

Trang 35

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 35

Đẩy đầu lớn thanh truyền qua một bên và đo khe hở bên bằng thước lá hoặc đồng hồ

so như (hình 20&21)

Nếu khe hở này quá giới hạn động cơ sẽ có tiếng khua trong lúc vận chuyển, ta gọi là dên khua Thường khe hở này thử theo kinh nghiệm như sau:

- Tháo rời các chi tiết còn lại dên và cốt máy

-Tay trái nắm thân dên giơ lên để cốt máy treo dưới đầu dên

- Dùng mu bàn tay phải gõ mạnh lên đầu nhỏ dên

- Nếu co tiếng kêu kim khí phát ra thì phải đem đi ép dên, nếu không có tiếng kêu

là còn tốt Đôi lúc gặp dên quá rơ, ta lắc lên xuống, qua lại cũng biết được Tuy nhiên đối với các xe Yamaha khe hở này rất lớn nên kiểm tra bằng cách trên không chính xác

- Khi đem đến tiệm ép dên ta chờ xem thử rế đựng đạn, trục tay quay còn dùng được hay phải thay luôn tuỳ theo tình trạng cụ thể Vì các chi tiết này phải dùng máy

ép ép rời lấy dên ra mới biết được

Ngoài ra ta còn kiểm tra lỗ gắn chốt clavet, rãnh ven răng ở đầu cốt máy, trục cốt máy nơi gắn 2 bạc đạn và đề nghị sữa chữa luôn trong khi ép dên

2 Sửa chữa trục khuỷu thanh truyền

Việc sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền chỉ có ý nghĩa đối những năm 2000 trở

về trước vì thời gian ấy các chi tiết thay thế còn rất hạn chế, giá lại rất cao, còn ngày nay phần lớn là thay thế vả lại như đã nói ở phần trước người học không thể tháo, ráp cũng như sửa chữa

Ví dụ: Khi dên bị đâm, cong, vênh, bạc đạn dên rơ, lỏng, bạc đạn đũa dên hoặc bạc thau rơ lỏng, cháy ắc dên… Tất cả những hư hỏng trên ta đem đến nơi chuyên sửa chữa để ép ra và thay tay dên mới

Câu hỏi

Câu 1 Hãy trình bày cấu tạo và công dụng của thanh truyền (Tay dên)?

Câu 2 Thanh truyền (tay dên) thường có những hư hỏng gì ? Hãy trình bày nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục xử lý ?

Câu 3 Hãy trình bày những biểu hiện hư hỏng của cụm xy lanh-piston-bạc và cách khắc phục xử lý ?

Câu 4 Hãy trình bày cách chia khe hở miệng bạc các xe: Sirius 5HU và Juviter R, Nouvo, Mio và Exciter, Sirius mới và Juviter MX, Nouvo LX 135

Trang 36

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 36

BÀI 3: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU Thời gian: 12 giờ

A Mục tiêu:

- Mô tả đúng đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống nhiên liệu trên xe mô

- Tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên xe mô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

B Nội dung:

I CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Hệ thống nhiên liệu trên xe mô tô gồm: Thùng xăng, khóa xăng, lọc xăng, chén lóng cặn, ống dẫn xăng, bộ phận chế hòa khí (bình xăng con)

1 Thùng xăng:

Thường dập bằng tôn dày 1,5 đến 2,5mm hình dáng dung tích tùy theo loại xe dung tích từ 3 lít đến 10 lít Trên thùng có lỗ đổ xăng Nắp thùng có 1 lỗ thông hơi rất nhỏ có tác dụng cân bằng áp suất trong thùng với khí trời để xăng tự chảy xuống BCHK dễ dàng, phía dưới thùng có lỗ để ráp khóa xăng

2 K hóa xăng:

Hình 1 Hình 2

Cấu tạo và hoạt động :

Khoá xăng được bố trí sau bình chứa xăng để mở hoặc đóng đường cấp xăng tới chế hoà khí Có 2 loại chính như sau :

- Loại khóa thường : được điều khiển bằng tay Có 3 vị trí chính trên khóa xăng:

Trang 37

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 37

* Khi gạt khóa sang vị trí RES : Chế độ này dùng cấp lượng xăng mức thấp khi lượng xăng trong bình xăng xuống thấp dưới mức xăng chính ( chỉ còn lượng xăng

dự trữ)

- Loại khóa xăng chân không :

Loại này có cấu tạo(như hình 3) gồm :

* Trụ van đóng mở đường cấp xăng

* Lò xo nén đóng trụ van khi tắt máy

* Màng da bơm (màng hút)

* Đường ống áp chân không

* Đường xăng đi vào

* Đường xăng cấp tới chế hòa khí

Hình 3 Hình 4

Khi động cơ không hoạt động(OFF) : Van xăng đóng nhờ lực lò xo nén ép chặt

đế van vào bệ van nên xăng không cấp cho chế hòa khí

Khi động cơ hoạt động(ON) : Lực hút do áp suất chân không tác động lên màng da lớn hơn lực lò xo nên van mở , xăng được cấp tới chế hòa khí

Loại khóa chân không có thêm cần gạt, nếu để ở vị trí PRI : Xăng sẽ chảy trực tiếp xuống chế hoà khí, không qua khóa xăng chân không

Trang 38

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 38

Hình 5 Hình 6

3 Chế hòa khí:

Một số đặc điểm về chế hòa khí :

Hình 7 Hình 8

- Các xe hiện đại ngày sử dụng rất phổ biến hai loại bộ chế hòa khí đó là :

+ Loại VM (Villiers Mono block) : Quả ga điều khiển bởi dây ga và vít gió sẽ điều tiết lượng gió đi vào gích lơ xăng phụ(hình 7)

+ Loại SU (Skinners Union) : Quả ga điều khiển bởi sự chênh lệch áp suất trên và dưới màng da của quả ga (hình 8)

- Các xe gắn máy hiện đại ngày nay có trang bị thêm các bộ phận hỗ trợ nhằm giúp xe tăng tốc tốt, đạt hiệu suất làm việc cao, ít hao nhiên liệu và dễ khởi động khi máy nguội như : bơm gia tốc, cảm biến vị trí quả ga, le điện, v v…

Cấu tạo và hoạt động chế hòa khí loại VM:

Cấu tạo:

Trang 39

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 39 Hình 9

Trang 40

Giáo trình B ảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 40

- Cấu tạo của van phao có cả lò xo giảm chấn để triệt tiêu các dao động

- Có các loại phao (hình 11) sau đây được sử dụng : phao đơn, phao đôi, phao độc lập Về hình dạng thì có loại tròn, loại vuông hoặc tương tự.Phao thường làm bằng đồng thau hoặc nhựa tổng hợp Đối với loại độc lập, phao có giá đỡ là riêng rẽ

Hoạt động của hệ thống khởi động:

Hình 12

Ngày đăng: 23/10/2022, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm