1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình thực tập động cơ F1

177 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thực tập Động cơ F1 Dùng Cho Bậc Đại Học
Tác giả Bùi Thanh Nhu, Nguyễn Bá Thiện, Nguyễn Văn Hậu
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh
Chuyên ngành Kỹ thuật Ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toàn công tác sửa chữa ôtô Điều 1: Trước khi làm việc phải kiểm tra lại máy móc, thiết bị, kê kích chắc chắn, ọn àn , n ăn nắp Điều 2: Phải biết mình an làm ì, làm như thế nào và kh

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

Bùi Thanh Nhu (Chủ biên) Nguyễn Bá Thiện, Nguyễn Văn Hậu

GIÁO TRÌNH

DÙNG CHO BẬC ĐẠI HỌC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập ộn c F1 tran bị cho cử nhân Ô tô tư n lai nhữn kiến thức c bản về quy trình tháo lắp, nhận biết hư hỏn từ ó ề ra phư n pháp sửa chữa thay thế phù hợp cho từn loại kết cấu trên ộn c ô tô Trên c sở ó khai thác sử dụn ô tô một cách có hiệu quả

và hợp lý nhất, ánh iá ược n uyên nhân và mức ộ hư hỏn của máy, cụm tổn thành và

ô tô Mặt khác họ có thể vận dụn vốn kiến thức ó ể phân tích, tìm hiểu nhữn n uyên nhân hư hỏn của các kết cấu mới xuất hiện trên các mác xe mới

Để áp ứn kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ ào tạo, Trườn ĐHCN Quản Ninh tổ chức biên soạn cuốn iáo trình Thực tập ộn c F1 Sách ược dùn làm tài liệu iản dạy

và học tập cho sinh viên chuyên n ành Côn n hệ Kỹ thuật Ô tô tron nhà trườn và làm tài liệu tham khảo cho nhữn n ười làm côn tác kĩ thuật tron n ành ô tô

Giáo trình ược nhóm cán bộ iản dạy thuộc bộ môn C khí Ô tô Trườn ĐHCN Quản Ninh biên soạn, do TS Bùi Thanh Nhu làm chủ biên và ược phân côn như sau:

TS Bùi Thanh Nhu : chư n 1, 2, 5 ThS N uyễn Bá Thiện : chư n 3, 4 ThS N uyễn Văn Hậu : chư n 2, 5 Tron quá trình biên soạn chún tôi ã rất cố ắn ể cuốn sách ảm bảo ược tính khoa học, hiện ại và ắn liền với thực tế về sự phát triển của n ành côn n hiệp sản xuất

ô tô Nhưn do khả năn có hạn và nhữn hạn chế về thời ian và nhữn iều kiện khách quan khác, cuốn iáo trình chắc chắn sẽ khôn tránh khỏi nhữn khiếm khuyết

Chún tôi mon nhận ược ý kiến ón óp của các bạn ọc và ồn n hiệp ể lần tái bản sau ược hoàn chỉnh h n

Nhóm tác giả

Trang 3

BÀI MỞ ĐẦU NỘI QUI XƯỞNG THỰC HÀNH

1 1 Nội quy an toàn xưởng thực hành sửa chữa ô tô

Điều 1: Khôn có nhiệm vụ khôn ược vào xưởn , nếu cần phải ược sự ồn ý của iáo viên hướn dẫn

Điều 2: Mọi n ười làm việc, thực tập phải có ủ tran thiết bị bảo hộ lao ộn , có mặt trước iờ làm việc 5->10 phút và phải chấp hành sự phân côn của iáo viên hướn dẫn

Điều 3: N ười sử dụn các thíêt bị phải ược huấn luyện về kĩ thuật an toàn lao

ộn , khôn ược tự ý sử dụn các máy chưa ược hướn dẫn

Điều 4: Mọi n ười phải có trách nhiệm bảo quản khôn ược man ra khỏi xưởn khi chưa ược sự ồn ý của iáo viên Nếu làm hỏn hoặc mất phải ền

Điều 5: Trước khi sử dụn các thiết bị phải kiểm tra dầu mỡ, các hệ thốn truyền

ộn , nếu an toàn mới ược sử dụn

Điều 6: Tron khi làm việc, thực tập khôn ược bỏ vị trí máy, làm việc riên hoặc

i lại lộn xộn tron xưởn làm ảnh hưởn ến n ười khác Khôn ược hút thuốc tron xưởn , khi có việc muốn ra khỏi xưởn phải ược sự ồn ý của iáo viên

Điều 7: Nếu xảy ra tai nạn, sự cố phải ược tổ chức cứu chữa nạn nhân n ay Giữ

n uyên hiện trườn báo cáo cho iáo viên hướn dẫn ể lập biên bản xác ịnh n uyên nhân, iải quyết kịp thời hậu quả

Điều 8: Mọi n ười phải chấp hành nhữn qui ịnh trên

1.2 Nội quy an toàn phòng cháy chữa cháy

Điều 1: Cấm dùn lửa, hút thuốc lá tron xưởn , cấm dùn xăn ể rửa tay và rửa các chi tiết tron nhà xưởn

Điều 2: Dầu mỡ iây ra n oài phải ược lau sạch, iẻ lau có dầu mỡ, nhiên liệu phải thu om vào thùn chứa

Điều 3: Tron nhà xưởn phải có các dụn cụ phòn cháy chữa cháy như: bình bọt, cát, xô, chậu ể n i thuận tiện sử dụn ún mục ích

Trang 4

Điều 4: Khi có hiện tượn cháy phải n ắt cầu iao iện, có biện pháp dập tắt và

ọi bộ phận chữa cháy Khi cháy xăn chỉ ược phép dùn cát và bình bọt

1.3 Nội quy an toàn trong công tác sửa chữa ô tô An toàn trong sử dụng đồ nghề, máy công cụ Thiết bị nâng, hạ

1.3.1 An toàn công tác sửa chữa ôtô

Điều 1: Trước khi làm việc phải kiểm tra lại máy móc, thiết bị, kê kích chắc chắn,

ọn àn , n ăn nắp

Điều 2: Phải biết mình an làm ì, làm như thế nào và khôn bao iờ ược phép quên Làm việc trật tự và hoàn toàn chú tâm vào côn việc

Điều 3: Khôn bao iờ ược nô ùa hoặc làm các hành ộn n ớ n ẩn khác khi

an làm việc Khôn ể các vật, dụn cụ sắc nhọn tron túi, khi sử dụn xon dụn cụ phải ể vào ún vị trí

Điều 4: Khi làm việc với bộ phận quay phải chú ý quần áo, ầu tóc ọn àn vì

ốn tay áo, ầu tóc có thể bị cuốn vào tron máy thì hậu quả sẽ khó lườn

Điều 5: Khi làm việc khôn nên i dép quai hậu, tốt nhất là i iầy, khôn nên eo nhẫn, vòn cổ và ồn hồ khi làm việc

Điều 6: Nhữn nhiên liệu ể chạy ộn c ều dễ cháy khôn ược ổ vào ộn

c khi ộn c an hoạt ộn hay còn nón và chỉ khởi ộn ộn c khi tất cả các chất

dễ cháy ã ược ể xa ộn c

Điều 7: Khi làm việc dưới ầm xe: phải kê kích chắc chắn khôn ược dùn nhữn vật dễ

vỡ ể kê kích, nếu khôn làm việc với hệ thốn phanh phải kéo phanh tay Treo biến cấm

nổ máy Khi kích lên phải dùn vật kê, khôn ể kích chịu tải lâu

Điều 8: Khi làm việc với ắc quy: Di chuyển phải nhẹ nhàn , kiểm tra nồn ộ tránh ể dung dịch nhỏ vào n ười hoặc thiết bị, khôn nên ể các vật dụn lên bình ắc quy

1.3.2 An toàn trong kê kích, nâng hạ, tháo, lắp, bơm lốp ôtô

Điều 1: Khi nân ô tô bằn kích phải kê iá ỡ, kiểm tra thấy chắc chắn mới chui xuốn ầm ôtô và eo kính phòn hộ mắt Khôn ược phép chui xuốn ầm xe khi an kích

Trang 5

Điều 2: Khi hạ kích xuốn phải kiểm tra xun quanh thấy an toàn mới ược hạ và

hạ từ từ

Điều 3: Khi nằm dưới ầm xe ôtô phải có tấm lót ể nằm và chú ý nằm n hiên một óc ể chi tiết, bụi khôn r i thẳn vào n ười và chú ý ể chân sao cho khôn vướn

n ười và xe qua lại

Điều 4: Nếu sử dụn pa lăn , cần trục phải kiểm tra dây xích, khoá hãm xem có

ảm bảo khôn và khôn bị quá tải Cấm ứn dưới pa lăn cần trục

Điều 5: Trước khi b m lốp phải kiểm tra vòn hãm (tanh) ã an toàn chưa khi

b m lốp phải có c cấu bảo hiểm Nếu b m lốp ã lắp vào xê ôtô phải quay vòn hãm xuốn phía dưới và n ồi tránh san một bên

Điều 6: Khôn ược kề mặt vào mặt vào mặt lốp, n ồi lên lốp, ứn ần lốp khi

an b m Cấm b m các lốp có vết nứt, tanh nứt và mòn quá iới hạn

Điều7: Nhữn n ười khôn có nhiệm vụ khôn ược ến ần khu vực b m lốp, phải cách xa khu vực b m lốp từ 3  5 m

1.3.3 An toàn trong sử dụng đồ nghề, máy công cụ

Điều 1: Khi tháo lắp các bu lôn ai ốc phải sử dụn các loại clê có kích thước phù hợp Trườn hợp có quy ịnh về lực xiết phải dùn clê có lực kế, cấm nối dài clê vặn

Điều 2: Tất cả các cụm lắp hép chặt phải dùn dụn cụ chuyên dùn ể tháo, lắp như: Vam, máy ép thuỷ lực khôn dùn búa ục, ột ể tháo lắp Khi cần ánh búa lên vật hoặc chi tiết cần kê ệm trun ian như ỗ, kim loại mầu

Điều 3: Các bộ phận truyền ộn của máy côn cụ phải có bộ phận che chắn Các

n uồn iện phải có dây tiếp ất

Điều 4: Khi sử dụn máy khoan, máy mài phải có kính che chắn Khi mài khôn ược ứn ối diện với á mài phải ứn tránh san một bên, khôn ể dụn cụ ồ n hề trên máy

1.3.4 Nội quy an toàn lao động trong xưởng thực hành

Trước khi vào thực tập tại xưởn Thực hành C khí – Ô tô trườn Đại học Côn

n hiệp Quản Ninh sinh viên phải thực hiện nhữn nội quy sau:

Trang 6

1 Đi học ún iờ, phải có mặt tại phòn học thực hành trước thời ian quy ịnh 5 phút, nếu ến muộn 5 phút khôn có lý do sẽ khôn ược vào lớp

2 Khi vào thực tập phải mặc tran phục bảo hộ lao ộn , phải i iầy hoặc i dép

có quai hậu, với sinh viên nữ tóc dài phải ội mũ hoặc cài tóc ọn àn

3 Trước khi vào thực tập trên máy phải chuẩn bị các dụn cụ tran thiết bị cần thiết cho mỗi buổi thực tập, vị trí thực tập phải sạch sẽ ọn àn

4 Tron khi thực tập phải thực hiện ún côn việc ã ược iáo viên hướn dẫn

và iao phó, phải ứn ở vị trí quy ịnh, khi thao tác vận hành các máy như: cầu nân hai trụ, cầu nân cắt kéo, máy nén khí, máy hàn…phần chân phải ứn trên ế cách iện, khi

ứn khôn ược tự ý san máy khác khôn thuộc phạm vi làm việc của mình và san các ban thực tập khác

5 Khôn ược tự ý thực hiện các thao tác n oài phạm vi thực tập, khôn ược tự ý thay ổi các thôn số của máy khi chưa có sự cho phép của iáo viên hướn dẫn

6 Khôn nô ùa tron quá trình thực tập

7 Khôn tự tiện san lấy tran thiết bị ồ n hề ở máy khác cũn như ở các khu vực phòn thực hành khác

8 Sau khi thực hiện xon côn việc của mình sinh viên có thể n hỉ n i tại chỗ theo quy ịnh của xưởn

9 Sau khi kết thúc buổi thực tập sinh viên phải vệ sinh ọn àn máy và khu vực xun quanh máy thực tập sạch sẽ

10 Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thực tập sinh viên mới ược rửa tay ra về./ Giáo viên và Học sinh - Sinh viên phải tuyệt ối chấp hành các quy ịnh trên Nếu

vi phạm tùy theo mức ộ sẽ bị kỷ luật và phải bồi thườn thiệt hại ây ra./

1.3.5 Quy trình vận hành cầu nâng cắt kéo đúng kỹ thuật và an toàn

Bước 1: Bật hoặc Bắt ầu xoay côn tắc theo chiều kim ồn hồ ể kích hoạt

n uồn iện Chú ý trên bản iều khiển có 2 nút xanh và ỏ khi xoay côn tắc Nút ỏ sẽ kêu lên và nút xanh sán èn khi mở n uồn

Bước 2: Tiến hành nân cầu lên ta ấn iữ nút “UP” trên bản iều khiển

Trang 7

Bàn nân sẽ ược nân lên từ từ ến ộ cao nhất ịnh Thả tay ấn nút ra sau khi

cầu ạt ến ộ cao phù hợp

Bước 3: Khi cầu ã lên vị trí mon muốn ta ấn nút “LOCK” ể khóa cầu khi hoạt

ộn Hệ thốn khóa an toàn tự hoạt ộn Nhằm ảm bảo sự an toàn tron quá trình thao tác sửa chữa

Bước 4: Khi hạ cầu xuốn tiến hành ấn nhanh nút “UP” ể mở khóa cầu nân Sau

ó ấn iữ nút “DOWN” ể tiến hành hạ thấp cầu nân Bàn nân sẽ ược hạ chậm xuốn

h n tron iều khiển khôn tải

Quy trình vận hành cầu nân kiểu xếp cũn tư n ối n iản và dễ dàn sử dụn Nhưn ể ảm bảo an toàn và cũn ể thiết bị sử dụn ược lâu và bền bỉ chắc chắn h n Các chủ tiệm cần thực hiện nân hạ cầu ún quy trình từ nhà sản xuất

1.3.6 Quy trình sử dụng và vận hành cầu nâng 2 trụ

I Khi vận hành cầu nâng cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

1 Kiểm tra cầu nân thườn xuyên, nếu phát hiện các bộ phận trên cầu bị lỗi hay

hư hỏn thì tuyệt ối khôn ược vận hành cầu

2 Khôn ược nân quá tải trọn cho phép của cầu, thôn số tải trọn của cầu trên tấm ề can ược ón trên cầu

3 Khuyến cáo nhữn n ười ược ào tạo sử dụn mới ược vận hành cầu nân

4 Khi có n ười tron xe tuyệt ối khôn ược vận hành cầu nân , hoặc tron quá trình nân phải ứn n oài 2 trụ cầu

5 Trước khi nân cầu cần chú ý ặt các tay nân vào ún vị trí trên thân xe, khi cầu nân tới mức cần thiết thì phải ón khóa an toàn

6 Mỗi dòn xe có trọn tâm xe khác nhau, trước khi sửa chữa có thể xe ã ược tháo một tron các bộ phận nào ó nên sẽ làm thay ổi trọn tâm của xe, chính vì vậy cần cẩn trọn tron việc ặt tay nân vào nhữn vị trí phù hợp

7 Trước khi hạ xe xuốn cần chú ý mở khóa an toàn và từ từ hạ xe xuốn ồn thời chú ý bên dưới ầm xe khôn có n ười và vật thể

8 Sau khi xe hạ xuốn phải ưa tay nân về vị trí ban ầu ể ưa xe ra n oài an toàn

Trang 8

II Quy trình nâng xe

1 Kiểm tra vật cản trước khi chạy xe lên cầu

2 Hạ cầu xuốn vị trí thấp nhất

3 Kéo tay nân về vị trí ần nhất

4 Đưa tay nân son son vuôn óc mặt phẳn cầu

5 Đưa xe vào iữa 2 trụ

6 Tiến hành kéo tay nân và ún vị trí sao cho xe ược cân bằn nhất sau ó chốt lại tay nân

7 Vận hành cầu cho tay nân i lên tiếp xúc với thân xe, qua trình nân xe cả 4 tay nân ều lên cùn lúc

8 Tiến hành nân xe từ từ tron nhữn thời ian ầu ể àm bảo xe ã ược á cân bằn , sau ó cho cầu lên bình thườn cho tới ộ cao cần thiết

9 Nhấn nút cho cầu xuốn một chút sau ó khóa an toàn sẽ tự ộn khóa lại và iữ cho cầu ở vị trí cố ịnh, lúc này ảm bảo cho bạn bảo dưỡn và sửa chữa xe một cách an toàn

Lưu ý khi nân xe ô tô:

+ Nếu tron quá trình tạo khóa an toàn mà chún khôn tự ón hay chỉ có một khóa ón thì bạn thử nân cầu lên một chút và làm lại, hoặc bạn cần căn lại dây cáp của cầu nân

+ Trước khi nân xe ô tô lên bạn cần chú ý các ầu nối và ốn thủy lực phải ược kín và khôn bị rò rỉ, nếu phát hiện bạn khôn ược nân xe lên hay khắc phục chún ể nân xe ược an toàn

+ Khi bạn nân xe lên cao mà cần tháo một chi tiết nào ó lớn trên xe làm cho trọn tâm xe thay ổi thì bắt buộc phải tìm thêm thiết bị phụ trợ kê thân xe ể ảm bảo an toàn

III Quy trình hạ xe

1 Kiểm tra và dọn sạch các dụn cụ, vật cản trở an ở dưới ầm xe

2 Nhấn nút nân , nân xe lên khoản 5-7cm

3 Giật dây cao áp (hoặc cần mở cóc hãm c khí) ở 2 bên trụ cầu ra hoàn toàn

4 Nhấn nút hạ (cần xả dầu) ể hạ ến iểm thấp nhất

Trang 9

5 Đưa các tay nân trở về vị trí son son với thân xe

6 Lái xe ra khỏi khu vực cầu

Chú ý: Khi hết iờ làm việc, phải nân tay cầu lên cách mặt ất 50cm ể tránh hư hỏn thiết bị khi lưới iện bị ảo pha ( ối với cầu nân dùn iện 3 pha)

Quy trình bảo dưỡn ịnh kỳ cầu nân 2 trụ:

– Lau chùi sạch sẽ cầu nân 2 trụ hàn n ày sau khi hết iờ làm việc

– Kiểm tra, tra dầu vào xích tải tại 2 ầu xilanh hàn tuần, tra mỡ vào các c cấu dẫn hướn tron 2 cột, puly và các c cấu ma sát khác

– Kiểm tra cáp cân bằn và các ốc hãm hàn thán

– Thay dầu thủy lực ịnh kỳ ể ảm bảo ộ nhớt của dầu

1.3.7 Qu y trình vận hành máy nén khí

I Q uy định chung

1 Máy nén khí phải ặt xa n uồn nhiệt ít nhất 5m, cũn như khôn ặt máy ở nhữn vùn có nhữn khí có thể tự cháy hoặc nhữn hỗn hợp dễ bốc cháy dễ ây nỗ

2 Mặt bằn ặt máy phải sạch sẽ khô ráo, khôn có dầu mỡ và hóa chất dễ cháy

3 Chỉ nhữn n ười có trách nhiệm và ã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới ược phép sử dụn máy

4 Khôn cho phép ưa máy vào hoạt ộn khi chưa lắp hệ thốn bảo vệ dây curoa truyền ộn , khi van an toàn khôn hoàn hảo, khi áp kế và r le áp suất khôn chính xác

5 Việc nối iện cho ộn c vào mạn iện phải ược thực hiện qua cầu dao ón

n ắt iện có nắp bảo vệ

6 Độn c iện phải ược nối tiếp ất hoặc nối khôn

7 Khôn ể áp suất và côn suất thiết bị dao ộn ột n ột N hiêm chỉnh thực hiện quy trình vận hành và xử lý sự cố theo quy tắc về ATLĐ

8 Khôn ược tự ý dời chỗ máy và sử dụn máy vào mục ích khác mà khôn ược sự ồn ý của n ười quản lý phụ trách phân xưởn

9 Khi có hư hỏn ở các bộ phận chịu áp lực, phải báo cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa, khôn ược tự ý sửa chữa

Trang 10

10 Cho phép ặt bình dưới mặt ất nhưn phải bảo vệ khôn ược n ập nước hoặc khôn bị ỉ mòn và phải có lối i ến các bộ phận của bình ể kiểm tra, thao tác vận hành

1 N ắt cầu dao iện, vệ sinh máy

2 Ghi chép các thôn số vận hành và các diễn biến kỹ thuật vào sổ nhật ký vận hành

Trang 11

Chương 1

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ SỬA CHỮA,

SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÁO LẮP TRONG SỬA CHỮA ÔTÔ

1.1 Các dạng hư hỏng và phương pháp phục hồi, sửa chữa chi tiết

1.1.1 Các dạng hư hỏng, nguyên nhân, tác hại

1.1.1.1 Các chi tiết bị mài mòn

- N uyên nhân: Do làm việc lâu n ày, do thiếu dầu bôi tr n dẫn ến ma sát lớn

- Tác hại: Độn c làm việc run dật, làm r lỏn các chi tiết liên quan

1.1.1.2 Các chi tiết bị gẫy

- N uyên nhân: Do vật liệu chế tạo khôn ảm bảo yêu cầu, do chịu tải trọn lớn,

do làm việc lâu n ày

- Tác hại: làm cho ộn c khôn hoạt ộn ược, các bộ phận liên quan khôn làm việc ược

1.1.1.3 Chi tiết bị cào xước

- N uyên nhân: Do dầu bôi tr n chứa nhiều cặn bẩn, do thiếu dầu

- Tác hại: làm cho ộn c khi làm việc ây hại cho các chi tiết liên quan

1.1.1.5 Các chi tiết bị biến dạng

- N uyên nhân: Do tác dụn lực vào chi tiết khôn ều, do nhiệt ộ cao

- Tác hại: làm cho ộn c bị kẹt khi làm việc, nếu biến dạn lớn thì ộn c khôn thể làm việc ược

- Tóm lại: Các hư hỏn trên ây ra nhiều tác hại tron quá trình làm việc của ộn

c như:

- Độn c khôn làm việc ược

- Độn c bị run iật

Trang 12

- Độn c khôn ạt ược tính kinh tế

1.1.2 Quy l uật mài mòn và các dạng mài mòn

- Phần lớn các chi tiết của ô tô máy kéo chịu sự tác ộn ồn thời của một số dạn mài mòn Để thấy rõ quá trình mài mòn của chi tiết, ta n hiên cứu quá trình mài mòn của một cặp lắp hép iển hình, cổ trục và ổ ỡ

- Khi trục chưa quay n=0 (n là số vòn quay) do trọn lượn của bản thân trục sẽ tì sát về phía dưới ổ ỡ tạo ra khe hở S

- Khi trục quay n ≠ 0 do dầu bôi tr n có ộ nhớt nên nó sẽ bám trên bề mặt trục sẽ ược cuốn theo chiều quay của trục và chèn vào iữa trục và ổ ỡ làm cho trục ược nân lên, lớp dầu ó iúp cho sự mài mòn chi tiết iảm i rất nhiều nếu duy trì ược tron suốt quá trình làm việc

- Quá trình mài mòn của chi tiết theo thời ian có thể biểu diễn trên trục toạ ộ (hình 1-1)

- Trục tun biểu diễn ộ mài mòn 

- Trục hoành biểu diễn thời ian hoạt ộn của chi tiết (t)

Hính 1-1 Biểu đồ mài mòn của chi tiết

- Nhận xét ồ thị:

- Đoạn OA: có khe hở lắp hép ban ầu 

- Đoạn AB: Có tốc ộ mài mòn lớn, chi tiết mài mòn nhanh 1 Vì chi tiết mới chế tạo cho nên ộ mấp mô bề mặt lớn Vì vậy tất cả các máy mới chế tạo hoặc sửa chữa lớn

ều phải qua iai oạn chạy rà ể san phẳn mấp mô bề mặt ban ầu khi ưa vào sử dụn

ứn với thời ian t1 là thời ian chạy rà tr n

Trang 13

- Đoạn BC: Có ộ dốc nhỏ 2 ộ mài mòn tăn từ từ theo thời ian 2 ứn với t2 Giai oạn các mấp mô bề mặt ã ược san phẳn , lực ma sát iảm khe hở lắp ráp hợp lý, chế ộ bôi tr n tốt Đây là iai oạn sử dụn của các chi tiết, thời ian này càn kéo dài thì tuổi thọ chi tiết càn cao

Muốn vậy phải tuân thủ triệt ể n hiêm n ặt các chế ộ bảo dưỡn và chăm sóc kĩ thuật ún qui trình, ảm bảo yêu cầu kĩ thuật

- Đoạn CD: Độ dốc lớn, sự mài mòn tăn rất nhanh 3 trong thời ian rất n ắn t3

khe hở lắp hép rất lớn ây lên va ập các chi tiết tron quá trình làm việc, chế ộ bôi

tr n kém Nếu cứ sử dụn các chi tiết bị mài mòn rất nhanh Đây là thời ian phá huỷ của các chi tiết và iểm C là iểm iới hạn của khe hở buộc phải sửa chữa khi muốn sử dụn tiếp

- Tóm lại: Quá trình mài mòn của các chi tiết máy ồm 3 iai oạn:

Giai oạn chạy rà

Giai oạn sử dụn

Giai oạn phá huỷ

Tron ó iai oạn sử dụn là iai oạn quan trọn man lại hiệu quả kinh tế lớn nhất

1.1.3 Các phương pháp phục hồi sửa chữa chi tiết

Sau một thời ian sử dụn tuỳ theo tình trạn kỹ thuật của ôtô- xe máy mức ộ hư hỏn mà phải tiến hành sửa chữa khôi phục ần như hoàn toàn tính năn kỹ thuật của ôtô-

xe máy

1.1.3.1 Phương pháp điều chỉnh

Sau một thời ian làm việc các chi tiết bị mài mòn, khe hở lắp hép tăn quá iới hạn cho phép, khôn ảm bảo yêu cầu kĩ thuật ây ra va ập tron quá trình làm việc, làm mòn nhanh các chi tiết Vì vậy phải tiến hành iều chỉnh lại các khe hở lắp hép theo

ún qui ịnh Phư n pháp này khôn làm thay ổi hình dán , kích thước chi tiết mà phụ thuộc vào một kết cấu chi tiết ó có cho phép iều chỉnh hay khôn

Ví dụ: Điều chỉnh lại khe hở của xupap ở một số ô tô- xe máy

Phư n pháp phục hồi chi tiết Là phục hồi hình dán kích thước của chi tiết theo kích thước ban ầu hoặc kích thước sửa chữa ã qui ịnh

Trang 14

Phục hồi hình dạn , kích thước của chi tiết theo kích thước ban ầu hoặc kích thước sửa chữa ã quy ịnh

a Sửa chữa chi tiết bằng gia công cơ khí

Thực hiện trên máy côn cụ hoặc máy chuyên dùn

+ Phư n pháp sửa chữa kích thước

Sau khi sửa chữa chi tiết có thay ổi kích thước so với kích thước ban ầu nhưn vẫn phải nằm tron phạm vi cho phép

Ví dụ: Doa, ánh bón , hạ cốt xilanh, trục khuỷu Ưu iểm của phư n pháp này

là iá thành hạ, kéo dài thời ian sử dụn chi tiết, nhưn khôn áp dụn cho nhữn chi tiết ã vượt quá kích thước sửa chữa qui ịnh, hoặc nhữn chi tiết phải sử dụn kích thước ban ầu, như các bánh răn các ổ trục lắp vòn bi…

Ví dụ: Bánh răn , trục then hoa phải sử dụn kích thước ban ầu

+ Phư n pháp cho thêm chi tiết Áp dụn cho các chi tiết sau khi ã sửa chữa ến kích thước cuối cùn mà vẫn phải tiếp tục sử dụn , sửa chữa bằn cách ép thêm chi tiết

mới rồi ia côn lại kích thước ban ầu

Ví dụ: Xilanh liền khi hết cốt sửa chữa doa rộn và ép thêm ốn lót sau ó ánh bón ể sử dụn

b Sửa chữa bằng phương pháp hàn

Dùn ể sửa chữa phục hồi lại hình dạn kích thước của các chi tiết có ộ chính xác khôn cao, có thể dùn hàn iện hoặc hàn h i ắp lại, rồi phục hồi lại hình dán kích thước của chính chi tiết ó

Ví dụ: Hàn các vết nứt ở vỏ máy, thân ộn c , hộp số, khun xe…

Yêu cầu: Vật liệu chế tạo que hàn phải ồn nhất với vật liệu hàn

c Sửa chữa bằng phương pháp phun kim loại

Dùn máy chuyên dùn bằn khí nén thổi kim loại ã nấu chảy vào bề mặt thiết bị mòn Đây là chi tiết quan trọn khôn cho phép thay ổi kích thước sau khi ia côn , mà phải mài, rà lại theo kích thước ban ầu

Ví dụ: Phục hồi trục khuỷu, xilanh, pittôn b m cao áp…

d Phương pháp thay thế

Trang 15

Dùn chi tiết mới ể thay thế chi tiết ã hư hỏn , tuỳ theo yêu cầu kĩ thuật mà ta

áp dụn với các chi tiết nhằm nân cao hiệu quả kinh tế nhất

g Sửa chữa bằng phương pháp dũa, cạo, mài, rà

Dùn các dụn cụ như dũa, dao 3 cạnh, bột rà ể sửa chữa các bề mặt làm việc của chi tiết, khôn ia côn ược trên máy côn cụ, chất lượn sản phẩm phụ thuộc vào tay

n hề của n ười thợ, nếu ia côn ược trên máy côn cụ hoặc máy chuyên dùn thì sửa chữa chi tiết trên máy

Ví dụ: máy mài mặt phẳn , máy mài xupap, ổ ặt xupap

1.1.4 Các phương pháp tổ chức sửa chữa

1.1.4.1 Phương pháp tổ chức sửa chữa hoàn chỉnh

Côn việc ược iao cho một tổ hoặc một nhóm côn nhân thực hiện từ lúc vào xưởn ến lúc ra xưởn

- Ưu iểm: Phư n pháp này vốn ầu tư ít số chủn loại xe nhiều, a dạn nên côn nhân ở ây hiểu biết ược rộn

- Nhược iểm: Năn suất lao ộn thấp xe nằm lâu, chất lượn sản phẩm khôn cao, phư n pháp này chỉ áp dụn cho c sở sửa chữa nhỏ, số lượn xe ít, kế hoạch sửa chữa khôn ổn ịnh

1.1.4.2 Phương pháp tổ chức sửa chữa dây chuyền

Trang 16

Côn việc sửa chữa ược thực hiện ở nhiều vị trí, do nhiều tổ, nhóm côn nhân phụ trách các côn việc nhất ịnh

Ví dụ: Tổ sửa chữa máy, iện, ầm…

Phư n pháp này ược áp dụn ở các c sở sản suất lớn, có ầy ủ tran thiết bị chuyên dùn , kế hoạch sản xuất ổn ịnh, số lượn xe nhiều, ít chủn loại phư n pháp này cho năn suất cao, chất lượn sản phẩm tốt, côn nhân ược chuyên môn hoá nên kĩ xảo về n hề n hiệp cao, tay n hề tốt

Tổ chức sửa chữa theo dây chuyền có 2 phư n pháp:

- Phư n pháp sửa chữa theo từn chiếc: Các chi tiết hoặc các cụm chi tiết, hệ thốn bị hỏn sau khi ã sửa chữa lại ược lắp lên xe mà khôn phải dùn của xe khác cùn loại, loại trừ các chi tiết thay mới, vì vậy xe vào xưởn phải chờ sửa chữa, phư n pháp này chỉ áp dụn cho c sở sản suất nhỏ, nhiều chủn loại xe và số lượn xe ít

- Phư n pháp tổ chức theo tổn thành: các chi tiết hoặc các cụm chi tiết, hệ thốn

bị hỏn ược sử dụn n ay các cụm, hệ thốn ã sửa chữa ảm bảo yêu cầu kĩ thuật vào thay thế, phư n pháp này iải phón xe nhanh, làm tăn hiệu quả sử dụn của xe, chất lượn sửa chữa cao phư n pháp này ược áp dụn ở các c sở sửa chữa lớn, số lượn xe nhiều, ít chủn loại

1.2 Các chế độ bảo dƣỡng, sửa chữa ôtô

1.2.1 Phân cấp và nội dung chính của công tác bảo dƣỡng

Các cấp bảo dưỡn phải ược tiến hành một cách bắt buộc theo một trình tự kế hoạch căn cứ vào số (km) ã chạy ối với ô tô, hoặc số iờ hoạt ộn ối với máy kéo Bảo dưỡn kĩ thuật ược chia ra như sau:

* Đối với máy kéo

- Bảo dưỡn n ày: (BDN) Sau mỗi ca làm việc

- Bảo dưỡn cấp 1: (BD1) Làm sau 60h hoạt ộn

- Bảo dưỡn cấp 2: (BD2) Làm sau 120h hoạt ộn

- Bảo dưỡn cấp 3: (BD3) Làm sau 480h ến 960h hoạt ộn

* Đối với ôtô

- Bảo dưỡn n ày:(BDN) làm bảo dưỡn sau một n ày làm việc

Bảo dưỡn cấp 1:(BD1) làm sau 800km ến 1000km

Trang 17

- Bảo dưỡn cấp 2: (BD2) làm sau 1000km ến 6000km

- Bảo dưỡn cấp 3: (BD3) làm sau 12000km

N oài ra có bảo dưỡn mùa ược áp dụn ở nhữn n i có nhiệt ộ thấp, có băn tuyết

- Nội dun cụ thể của các cấp ối với ôtô như sau

1.2.1.1 Bảo dưỡng ngày

Do chủ máy thực hiện bao ồm:

- Lau chùi sạch sẽ toàn bộ xe, máy

- Kiểm tra dầu, nước, nhiên liệu, nếu thiếu thì ổ thêm

- Kiểm tra xiết chặt các mối hép ren

- Nổ máy ể phát hiện các tiến kêu lạ Theo dõi hoạt ộn của các ồn hồ, của phanh, èn, còi

1.2 1.2 Bảo dưỡng cấp 1

Làm các côn việc của bảo dưỡn n ày và làm thêm:

- Bảo dưỡn các bầu lọc của hệ thốn nhiên liệu, bôi tr n, kiểm tra các ườn ốn dẫn dầu

- Kiểm tra hoạt ộn của phanh, tay lái, li hợp

- Kiểm tra dun dịch ác qui, kiểm tra cổ óp iện, má vít

- Kiểm tra và iều chỉnh khe hở nhiệt

- Kiểm tra và iều chỉnh bộ chế hoà khí

1.2.1.3 Bảo dưỡng cấp 2

Do chủ máy và tổ sửa chữa thực hiện

Làm côn việc của bảo dưỡn 1 và làm thêm

- B m mỡ vào các vú mỡ

- Tháo rửa b m thấp áp –bầu lọc– kiểm tra lại vòi phun, nếu cần thì iều chỉnh lại ( ối với ộn c Diezel)

- Đối với ộn c xăn –kiểm tra lại thời iểm ánh lửa

- Bảo dưỡn máy phát iện, máy khởi ộn , bộ chia iện

- Kiểm tra nước dun dịch ắc quy

Trang 18

1.2.1.4 Bảo dưỡng cấp 3

Do tổ sửa chữa và tổ máy thực hiện

- Làm sạch các côn việc bảo dưỡn 2 và làm thêm

- Tháo lắp máy cạo muội than tron buồn ốt

- Kiểm tra và mài rà xupap và ổ ặt

- Kiểm tra khe hở của pitton và xi lanh, khe hở xécmăn

- Xiết chặt lại bạc biên và bạc trục

- Kiểm tra và rà lại kim phun iều chỉnh áp suất phun

- Độn c xăn thì iều chỉnh lại bộ chế hoà khí

- Kiểm tra iều chỉnh hệ thốn lái

1.2.2 Sơ đồ và quy trình công nghệ khi sửa chữa ôtô

Sau một thời ian sử dụn thì các máy móc bị hao mòn, hư hỏn , muốn trở lại hoạt

ộn bình thườn phải tiến hành sửa chữa, dựa vào mức ộ hư hỏn n ười ta chia làm sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn

Toàn bộ côn việc sửa chữa máy cho ến khi máy vào xưởn ến khi sửa chữa xon ra xưởn , ọi là quá trình kĩ thuật sửa chữa Tuỳ theo loại máy (ôtô, máy kéo…) và mức ộ hư hỏn khác nhau mà các côn việc tron quá trình sửa chữa khác nhau Nói chun toàn bộ quá trình ồm nhữn bước chun Như ở s ồ dưới ây, quá trình sửa chữa bao ồm nhữn côn việc chun , nhận máy, tháo máy, rửa máy, kiểm n hiệm (thườn ọi là kiểm tu) nên phư n án sửa chữa các chi tiết, lắp hép kiểm tra chất lượn ,

rà máy, kiểm tra cuối cùn và xuất xưởn Tron từn côn việc một tron quá trình chun có vị trí và yêu cầu nhất ịnh Nhận thức ược vị trí và làm việc tốt của các yêu cầu

ó mới ảm bảo ược chất luợn và iá thành

Trang 19

1.2.3 Công việc chuẩn bị đưa xe vào xưởng sửa chữa

- Khi ưa xe vào xưởn cần có các hồ s sau:

- Biên bản kiểm tra kĩ thuật ịnh kỳ, (kết quả kiểm tra xem xét và chuẩn oán) ể

Nhận xe vào sửa chữa

Lắp hộp số,cầu sau - kiểm tra -

Hính 1-2 Sơ đồ QTCN khi sửa chửa ô tô

Chi tiết còn tiếp tục

sử dụn

Rửa n oài xe Tháo máy thành cụm

Rửa cụm, rửa chi tiết titiết

Lắp chun máy

Chi tiết mới

Kho thành phẩm

Kiểm n hiệm, phân loại, sắp xếp-lên phư n án sửa

chữa

Kiểm tra, lắp thành cụm-kiểm tra

Chi tiết loại bỏ Sửa chữa phục hồi chi tiết

Kho phế

phẩm

Trang 20

- Biên bản qua sửa chữa lớn, s bộ nắm ược khoản thời ian làm việc iữa hai lần sửa chữa cũn như số lần ại tu

- Quan trọn nhất vẫn là hồ s chuẩn oán kĩ thuật máy tình trạn hư hỏn máy trước lúc sửa chữa Xác ịnh tình trạn máy càn chính xác, càn dễ thoả thuận với khách hàn về iá tiền sửa máy cũn như thời ian thực hiện hợp ồn Nói chun máy ến xưởn phải là máy hoạt ộn ược nhưn bị mất khả năn làm việc, tron trườn hợp nhận máy “chết” phần nào ây khó khăn cho cả hai bên tron việc ánh iá tình trạn kĩ thuật của máy

- Cán bộ kĩ thuật cần tiến hành một số côn việc sau ây:

+ Kiểm tra tình trạn hoạt ộn chun của máy

+ Độ tin cậy của một số mối hép bulôn nối các bộ phận

+ Độ kín các ioăn , ệm xem có bị rò dầu, nước

+ Kiểm tra tiến ồn, run dật, khói (lượn và màu sắc) nhiệt ộ của nước làm mát, qua ó có thể có kết luận s bộ về chất lượn máy

- Kiểm tra sự ầy ủ của các chi tiết

- Lập biên bản bàn iao máy ( hi lại thực trạn các cụm máy bên n oài)

- Soạn thảo hợp ồn kinh tế, hi lại ầy ủ sự thoả thuận và yêu cầu của khách hàn , cán bộ kĩ thuật cần có kinh n hiệm n hề n hiệp cũn như khả năn iao tiếp cần thiết khác ể tạo lòn tin ban ầu của khách hàn

1.2.4 Phương pháp tổ chức tháo xe và kĩ thuật an toàn

1.2.4.1 Phương pháp tổ chức tháo xe

- Hướn dẫn lái xe ỗ vào chỗ an toàn

- Kiểm tra xem xe còn n uyên vẹn các chi tiết khôn

- Lập các iấy tờ liên quan ến sự làm việc của xe

Ví dụ: Sự làm việc của các chi tiết, các chi tiết còn sử dụn ược khôn

- Phân côn cho mỗi tổ một côn việc

Ví dụ: Mỗi một tổ làm một côn việc như: kê, kích, ầm, cầu

- Lập tổ tháo xe

- Đưa ộn c xuốn

1.2.4.2 Quy tắc an toàn

Trang 21

Khi tiến hành côn tác chăm sóc bảo dưỡn , sửa chữa quy tắc an toàn lao ộn là một tron nhữn biện pháp n ăn n ừa sự cố, n oài các nội dun xưởn sửa chữa ra, do

ặc thù riên của xưởn sửa chữa ôtô còn có nhữn quy tắc an toàn riên biệt man tính chất ặc thù của n hề

a Quy tắc an toàn khi nổ máy

Trước khi nổ máy cần tuân theo quy tắc an toàn có liên quan ến nhiên liệu, khí xả, các bộ phận truyền ộn quay

An toàn với nhiên liệu

- Tất cả nhiên liệu (nhất là xăn , êtyl ) chất dễ cháy cần phải tôn trọn các n uyên tắc an toàn ề phòn tránh các n uy hiểm liên quan ến sự cháy khôn kiểm xoát ược,

n oài ra xăn , êtyl tron xăn có pha dun dịch têt raetyl chì rất ộc, phải tuân thủ

n uyên tắc sau:

+ Đựn nhiên liệu tron thùn kín, ậy nắp và dán nhãn rõ ràn ể ở n i thoán mát tránh xa khu vực ần n ọn lửa

+ Khôn ổ nhiên liệu khi ộn c còn nón hoặc ộn c an làm việc

+ Chỉ khởi ộn ộn c khi tất cả các chất ễ cháy ã ược ể tránh xa khu vực

ộn c

+ Thườn xuyên kiểm tra bình cứu hoả

+ Hạn chế ể xăn , etyl bắn vào n ười hoặc hít phải bụi khí cạo buồn cháy (bổ tu thôn ió khi cạo phải thấm dầu ể làm hết bụi)

An toàn với khí thải của ộn c

Khí thải của ộn c có chứa các thành phần khác nhau, tron ó có chứa rất nhiều các thành phần ộc hại như:

- Ôxítcácbon (CO) là khí khôn màu, khôn mùi rất ộc với c thể con n ười Khi

nó kết hợp với sắt có tron các sắc tố của máu tạo thành hợp chất n ăn cản sự hấp thụ ô

xy tron máu làm cho các tế bào thiếu ô xy

- Ôxítnit (NOx): tron khí thải thành phần NOx chủ yếu là dạn NO khi thải vào khí quyển có dạn NO2 nó có màu nâu ỏ, rất ộc với ườn hô hấp N oài ra nó còn tạo

ra các trận mưa a xit

Trang 22

- Cácbuahi rô (CH): với các loại cácbuahi rôxit dạn mạch vòn (nhân benzen) Rất ộc là tác nhân ây un thư n oài ra nó còn là n uyên nhân ây ra sư n mù, ây hại cho mắt và niêm mạc của ườn hô hấp

N oài ra các khí thải còn có các loại khác như Pb, muội than, H2S, SO2…

- Yêu cầu: khi làm việc với ộn c tron phòn cần phải lắp ặt các ườn ốn thôn khí hệ thốn thôn ió ể ưa khí thải ra n oài

An toàn khi làm việc với các bộ phận quay

Khi làm việc với các bộ phận quay yêu cầu quần áo ầu tóc ọn àn Phải ầy ủ bảo hộ lao ộn Khôn mặc quần áo khôn phù hợp Ví dụ như: cà vạt, thắt lưn …có thể

dễ bị quấn và hậu quả sẽ khôn thể lườn ược

b Quy tắc vận hành

Trước khi khởi ộn cần phải tuân theo quy tắc sau:

- Kiểm tra mức dầu bôi tr n, nước làm mát

- Đặt tay số về vị trí số “0” và kéo phanh tay

- Khi khởi ộn yêu cầu máy khởi ộn phải tốt Nếu khởi ộn bằn tay quay (maniver) dùn n ón tay phải ở một bên của tay quay, quay từ dưới lên trên chú ý tay quay có thể ánh vào tay

- Nếu nổ máy tron phòn phải nổ xả khí ra n oài

- Khi ộn c an quay phải chú ý an toàn với chi tiết quay

- Sau khi nổ máy phải kịp thời kiểm tra các ồn hồ và èn báo

c Quy tắc an toàn khi làm việc dưới gầm xe

Khi làm việc dưới ầm xe cần phải tuân theo các quy tắc sau ây:

- Kê, chèn chắc chắn nếu khôn làm việc với hệ thốn phanh phải kéo phanh tay

- Treo biển cấm nổ máy

- Khôn lên nằm dưới ất, nên có tấm lót ể nằm

- Khi vị trí ặt kích phải chắc chắn khôn dùn vật dễ vỡ ể kích

- Khi kích lên phải dùn vật kê khôn ể kích chịu tải trọn lâu

Trước khi hạ kích phải kiểm tra xun quanh và hạ từ từ nhẹ nhàn

d Quy tắc an toàn khi làm việc với ắc quy

Khi làm việc với ắc quy cần phải tuân theo các quy tắc sau ây:

Trang 23

- Di chuyển ắc quy i phải nhẹ nhàn , khôn ể ắc quy vướn vào quần áo, da thịt

- Kiểm tra nồn ộ tránh ể dun dịch vào n ười hoặc thiết bị dùn khác

- Cấm ể bình ựn dầu hoặc vật khác lên bình ắc quy

- Khi iều chế dun dịch phải dùn bình ựn , ổ từ từ axít dùn ũa thuỷ tinh khuấy ều, cấm ược làm n ược lại

1.3 Tháo, rửa, kiểm tra và phân loại chi tiết

1.3.1 Tháo ôtô ra từng cụm

- Các côn việc chuẩn bị:

- Xe phải ược ỗ vào vị trí hợp lý

- Kê, kích, chèn lại các lốp xe cho chắc chắn

- Chuẩn bị phư n tiện ể phục vụ cho việc tháo

- Trình tự tháo

- Tháo ầu kẹp ắc quy

- Xả hết nước tron két và ộn c ra n oài

- Gỡ toàn bộ các ầu nối dây iện ở các vị trí như: tai xe, thân xe

- Tháo bầu lọc ió và bộ chế hoà khí xuốn

- Gỡ các dây iện tron máy phát iện và nới các bulôn bắt máy phát và ưa máy phát iện xuốn

- Tháo ốn dẫn dầu ưa bầu lọc tinh xuốn

- Tháo ốn dẫn h i của bộ iều chỉnh ánh lửa chân khôn ra

- Tháo iá bắt dây cao áp và ưa bộ dây cao áp xuốn

- Tháo bu lôn cố ịnh của bộ chia iện và ưa bộ chia iện xuốn

- Tháo rời các dây iện èn, còi và bulôn bắt èn, còi ra khỏi xe

- Tháo trục bàn ạp, dây iện của máy khởi ộn ể tháo và ưa máy khởi ộn xuốn

- Nới lỏn và tháo các ốn nước ra n oài

- Tháo các ườn dẫn xăn và nới các bulôn bắt b m xăn ể tháo b m xăn ra

- Tháo các bulôn chân két nước và nhấc két nước xuốn

- Tháo ốn hút, xả ỡ tấm ệm và ưa tấm hút xả xuốn

Trang 24

- Tháo các hệ thốn bàn ạp tron buồn lái các chốt thanh kéo của phanh, li hợp, bàn ạp a các lò xo hồi vị

- Tháo nắp dưới vỏ li hợp, ốn b m mỡ, càn cua ra

- Tháo ầu nối dây của ồn hồ côn t mét

- Tháo bulôn bắt chân máy trước và sau ra và ưa ộn c xuốn

- Tháo rời các bộ phận của ộn c

Sau khi ộn c ược tháo xuốn ặt ộn c lên iá chuyên dùn và cạo rửa sạch

sẽ bên n oài sau ó mới ược tháo rời các bộ phận theo trình tự sau:

- Tháo các cụm chi tiết còn lại ở quanh ộn c

- Tháo bulôn nắp máy, chú ý nới lỏn dần và ều từ hai ầu vào iữa rồi dùn cán búa õ nhẹ khôn ược dùn tual vít cạy làm hỏn ệm nắp máy

- Dùn dụn cụ bắt vào lỗ bu i và nhấc nắp máy ra rồi tháo ệm nắp máy ra Chú

ý khôn tháo nắp máy khi ộn c nón

- Đặt n hiên ộn c phía buồn xupap hướn lên trên ối với ộn c xupap ặt

ể tháo các bộ phận tiếp theo

- Nới ều và tháo các bulôn của bộ phận li hợp và ưa ra cách tháo cụm pittôn thanh truyền như sau:

+ Quay cho thanh truyền cần tháo xuốn vị trí thấp nhất ( iểm chết dưới) kiểm tra xem thanh truyền ã có dấu chưa nếu chưa có phải ánh dấu lại

+ Tháo chốt trẻ hoặc thanh hãm rồi nới ều bu lôn hoặc ecu của thanh truyền ó

ưa nắp thanh truyền ra n oài dùn cán búa ẩy cụm pittôn thanh truyền lên và ưa ra

n oài (nếu miện xilanh có ờ ta phải cạo i trước khi ẩy cụm pittôn ra)

+ Lắp lại nắp thanh truyền n ay tránh ể nhầm lẫn cứ như thế lần lượt tháo toàn bộ cụm pittôn thanh truyền ra n oài

- Tháo cụm xupap theo trình tự sau:

- Tháo nắp ậy buồn xupap ra

- Kiểm tra xem xupap ã có dấu chưa nếu chưa có thì phải ánh dấu lại (phải ánh dấu ún lúc xupap ón )

- Dùn vam, kìm nén lò xo xupap lấy tuan vít cậy món hãm ở chân xupap ra, sau

ó thả kìm ra cứ như thế lấy các món hãm ra và ói lại

Trang 25

- Dùn tuan vít ẩy vào cửa hút, cửa xả ể ưa xupap ra n oài rồi ưa vào iá ỡ chuyên dùn

- Tháo lò xo và ể lót lò xo ra n oài

- Tháo vấu khởi ộn –bánh à- nắp chèn bánh răn trục cam ra

- Tháo trục cam như sau:

- Quay xem xét bánh răn trục cam có dấu ăn khớp chưa, nếu chưa có phải ánh dấu lại

- Tháo bulôn , tháo hãm mặt bích trục cam và ưa trục cam ra n oài

- Đưa con ội ra- tháo lắp rời của hợp bánh răn cam vào ốn phun dầu cho cặp bánh răn ra n oài

- Lật n ược ộn c lên, tháo trục khuỷu ra n oài Trước hết tháo các phanh hãm ở trục ra, kiểm tra xem xét ã có dấu chưa nếu chưa thì phải ánh dấu

- Tháo bulôn ecu lấy nắp và bạc lót xuốn ể theo thứ tự rồi khiên trục khuỷu xuốn , lắp lại các bạc lót lắp ậy vào ún vị trí của nó, nắn các bulôn lại

- Tháo bulôn bắt vỏ li hợp ra và ưa vỏ li hợp xuốn

- Tháo rời pittôn - thanh truyền khi tháo các xecmăn ra n oài dùn kìm chuyên dùn nếu khôn có thì có thể tháo bằn tay, chú ý tránh ẫy xec măn

- Tháo chốt pittôn trước khi tháo rời phải ánh dấu trên ỉnh pittôn theo số thứ

tự của thanh truyền ó

- Tháo phanh hãm chốt pittôn và dùn trục bậc ể ón chốt ra n oài, khi ón phải chú ý nhẹ nhàn ể tránh hỏn bạc và vỡ pittôn (tốt nhất nên n âm pitôn tron dầu hoặc nước, ể pittôn ở nhiệt ộ 800 - 8500c rồi mới tháo)

1.3.2 Vệ sinh công nghiệp và kiểm tra chi tiết

1.3.2.1 Làm sạch các chi tiết

Để xác ịnh hư hỏn của chi tiết ược chính xác và nân cao chất lượn sửa chữa các chi tiết sau khi ược tháo rời phải ược cạo rửa sạch sẽ tuỳ theo từn loại mà có các phư n pháp sửa chữa như sau:

a Rửa cặn nước

Trang 26

Tron hệ thốn làm mát thườn xuyên cho nước cứn vào sẽ làm cho két nước và các n ăn nước tích tụ các cặn bẩn kết tủa, hiệu quả làm mát kém Ảnh hưởn tới sự làm việc của ộn c Cách rửa như sau:

+ Tháo van bằn nhiệt (bộ iều tiết nhiệt ộ) ra hoà 5  10% dun dịch sút vào nước làm mát, cho ộn c làm việc khi sôi nước thì thôi sau ó sả ra rồi cho nước sạch vào cho chạy và lại xả ra ể rửa hết dun dịch có lẫn tron nước, rồi mới cho nước khác vào

+ Tốt nhất dùn thiết bị chuyên dùn ể thôn rửa thiết bị này thực chất là một

b m nước, có thể iều chỉnh lưu lượn b m Khi lắp ưa ườn ra của thiết bị lắp vào ườn nước từ ộn c ra két làm mát và ườn nước của thiết bị lắp ườn nước vào của ộn c Vận hành thiết bị như vậy nước rửa sẽ chẩy n ược lại so với chiều tuần hoàn của nước làm mát, kết quả các cặn bẩn, các tạp chất kết tủa bị ẩy ra

Vì vậy khi sửa chữa cần ược làm sạch bằn cách dùn dao cạo muội than ở ỉnh pittôn , buồn ốt và cạo muội than ở xupap Dùn dụn cụ chuyên dùn ể làm sạch rãnh pittôn và các muội than ở bu i hoặc có thể dùn xec măn ể cạo rãnh lắp xecmăn sau

ó rửa sạch và dùn khí nén ể thổi

1.3.2.2 Kiểm tra chi tiết

Các chi tiết sau khi rửa sạch phải ược tiến hành kiểm tra và phân loại, ây là một côn việc quan trọn nó khôn nhữn ảnh hưởn trực tiếp ến côn việc sửa chữa mà còn ảnh hưởn ến chất lượn và iá thành sửa chữa Qua kiểm tra xác ịnh trạn thái kĩ thuật

Trang 27

của chi tiết cái nào còn dùn ược chi tiết nào phải sửa chữa hoặc thay thế Thườn phân

ra thành 3 nhóm:

- Nhóm thay mới

- Nhóm cần sửa chữa

- Nhóm khôn phải sửa chữa

a Kiểm tra bằng trực giác

Cách này chỉ ược áp dụn cho một số chi tiết bị nứt vỡ và biến dạn mặt chi tiết

bị cháy, cào xước, nếu n ười ta kiểm tra có kinh n hiệm còn có thể dùn phư n pháp

n he tiến kêu, xem màu của khói xả ra ể xác ịnh tình trạn kĩ thuật và nhữn hư hỏn nhất ịnh của ộn c

b Kiểm tra dụng cụ đo

- Dùn dụn cụ o ể xác ịnh hình dạn kích thước ồm các loại cỡ, màu loại này thườn dùn nhiều bảo ảm ộ chính xác cao

- Dùn thước cặp, panme, ồn hồ so ể o ược kích thước bên n oài và bên trong

- Dùn dụn cụ ể xác ịnh lực của lò xo, sự àn hồi của xecmăn

- Dùn dụn cụ chuyên dùn ể xác ịnh ộ kín khít

- Dùn căn lá ể o khe hở

1.3.3 Phân loại hƣ hỏng

Sau khi tháo và rửa sạch các chi tiết ược kiểm tra, phân loại ể xác ịnh phư n

án xử lý tiếp theo, các chi tiết ược phân ra thành 3 nhóm:

- Các chi tiết dùn lại ược khôn phải sửa chữa

- Các chi tiết cần ược phục hồi, sửa chữa

- Các chi tiết hỏn phải huỷ bỏ

- Các chi tiết dùn lại ược là các chi tiết khôn bị hư hỏn và ộ mòn cũn như

ộ biến dạn nằm tron iới hạn cho phép chún ược ưa san cho lắp ráp mà khôn cần phải sửa chữa

- Các chi tiết cần sửa chữa là nhữn chi tiết có hư hỏn nhẹ hoặc ộ mòn và ộ biến dạn vượt quá trị số cho phép hoặc ến ộ mòn iới hạn phư n pháp phục hồi, sửa

Trang 28

chữa Tuỳ thuộc vào mức ộ mòn hỏn , yêu cầu sử dụn và các ặc iểm kết cấu của chi tiết

- Các chi tiết bị huỷ i là nhữn chi tiết bị hư hỏn n hiêm trọn (nứt, ãy) hoặc bị mòn hoàn toàn Nhưn chi tiết này khôn có khả năn sửa chữa hoặc khôn áp ứn hiệu quả kinh tế tron sửa chữa (tức là nếu sửa chữa thì chi phí ắt tuổi thọ sử dụn tiếp theo lại thấp) chún ược ưa vào kho phế liệu và làm phôi chế tạo các chi tiết khác hoặc ược luyện lại làm vật liệu chế tạo chi tiết mới

1.4 Chế tạo đệm

Mục tiêu

- Tran bị kỹ năn c bản về phư n pháp chế tạo ệm

- Biết phân tích ặc iểm kết cấu, iều kiện làm việc, phạm vi sử dụn của các chi tiết có bề mặt cần làm ệm

- Nắm vữn và thực hiện quy trình chế tạo ệm bằn các loại vật liệu: bìa, cao su nhôm ạt các yêu cầu kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn cho n ười và thiết bị

- Đặc iểm kết cấu, tính năn tác dụn , phạm vi sử dụn các loại ệm

Bìa, caosu, nhôm ạt yêu cầu kĩ thuật …

1.4.2 Quy trình chế tạo và làm các loại đệm thông thường

Trang 29

TT Tên công việc Dụng cụ

1 Vệ sinh, làm sạch, n hiên cứu

chi tiết cần phải làm ệm Dầu, iẻ

2 Lấy dấu lên vật liệu làm ệm Bột màu Bút chì

Mũi vạch

3 Cắt bỏ phần dư thừa Đột các loại Kéo,

Bảng 1-1 Quy trính làm các loại đệm thông thường

1.5 Mài sửa dao cạo

1.5.1 Các loại dao cạo, công dụng và phạm vi sử dụng

1.5.1.1 Các loại dao cạo và ứng dụng

- Mũi cạo thẳn : Có cấu tạo iốn như cây dũa rẹt ở ầu và lưỡi cắt có tiết diện hình chữ nhật ược mài h i con ở phần ầu trực tiếp tham ia cắt ọt dùn ể cạo mặt phẳn

- Mũi cạo phẳn : Giốn như mũi cạo thẳn nhưn phần lưỡi cắt hợp với thân một

a Chuẩn bị máy mài

- Kiểm tra iều chỉnh vị trí khe hở tấm ỡ với á mài (khe hở tron khoản 3mm)

2 Kiểm tra an toàn về iện về sự hoàn thiện của máy, cho máy chạy ổn ịnh

b Thao tác mài

Trang 30

- Đặt mũi cạo nằm trên bệ tì của á mài sao cho tâm mũi cạo thẳn óc với chu vi

á mài Tay phải cầm lấy cán dao cạo còn tay trái nắm lấy thân dao Tại vị trí cách lưỡi cắt 25-30mm hướn mặt phẳn của dao xuốn tấm ỡ

- Giữ cho ầu mút của dao cạo luôn tiếp xúc với á mài tay phải tạo ra chuyển

ộn qua lại trên mặt chu vi á mài Bán kính con của lưỡi cắt với bán kính lớn ể cạo chính xác bán kính nhỏ ể cạo s bộ

- Mài n hiền dao cạo phẳn

- Chọn thỏi á mài hạt mịn và á ặt vào thành ỗ

- Bôi lên bề mặt của thỏi á một lớp dầu máy hoặc tẩm nước

- Đặt dao cạo ở vị trí thẳn ứn sao cho mặt mút của dao cạo nằm trên bề mặt của thỏi á mài

1.5 2 Quy trình mài và sửa dao cạo

1.5.2.1 Mài mũi cạo phẳng

a: Mũi tam giác b: Mũi cạo thẳng c: Mũi dao cong d: Mũi cạo phẳng Hính1-3 Cấu tạo mũi cạo

Trang 31

- Cầm cán dao cạo bằn hai ầu n ón tay trái, ấn nhẹ dao xuốn thỏi á mài Tay phải cầm lấy phần cắt của dao và tạo cho dao chuyển ộn theo toàn bộ bề mặt mút của mặt con

- Tiến hành mài n hiền theo mặt phẳn ở vị trí nằm n an iữ mũi dao bằn hai tay và cho chuyển ộn theo phần lưỡi cắt

- Kết thúc việc mài n hiền của mũi cạo, sau khi ã khử hết vết mài sắc trên máy mài ở các mặt trên mũi cạo

1.5.2.2 Mài mũi cạo tam giác

- Tay phải cầm cán của dao cạo, n ón rãnh trên các mặt bên của dao, ấn nhẹ và ều dao cạo và chu vi của á mài theo óc n hiên khoản 450

- Khi dao cạo chuyển ộn ra phía trước, hạ nhẹ nhàn tay phải xuốn thấp, khi dao chuyển ộn ra phía sau nân tay phải lên trên tay trái di chuyển dao cạo theo chu vi của á mài, lần lượt mài sắc cả 3 cạnh của phần cắt, mài mặt lượn iữa các cạnh sắc

- Mài n hiền dao cạo

- Kiểm tra chất lượn mài sắc: Góc mài sắc bằn thước o óc, lưỡi cắt phải nhẵn bón

1.6 Sử dụng dụng cụ tháo lắp và đo kiểm trong sửa chữa ôtô

Mục tiêu

- Biết ược tên các loại dụn cụ tháo lắp và o kiểm

- Biết ược cách sử dụn dụn cụ tháo lắp, o kiểm ún kỹ thuật

- Đảm bảo thời ian và vệ sinh côn n hiệp

1.6.1 Sử dụng dụng cụ tháo lắp

Trên ộn c ôtô, các chi tiết ược lắp hép chặt với nhau nhờ bu lôn ai ốc vít, chốt, then vì vậy phải sử dụn dụn cụ ể tháo lắp cho nhanh, chính xác và tránh nhữn hiện tượn hư hỏn các chi tiết của máy móc

Khi sử dụn phải sự dụn ún cách, ún kỹ thuật và dùn ún dụn cụ cho phù hợp với tùn côn việc tháo lắp

1.6.2 Các loại clê

1.6.2.1 Clê dẹt

Trang 32

Có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau dùn ể tháo lắp nhữn chỗ phẳn ít vướn , mô men xiết nhỏ Clê dẹt có miện bên to bên bé, bên to chịu lực khỏe h n Khi vặn bên bé làm iểm tựa, bên to dùn làm bên bẩy Nếu dùn n ược lại với lực xiết lớn sẽ ẫy mỏ clê

ây mất an toàn

1.6.2.2 Clê 2 đầu choòng (Hính 1-5)

Clê choòn cũn có nhiều kích cỡ Loại này

khôn mở miện nên ôm ọn ầu bu lôn , ai ốc nên

khi vặn nó ít bị trượt và khoẻ h n clê dẹt

Đầu clê thườn n hiên 1 óc 150 so với thân,

cấu tạo như vậy ể dễ vặn nhữn chỗ trũn , clê

choòn phổ biến nhất thườn 12 cạnh Nó cho phép

vặn bu lôn ai ốc nếu clê xoay 300, clê choòn 6

cạch iữ bu lôn ai ốc tốt h n (hình 1-5)

Hính 1-5 Clê 2 đầu choòng

1.6.2.3 Clê choòng (Hính 1-6)

Clê choòn là loại clê 1 ầu kín 1 ầu hở, cả 2

ầu thườn có cùn cỡ, ầu kín ảm bảo bám ốc

chắc h n, khoẻ h n Cần xoay ra hay xiết vào ta

dùn phía ầu hở (hình 1-6)

Hính 1-6 Clê choòng

1 6.2.4 Clê khẩu (pa com)

Được chế tạo như khẩu mía mỗi cái một cỡ Một ầu có cạnh lục iác hoặc hoa khế, ầu kia có lỗ vuôn ể lắp vào tay vặn Clê khẩu khở và linh hoạt h n các loại clê khác

* Kèm theo cle khẩu có:

- Tay nối, nhiều oạn n ắn, dài khác nhau ể vặn nhữn vị trí sâu hoặc vướn khôn dùn clê thẳn ược

- Tay vặn ảo chiều bên tron có cá hãm, khi vặn có thể ổi chiều vặn và nó có tháo lắp nhanh nhữn chỗ hạn chế về khôn ian

- Tay quay nhanh, dùn chỗ có nhiều ốc cùn cỡ khi tháo sẽ nhanh h n (hình 1-7)

Trang 33

Hính 1-7 Clê khẩu

1.6.2.5 Clê lực (Hính 1-8)

Loại clê này có nhiều loại có thân tròn hoặc

thân dẹt một ầu có mỏ vuôn phía dưới ể lắp với

tay vặn Khi vặn bộ phận chỉ báo trên cle lực sẽ o

lực xoắn và lực quay nó là tổn cộn các lực lên bu

lôn , ai ốc loại này dùn ể kiểm tra lực xiết

Hính 1-8 Clê lực

1.6.2.6 Mỏ lết

Kết cấu của mỏ lết có hai hàm, một hàm cố ịnh

ắn với cán và hàm di ộn có thể iều chỉnh ược

ộ rộn miện tron một khoản nhất ịnh nào ó

cho phù hợp với cỡ ốc hình 1-9

Hàm di ộn chỉnh ra vào ược nhờ trục vít, bộ

mỏ nết thườn có 5 loại dài khác nhau: 10, 15, 20,

25, và 30cm Mỏ lết thườn ược sử dụn chỉ khi tác

dụn một lực tư n ối nhỏ, chún khôn khoẻ như

Hính 1-9 Mỏ lết

clê có hàm cố ịnh và có thể hỏn nếu như tác dụn một lực quá lớn Mặt khác khi sử dụn khôn ược dùn hàm di ộn làm òn bẩy

Cách sử dụn clê:

Trang 34

- Chọn vị trí thao tác khi vặn lực tác dụn phải có hướn về phía mình, thế ứn vữn chắc

- Clê phải ặt vuôn óc với cánh tay, miện clê phải vào hết và sát ốc

- Mặt clê phải luôn luôn thăn bằn với mặt phẳn vặn Khi vặn chỉ ược phép dùn lực của cánh tay, một tay cầm clê, một tay iữ

- Với clê dẹt và mỏ lết phải quay mỏ nhỏ, mỏ ộn vào phía mình

- Khi văn hai ốc sát nhau phải dùn hai clê côn , dùn lực bàn tay ể bóp

- Cấm khôn ược vặn iật cục, dùn 2 tay ể kéo hay ẩy clê

- Tuốc n vít phải dùn ún cỡ, lưỡi khôn ược tròn cạnh hoặc n ắn và mỏn

h n rãnh dễ bị trờn rãnh vít

- Khi vặn tuốc n vít phải thẳn óc, tránh hiện tượn trượt ây n uy hiểm

Trang 35

- Tuyệt ối khôn dùn tuốc n vít ể làm ục hoặc bẩy

- Khi cần mài phải mài ún kỹ thuật, 2 mặt ần son son chứ khôn sắc như lưỡi ục

1.6.2.8 Kìm (Hính 1-11)

Là dụn cụ cầm tay có 2 hàm xoay iều chỉnh ược ể cắt hoặc kẹp chặt Có nhiều loại, nhiều cỡ khác nhau tuỳ theo tùn côn dụn mà ta sử dụn cho hợp lý Kìm ể kéo, xoắn dây, tháo chốt chẻ, phanh hãm mỏ kìm có răn ể kẹp các vật nhỏ hay tròn Khi kẹp nếu vật mềm phải lót ệm ể tránh xây xước

Khi sử dụn tay bóp chặt kìm, khôn dùn kìm ể vặn ốc hay ón vật cứn ây sứt mẻ

Hính 1-11 Kím

1.6.2.9 Búa (Hính 1-12)

Búa là dụn cụ cầm tay ể õ, ập các vật

Thôn thườn dùn loại búa tay 300  500 , tuỳ

theo tính chất côn việc mà dùn búa ỗ, nhựa,

ồn , sắt hay cao su với nhiều hình dạn khác

nhau

Yêu cần cán búa phải thẳn nhẵn, chêm chặt

Cầm quả búa cán ến khuỷu tay là vừa chiều dài,

khi ón búa phải thăn bằn , tay và mặt búa

khôn dính dầu mỡ, khôn ón búa trực tiếp

Hính 1-12 Búa

vào các bộ phận của máy, mặt phẳn , cạnh sắc dễ hư hỏn ây vỡ chi tiết

1.6.2.10 Tông, trục bậc (Hính 1-13)

Trang 36

Là dụn cụ ể tháo, lắp các trục, chốt, vòn

bi Cấu tạo là một trục hình trụ ặc hoặc rỗn có

nhiều kích thước khác nhau, ược chế tạo từ nhiều

vật liệu khác nhau như nhựa, ồn , thép

Hính 1-13 Tông, trục bậc

1.6.2.11 V am (Hình 1-14)

Có nhiều kiểu, nhiều loại dùn ể tháo lắp

các bộ phận có ộ chính xác cao, lắp chặt và khôn

thể tháo trực tiếp như vòn bi, pu ly, bánh răn

bảm bảo tháo lắp nhẹ nhàn khôn ây nứt vỡ hư

hỏn cho chi tiết

Vam ược chia làm 2 loại: vam rút và vam

ẩy (2 càn , 3 càn ) tuỳ theo vị trí tháo lắp ta phải

chọn vam cho phù hợp với côn việc tháo lắp Hính 1-14 Vam

1.6.2.12 Lục lăng (Hính 1-15)

Là dụn cụ ể tháo và lắp các ốc vít có ầu

lõm lục iác, hoa khế Loại vít này ược dùn cho

các chi tiết quay khôn bị vướn

Hính 1-15 Lục lăng

1.6.2.13 Thiết bị nâng hạ (Hính 1-16)

Trang 37

Dùn ể nân , hạ các vật nặn nhằm iảm sức

cho n ười thợ sửa chữa, côn tác vận chuyển nhẹ

nhàn , an toàn

Thiết bị nân hạ bao ồm kích, cẩu, cần trục

ồm 2 loại thuỷ lực và c khí, với các loại này có

quy trình sử dụn riên biệt, vì vậy khi sử dụn

phải nắm chắc ược quy trịnh vận hành

Hính 1-16 Kìch

* Yêu cầu chun khi sử dụn thiết bị:

- Nắm chắc ược quy trình vận hành, yêu cầu riên của mỗi loại Quan sát kỹ trước khi nân hạ

- Khi nân hạ phải chèn kê chắc chắn, ún vị trí, trọn tâm, vật dễ vỡ phải lót cận thận

- Khôn dùn vật dễ vỡ ể kê, kích ây tai nạn cho n ười và thiết bị

- Khôn ược phép sử dụn , thiết bị nân hạ quá tải và tránh cho thiết bị chiụ tải tron thời ian dài

Trang 38

- Phần cố ịnh hay còn ọi là phần thân thước chính trên có 2 dãy vạch xen kẽ nhau tạo thành thân thước thẳn chỉ phần n uyên hoặc 1/2 của mm khi o Phần cố ịnh

ồm có mỏ cố ịnh và phần thân thước

- Phần ộn bao ồm mỏ ộn và phần du tiêu Trên du tiêu có 50 vạch chia chỉ phần lẻ của kích thước o ược Khi du tiêu o ược 1 vòn thì mỏ ộn tiến ược 0,5mm

b Phương pháp đo

- Tay trái cầm vào thân thước con ể ỡ lấy thước, tay phải iều chỉnh mỏ ộn nhờ vít iều chỉnh Khi quay vít iều chỉnh theo n ược chiều kim ồn hồ thì mỏ ộn di chuyển xa dần mỏ tĩnh Khi quay vít iều chỉnh theo cùn chiều kim ồn hồ thì mỏ ộn tiến vào mỏ tĩnh Đưa chi tiết vào iữa 2 mỏ của thước, ta xoay núm vặn theo cùn chiều kim ồn hồ cho tới khi 2 mỏ tiến sát vào chi tiết o khi n he có tiến kêu phát ra từ c cấu cóc thì dừn lại (3 tiến ) và lấy thước ra ể ọc trị số

* Cách ọc trị số

- Phần n uyên của kích thước o ược ọc trên du xích thân thước chính Giá trị

ọc ược là mm và 1/2 của mm Ví dụ trườn hợp 1 là 6mm, trườn hợp 2 là 48,5 mm

- Số % của mm ược ọc trên thân thước vòn (Du tiêu vòn ) và ược tính như sau: xét vạch nào trên du tiêu trùn vạch trên thân thước thẳn thì iá trị ọc ược chính

là phần lẻ của kích thước o Ví dụ trườn hợp 1 là 0,15 mm, trư n hợp 2 là 0,45 mm Cộn kết quả 2 lần o lại ta ược kích thước thực của chi tiết cần o Ví dụ trườn hợp 1

là 6 + 0,15 = 6,15 mm, Ví dụ trườn hợp 2 là 48,5 + 0,45 = 48,95mm

1.6.3.2 Thước cặp (Hính 1- 18)

Đây là loại dụn cụ o có ộ chính xác cao ược dùn khá phổ biến tron n ành

c khí Thước cặp o các chi tiết bên tron , bên n oài và ộ sâu của chi tiết ia côn

Hính 1-18 Thước cặp

a Cấu tạo

Trang 39

- Thân thước chính (phần tĩnh) ồm 2 mỏ tĩnh và thân thước thẳn trên có khắc các vạch chia chỉ kích thước c bản của thước (mm)

- Thân thước phụ (phần ộn ) ồm có mỏ ộn và du tiêu Trên du tiêu có khắc các vạch chia ộ chính xác khi o (hay còn ọi là phần lẻ của kích thước khi o)

b Thao tác bằng thước cặp

- Kiểm tra thước: Dùn nhón tay cái ẩy phần ộn sao cho mỏ ộn áp sát vào

mỏ tĩnh, sau ó kiểm tra khe hở ánh ánh iữa 2 mỏ o Khe hở iữa 2 mỏ phải ều và

ồn thời vạch 0 trên du tiêu và vạch 0 trên thân thước chính trùn nhau

- Thao tác o: Nới lỏn vít hãm, tay trái cầm chi tiết o, tay phải cầm thước di chuyển du tiêu cho tới khi 2 mỏ tĩnh và ộn áp sát vào chi tiết o, xiết chặt vít hãm lại lấy thước ra ọc trị số

c Đọc trị số trên thước

Xét xem vạch 0 trên du tiêu trùn hoặc liền sau vạch thứ bao nhiêu trên thân thước chính Kết quả ó chính là phần chắn của kích thước o Nhìn xem vạch nào trên du tiêu trùn nhất với 1 vạch nào ó trên thân thước chính thì kết quả ọc ược trên du tiêu chính

là phần lẻ của kích thước o Cộn kết quả của 2 lần ọc lại ta ược kích thước thực của chi tiết cần o

1.6.3.3 Đồng hồ so (Hính1- 19)

Hính 1-19 Đồng hồ so

Là dụn cụ chỉ thị thôn dụn ược dùn tron các á lắp o lườn kiểm tra ể chi

ra các sai lệch khi o Dùn xác ịnh ộ côn, ô van của lỗ, o ộ d , con của các trục

a Cấu tạo

Trang 40

Đồn hồ so thôn thưòn có 2 loại là một vòn số và hai vòn số

- Loại hai vòn số: Vòn n oài thôn thườn ược chia làm 100 vạch mỗi vạch 0,01mm vòn tròn mỗi vạch là 1mm nghĩa là kim quay ự c một vòn n oài thì kim của vòn tron quay ược một vạch

- Loại một vòn số: có kết cấu tư n tự như loại 2 vòn số chỉ khác là khôn có mặt hiển thị tron

- N hiên thước ưa nhẹ nhàn vào vị trí cần o của lỗ, lắc nhẹ ồn hồ về 2 phía

ể tìm vị trí ầu o vuôn óc với ườn tâm lỗ (kim ồn hồ báo iá trị ộ ăn lớn nhất) iều chỉnh xoay mặt số kim ồn hồ về 0 ( ể nhớ và dễ ọc) Tuỳ theo cần kiểm tra

mà so sánh với vị trí thứ 2 ể biết ộ côn, ộ ô van kết hợp với pan me o n oài ể xác ịnh vị trí kích thước thực ườn kính lỗ cần o

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày các dạn hư hỏn , n uyên nhân, tác hại của cụm chi tiết và chi tiết? Câu 2: Trình bày quy luật mài mòn và các dạn mài mòn?

Câu 3: Trình bày các phư n pháp phục hồi sửa chữa chi tiết?

Câu 4: Trình bày các phư n pháp tổ chức sửa chữa?

Câu 5: Hãy nêu nội dun phân cấp và nội dun chính của côn tác bảo dưỡn ?

Câu 6: Trình bày côn việc chuẩn bị ưa xe vào xưởn sửa chữa?

Câu 7: Trình bày phư n pháp tổ chức tháo xe?

Câu 8: Trình bày tháo, rửa, kiểm tra và phân loại chi tiết?

Ngày đăng: 23/10/2022, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w