Bài 1: Các Bộ Điều Khiển Lập Trình Trong Tự Động Bài 2: Kết Nối Bộ Lập Trình Với Thiết Bị Điều Khiển Bài 3: Lắp Kết Nối Mô Hình Điều Khiển Bằng Plc Bài 4: Lập Trinh Plc Simatic S7-300 Bà
Trang 1GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: TT PLC NÂNG CAO NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-TCĐNĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017
c ủa Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp phê duyệt năm 2020
Khi biên soạn, tác giả đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo Nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn liền nguyên lý cơ sở với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiễn cao
Nội dung bài giảng được biên soạn với thời gian đào tạo 105 giờ gồm: 6 bài
Bài 1: Các Bộ Điều Khiển Lập Trình Trong Tự Động
Bài 2: Kết Nối Bộ Lập Trình Với Thiết Bị Điều Khiển
Bài 3: Lắp Kết Nối Mô Hình Điều Khiển Bằng Plc
Bài 4: Lập Trinh Plc Simatic S7-300
Bài 5: Lập Trình Plc Điều Khiển Mô Hình Ứng Dụng
Bài 6: kết nối lập trình giao tiếp plc với hmi
Chân thành c ảm ơn! Tất cả thành viên trong hội đồng thẩm định phản biện, đã đóng góp
và điều chỉnh nội dung giáo trình được hoàn chỉnh
Mặc dù đã cố gắng biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, cơ sở 1, số 2, Trần Phú, P.3, TP Sa Đéc, Đồng Tháp
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 10 năm 2017
Biên soạn
Nguyễn Thành Nhơn
Trang 5i
LỜI GIỚI THIỆU i
MỤC LỤC i
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN iv
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH TRONG TỰ ĐỘNG 1
Bài 1 Bộ điều khiển lập trình SIEMENS 1
1 Bộ điều khiển lập trình OMRON PLC CPM2A 8
2 Bộ điều khiển lập trình khác 11
3. KẾT NỐI BỘ LẬP TRÌNH VỚI THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN 12
Bài 2 Kết nối ngõ vào PLC s7-300 với thiết bị điều khiển 12
1 1.1 Kết nối ngõ vào PLC s7-300 với thiết bị điều khiển đóng mở 12
1.2 Kết nối ngõ vào PLC s7-300 với cảm biến công nghiệp 13
Kết nối ngõ ra PLC s7-300 với thiết bị tải 15
2 Kết nối PLC s7-300 với thiết bị lập trình và thiết bị giao tiếp truyền thông 16
3. LẮP KẾT NỐI MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC 18
Bài 3 1 Mô hình động cơ Y-∆ bằng plc s7-300 18
1.1 Phân tích sơ đồ 18
1.2 Lựa chọn thiết bị 20
1.3 Lắp và kết nối theo sơ đồ 20
1.4 kiểm tra kết nối 20
2 Mô hình đếm và phân loại sản phẩm bằng PLC S7-200 20
2.1 Phân tích sơ đồ 21
2.2 Lựa chọn thiết bị 22
2.3 Lắp và kết nối theo sơ đồ 22
2.4 kiểm tra kết nối 22
3 Bài tập kết nối PLC s7-300 22
THỰC HÀNH LẬP TRÌNH PLC SIMATIC S7-300 24
Bài 4 1 Cấu trúc PLC S7-300 24
1.1 Lắp phần cứng PLC s7-300 24
1.2 Xác định địa chỉ vùng nhớ PLC s7-300 26
2 Thực hành phần mềm lập trình s7-300 26
Trang 6ii
3 Khai báo, cấu hình phần cứng cho S7 38
4 Thiết lập giao tiếp giữa PLC với S7 qua MPI 38
5 Download, Upload chương trình 38
6 Thực hành tập lệnh của S7 38
7 Xử lý tín hiệu analog trong S7 59
8 Bài tập ứng dụng tập lệnh s7-300 65
LẬP TRÌNH PLC ĐIỀU KHIỂN MÔ HÌNH ỨNG DỤNG 66
Bài 5 Lập trình điều khiển nhóm động cơ khởi động và dừng theo trình tự 66
1 1.1 Phân tích yêu cầu hoạt động của hệ thống 66
1.2 Thiết lập sơ đồ kết nối với bộ điều khiển lập trình 67
1.3 Viết chương trình 68
1.4 Mô phỏng kết quả trên phần mềm 68
1.5 Kiểm tra và sửa lỗi 68
1.6 Kết nối PLC với mô hình thực tế 68
1.7 Nạp chương trình vận hành mô hình và ghi lại kết quả 68
Lập trình điều khiển mô hình đèn giao thông 68
2 2.1 Phân tích yêu cầu hoạt động của hệ thống 68
2.2 Thiết lập sơ đồ kết nối với bộ điều khiển lập trình 69
2.3 Viết chương trình 70
2.4 Mô phỏng kết quả trên phần mềm 70
2.5 Kiểm tra và sửa lỗi 70
2.6 Kết nối PLC với mô hình thực tế 70
2.7 Nạp chương trình vận hành mô hình và ghi lại kết quả 71
Lập Lập trình điều khiển mô hình máy trộn 71
3 3.1 Phân tích yêu cầu hoạt động của hệ thống 71
3.2 Thiết lập sơ đồ kết nối với bộ điều khiển lập trình 72
3.3 Viết chương trình 72
3.4 Mô ph ỏng kết quả trên phần mềm 73
3.5 Kiểm tra và sửa lỗi 73
3.6 Kết nối PLC với mô hình thực tế 73
Trang 7iii
4.2 Thiết lập sơ đồ kết nối với bộ điều khiển lập trình 74
4.3 Viết chương trình 75
4.4 Mô phỏng kết quả trên phần mềm 75
4.5 Kiểm tra và sửa lỗi 75
4.6 Kết nối PLC với mô hình thực tế 76
4.7 Nạp chương trình vận hành mô hình và ghi lại kết quả 76
Lập trình đếm mô hình đếm và phân loại sản phẩm 76
5 5.1 Phân tích yêu cầu hoạt động của hệ thống 76
5.2 Thiết lập sơ đồ kết nối với bộ điều khiển lập trình 77
5.3 Viết chương trình 77
5.4 Mô phỏng kết quả trên phần mềm 77
5.5 Kiểm tra và sửa lỗi 78
5.6 Kết nối PLC với mô hình thực tế 78
5.7 Nạp chương trình vận hành mô hình và ghi lại kết quả 78
Bài tập mở rộng 78
6 6.1 Ứng dụng đếm tốc độ cao 78
6.2 Đọc và hiển thị giá trị nhiệt độ từ cảm biến cặp nhiệt/pt 78
6.3 Đọc tín hiệu từ Loadcell 78
KẾT NỐI LẬP TRÌNH GIAO TIẾP PLC VỚI HMI 79
Bài 6 Màn hình cảm ứng 79
1 Phần mềm lập trình giao tiếp PLC với HMI 79
2 Thiết kế và lập trình trên màn hình HMI giao tiếp với PLC 79
3. Tài liệu cần tham khảo: 83
Trang 8TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng số thuyết Lý
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra (Thường xuyên, định kỳ)
1 Bài 1: CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN
Trang 9v
1 Khái niệm
2 Kết nối mô đun xử lý trung tâm
CPU với các mô đun khác
3 Kết nối nối với thiết bị ngoại vi
3 Bài tập thiết kế - kết nối PLC
với thiết bị điều khiển
Trang 10vi
3 Lập Lập trình điều khiển mô
hình máy trộn
4 Lập trình điều khiển mô hình
thang máy công nghiệp
GIAO TIẾP PLC VỚI HMI
1 Cấu hình truyền thông giữa PLC
Trang 11GT-PLCNC- MĐ24
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH TRONG TỰ ĐỘNG
Bài 1
Mã bài: MĐ 24-1 Mục tiêu:
Trang 12GT-PLCNC- MĐ24
3.1 Các PLC họ S7300: (hình 1.1)
Hình 1.2 Giao diện modul s7 300
Là dòng sản phẩm của Siemens, của Đức, Việt Nam đây là mô hình khá phổ biến trong việc
áp dụng trong công nghiệp cũng như đào tạo trong các trường đại học Bởi tính phổ biến đơn giản và chi phí thấp, hơn nữa phần mềm hỗ trợ khá thân thiện Một hệ thống s7 300 cho phép tiết kiệm không gian, modul điều khiển, thay thế các thiết bị vận hành bằng tay Có thể
mở rộng ngõ vào ra bằng việc kết nối thêm các modul mở rộng Ngoài việc kết nối trực tiếp với PC, PLC S7 300 còn cho phép hỗ trợ kết nối với các thiết bị điều khiển bằng tay
Lĩnh vực áp dụng:
Tự động hóa trong công nghiệp
Trong các dây chuyền sản xuất nhựa plastic
Đóng gói sản phẩm
Thực phẩm và công nghiệp thức ăn
Ngoài ra S7-300 còn áp dụng trong những phạm vi đặc biệt sau: những nơi cần sự an toàn cao, trong giao thông, năng lượng, trong những khu vực nguy hiểm cần kiểm soát qua thiết
bị HMI, ET200S còn sử dụng trong các thiết bị điều khiển thông minh…
Thông tin chung (hình 1.2)
Trang 14GT-PLCNC- MĐ24
Thông tin cấu hình CPU được hiển thị trong bảng sau (bảng 3):
Bảng 1.3 thông số kỹ thuật các loại CPU s7 300
Trang 15GT-PLCNC- MĐ24
Một CPU chuẩn thông thường có kích thước 80-120mm Để thiết kế một hệ thống lập trình điều khiển người dùng có thể chọn lựa các loại PLC với các thông số CPU phù hợp có thể đáp ứng tốc độ cao trong điều khiển Trong môi trường chật hẹp, người thiết kế có thể chọn lựa CPU có kích thước thông thường là 40mm
Trang 16GT-PLCNC- MĐ24
Tất cả CPU 313 có bộ nhớ kích thước 512kb và cho phép sử dụng phần mềm lập trình là S7-300 CPU 317-2dp thông thường có thể đáp ứng mọi nhiệm vụ về điều khiển và liên kết truyền thông 2DP cho phép kết hợp DP/DPI và cũng có thể cấu hình Profibus như một máy trạm chủ hoặc tớ
CPU 317T-2DP được áp dụng trong các hệ thống điều khiển cơ khí phức tạp Step 7 cũng dùng để lập trình và điều khiển cho loại CPU này
Sáu loại CPUs: 312C, 313C, 313-2PtP, 313C-2 DP, 314-Ptp, 314C-2 DP đều được tích hợp các modul mở rộng nhằm đáp ứng:
1.2 Bộ điều khiển lập trình SIEMENS PLC S7-1200
Giới thiệu tổng quan
Với thiết kế nhỏ gọn, cấu hình linh động, hỗ trợ mạnh mẽ về tập lệnh đã làm cho PLC
S7-1200 trở thành một giải pháp hoàn hảo trong việc điều khiển, chọn lựa phù hợp đối với nhiều ứng dụng khác nhau
CPU của PLC S7-1200 được kết hợp với 1 vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các tín hiệu đầu vào/ra, thiết kế theo nền tảng Profinet, các bộ đếm/phát xung tốc độ cao tích hợp trên than, điều khiển vị trí (motion control), và ngõ vào analog đã làm cho PLC S7-1200 trở thành bộ điều khiển nhỏ gọn nhưng mạnh mẽ Sau khi download chương trình xuống CPU vẫn lưu giữ những logic cần thiết để theo dõi và kiểm soát các thiết bị thông tin trong ứng dụng của người lập trình CPU giám sát ngõ vào và những thay đổi của ngõ ra theo logic trong chương trình người dùng, có thể bao gồm các phép toán logic của đại số Boolean, những bộ đếm, bộ định thì, các phép toán phức tạp, và những giao tiếp truyền thông với những thiết bị thông minh khác
PLC S7-1200 được tích hợp sẵn một cổng Profinet để truyền thông mạng Profinet Ngoài
ra, PLC S7-1200 có thể truyền thông Profibus, GPRS, RS485 hoặc RS232 thông qua các module mở rộng
Trang 17Bảng 1.4 Thông tin về CPU 1211C/1212C/1214C/1215C
Trang 18• (*) Signal board (SB), Battery board (B) và communication board (CB)
• 1-tốc độ xử lý HSC thấp khi sử dụng chế độ lệch pha 90o
• 2-Khi CPU với ngõ ra relay thì có thể mua SB gắn vào mở rộng để sử dụng
Trang 19GT-PLCNC- MĐ24
1 Đầu đấu dây cho:
Dây nguồn điện cung cấp cho PLC (Power Supply Input Terminal)
Đầu nối đất tín hiệu (Functional Earth Terminal) (chỉ đối với loại AC) nhằm tăng khả năng chống nhiễu và tránh điện giật
Đầu nối đất bảo vệ (Protective Earth Terminal) để tránh điện giật
PLC có thể được cung cấp bằng nguồn điện xoay chiều 100-240VAC hoặc 1 chiều 24VDC (tuỳ loại)
Đầu nối tín hiệu vào (Input Terminal)
Nối dây từ các nguồn tín hiệu ngoài vào các cực đấu dây này của PLC Loại 20CDR-A cung cấp 12 đầu nối vào với 1 đầu đấu chung (COMMON)
CPM2A-2 Đầu nối nguồn cấp DC ra từ PLC (DC Power Supply Output Terminal)
Điện áp ra chuẩn là DC 24V với dòng định mức là 0,3A có thể được dùng cấp cho các đầu vào số DC
3 Đầu nối ra thiết bị ngoài (Output Terminal)
PLC loại CPM2A-20CDR-A có 8 đầu nối ra trong đó có 3 đầu COMMON
4 Các đèn LED chỉ thị trạng thái của PLC (PC Status Indicators)
Tắt PLC đang ở chế độ PROGRAM
ERROR/ALARM
(Đỏ)
Sáng PLC gặp lỗi nghiêm trọng (PLC ngừng chạy)
Nhấp nháy PLC gặp một lỗi không nghiêm trọng (PLC tiếp tục chạy ở chế độ RUN) Tắt PLC hoạt động bình thường không có lỗi
COMM (Da cam)
Sáng Dữ liệu đang được truyền qua cổng Peripheral Port Tắt Không có trao đổi dữ liệu giữa PLC và thiết bị ngoài qua cổng Peripheral Port
5 Input LED
Các đèn chỉ thị trạng thái đầu vào (Input Indicator)
Đèn LED trong nhóm này sẽ sáng khi đầu vào tương ứng lên ON
Khi gặp một sự cố trầm trọng, các đèn chỉ thị trạng thái đầu vào sẽ thay đổi nhỏ sau :
Trang 206 Output LED (Output Indicator): Các đèn chỉ thị trạng thái đầu ra Các đèn LED này
sẽ sáng khi rơ le tương ứng được bật
7 Analog Setting Controls
PLC loại CPM2A có 2 bộ chỉnh giá trị thanh ghi bên trong PLC đánh số 0 và 1 Mỗi khi núm điều chỉnh được vặn, giá trị của thanh ghi tương ứng được thay đổi trong khoảng giá trị
từ 000 đến 200 (theo mã BCD) Các thanh ghi trong PLC tương ứng với 2 bộ chỉnh này là IR250 và IR251 Nếu gán địa chỉ tham chiếu của timer hoặc counter với các địa chỉ này ta
có thể điều chỉnh giá trị của chúng bằng tay không cần đến phần mềm hỗ trợ
8 Peripheral Port
Dùng để nối PLC với thiết bị ngoại vi, bộ chuyển đổi RS-232 hay RS-485 hoặc bộ lập trình cầm tay (Programming Console)
9 Đầu nối với module vào ra mở rộng (Expansion I/O Unit)
Dùng để nối module có CPU (là module chính có bộ xử lý trung tâm - CPU và chứa
chương trình ứng dụng - User program) với module vào ra mở rộng (Expansion I/O Unit) để
bổ sung đầu vào ra cho module chính
Loại chạy trên DOS: SYSMAC Support Software (SSS)
Loại chạy trong Windows: SYSWIN V3.3/3.4 hoặc CX-Programmer
Bảng 6: Các phụ kiện cho kết nối PLC - phần mềm lập trình (vd: SYSMAC Support Software)
RS-232C Adapter Để chuyển đổi sang chuẩn của cổng Peripheral CPM1-CIF01
RS-232C Adapter + Cáp nối Bộ chuyển đổi có sẵn cáp để nối với máy tính (Chiều dài: 3,3 m) CQM1-CIF02
Trang 21PLC Loại cực nhỏ loại Alpha
Ưu điểm chính của bộ mini alpha chính là thuộc tính nhỏ gọn nhưng có đủ tính năng Một
bộ mini alpha có thể giup tiết kiệm không gian, thời gian, tiền bạc một đặc điểm khá thú vị
là hệ thống lập trình và quản lý tích hợp chung trên một modul
Trang 22GT-PLCNC- MĐ24
KẾT NỐI BỘ LẬP TRÌNH VỚI THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN
Bài 2
Mã bài: MĐ 24-2Mục tiêu:
1.1 Kết nối ngõ vào PLC s7-300 với thiết bị điều khiển đóng mở
Công tắc cơ: 2 trạng thái: Đóng và mở ( hình 2.1)
+ Công tắc có các tiếp điểm thường mở (NO), thường đóng (NC)
+ NO: Khi không có tín hiệu vào cơ học: Mở, khi có tín hiệu vào cơ học: Đóng
+ NC: Khi không có tín hiệu vào cơ học: Đóng, khi có tín hiệu vào cơ học:
kết nối công tắc cơ theo mức logic 0 và 1
Hình 2.1 Công tắc giới hạn: Công dụng phát hiện sự có mặt của chi tiết chuyển động ( hình 2.2 )
Trang 23GT-PLCNC- MĐ24
công tắc hành trình cơ
Hình 2.2
kết nối ngõ vào bằng nút nhấn và công tắc hành trình ( hình 2.3 )
K ết nối tín hiệu ngõ vào plc
Hình 2.3
1.2 Kết nối ngõ vào PLC s7-300 với cảm biến công nghiệp
Phân biệt được các loại cảm biến
Cách kết nối ngõ vào cho PLC
Cảm biến:
Công dụng: Biến các đại lượng vật lý sang tín hiệu điện để PLC xác định được trạng thái của quá trình đang điều khiển
Phân loại:
Các cảm biến logic (rời rạc): Được dùng để xác định sự tồn tại của vật thể
( Công tắc cơ, công tắc lưỡi gà, công tắc nhiệt, cảm biến quang, cảm biến điện dung, cảm biến điện cảm, cảm biến áp suất )
Các cảm biến liên tục: Được dùng để đo các đại lượng vật lý như nhiệt độ, áp suất, tốc
độ ( Cảm biến khoảng dịch chuyển, cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất )
a Các cảm biến logic (rời rạc):
Trang 25GT-PLCNC- MĐ24
Cảm biến tốc độ quay
Hình 2.6Cảm biến nhiệt độ
+ Các loại cảm biến nhiệt độ
+ Cảm biến nhiệt độ điện trở RTD (Resistive temperature detector) ( hình 2.7 ) + Nhiệt độ tăng => điện trở tăng
Cảm biến nhiệt trở RTD
Hình 2.7+ Cặp nhiệt điện (hình 2.8)
+ Thiết bị ra logic: Solenoid; Van; Xi lanh
+ Thiết bị ra liên tục: Động cơ DC, AC; Động cơ bước …
kết nối ngõ ra:
Trang 26TIẾP TRUYỀN THÔNG
Sơ đồ kết nối chi tiết giữa máy tính với PLC SIMENS
Đối với các thiết bị lập trình của hãng SIMENS có các cổng giao tiếp PPI thì có thể kết nối trực tiếp với PLC thông qua một sợi cáp Tuy nhiên đối với những máy tính cá nhân cần thiết phải có cáp chuyển đổi PC/PPI ( hình 2.11)
Trang 27Chuyển cần gạt sang chế độ MRES và giữ khoảng 3s
để reset trước khi đổ
Chuyển nút gạt về vị trí stop và đổ chương trình
Trang 28GT-PLCNC- MĐ24
LẮP KẾT NỐI MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC
Bài 3
Mã bài: MĐ 24-3Mục tiêu:
1 MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ Y-∆ BẰNG PLC S7-300
Mô tả yêu cầu kỹ thuật
Nhấn nút start động cơ KĐB 3 pha khởi động sao 5s rồi chuyển sang chế độ chạy thường trực tam giác
Nhấn nút stop động cơ dừng
Có đèn báo khi động cơ hoạt động và động cơ bị quá dòng
1.1 Phân tích sơ đồ
Sơ đồ đấu kiểu sao ĐC KĐB 3 pha
Hình 3.1 Sơ đồ đấu sao ĐC KĐB 3 pha
Động cơ chạy thường trực chế độ tam giác, contactor K và K∆ On, KY OFF Sơ đồ đấu kiểu tam giác ĐC KĐB 3pha
Trang 29GT-PLCNC- MĐ24
Hình 3.2 Sơ đồ đấu tam giác ĐC KĐB 3 pha
Sơ đồ mạch động lực và mạch liên động dạng sao – tam giác bằng PLC s7-300
Hình 3.3 Sơ đồ mạch động lực và mạch liên động (a) Mạch động lực; (b) Mạch điều khiển liên động 220Vac; (c) Bảng điều khiển
Điều kiện chạy sao: contactor K và KYOn động cơ được nối dạng sao như hình 1.1
Điều kiện chạy tam giác: contactor K và K∆ On động cơ được nối dạng tam giác như hình 1.2
Chú ý: Thiết kế KY, K∆ không được ON cùng lúc
Phân tích mạch điều khiển liên động hình 1.2 (b)
Tiếp điểm NO của RL1, 2 và 3 điều khiển tương ứng cho contactor K, KY vàK∆
Tiếp điểm NC của contactor KY và K∆ là điều kiện khóa chéo chỉ cho phép duy nhất KY
hoặcK∆ ON tại 1 thời điểm t
Trang 301.3 Lắp và kết nối theo sơ đồ
Lắp thiết bị
1) Lắp thanh rail, domino lên bảng điều khiển đúng vị trí, kích thước
2) Lắp CB, Cầu chì, PLC, Relay trung gian, contactor lên thanh rail đúng vị trí
3) Lắp đèn báo, nút nhấn lên bảng điều khiển đúng vị trí
Kết nối mạch theo sơ đồ
1) Kết nối mạch động lực, liên động đúng vị trí, dây đúng kích thước
2) Kết nối ngõ vào, ra và nguồn cấp PLC S7-200, đúng địa chỉ, dây đúng kích thước
1.4 kiểm tra kết nối
3) Kiểm tra ngắn mạch nguồn 3 pha, 1 pha và nguồn điều khiển 24Vdc bằng VOM
4) Kiểm tra thông mạch đúng các vị trí kết nối bằng VOM
2 MÔ HÌNH ĐẾM VÀ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM BẰNG PLC S7-200
Trang 31GT-PLCNC- MĐ24
Hình 3.5 Bảng kết nối điều mô hình đếm và phân loại sản phẩm bằng PLC s7-200
2.1 Phân tích sơ đồ
Sơ đồ kết nối hệ thống phân loại sản phẩm
Hình 3.6 Sơ đồ kết nối vào ra cho PLC s7-200 ĐK mô hình phân loại sản phẩm
Xác định vị trí thiết bị có trong bảng sau
1 POSITION1 SENSOR Cảm biến cấp phôi
2 POSITION 2 SENSOR Cảm biến tại Pittong phân loại KL1
3 POSITION 3 SENSOR Cảm biến tại Pittong phân loại KL2
Trang 32GT-PLCNC- MĐ24
4 POSITION 4 SENSOR Cảm biến tại Pittong phân loại gổ
5 POSITION 5 SENSOR Cảm biến phân loại KL1
6 POSITION 6 SENSOR Cảm biến phân loại KL2
7 POSITION 7 SENSOR Cảm biến phân loại KL2
8 POSITION 8 SENSOR Cảm biến loại sản phẩm
9 SOLENOID 1 VALVE 1 Pittong cấp sản phẩm
10 SOLENOID 2 VALVE 2 Pittong sản phẩm Fe
11 SOLENOID 3 VALVE 3 Pittong sản phẩm Al
12 SOLENOID 4 VALVE 4 Pittong sản phẩm gổ
13 CONVEYOR-3 CONTROL Băng tải 3 sản phẩm KL 2
14 CONVEYOR 2 CONTROL Băng tải 2 sản phẩm KL1
15 CONVEYOR 1 CONTROL Băng tải 1 sản phẩm chính
2.2 Lựa chọn thiết bị
1: Mô hình đếm và phân loại sản phẩm PLC S7-200 CPU 224, 50 dây nối (2 đầu bấm jack cắm bắp chuối 4mm)
2.3 Lắp và kết nối theo sơ đồ
Lắp thiết bị lên bảng điều khiển đúng vị trí, kích thước
Kết nối mạch theo sơ đồ (hình 3.6)
1) Kết nối mạch động lực, liên động đúng vị trí, dây đúng kích thước
2) Kết nối ngõ vào, ra và nguồn cấp PLC S7-200, đúng địa chỉ
2.4 kiểm tra kết nối
1) Kiểm tra kết nối bằng trực quan
2) Kiểm tra kết nối bằng VOM
3 BÀI TẬP KẾT NỐI PLC S7-300
3.1. Bài tập kết nối điều khiển nhóm (>2) động cơ 3 pha
Hãy lắp mạch động lực và mạch điều khiển mô hình điều tuần tự 3 đông cơ không đồng bộ bap ha như hình sau:
Trang 33GT-PLCNC- MĐ24
Hình 3.7 Sơ đồ mạch động lực và mạch liên động (a) Mạch động lực; (b) Bảng điều khiển; (c) Mạch điều khiển liên động 220Vac
Hình 3.8 Sơ đồ kết nối vào ra PLC s7-200 với thiết bị ngoại vi
3.2. Bài tập kết nối mô hình đếm và phân loại sản phẩm 1
3.3. Bài tập kết nối mô hình đếm và phân loại sản phẩm 2
Trang 34GT-PLCNC- MĐ24
THỰC HÀNH LẬP TRÌNH PLC SIMATIC S7-300
Bài 4
Mã bài: MĐ 24-4Mục tiêu:
Trang 35GT-PLCNC- MĐ24
Hình 4.2 Kết nối ngõ vào cảm biến kiểu NPN
Hình 4.3 Kết nối ngõ vào cảm biến kiểu PNP
Kết nối nút nhấn, công tắc hành trình vào PLC ( hình 4.3)
Trang 36HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT TIA PORTAL
Yêu cầu cần của máy tính
Cài đặt phần mềm TIA Portal V13 của Siemens một phần mềm khá nặng, cài đặt lâu và
khó Phần mềm tích hợp các plc khác nhau của Siemens như S7-300/400, S7-1200/1500
và nhiều module khác nữa, giao diện thân thiện với người dùng, với phiên bản V13 bạn có thể chạy mô phỏng được trên PLC
Windows 7 Home Premium/Professional/Enterprise/Ultimate SP 1 (32 Bit)
Windows 7 Home Premium/ Professional/Enterprise/Ultimate SP1 (64 Bit)
Windows 10
Lưu ý: Không hỗ trợ Microsoft Windows XP
Cấu hình tốt nhất để chạy TIA Portal:
Processor: Core i5-3320M, 3.3 GHz
RAM: 8 GB
Screen resolution: 1920 x 1080 px
Các bước cài đặt TIA Portal V13
Hướng dẫn cài đặt phần mềm STEP 7 Professional V13
Dùng phần mềm giải nén file ISO rồi tiến hành cài đặt:
Trang 37GT-PLCNC- MĐ24
Hình 4.5 Giao diện bắt đầu cài đặt STEP 7 Professional V13
Hình 4.6 Hình 2.2: Giao diện lựa chọn ngôn ngữ của STEP 7 Professional V13
Ấn NEXT để tiếp tục
Trang 38GT-PLCNC- MĐ24
Hình 4.7 Hình 2.3: Giao diện lựa chọn địa chỉ lưu trữ của STEP 7 Professional V13
Ta lựa chọn nơi địa chỉ lưu trữ sau đó ấn NEXT để tiếp tục
Hình 4.8 Hình 2.4: Giao diện giấy phép phần mền của STEP 7 Professional V13
Tick vào 2 ô vuông sau đó ấn NEXT để tiếp tục
Trang 39GT-PLCNC- MĐ24
Hình 4.9 Giao diện xác nhận độ an toàn và quyền cài đặt
Tick vào ô vuông sau đó ấn NEXT để tiếp tục
Hình 4.10 Giao diện thông tin cài đặt
Ấn INSTALL để cài đặt
Trang 40GT-PLCNC- MĐ24
Hình 4.11 Giao diện sau khi Load xong
Ấn Skip license transfer và Restart máy
Hướng dẫn Crack TIA PORTAL V13 SP1
Mở file Simatic_EKB_Install_2013_12_25 click chọn Sim_EKB_Install_2013_12_25, click phải chọn Run as administator
Hình 4.12 Giao diện sau khi Run as administator
Click chọn TIA Portal