Cuốn giáo trình này đề cập đến một số nội dung chính: Bài mở đầu Bài 1: Vận hành máy mài phẳng Bài 2: Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng Bài 3: Vận hành máy máy mài tròn ngoài Bài 4: Mài t
Trang 1(Ban hành theo quyết định số:630 /QĐ-CĐN ngày 05 tháng 04 năm2022 của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang, Năm ban hành: 2022
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành cắt gọt kim loại , ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề cắt gọt kim loại đã được xây dựng trên cơ
sở phân tích nghề, phần lý thuyết nghề được kết cấu theo các môn học Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình theo các môn học đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Mô đun : Gia Công trên máy mài với tổng số giờ là 75 giờ là môn học đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức dạy thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu gia công trên máy mài trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Cuốn giáo trình này đề cập đến một số nội dung chính:
Bài mở đầu
Bài 1: Vận hành máy mài phẳng
Bài 2: Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng
Bài 3: Vận hành máy máy mài tròn ngoài
Bài 4: Mài trụ ngoài trên máy mài tròn vạn năng
Bài 5: Mài mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng
Bài 6: Ôn thi hết môn
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
An Giang, ngày tháng năm 2020
Tham gia biên soạn
Chủ biên : Nguyễn Đặng
Trang 33
Mục Lục
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 2: Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng 8
I Khái niệm chung 8
Bài 4: Mài trụ ngoài trên máy mài tròn vạn năng 9
I Khái niệm chung 10
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu 16
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học: 18
BÀI MỞ ĐẦU 19
I GIỚI THIỆU NỘI DUNG, VỊ TRÍ MÔN HỌC 19
II DỤNG CỤ, VẬT TƯ, THIẾT BỊ CẦN THIẾT CHO MÔN HỌC 19
III ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÔN HỌC 19
BÀI 1: VẬN HÀNH MÁY MÀI PHẲNG 21
I KHÁI NIỆM CHUNG 21
1 Đặc tính kỹ thuật của máy mài phẳng 21
2 Các bộ phận cơ bản của máy mài phẳng 21
II QUI TRÌNH VẬN HÀNH MÁY MÀI PHẲNG 23
1 Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài: 23
2.Trình tự vận hành máy mài phẳng: 24
3 Chăm sóc và bảo dưỡng máy mài: 26
BÀI 2: MÀI MẶT PHẲNG TRÊN MÁY MÀI PHẲNG 27
I KHÁI NIỆM CHUNG 27
1 Các phương pháp mài mặt phẳng 27
2 Các dạng sai hỏng khi mài phẳng, nguyên nhân và cách khắc phục 29 Phần thực hành 31
I BẢN VẼ THIẾT KẾ 31
II DỤNG CỤ, VẬT TƯ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH 31
III QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 31
IV CÁC DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 32 BÀI 3: VẬN HÀNH MÁY MÀI TRÒN NGOÀI VẠN NĂNG 33
Trang 44
Phần Lý Thuyết 33
I ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP MÀI TRÒN: 33
II CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY MÀI TRÒN VẠN NĂNG: 33
III SƠ ĐỒ CHUYỂN ĐỘNG CỦA MÁY MÀI TRÒN VẠN NĂNG: 34
Phần thực hành 35
I QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY MÀI TRÒN NGOÀI 35
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ : 36
III CÁC DẠNG SAI HỎNG KHI MÀI PHẲNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 37
BÀI 4: MÀI MẶT TRỤ NGOÀI TRÊN MÁY MÀI TRÒN VẠN NĂNG 39
Phần Lý Thuyết 39
I CÁC PHƯƠNG PHÁP MÀI TRÊN MÁY MÀI TRÒN VẠN NĂNG: 39
1.Mài mặt trụ ngoài bằng phương pháp tiến dọc: 39
2.Mài tiến ngang theo cữ: 39
3.Mài tiến ngang (mài cắt): 40
4.Mài phân đoạn: 40
II GÁ KẸP CHI TIẾT GIA CÔNG TRÊN MÁY MÀI TRÒN NGOÀI: 40
Phần thực hành 40
I QUI TRÌNH THỰC HIỆN 40
1.Chuần bị: 40
2.Kiểm tra độ an toàn của đá mài và sửa đá: 41
3.Gá và điều chỉnh ụ sau lên bàn máy: 41
4 Điều chỉnh tốc độ quay của chi tiết: 41
5 Gá chi tiết trên 2 mũi tâm: 42
6 Điều chỉnh hành trình bàn máy: 42
7.Mài thử mặt ngoài của chi tiết: 42
8.Kiểm tra và điều chỉnh độ đồng tâm của chi tiết: 42
9.Mài thô: 43
10.Mài tinh: 43
11.Kết thúc công việc: 43
II CÁC DẠNG SAI HỎNG KHI MÀI MẶT TRỤ NGOÀI, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC: 44
Trang 55
Bài 5: MÀI MẶT CÔN NGOÀI TRÊN MÁY MÀI TRÒN 46
Phần lý thuyết 46
I CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CHI TIẾT CÔN: 46
II CÁC PHƯƠNG PHÁP MÀI MẶT CÔN TRÊN MÁY MÀI TRÒN VẠN NĂNG: 46
1.Mài mặt côn bằng cách quay bàn máy: 47
2 Mài mặt côn bằng cách quay ụ trước: 47
3 Mài mặt côn bằng cách quay lệch ụ đá: 47
Phần thực hành 48
I QUI TRÌNH THỰC HIỆN: 48
1 Chuẩn bị 48
2 Gá lắp và sửa đá mài 48
3 Điều chỉnh độ đồng tâm giữa 2 mũi tâm và gá chi tiết lên 2 mũi tâm: 48
4 Mài mặt đầu của chi tiết bằng đá mài mặt đầu: 49
5 Điều chỉnh góc xoay bàn máy: 49
6 Mài thô mặt côn: 49
7 Kiểm tra góc côn của chi tiết: 49
8 Hiệu chỉnh góc xoay sau khi kiểm tra: 50
9 Mài tinh trên toàn bộ bề mặt 50
10 Kiểm tra hoàn thiện: 50
11 Kết thúc công việc: 50
II CÁC DẠNG SAI HỎNG KHI MÀI MẶT CÔN, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC: 50
BÀI 6: ÔN THI HẾT MÔN 52
Phần Lý Thuyết 52
I MÀI MẶT PHẲNG TRÊN MÁY MÀI PHẲNG 52
II MÀI MẶT TRỤ NGOÀI TRÊN MÁY MÀI TRÒN VẠN NĂNG 52
III Mài mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 62 Tính chất:
Là mô đun đào tạo bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở học kỳ 1 của năm học thứ II
3 Ý nghĩa và vai trò của Mô Đun
Mô Đun Gia Công Trên Máy Mài trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để mài các dạng chi tiết khác nhau, và cũng là Mô Đun hỗ trợ cho các Mô Đun khác (Mô đun: tiện cơ bản, tiện gá lắp phức tạp…) đạt được độ bóng đúng theo yêu cầu của bản vẽ Sau khi học xong Mô Đun này học sinh có thể làm ở những cơ sở gia công cơ khí chính xác, các công ty chuyên sản xuất gia công CNC đạt độ bóng cao
II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN
Học xong Mô đun này người học có khả năng;
1 Về kiến thức:
- Trình bày được các phương pháp mài mặt phẳng
- Giải thích được tính năng, kết cấu và phương pháp sử dụng, bảo quản bàn từ
- Chọn được đá mài, chế độ cắt phù hợp với vật liệu gia công
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của máy mài tròn vạn năng
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
2 Về kỹ năng:
- Vận hành thành thạo máy mài phẳng đúng quy trình quy phạm, an toàn
- Chăm sóc thường xuyên và bảo dưỡng máy đúng quy trình và an toàn
Trang 77
- Vận hành thành thạo máy mài đúng quy trình, quy phạm để gia công mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng, đạt cấp chính xác 6-7, độ nhám cấp 7-8, dung sai hình dáng hình học, vị trí tương quan ≤ 0,005/100 đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian, an toàn tuyệt đối cho người và máy
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao kiến thức và kỹ năng
- Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Có tư thế tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, khả năng làm việc độc lập cũng như khả năng phối hợp làm việc nhóm trong quá trình học tập và sản xuất
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
Kiể
m tra
I Bài mở đầu
I Giới thiệu nội dung, vị trí môn học
II Dụng cụ, vật tư, thiết bị cần thiết cho
môn học
III Ứng dụng thực tế của môn học
Phần lý thuyết
I Khái niệm chung
1 Đặc tính kỹ thuật của máy mài phẳng
Trang 8m tra
2 Các bộ phận cơ bản của máy mài
phẳng
Phần thực hành
II Quy trình vận hành máy mài phẳng
1 Kiểm tra nguồn điện
2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn
II Dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hành
III Quy trình công nghệ
Trang 9m tra
I Khái niệm chung
1 Đặc tính kỹ thuật của máy mài tròn
1 Kiểm tra nguồn điện
2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn
Trang 10m tra
Phần lý thuyết
I Khái niệm chung
1 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết khi mài
2 Các phương pháp mài mặt trụ ngoài
trên máy mài tròn vạn năng
3 Các dạng sai hỏng khi mài phẳng,
nguyên nhân và cách khắc phục
Phần thực hành
I Các bản vẽ thiết kế
II Dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hành
III Quy trình công nghệ
1 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết khi mài
2 Các phương pháp mài mặt trụ ngoài
trên máy mài tròn vạn năng
3 Các dạng sai hỏng khi mài phẳng,
nguyên nhân và cách khắc phục
Trang 11m tra
Phần thực hành
I Các bản vẽ thiết kế
II Dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hành
III Quy trình công nghệ
IV Trình tự thực hiện
V Đánh giá sản phẩm
I Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng
II Mài mặt trụ ngoài trên máy mài tròn
vạn năng
III Mài mặt côn ngoài trên máy mài tròn
vạn năng
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Vận hành máy mài phẳng Thời gian: 10 giờ
Trang 1212
- Chăm sóc thường xuyên và bảo dưỡng máy đúng quy trình và an toàn
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong công việc
B Nội dung bài:
Phần lý thuyết: 3 giờ
1 Đặc tính kỹ thuật của máy mài phẳng
2 Các bộ phận cơ bản của máy mài phẳng
Phần thực hành: 7 giờ
Qui trình vận hành máy mài phẳng
1 Kiểm tra nguồn điện
2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
- Trình bày được các phương pháp mài mặt phẳng
- Giải thích được tính năng, kết cấu và phương pháp sử dụng, bảo quản bàn
từ
- Chọn được đá mài, chế độ cắt phù hợp với vật liệu gia công
- Vận hành thành thạo máy mài phẳng để mài mặt phẳng đúng quy trình quy phạm, đạt cấp chính xác 8-7; đạt độ nhám cấp 7-9; dung sai hình dánh hình học, vị trí tương quan ≤ 0,02/100; đúng thời gian đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy
- Phát hiện được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và có biện pháp đề phòng
- Đánh giá được kết quả sản phẩm làm được và rút ra những bài học kinh nghiệm sau khi học xong mo-đun này
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong công việc
B Nội dung bài:
Phần lý thuyết: 3 giờ
Trang 13II Dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hành
III Quy trình công nghệ
IV Trình tự thực hiện
V Đánh giá sản phẩm
Kiểm tra: 2 giờ
Bài 3: Vận hành máy mài tròn vạn năng Thời gian: 10 giờ
- Vận hành thành thạo máy mài phẳng đúng quy trình quy phạm, an toàn
- Chăm sóc thường xuyên và bảo dưỡng máy đúng quy trình và an toàn
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong công việc
B Nội dung bài:
Phần lý thuyết: 3 giờ
1 Đặc tính kỹ thuật của máy mài tròn ngoài
2 Các bộ phận của máy mài tròn ngoài
3 Nguyên lý làm việc của máy mài tròn ngoài
Phần thực hành: 7 giờ
Qui trình vận hành máy mài tròn vạn năng
Trang 1414
1 Kiểm tra nguồn điện
2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
- Phân tích được các yêu cầu kỹ thuật khi mài tròn ngoài
- Vận hành thành thạo máy mài đúng quy trình, quy phạm để gia công mặt trụ ngoài trên máy mài tròn vạn năng, đạt cấp chính xác 6-7, độ nhám cấp 7-8, dung sai hình dáng hình học, vị trí tương quan ≤ 0,005/100 đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian, an toàn tuyệt đối cho người và máy
- Trình bày được sai hỏng, nguyên nhân và có biện pháp đề phòng
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản máy, đá mài, dụng cụ đo, thực hành tiết kiệm
B Nội dung bài:
Phần lý thuyết: 2 giờ
1 Các phương pháp mài mặt trụ ngoài
2 Các dạng sai hỏng khi mài mặt phẳng, nguyên nhân và cách khắc phục Phần thực hành: 13 giờ
Bài tập 1: Mài cốt máy : 13 giờ
I Các bản vẽ thiết kế
II Dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hành
III Quy trình công nghệ
IV Trình tự thực hiện
V Đánh giá sản phẩm
Kiểm tra: 1 giờ
Bài 5: Mài mặt côn trên máy mài tròn Thời gian: 16 giờ
A Mục tiêu bài:
Trang 1515
- Phân tích được các yêu cầu kỹ thuật khi mài côn ngoài
- Vận hành thành thạo máy mài đúng quy trình, quy phạm để gia công mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng, đạt cấp chính xác 6-7, độ nhám cấp 7-8, dung sai hình dáng hình học, vị trí tương quan ≤ 0,005/100 đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian, an toàn tuyệt đối cho người và máy
- Trình bày được sai hỏng, nguyên nhân và có biện pháp đề phòng
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản máy, đá mài, dụng cụ đo, thực hành tiết kiệm
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong công việc
B Nội dung bài:
Phần lý thuyết: 2 giờ
1 Các phương pháp mài mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng
2 Các dạng sai hỏng khi mài, nguyên nhân và cách khắc phục
Phần thực hành: 13 giờ
Bài tập 1: Mài trục gá côn máy khoan : 13 giờ
I Các bản vẽ thiết kế
II Dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hành
III Quy trình công nghệ
IV Trình tự thực hiện
V Đánh giá sản phẩm
Kiểm tra: 1 giờ
Bài 6: Ôn thi hết môn Thời gian: 6 giờ
A Mục tiêu bài:
- Hệ thống lại các vấn đề cần chú ý trong quá trình thực hành
- Liệt kê các sai hỏng thường gặp và phương pháp khắc phục trong quá trình thực hành
Trang 1616
- Vận hành máy phay, gia công phay chi tiết đúng nguyên tắc, đúng qui trình khoa học
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong công việc
B Nội dung bài:
I Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng
II Mài mặt trụ ngoài trên máy mài tròn vạn năng
III Mài mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Lớp học/phòng thực hành:
- Phần lí thuyết được giảng dạy trên lớp học
- Phần thực hành được giảng dạy tại xưởng thực hành đảm bảo theo quy định
2 Trang thiết bị, máy móc:
- Bản vẽ, tranh ảnh cần thiết
- Máy mài mặt phẳng
- Máy mài tròn vạn năng
- Các loại êtô, một số đồ gá thông dụng khác
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu
- Tài liệu:
+ Giáo trình + Phiếu công nghệ + Tranh ảnh, bản vẽ treo tường
- Dụng cụ:
+ Thước cặp 1/20, 1/50, pan me đo ngoài, êke, thước thẳng, bàn máp, dưỡng, đồng hồ so, vật mẫu
+ Dao sửa đá mài ( mũi bằng kim cương)
+ Dụng cụ cầm tay và các trang bị bảo hộ lao động
Trang 1717
- Nguyên vật liệu:
+ Phôi Thép hoặc Gang đã qua gia công tiện, phay
+ Dầu nhờn, giẻ lau, dung dịch làm nguội
V NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1 Nội dung:
- Kiến thức:
Trình bày được nguyên lý, công dụng, tính chất của công nghệ mài Phân tích được các yếu tố cắt khi mài Trình bày được cấu tạo của đá mài, phương pháp chọn vật liệu đá mài phù hợp với vật liệu gia công Giải thích được yêu cầu cân bằng đá mài, phương pháp cân bằng Xác định được các yêu cầu kỹ thuật khi mài mặt phẳng Phát hiện được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và có biện pháp đề phòng
- Kỹ năng:
Lắp được đá mài lên máy đúng quy trình, đạt yêu cầu kỹ thuật Rà gá được phôi đạt yêu cầu và an toàn khi gia công Vận hành thành thạo máy mài phẳng để mài mặt phẳng đúng quy trình quy phạm, đạt cấp chính xác 8-7; độ nhám cấp 7-9; dung sai hình dánh hình học, vị trí tương quan ≤ 0,02/100; đúng thời gian đảm bảo
an toàn tuyệt đối cho người và máy Đánh giá được kết quả sản phẩm làm được và rút ra những bài học kinh nghiệm sau khi học xong mo-đun này
- Thái độ:
Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
2 Phương pháp đánh giá:
+ Dựa vào các bài kiểm tra lý thuyết nghề trong mô-đun A: 40%
+ Dựa vào các bài thực hành do sinh viên thực hiện B: 60%
Phương pháp đánh giá một bài thực hành trong mô-đun theo các tiêu chí:
* Điểm kỹ thuật (theo yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ): 6 điểm
* Điểm thao tác (đúng qui trình, qui phạm): 1 điểm
* Điểm tổ chức sắp xếp nơi làm việc: 1 điểm
* Điểm an toàn (tuyết đối cho người và máy): 1 điểm
Trang 182 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Đây là mô-đun đào tạo kỹ năng nâng cao nên giáo viên cần phát huy tính sáng tạo của sinh viên bằng cách gợi ý mà không thị phạm, khi thật cần thiết giáo viên mới tiến hành thị phạm
- Giáo viên hướng dẫn phải kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình sinh viên làm bài tập
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy
- Khi giảng dạy, cần giúp người học thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí từng bài học
- Các nội dung lý thuyết liên quan đến thao tác bằng tay trên máy nên phân tích, giải thích thao động tác dứt khoát, rõ ràng và chuẩn xác
- Để giúp người học nắm vững những kiến thức cơ bản cần thiết sau mỗi bài cần giao bài tập đến từng học sinh Các bài tập chỉ cần ở mức độ đơn giản, trung bình phù hợp với phần lý thuyết đã học, kiểm tra đánh giá và công bố kết quả công khai
- Tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, trình diễn mẫu để tăng hiệu quả dạy học
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng
- Mài mặt trụ ngoài trên máy mài tròn vạn năng
- Mài mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng
Trang 1919
BÀI MỞ ĐẦU
I GIỚI THIỆU NỘI DUNG, VỊ TRÍ MÔN HỌC
- Nội dung tài liệu này được biên soạn dựa trên cơ sở “ Chương trình khung, chương trình chi tiết ” đã được nhà trường phê duyệt, nội dung 75 giờ (Lý thuyết:
15 giờ, thực hành, thí nghiệm, thảo luân: 56 giờ, kiểm tra: 4 giờ) Gồm có 6 bài chính
Bài mở đầu
Bài 1: Vận hành máy mài phẳng
Bài 2: Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng
Bài 3: Vận hành máy máy mài tròn ngoài
Bài 4: Mài trụ ngoài trên máy mài tròn vạn năng
Bài 5: Mài mặt côn ngoài trên máy mài tròn vạn năng
Bài 6: Ôn thi hết môn
- Vị trí của mô-đun : được bố trí sau khi sinh viên đã học xong các môn học các môn/mô đun An toàn lao động, Vẽ kỹ thuật – Autocad, Dung sai lắp ghép và
đo lường kỹ thuật, Thực hành nguội
II DỤNG CỤ, VẬT TƯ, THIẾT BỊ CẦN THIẾT CHO MÔN HỌC
- Dụng cụ: Thước cặp , Thước panme
- Vật tư: Thép CT45, CT3
- Thiết bị: Máy mài tròn mặt phẳng , Máy mài tròn ngoài và một số thiết bị đi kèm theo máy để đảm bảo quá trình thực hành đạt hiệu quả
III ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÔN HỌC
Giới thiệu ứng dụng thực tế của Mô-đun
Để đạt được đế độ bóng nhất định của một chi tiết theo yêu cầu của bản vẽ đồi hỏi người thợ phải thực hiện thao tác thật chính xác để đáp ứng nhu cầu đó với công nghệ hiện đại ngày nay máy mài tròn mặt phẳng và máy mài tròn ngoài có thể giúp người thợ thực hiện thao tác đó một cách dễ dàng hơn và tốt ít thời gian, nâng cao tầm chính xác của chi tiết lên một mức độ khác
Trang 2020
Ngoài ra Máy mài có thể hỗ trợ người thợ nghề cắt gọt kim loại đạt độ bóng chính xác lên đến 99,9% bằng những thao tác rất cơ bản và dễ sử dụng đảm bảo quá trình sản xuất hàng lọt đảm bảo thời gian và nhu cầu của thị trường trong các ngành công nghiệp hiện đại ngày nay
Máy mày mặt phẳng ( mài tròn ngoài) là một phần không thể thiếu trong lĩnh vực cơ khí nói chung và các ngành nghề đồi hỏi độ bóng cao và mang tính sản xuất hàng lọt như:
Thiết kế sản xuất máy Nông nghiệp ( lưỡi cắt máy gặt đập liên hợp, cốt máy, bạc )
Thiết kế sản xuất Ôtô…
Mỗi dòng máy mài được ra đời sẽ kèm theo những đặc điểm mới, những cải tiến và bổ xung tiện ích mới, có thể hỗ trợ mạnh mẽ đến quá trình đạt độ bóng cho người thợ
Tuy nhiên cũng như các hãng sản xuất cho ra đời các dòng máy mài tiếp sau bao giờ cũng là sự phát triển, cải tiến kế thừa những tinh hoa từ dòng máy trước, do vậy xét trên phương diện người dùng thì các dòng máy được sản xuất về sau sẽ dễ
sử dụng và hiệu quả hơn
Trang 2121
BÀI 1: VẬN HÀNH MÁY MÀI PHẲNG
A Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của máy mài phẳng
- Xác định rõ các thông số công nghệ và ảnh hưởng của chúng tới quá trình mài
- Vận hành thành thạo máy mài phẳng đúng quy trình quy phạm, an toàn
- Chăm sóc thường xuyên và bảo dưỡng máy đúng quy trình và an toàn
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong công việc
B Nội Dung của bài:
I KHÁI NIỆM CHUNG
1 Đặc tính kỹ thuật của máy mài phẳng
Kích thước lớn nhất của chi tiết mài tính bằng mm:
Chiều dài: 450mm Chiều rộng: 150mm
Chiều cao: 200mm
Đường kính lớn nhất của đá mài (mm): 250mm
Công suất của động cơ đá mài(Kw): 1,5 Kw
Số vòng quay của đá mài (vòng/phút): 3000v/p
Khoảng chạy của bàn máy 470mm
Kích thước của máy (mm): Chiều dài: Chiều rộng: Chiều cao:
Trọng lượng của máy (kg):
2 Các bộ phận cơ bản của máy mài phẳng
2.1 Chương trình điều khiển (12):
Bao gồm các bộ phận cung cấp nguồn điện cho máy, gồm có: (hình 1.1) + Công tắc cung cấp từ cho mâm cặp (A)
+ Nút khởi động bơm thủy lực (D) dùng cho bàn máy di chuyển qua lại (ON) + Nút nhấn dừng máy khẩn cấp (E)
+ Nút khởi động và dừng bơm thủy lực (F) ON/OFF
+ Nút khởi động và dừng quay đá mài (G) ON/OFF
+ Nút khởi động và dừng bơm dung dịch làm mát (H) ON/OFF
Trang 2222
+ Nút chỉ thời gian cấp từ (B) và mức từ được cấp (C)
2.2 Đầu máy mài:
Là bộ phận chứa trục đá mài, các bạc đỡ và mô tơ, được lắp trên băng trượt đứng của máy Gồm có các cơ cấu sau:
+ Tay quay điều khiển đá mài lên, xuống (1): Được đặt trên đầu mài, có thể nâng lên, hạ thấp đá mài xuống so với bề mặt chi tiết mài để lấy chiều sâu cắt Tay quay ăn xuống được khắc vạch chia độ với các trị số gia tăng 0,005mm, căn cứ vào vòng du xích để điều chỉnh đến số 0 ở bất kỳ điểm nào mà khi đó đá mài vừa chạm vào chi tiết
+ Giá đỡ trục lắp đá mài (2):
+ Đá mài (3):
+ Mô tơ (4): làm quay đá mài
2.3 Bàn máy với mâm cặp từ tính:
+ Bàn máy (5) đỡ mâm cặp từ, là thiết bị kẹp giữ chi tiết gia công chủ yếu trên máy mài phẳng, bàn máy mang mâm cặp từ di chuyển qua lại sang phải và trái
để đưa chi tiết phía dưới đá mài (3)
+ Chuyển động qua lại của bàn máy có thể bằng tay nhờ tay quay (6) hoặc tự động bằng thủy lực nhờ tay gạt (8)
+ Chiều dài của hành trình di chuyển qua lại lại của bàn máy được điều chỉnh trước nhờ cữ chặn đảo hành trình (10) và cữ đỡ chặn (11)
+ Mô tơ máy hút bụi và bơm nước làm mát (12); mô tơ bơm thủy lực (13) + Tủ điện (14)
2.4 Bàn trượt ngang:
Được đặt dưới bàn máy, có thể di chuyển bàn máy tiến ra vào theo chiều ngang nhờ tay quay (7) để định vị chi tiết sau mỗi hành trình qua lại của bàn máy
Trang 2323
Hình 1.1: Cấu tạo của máy mài phẳng
Hình 1.2:Bảng điều khiển của máy mài phẳng
II QUI TRÌNH VẬN HÀNH MÁY MÀI PHẲNG
1 Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài:
Khi làm việc trên các loại máy mài, trước hết người thợ phải thực hiện nghiêm túc các quy tắc (bước) an toàn cơ bản sau đây:
Bước 1 Trước khi sử dụng đá mài phải thử nghiệm, kiểm tra chất lượng đá mài để phát hiện vết rạn nứt và các sai sót, đá phải được cân bằng trước khi lắp
Trang 2424
Bước 2 Đá mài được lắp chính xác vào trục chính, đảm bảo chắc chắn
Bước 3 Tấm chắn bảo vệ đá phải che ít nhất là 1 nửa đường kính đá mài Bước 4 Kiểm tra xem mâm cặp từ làm việc đã cặp chặt chi tiết chưa bằng cách thử lấy chi tiết gia công ra
Bước 5 Đá mài phải tách khỏi bề mặt chi tiết gia công trước khi khởi động máy mài
Bước 6 Kiểm tra lại tốc độ quay của đá phải phù hợp với loại đá mài được
Bước 2 Điều khiển các bộ phận chạy dao bằng tay:
+ Dịch chuyển trục đá mài lên xuống bằng cách quay tay quay (1) ngược hay cùng chiều kim đồng hồ
+ Dịch chuyển bàn máy và mâm từ sang trái, phải bằng tay quay (7)
+ Dịch chuyển bàn máy và mâm từ tiến ra vào bằng tay quay (11)
Bước 3 Kiểm tra các tay gạt tự động bàn máy đã ở vị trí an toàn chưa: Tay gạt (8) đưa lên trên cùng
Trang 2525
Bước 4 Vận hành bơm thủy lực:
+ Nối nguồn điện vào máy nhấn nút (ON) ở phía trong tủ điện (14)
+ Nhấn nút D cho bơm thủy lực hoạt động 5-10 phút trước khi gia công
Bước 5 Điều chỉnh vị trí chặn đảo hành trình bàn máy, mâm từ:
+ Căn cứ vào chiều dài chi tiết cần mài để điều chỉnh khoảng chặn đảo hành trình bàn máy vào đúng vị trí bằng cách nới lỏng vít hãm tại bộ phận số 9 cả 2 đầu sao cho khi chạy bàn máy tại điểm đầu và cuối hành trình tâm đá mài phải cách mặt đầu của phôi từ 30 -50mm như hình 1.3 Xiết chặt các vít hãm
Hình 1.3: Vị trí chặn đảo hành trình bàn từ tính Bước 6 Bật công tắc cấp từ (A) cho mâm cặp từ kẹp chặt chi tiết
Bước 7 Điều khiển bộ phận chạy dao tự động của bàn máy:
+ Gạt tay gạt (8) xuống vị trí cuối cùng
Bước 8 Kiểm tra độ an toàn của đá mài và khởi động đá mài quay:
+ Bật công tắc khởi động đá mài (E) màu xanh từ 2 – 3 lần để kiểm tra độ an toàn của đá mài, nghe âm thanh bình thường, nếu có âm thanh lạ thì phảI kiểm tra lại đá để xử lý
Bước 9 Làm lại thao tác Lặp lại thao tác bước 2.6 và 2.7 trong khi đá mài đang quay cho thành thạo và ghi nhớ
Bước 10 Dừng chuyển động chạy dao: Gạt tay gạt (8) về dừng (lên trên cùng) Bước 11 Dừng chuyển động quay của đá mài:
+ Nhấn nút (E), nút (B), nút (D) màu đỏ dừng quay đá mài và bơm thủy lực + Cắt nguồn điện vào máy và đợi đến khi đá tự dừng hẳn
Bước 12 Sắp xếp, vệ sinh nơi làm việc:
Trang 2626
+ Lau sạch máy và bôi dầu, đưa các tay gạt về vị trí an toàn (không làm việc)
3 Chăm sóc và bảo dưỡng máy mài:
+ Máy mài là thiết bị gia công chính xác, có kết cấu phức tạp và đắt tiền Vì vậy cần phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về sử dụng và vận hành thiết bị, đặt công việc chăm sóc, bảo dưỡng máy phải thực hiện nghiêm túc, thường xuyên nhằm đảm bảo độ chính xác của máy, kéo dài tuổi thọ của máy Hàng ngày sau mỗi ca làm việc phải lau chùi, bảo quản máy, tra dầu mỡ vàocác bộ phận máy + Dầu phải tinh khiết, được lọc hết bụi bẩn
+ Cần phải thực hiện đúng chế độ định kỳ thay dầu mỡ và làm vệ sinh các bể chứa dầu Loại dầu dùng cho máy mài là dầu vàng nhãn hiệu M
Câu hỏi ôn tập :
Câu 1: Trình bày cấu tạo của máy mài phẳng?
Câu 2: Trình bày quy trình vận hành của máy mài phẳng?
Trang 2727
BÀI 2: MÀI MẶT PHẲNG TRÊN MÁY MÀI PHẲNG
A Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Trình bày được các phương pháp mài mặt phẳng
- Giải thích được tính năng, kết cấu và phương pháp sử dụng, bảo quản bàn
từ
- Chọn được đá mài, chế độ cắt phù hợp với vật liệu gia công
- Vận hành thành thạo máy mài phẳng để mài mặt phẳng đúng quy trình quy phạm, đạt cấp chính xác 8-7; đạt độ nhám cấp 7-9; dung sai hình dánh hình học,
vị trí tương quan ≤ 0,02/100; đúng thời gian đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người
1.1.Mài phẳng bằng mặt đầu của đá:
+ Mài phẳng bằng mặt đầu của đá ở máy có bàn tròn hoặc chữ nhật, máy có bàn tròn quay có năng suất mài cao hơn
+ Chi tiết mài được gá trên bàn từ có chuyển động quay tròn với bàn tròn hoặc tịnh tiến với bàn hình chữ nhật
+ Chi tiết gia công trước khi đưa vào mài được gia công bằng các phương pháp khác như tiện, phay bào để lượng dư cho mài từ 0,5 – 1,5mm
+ Có thể mài hết lượng dư bằng phương pháp mài một lần hoặc nhiều lần + Khi dùng phương pháp mài qua lại nhiều lần có ưu điểm sau:
Tốc độ dịch chuyển của bàn máy có thể nhanh hơn (từ 10 – 20m/phút)
Đá tiến theo hướng thẳng đứng nên lượng dư mài có thể nhiều hơn
Chất lượng mài đạt cao hơn, độ nhẵn bóng đạt đến cấp 8
Việc điều chỉnh đơn giản hơn
+ Nhưng nhược điểm là tốn nhiều thời gian phụ
+ Nếu dùng cách mài 1 lần hết lượng dư của chi tiết mài thì tốc độ dịch chuyển của bàn thấp hơn khoảng 2 -3m/phút, dùng phương pháp này phải căn cứ vào lượng dư đã cho, yêu cầu kỹ thuật và năng suất mà chọn máy, lập quy trình