Giáo án mĩ thuật 3 ctst cv 2345 cả năm soạn theo tiết Giáo án mĩ thuật 3 ctst cv 2345 cả năm soạn theo tiết Giáo án mĩ thuật 3 ctst cv 2345 cả năm soạn theo tiết Giáo án mĩ thuật 3 ctst cv 2345 cả năm soạn theo tiết Chủ đề 1 THẾ GIỚI MĨ THUẬT Thời lượng 4 tiết Tiết 1 MĨ THUẬT QUANH EM MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1 Về phẩm chất Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là giúp.
Trang 1Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
Thời lượng: 4 tiết Tiết 1: MĨ THUẬT QUANH EM MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sảnphẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hànhtrưng bày, nêu tên sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm
để thực hành tạo nên bức tranh
2.3 Năng lực đặc thù của HS
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việclựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày
Trang 2- SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấytrắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu(lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Cho hs hát hoặc chơi trò chơi
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về những sản
phẩm mĩ thuật quanh em
- Giới thiệu và gợi ý những hình ảnh đồ vật… mang
tính ứng dụng mĩ thuật trong cuộc sống
- Giới thiệu đôi nét về hình ảnh trong SGK
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra
những quan sát của HS về ứng dụng mĩ thuật trong
cuộc sống thực tế
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
Hãy kể tên những đồ vật quen thuộc quanh em có
trang trí hình ảnh và màu sắc đẹp mắt?
- Lớp hát Mỗi nhóm kiểm tra đồdùng của thành viên, báo cáo
-Quan sát, lắng nghe
-Thảo luận nhóm đôi
-Trả lời theo gợi ý của GV
-Trả lời theo gợi ý của GV
Trang 3(áo váy, túi xách, ly chén,…)
Em có nhận xét và cảm xúc gì về những đồ vật đó?
- Kết luận, tuyên dương HS
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường thấy
màu đỏ / vàng / xanh lam ở những đâu?
- Màu đỏ: khăng quàng đỏ, màu đỏ xe cứu
hỏa…
- Màu vàng: ngôi sao vàng trên lá cờ tổ quốc,
màu hoa hướng dương,…
- Màu xanh lam: nước biển, màu áo chú lính hải
quân…
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.
Chia nhóm :
- Hướng dẫn cách sử dụng bút màu.
- Hướng dẫn cách chơi: Mỗi nhóm sử dụng 3
màu cơ bản vừa học và tô vào tranh GV phát
theo nhóm Tô màu theo ý thích
Hoạt động 3: Nhận xét- đánh giá
* Tổ chức cho HS nhận xét bài của các nhóm về màu
sắc
* GV nhận xét tinh thần học tập của HS, động viên,
khuyến khích HS; giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng,
sản phẩm mĩ thuật và bào vệ môi trường lớp học
- Tổ chức cho GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các
HS có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyến khích HS
còn chưa hoàn thành sản phẩm
- Câu hỏi gợi ý:
Em thích bài vẽ màu nào? Vì sao?
Em sẽ bảo quản đồ dùng học tập của em như thế
HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình, của bạn trong nhóm
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
Thời lượng: 4 tiết MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Về phẩm chất
Trang 4Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên bức tranh
Trang 5- SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức các hoạt động dạy học
Nội dung 2: CHẤM (Tiết 2)
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động: Kiểm tra sĩ số,
kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận về chấm trong
tự nhiên và chấm trong tranh
* Tổ chức trò chơi phân loại hình ảnh theo nhóm
5: Chấm trong tự nhiên và chấm trong tranh.
- Giới thiệu một số hình ảnh về chấm trong tự
-Thực hành theo gợi ý của GV.
Trang 6sáng tạo.
Gợi ý các bước thực hiện:
-
Phần thực hành:
+ GV hướng dẫn HS thực hành vào vở bài tập.
+ Khuyến khích HS chọn 1 trong 2 cách thực hiện
chấm màu theo ý thích vào hình trong trang 6,7.
Hoạt động 3: Phân tích – đánh giá.
- GV đánh giá tiết học, tuyên dương, khuyến
khích HS; giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng,
sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi trường.
+ Câu hỏi gợi ý:
Em thích cách thực hiện nào? Vì sao?
Em có cảm xúc như thế nào khi thực hành sáng tạo
sản phẩm?
Qua tiết học em đã học hỏi được điều gì từ bạn?
- Dặn dò HS về quan sát sự vật xung quanh.
- Trả lời.
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT – TIẾT 3: NÉT, HÌNH, MẢNG
MỤC TIÊU
- Hs biết biết ba màu cơ bản và một số yếu tố tạo hình
- Biết sử dụng nét để thực hành tạo nên bức tranh.
1 Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
Trang 7- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên bức tranh
Trang 8- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức các hoạt động dạy học
Nội dung 3: NÉT, HÌNH, MẢNG – Tiết 3
+GV phân loại nét theo từng ô riêng.
+Hướng dẫn HS lựa chọn nét phù hợp để tạo hình
theo ý thích của nhóm.
-> HS chủ động nhận biết nét, hình, mảng, liên hệ
với những đồ vật, con vật, hình ảnh khác.
-> So sánh cách thể hiện nét, hình, mảng trong sản
phẩm mĩ thuật với nét, hình, mảng ở đồ vật, con vật,
cảnh vật trong thiên nhiên
=> GV chốt ý về Nét, Hình, Mảng.
+ Câu hỏi gợi ý:
Em cho biết nét trong đời sống và trong tranh có
-Tự kiểm tra đồ dùng và báo cáo.
-Quan sát và nhận xét.
-HS ghép hình, xé dán thành tranh theo nhóm.
-HS bước đầu khám phá nhận biết được nét, hình, mảng -HS biết cách tạo sản phẩm bằng nét, hình, mảng.
-Thảo luận nhóm và trình bày theo gợi ý của GV.
Trang 9tạo một sản phẩm đơn giản (Lưu ý cần giúp HS nắm
rõ: nét kín tạo thành hình và vẽ màu tạo thành
mảng).
- Hướng dẫn HS chọn thực hành các hoạt động sau
tùy theo năng lực, sở thích cá nhân:
+ Hoàn thành một số nét cho sẵn để tạo thành hình,
mảng, sau đó vẽ màu;
+ Sử dụng các nét, hình và mảng tạo thành bức tranh
sáng tạo, đơn giản theo ý thích.
- Khuyến khích HS tự giác, chủ động hoàn thành sản
-Theo dõi cách thực hiện.
- Thực hiện sản phẩm cá nhân.
Trang 10phẩm của mình.
- Đi quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và
khích lệ HS, đặt các câu hỏi để kịp thời phát triển
năng lực cho HS.
- Hoạt động 4 Đánh giá sản phẩm của mình, của
bạn trong nhóm, kết hợp nhận xét, tuyên dương các
HS (hoặc nhóm) có những ý tưởng đặc sắc, tiến bộ
Câu hỏi gợi ý:
Sản phẩm gồm những hình gì?
Sản phẩm của mình và bạn như thế nào?
Em hãy chia sẻ cách bảo quản, giữ gìn sản phẩm?
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT- Thời lượng: 4 tiết MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưngbày, nêu tên sản phẩm
Trang 11- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thựchành tạo nên bức tranh
2.3 Năng lực đặc thù của HS
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựachọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày
Nội dung 4: GÓC MĨ THUẬT CỦA EM – Tiết
4
+ Hoàn thiện, trưng bày sản phẩm
- Yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm của mình/
nhóm
+ Phân tích, đánh giá
- Hướng dẫn một số cách trưng bày sản phẩm
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm, nhận xét,
đánh giá
+ Câu hỏi gợi ý:
Em đã thực hiện sản phẩm mĩ thuật của chủ đề
-Cá nhân/ nhóm tiếp tục hoànthành sản phẩm
-Trưng bày và giới thiệu sảnphẩm
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm củacác nhóm
Trang 12này như thế nào?
Sản phẩm nào có sử dụng màu cơ bản, đó là
những màu gì?
Sản phẩm nào được tạo bằng các chấm màu?
Sản phẩm nào có nhiều nét, đó là những nét nào?
Sản phẩm nào tạo ra bằng hình, mảng?
Em sẽ giữ gìn sản phẩm bằng cách nào và sử
dụng sản phẩm này để làm gì?
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết chủ đề;
tuyên dương, khuyến khích HS; chọn sản
phẩm lưu giữ để trưng bày triển lãm
Giáo dục HS biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng
học tập và sản phẩm mĩ thuật
Dặn dò HS về quan sát ngôi nhà của em
Chủ đề: NGÔI NHÀ CỦA EM( T1)
Thời lượng: 4 tiết MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét.
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP
Trang 132.3 Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày
ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1 Giáo viên
- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip hình chup các ngôi nhà của PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình SP của HS,…)
2 Học sinh
- SGK (VBT nếu có)
- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập,
đánh giá, thiết kế trò chơi;
HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức các hoạt động dạy học
Nội dung 1: VẼ NGÔI NHÀ TỪ HÌNH CƠ BẢN - Tiết 1
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động
- : Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn
bị của HS
- Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS nhắc lại tên chủ đề đã học
TRÒ CHƠI “XÂY NHÀ”
+ Gv chuẩn bị 1 số giấy bìa là các hình cơ bản
có nhiều kích cỡ và màu sắc khác nhau, yêu
cầu HS các nhóm lựa chọn các hình theo màu
sắc, trong 30 giây, nhóm nào tìm được nhiều
- Nhận biết, thực hiện, các nhóm thực hiện trò chơi, chọn các hình có màu theo yêu cầu của GV:
+ Nhóm 1: màu vàng
- Biết cách sử dụng, bảo quản một
số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
Trang 14- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Khi kết thúc trò chơi, Gv cho Hs bày các hình
vừa lấy được lên bàn và kể cho cả lớp biết
mình đã lấy được những hình gì, màu gì?
+ Gv giới thiệu thêm về hình thang là hình có
đáy lớn và đáy bé với 2 cạnh bên bằng nhau.
Trong các màu đó màu nào là màu cơ bản đã
học?
- Sau đó, GV mượn từ các nhóm 1 hình và ghép
thành ngôi nhà
- Giới thiệu bài mới: Chủ đề 2: Ngôi nhà
của em, giới thiệu nội dung 1 “Vẽ ngôi nhà
từ hình cơ bản”
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về hình cơ
bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và trong
tranh
Nhà trong cuộc sống
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn
(hoặc hình minh hoạ SGK trang 14) ngôi nhà
trong cuộc sống, ngôi nhà trong SP mĩ thuật
- Tổ chức cho HS thảo luận và tự rút ra các kiến
thức: Hình dạng, màu sắc tạo thành ngôi nhà,
mối liên hệ với các hình đơn giản: vuông, tròn,
tam giác, chữ nhật,…; nhận biết nhà cao tầng,
nhà nông thôn, nhà phố, ; so sánh, phân biệt và
nhận biết ngôi nhà trong sản phẩm mĩ thuật và
ngôi nhà trong cuộc sống.
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
Các kiểu nhà trong ảnh có kiểu giống và khác
nhau như thế nào?
Ngôi nhà thường có các bộ phận nào? Các bộ
phận đó có dạng hình gì?
+ Nhóm 2: màu hồng +…
- Nhận xét, đánh giá.
+ Kể tên các hình cơ bản vừa lấy được:
Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.
+ Các màu cơ bản đã học là Đỏ, vàng, lam + Nhận biết cô vừa ghép hình nhà từ các hình cơ bản.
- Quan sát, thảo luận nhóm, liên hệ, nhận xét theo câu hỏi gợi ý…
+ Các ngôi nhà đều
có cửa sổ, cửa ra vào + Các ngôi nhà có hình dạng và màu sắc khác nhau
+ Các ngôi nhà thường có mái nhà, tường bao quanh, cửa
- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
Trang 15Ngôi nhà có những màu nào?
Những ngôi nhà này ở đâu? (nhà ở TP, ở Tây
Nguyên,…)
GV chốt: Các ngôi nhà trong cuộc sống rất
đa dạng, có nhiều kiểu dáng và màu sắc
khác nhau.
Nhà trong tranh vẽ
- Yêu cầu Hs quan sát tranh ở trang 14/sgk:
Bạn vẽ các ngôi nhà từ những hình cơ bản nào?
Em có biết tranh vẽ về ngôi nhà được tạo ra
bằng những cách nào? (vẽ, xé dán, cắt dán,…)
Từ vật liệu gì? (giấy trắng, màu sáp, giấy màu,
…)
Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và trong
tranh có hình dạng như thế nào?
GV chốt: Nhà trong tranh có hình dạng
đơn giản hơn và nhiều màu sắc hơn.
TRÒ CHƠI GIẢI LAO: …
Hoạt động: Gợi ý cách vẽ ngôi nhà từ
những hình và màu cơ bản – HS thực hành,
sáng tạo, nhận xét SP
- Giới thiệu các hình cơ bản:
- Gợi ý các bước thực hiện:
GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình
minh hoạ SGK trang 15…
sổ, cửa ra vào + Mái nhà có cái giống hình thang, có cái giống hình tam giác.
+ Có màu vàng, nâu…
- Quan sát, nhận biết; + Từ hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật
+ Vẽ, xé dán….
+ Chất liệu: sáp màu, giấy màu…
- Tham khảo câu hỏi gợi ý và thực hành, sáng tạo vẽ ngôi nhà
từ các hình, màu cơ bản; thực hiện bài tập vào sách bài tập hoặc giấy rời cỡ nhỏ.
Trang 16- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS vẽ được ngôi nhà
từ các hình cơ bản.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập ở Sách bài tập/
trang 12, 13.
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và
khích lệ HS, đặt câu hỏi để phát triển năng lực
- Khuyến khích HS tạo các ngôi nhà theo ý thích.
- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận xét, đánh
giá sản phẩm của mình, của bạn trong nhóm GV
kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu
hiện tích cực, tiến bộ, khuyến khích HS còn chưa
hoàn thành SP (Cho Hs trao đổi sp trong nhóm
để nhận xét lẫn nhau)
- Câu hỏi gợi ý:
SP đã tạo các bộ phận của ngôi nhà từ nét gì và
những hình cơ bản nào?
SP có sử dụng loại màu nào?
Phần nào có vẽ màu cơ bản?
- Nhận biết về chuẩn bị
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên
SP
Trang 17SBT hoặc giấy trắng, màu,…
Chủ đề: NGÔI NHÀ CỦA EM- 4 tiết ( Bài 2: VẼ NGÔI NHÀ KẾT HỢP KHUNG CẢNH THIÊN NHIÊN)
I.MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
* Kiến thức – Nhận biết ngôi nhà (HĐ1)
- Vẽ được ngôi nhà kêt hợp khung cảnh thiên nhiên (H Đ2)
- Nhận xét, đánh giá được sản phẩm (H Đ3)
1 Về phẩm chất
- Sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;
- Chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét
2 Về năng lực
2.1 Năng lực đặc thù
- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ phẩm chìmàu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang, để thựchành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;
- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản
2.2 Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Trao đổi, thảo luận được trong quá trình học
2.3 Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Yêu mến môi truơng sống xung quanh Có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp.
- Không xả rác, biết thu gom rác bỏ đúng nơi quy định.
HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 18Hoạt động GV Hoạt động HS NL&PC cần
đạt Nội dung 1: VẼ NGÔI NHÀ KẾT HỢP KHUNG CẢNH THIÊN NHIÊN - Tiết 1
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động :
Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự
chuẩn bị của HS
- Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS nhắc lại tên chủ đề đã
học
- Giới thiệu bài mới: Chủ đề 2:
Ngôi nhà của em, giới thiệu nội
dung 1 “Vẽ ngôi nhà từ hình cơ
bản”
Hoạt động 1 : Quan sát, thảo luận về
ngôi nhà kêt hợp với thiên nhiên
Nhà trong cuộc sống
- Giới thiệu một số hình ảnh ngôi nhà
trong cuộc sống, ngôi nhà trong SP mĩ
thuật
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
Các kiểu nhà trong ảnh có kiểu giống
và khác nhau như thế nào?
Ngôi nhà thường có các bộ phận nào?
Các bộ phận đó có dạng hình gì?
Ngôi nhà có những màu nào?
Những ngôi nhà này ở đâu? (nhà ở TP,
ở Tây Nguyên,…)
GV chốt: Các ngôi nhà trong cuộc
sống rất đa dạng, có nhiều kiểu
+ Các ngôi nhà thường có mái nhà, tường bao quanh, cửa sổ, cửa ra vào
+ Mái nhà có cái giống hình thang,
có cái giống hình tam giác
+ Có màu vàng, nâu…
- Quan sát, nhận biết;
NL: Hs biếtchuẩn bị đồdung, vật liệu
để học tập.PC: Biết bảoquản một sốvật liệu, màu
vẽ, bút chì…
PC:Cảm nhậnđược vẻ đẹpngôi nhà cuamình
NL:Nhận rangôi nhà vàcây cối xungquanh
Trang 19màu sáp, giấy màu,…)
Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và
trong tranh có hình dạng như thế nào?
- Giới thiệu các hình cơ bản:
- Gợi ý các bước thực hiện:
GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham
khảo hình minh hoạ SGK trang 15…
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường
xuyên và khích lệ HS, đặt câu hỏi để
phát triển năng lực cho HS:
+ Từ hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật
+ Vẽ, xé dán…
+ Chất liệu: sáp màu, giấy màu…
– HS thực hành, sáng tạo, nhận xét SP
- Tham khảo câu hỏi gợi ý và thực hành, sáng tạo vẽ ngôi nhà từ các hình, màu cơ bản; thực hiện bài tập vào sách bài tập hoặc giấy rời cỡ nhỏ
- Nhận xét SP của mình và bạn trong cùng nhóm theo câu hỏi gợi ý
+ Ngôi nhà của em gồm có bộ phận
gì, là hình cơ bản nào?
- PC: Sử dụng, bảo quản một số vật liệu khi thực hành.NL: Biết sử dụng các nét
đã học để vẽ ngôi nhà
PC: Chia sẻ chân thực suynghĩ của mình qua traođổi, nhận xét
Trang 20- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận
xét, đánh giá sản phẩm của mình, của
bạn trong nhóm GV kết hợp nhận xét,
tuyên dương các HS có biểu hiện tích
cực, tiến bộ, khuyến khích HS còn chưa
hoàn thành SP (Cho Hs trao đổi sp trong
nhóm để nhận xét lẫn nhau)
- Câu hỏi gợi ý:
- Kết luận, tuyên dương HS
+ Em sử dụng màu cơ bản gì, ởnhững bộ phận nào?
-Hs trả lời các câu hỏi?
SP đã tạo các bộ phận của ngôi nhà
Chủ đề: NGÔI NHÀ CỦA EM- 4 tiết ( Bài 3: GHÉP HÌNH NHÀ)
- Sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng
- Chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét
2 Về năng lực
2.1 Năng lực đặc thù
- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ phẩm chìmàu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang, để thựchành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;
- Trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản
2.2 Năng lực chung
- Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Trao đổi, thảo luận được trong quá trình học
2.3 Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Yêu mến môi truơng sống xung quanh Có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp.
Trang 21- Không xả rác, biết thu gom rác bỏ đúng nơi quy định.
HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
đạt đượcc Nội dung 3: GHÉP HÌNH NHÀ – Tiết 3
- Ổn định, khởi động, Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới: Làm quen với các
dãy phố và chung cư
Hoạt động 1: Quan sát thẩm mĩ
4 mảnh ghép tương ứng với 4 câu hỏi,
trả lời hết câu hỏi các mảnh ghép sẽ
được mở ra và xuất hiện chìa khóa
+ Mảnh ghép 1: hình tam giác
Đây là hình gì? Hình này thường được
dùng để vẽ chi tiết nào của ngôi nhà?
+ Mảnh ghép 2: hình cửa sổ
Đây là hình cái cửa sổ, để vẽ chi tiết
này, ta sẽ dùng hình cơ bản nào?
+ Mảnh ghép 3: hình dấu ?
Chọn vẽ cảnh thiên nhiên nào cho bức
tranh ngôi nhà của mình, vì sao?
+ Mảnh ghép 4: hình hộp quà
- 3 Hs lên bảngNhận xét
- Lắng nghe
+ Vẽ ngôi nhà kết hợp với
khung cảnh thiên nhiên
+ Đây là hình tam giác Hình này thường được dùng để vẽ mái nhà
+ Để vẽ cửa sổ, ta dùng hình chữ nhật hoặc hình vuông+ Vẽ thêm cây và bầu trời
PC: Biết bảoquản một số vậtliệu, màu vẽ, bútchì
NL: Hs biếtchuẩn bị đồdung, vật liệu đểhọc tập
Pc: - Cảm nhận
được vẻ đẹp,tình yêu, tráchnhiệm với ngôinhà của
Nl: Tham giađược trò chơighép hình
Trang 22Ô may mắn: em được tặng 1 phần quà.
- Mở hết 4 ô số tiết lộ điều bí mật
cho cả lớp! Một khu nhà chung cư
Hoạt động 2 : Gợi ý các bước thực
tiết trước (làm việc theo nhóm)
- Mỗi HS vẽ 1 ngôi nhà và vẽ màu
- Câu hỏi gợi ý:
Hoạt động 3: Phân tích đánh giá
thẩm mĩ
- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận
xét, đánh giá SP của mình, của bạn
trong nhóm, kết hợp nhận xét, tuyên
dương các HS (hoặc nhóm) có những ý
tưởng đặc sắc, tiến bộ (5 phút)
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày
Câu hỏi gợi ý:
Tranh của nhóm gồm những gì?
Nhóm có cần bổ sung thêm nữa
không? Vì sao? Nhóm sẽ thực hiện vào
lúc nào?
- Nhận xét- Dặn dò: Giữ gìn, bảo
quản SP của nhóm mình thật cẩn thận
để tiết học sau hoàn chỉnh và cùng nhau
chia sẻ trước lớp *Giáo dục hs
- Yêu mến môi truơng sống xung
quanh Có ý thức giữ gìn môi trường
sạch đẹp.
-Thảo luận nhóm để dán nhữngngôi nhà đã cắt rời tạo thànhbức tranh dãy phố, có thể vẽthêm cảnh vật xung quanh chobức tranh hoàn chỉnh!
Trả lời các câu hỏi
Muốn ghép các ngôi nhàthành một khu nhà phải làm gì?
- Nhận xét SP của mình và bạn trong cùng nhóm theo câu hỏi gợi ý
+ Sp gồm những ngôi nhà, câycối và cảnh vật xung quanh
+ Bổ sung thêm, mây, mặt trời
vì muốn vẽ khu phố vào buổisáng
- Lăng nghe
PC: Tích cựctham gia học tậpNl:Thực hiệnđược sản phẩmtheo yêu cầu
Pc: - Chia sẻchân thực suynghĩ của mìnhqua trao đổi,nhận xét
Nl: Vận dụng kĩnăng nói trongtrao đổi, giớithiệu, nhậnxét,
Trang 23- Không xả rác, biết thu gom rác bỏ
- Sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng
- Chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét
2 Về năng lực
2.1 Năng lực đặc thù
- Thực hành sáng tạo thẩm mĩ: Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vậtliệu và công cụ, hoạ phẩm chì màu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác,chữ nhật, hình thang, để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản
2.2 Năng lực chung
Tự học tự chủ: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Giao tiếp hợp tác: Trao đổi, thảo luận được trong quá trình học
Giải quyết vấn đề: Chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét
2.3 Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Yêu mến môi truơng sống xung quanh Có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp.
- Không xả rác, biết thu gom rác bỏ đúng nơi quy định.
Trang 24PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá,
thiết kế trò chơi;
HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
đạt được Nội dung 4: GÓC MĨ THUẬT CỦA EM
- Ổn định, khởi động (khoảng
1-3 phút)
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Các nhóm thi đua trong vòng 1 phút,
Hoàn thiện, trưng bày sản
phẩm
Giới thiệu bài: Nội dung 4 “Góc mĩ
thuật của em”
- GV trao quà cho các nhóm (một
số chi tiết cảnh vật phụ như cỏ,
hoa, chim, bướm bằng giấy)
+ HS đi theo Gv xem triển lãmtranh
-Năng lực: thựchành sáng tạothẩm mĩ
Phẩm chất:Chăm chỉ
Trang 25Hoạt động 2 Phân tích, đánh giá
Clip giới thiệu lại các sản phẩm và quá
trình thực hiện ở các tiết trước
Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 3: màu
vẽ, giấy thủ công, kéo, keo
+ Trình bày sp của mình theogợi ý của gv
Chia sẻ tình cảm của mình đốivới ngôi nhà mà các con đang
ở, qua đó các con hãy nêunhững việc mà các con đã làm
để chăm sóc ngôi nhà cũng nhưbảo vệ môi trường sống chungquanh
- Lắng nghe.
Năng lực: Phântích đánh giá.Phẩm chất:Trách nhiệm
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI - Thời lượng: 4 tiết
Tiết 1: NGÀY VÀ ĐÊM
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh ( H đ1)
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy, để tạo hình đề tài “Thiên nhiên vàbầu trời” ( H đ2)
- Trưng bày, nêu tên sản phẩm.( H đ3)
- Chăm chỉ: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Trách nhiệm: Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạtđộng nhóm;
- Trung thực: Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà củamình và cộng đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm
2 Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1 Năng lực đặc thù
Trang 26Quan sát thẩm mĩ: Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên,trong tranh;
- Thực hành sáng tạo thẩm mĩ: - Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy, đểtạo hình đề tài “Thiên nhiên và bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa,sấm chớp, cầu vồng, );
- Phân tích, đánh giá thẩm mĩ: - Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm
2.2 Năng lực chung
-Tự học- tự chủ: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Giao tiếp hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trìnhhọc/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm
- Giải quyết vấn đề: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, )
để thực hành sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1 Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôisao);
nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầuvồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp
2 Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước, ), giấy trắng,giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ, )
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luậnnhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tổ chức các hoạt động dạy học:
NL& PC cần đạt được Nội dung 1: Ngày và đêm (Tiết 1)
Trang 27tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
- Trò chơi: Giải câu đố:
Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận về
bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm
trong tự nhiên và trong tranh
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn
phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK
trang 22) về bầu trời ban ngày, bầu trời
ban đêm trong tự nhiên và trong tranh
- Tổ chức cho HS thảo luận và tự rút ra
các kiến thức:
Hình dạng, màu sắc chấm màu, mảng
màu, nét màu của mặt trời, mây, mặt
trăng, ngôi sao và cách thể hiện
hình dạng, màu sắc đó trong mĩ thuật
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
GV chốt: Trong tự nhiên có ban ngày
GV chốt: Trong tự nhiên có ban ngày
và ban đêm Mặt trời có dạng hình tròn,
xuất hiện trên bầu trời vào ban ngày
Mặt trăng và ngôi sao thường có trên
bầu trời vào ban đêm Mây có nhiều
hình dạng khác nhau
- Kết luận, tuyên dương HS
Hoạt động 2: Vẽ tranh ban ngày hoặc
ban đêm – HS thực hành, sáng tạo,
- Giới thiệuhình ảnh tròchơi trên bảnghoặc trình chiếuslide,
- Quan sát, nhậnbiết;
- Nêu cảm xúc củamình
- Nhận biết, cùngthực hiện
- Tham khảo câu hỏi Em thường đến trường vàokhi nào trong ngày?
Em đi ngủ vào khi nào trongngày?
Mặt trời xuất hiện vào banngày hay ban đêm?
Mặt trăng xuất hiện vào banngày hay ban đêm?
NL: giảiquyết vấn đề.PC: Chămchỉ Trách
Trang 28GV giới thiệu tranh mẫu cho HS tham
GV chốt: Trong tự nhiên có ban ngày
khảo hình minh hoạ SGK trang 22,
23 , gợi ý để HS suy nghĩ và lựa chọn
ý tưởng thực hiện tranh cá nhân hoặc
GV chốt: Tranh vẽ ban ngày thường có
GV chốt: Trong tự nhiên có ban ngày
mặt trời, mây trắng, màu sắc thường
tươi sáng, nhất là màu nền, tranh vẽ ban
đêm thường có trăng hoặc sao và sử
dụng nhiều màu tối
Gv nêu yêu cầu thực hiện:
- Hoạt động 3: Tổ chức cho HS giới
thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá
sản phẩm của nhóm mình, của nhóm
khác.
- Câu hỏi gợi ý:
- Dặn dò HS về quan sát hoặc tìm hiểu
+ Tranh ban ngày màu sắc nhưthế nào?
+ Tranh ban đêm màu sắc nhưthế nào?
- Nhận xét sản phẩmcủa mình và bạntrong cùng nhómtheo câu hỏi gợi ý Sản phẩm của nhóm em vẽban ngày hay ban đêm?
Trong các sản phẩm của bạn,
em thích sản phẩm nàonhất? Vì sao?
- Nhận biết về chuẩn bị
nhiệm
Nl:Phân tíchđánh giáPC: TRungthực
Trang 29Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
Thời lượng: 4 tiết Nắng và mưa (Tiết 2)
- Nl Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.( h đ3)
2.2 Năng lực chung
-Tự học tự chủ: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập ( h đ1)
- Giao tiếp hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trìnhhọc/thực hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.( h đ2)
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ,giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời” ( h đ3)
* Tích hợp BVMT: Yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1 Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôisao);
nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầuvồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp
2 Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
Trang 30- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước, ), giấy trắng,giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ, ).
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động GV
Hoạt động HS Nội dung 2: Nắng và mưa (Tiết 2)
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động
Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của
HS
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Mưa rơi”:
Vỗ tay mạnh, nhẹ để tạo tiếng mưa to, nhỏ (hoặc trò
chơi khác có nội dung phù hợp)
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận về nắng, mưa trong
thiên nhiên và trong tranh
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc
hình minh hoạ SGK trang 24) về những hiện tượng
khác nhau trong thiên nhiên và trong tranh
Tổ chức cho HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ để HS
thảo luận và trình bày ý kiến về hiện tượng mưa, nắng
trong thiên nhiên vả trong sản phẩm mĩ thuật:
- Câu hỏi gợi ý:
Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh
và tranh trời nắng?
- Lớp hát;
- Mỗi nhóm kiểm tra
đồ dùng của thànhviên, báo cáo;
- Nhận xét, đánhgiá
- Quan sát, thảo luậnnhóm;
Nêu nhận xét
HS thảo luận và trình bày ýkiến về hiện tượng mưa, nắngtrong thiên nhiên vả trong sảnphẩm mĩ thuật:
Trang 31Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh
và tranh trời mưa?
Hoạt động 2: Vẽ hoặc cắt, xé dán cảnh trời nắng hoặc
trời mưa - Thực hành sáng tạo trong nhóm (khoảng 25
phút)
Gợi ý các bước thực hiện:
GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình minh
hoạ trong SGK trang 24, 25
GV nêu yêu cầu thực hiện, gợi ý để các em lựa chọn
cách thực hiện sản phẩm của nhóm:
- Khuyến khích HS sáng tạo tranh về khung cảnh thiên
nhiên xung quanh theo ý tưởng mà em thích
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích
lệ HS, đặt các câu hỏi để phát triển năng lực cho HS:
- Câu hỏi gợi ý:
Sản phẩm diễn tả trời nắng hay trời mưa?
Nhóm em sẽ chọn những màu nào để thực hiện sản
phẩm? Màu đó để diễn tả hình ảnh gì? Vì sao?
Hoạt động 3- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và
nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình, của bạn trong
nhóm GV
kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu hiện tích
cực, tiến bộ, khuyến khích học sinh còn chưa hoàn
thành sản phẩm
- Câu hỏi gợi ý:
Em tạo sản phẩm bằng vật liệu gì? Hãy chia sẻ cách
thực hiện sản phẩm
- Dặn dò HS về tìm hiểu hình ảnh về sấm chớp hoặc
cầu vồng
* Tích hợp BVMT: Yêu thiên nhiên, đất nước,
môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường
- Nhận biết, thựchiện theo yêu cầu;
nhận xét theo câuhỏi gợi ý và thựchành, sáng tạo tranhcắt, xé, dán về trờinắng hoặc mưa
- Quan sát, nhậnbiết
+ Vẽ màu vào tranh có sẵn,thêm các chi tiết để làm rõ thờitiết nắng, mưa trong tranh+ Vẽ hoặc cắt, xé, dán tranhtheo trí tưởng tượng về
hiện tượng nắng hoặc mưa
- Nhận xét sản phẩmcủa mình/ bạn trongcùng nhóm theo câuhỏi gợi ý
- Nhận biết về chuẩnbị
- Trả lời các câu hỏi
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
Thời lượng: 4 tiết SẤM CHỚP VÀ CẦU VÒNG (Tiết 3)
Trang 32- Nl Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.( h đ3)
2.2 Năng lực chung
-Tự học tự chủ: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập ( h đ1)
- Giao tiếp hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trìnhhọc/thực hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.( h đ2)
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ,giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời” ( h đ3)
* Tích hợp BVMT: Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo
vệ thiên nhiên, môi trường
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung 3: SẤM CHỚP VÀ CẦU
Trang 33Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận về sấm
chớp, cầu vồng sau cơn mưa trong thiên
nhiên và trong tranh
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn
phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang
26) về sấm chớp khi trời mưa hình ảnh
cầu vồng sau cơn mưa
+ Giới thiệu các sản phẩm đã thực hiện của
GV hoặc học sinh năm cũ, tổ chức cho HS
hoạt động nhóm,
trình bày các đặc điểm về hiện tượng sấm
chớp và hình dáng, màu sắc cầu vồng sau
cơn mưa trong sản phẩm mĩ thuật
Câu hỏi gợi ý:
Em hãy cho biết chớp, cầu vồng trong tự
- Quan sát, thảo luậnnhóm;
- Nhận biết, thực hiện nhóm theo yêucầu; nhận xét theo câu hỏi gợi ý
- Thảo luận nhóm, nhận xét câu hỏi gợi ý
và thực hành cắt dán thủ công tạo thànhmột sản phẩm về sấm chớp hoặc cầu vồnghoàn chỉnh
- Quan sát, nhận biết;
Học sinh thực hành cắt, dán thủ công diễn tả sấm chớp hoặc cầu vồng (dùngchấm, nét,
mảng)
Trang 34mẫu GV chuẩn bị.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS giới thiệu
sản phẩm và nhận xét
Câu hỏi gợi ý:
Em hãy trình bày các bước thực hiện sản
phẩm
- Dặn dò HS giữ gìn, bảo quản sản phẩm
Giáo dục hs Biết yêu thiên nhiên, đất
nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ
thiên nhiên, môi trường
- Nhận xét sản phẩm của mình và bạntrong cùng nhóm theo câu hỏi gợi ý
-Vì sao nhóm em chọn thực hiện sản phẩmnày?
- Sản phẩm có cần bổ sung thêm gì nữakhông?
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI Tiết 4- GÓC MĨ THUẬT CỦA EM
- Tự chủ và tự học Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;( h đ1)
- Giao tiếp và hợp tác Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trìnhhọc/thực hành trưng bày, nêu tên sản phẩm ( h đ1, hđ2)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm(màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”( h đ2)
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1 Giáo viên
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao);nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầuvồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp
2 Học sinh
Trang 35- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 - Ổn định tổ chức lớp, khởi động
2 -: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng
và sự chuẩn bị của HS
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
khởi động tiết học có nội dung phù hợp
tham khảo hình minh họa SGK trang 28)
- Tổ chức cho HS giới thiệu trước cả lớp
DẶN DÒ: HS về quan sát các loại cây,
quả, công viên,
chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 4: màu vẽ,
giấy thủ công, kéo, keo,
- Thảo luận nhóm, hoàn thiện sản phẩm
- Trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm,nhận xét, đánh giá theo câu hỏi gợi ý
Trang 36I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường ( H đ1)
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.( H đ1, H đ2)
- Trách nhiệm: Sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sángtạo ( H đ1, H đ2)
- Trung thực: Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét.( H đ3)
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập ( H đ1)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luậnquá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cá nhận về sản phẩm ( H đ1, Hđ2, H đ3)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm(bút chì, màu vẽ, giấy màu…) để thực hành sáng tạo lá và cây ( H đ2)
Cho HS hát bài hát “ Lí cây xanh”
2/ Bài mới: Giới thiệu chủ đề
Khu vườn của em ( 4 tiết)
- Nhóm kiểm tra báo cáo
- HS hát
Trang 37- Tiết 1 “Lá và cây”
Hoạt động 1: Quan sát
- Cho HS thảo luận nhóm
- Câu hỏi gợi ý trình bày:
+ Em cho biết lá và cây ngoài thiên nhiên
thường có hình dạng và màu gì?
+ Nêu tên các bộ phận của lá cây?
-Cho Hs xem 1 số loại cây gợi ý câu hỏi?
+ Kể tên các loại cây trong tranh.?
+ Em có thể kể tên 1 số loại cây mà em biết?
- GV nhận xét, giới thiệu cho HS một số
mẫu lá và cây trong tranh
1 2
- Câu hỏi gợi ý trình bày:
+ Lá và cây trong tranh có giống lá và cây
trong thiên nhiên không?
- GV chốt về sự phong phú về hình dạng,
màu sắc của các loại lá và cây trong thiên
nhiên, trong tranh
-Gợi ý các bước vẽ cây:
- Quan sát các loại lá do nhóm sưutầm
- Thảo luận nhóm- Đại diện nhómtrình bày- Nhóm khác nhận xét
+ Hình tròn, hình kim, hình bầu dục,
…Màu xanh, màu đỏ,…màu khác.+ Cuống lá, phiến lá, gân lá
+ Cây phượng, cây chuối…
+ Hs kể tên.( Mít, cây phượng…)
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét
3
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe.
Quan sát trả lời các bước vẽ lá và cây+ Bước 1: Vẽ hình dạng của lá ( tròn,tam giác, bầu dục, )
+ Bước 2: Vẽ gân lá và cuống lá+ Bước 3: Vẽ màu theo ý thích
-Gợi ý các bước vẽ cây:
+ Bước 1: Vẽ 2 nét thẳng từ trên xuống
để tạo phần thân cây+ Bước 2: Dùng nét cong vẽ tán câyxung quanh
+ Bước 3: Vẽ màu theo ý thích
Trang 38-Cho Hs xem 1 số bài vẽ về lá và cây
Tổ chức hs thực hành?
- Nêu câu hỏi gợi ý:
+ Em định vẽ lá hay vẽ cây? Lá cây có
dạng hình gì?
-Hương dẫn vẽ trên khổ giấy A4
H
oạt động 3 : Trưng bày sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày một số bài vẽ lá
hoặc cây hoàn thiện
4/ Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, động viên khuyến
khích HS
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
- Dặn dò HS lưu giữ lại sp để tiết sau thực
hành chủ đề “ khu vườn của em)
-Hs xem tranh nhận ra bài vẽ đẹp vàchưa đẹp
+ HS vẽ lá, vẽ cây theo ý thích và trítưởng tượng của các em
+ Vẽ lá có hình tim,…
- HS trưng bày sản phẩm cá nhân
HS có ý thức giữ gìn bảo vệ và chăm sóc cây xanh, và ý thức bảo vệ môi trường.
-Lắng nghe.
Chủ đề 4: KHU VƯỜN CỦA EM - Thời lượng : 4 tiết
Tiết 2: HOA VÀ QUẢ
I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường ( H đ1)
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.( H đ1, H đ2)
- Trách nhiệm: Sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sángtạo ( H đ1, H đ2)
- Trung thực: Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét.( H đ3)
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập ( H đ1)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luậnquá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cá nhận về sản phẩm ( H đ1, Hđ2, H đ3)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm(bút chì, màu vẽ, giấy màu…) để thực hành sáng tạo lá và cây ( H đ2)
2.2 Năng lực đặc thù môn học
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được lá và cây trong tự nhiên và
Trang 39III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nội dung 2: Hoa và quả (Tiết 2)
1/ Ổn định: Cho HS hát bài hát “Quả”
2/ Bài cũ:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu tiết 2: Hoa và quả
Trò chơi khởi động: Sờ quả đoán tên
Trong thiên nhiên có rất nhiều loại quả
Quan sát, thảo luận về màu sắc, hình dạng hoa
và quả ngoài thiên nhiên, trong tranh
- GV mời các nhóm thảo luận về các loại hoa va
Trang 40+ Hoa thường được dùng để làm gì?
+ Khi ăn, quả có vị gì?
+ Em có thích hoa, quả này không?
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- GV nhận xét
- GV giới thiệu và cho HS xem thêm một số quả
và hoa thật và quả trong tranh và ảnh chụp và đặt
một số câu hỏi sau:
+ Hoa và quả ngoài tự nhiên và trong tranh
thường có hình dạng và màu sắc như thế nào?
+ Em thích loại hoa, quả nào nhất?
- GV nhận xét
- GV chốt ý: Có rất nhiều loại hoa và quả khác
nhau về hình dạng, màu sắc và kích thước.
HĐ 2: Thực hành sáng tạo bức tranh hoa và
quả:
- GV hướng dẫn cho HS sử dụng những hình
khối: vuông, tròn, chữ nhật, tam giác, và vận
dụng các nét: thẳng, cong, chấm, xiên, để tạo
hình
- GV tổ chức cho HS thực hành trong vở bài tập
- GV theo dõi, giúp HS chú ý tỉ lệ giữa các mảng
cho phù hợp
- Khuyến khích HS vẽ tranh theo ý thích và chia
sẻ với các bạn cùng nhóm
HĐ 3: Trưng bày sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày một số sản phẩm và
nhận xét đánh giá sản phẩm bang một số câu hỏi