1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình An toàn điện (Nghề Điện tử công nghiệp CĐTC)

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình An toàn điện (Nghề Điện tử công nghiệp CĐTC)
Tác giả Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Uỷ Ban Cao Đẳng Nhân Cộng Đồng Tỉnh Đồng Tháp
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Điện tử công nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng: bình CO2thông thường dùng để chữa những đám cháy ở những nơi kín gió , trong phòng kín thể tích nhỏ, buồng, hầm máy móc, thiết bị điện … - Sử dụng: khi xảy ra cháy xách bình

Trang 1

(Ban hành kèm theo Quy ết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…… tháng……

năm………

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

(Ban hành kèm theo Quy ết định Số: 257/QĐ-TCĐNĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2020

Trang 2

2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Việc tổ chức biên soạn giáo trình An Toàn Điện để phục vụ cho đào tạo chuyên ngành Điện của trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp là một sự cố gắng rất lớn của nhà trường Nội dung của giáo trình đã được xây dựng trên cơ

sở thưà kế những nội dung đang giảng dạy ở nhà trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ cho đội ngũ giáo viên và học sinh – sinh viên trong nhà trường

Giáo trình được biên soạn ngắn gọn đề cập những nội dung cơ bản theo

tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp

và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo của Tổng Cục Dạy Nghề đã ban hành

Trang 3

3

LỜI GIỚI THIỆU

Trước thời ky công nghiệp hóa hiện đại hóa, điện đã được sử dụng rộng rãi trong các xí nghiệp, công trường, nông trường, từ thành thị đến các vùng nông thôn hẻo lánh Số người tiếp xúc với điện ngày càng nhiều Vì vậy vấn đề an toàn điện đang trở thành một trong những nội dung quan trọng nhất của công tác bảo hộ lao động Thiếu hiểu biết về an toàn điện, không tuân theo các nguyên tắc về kỹ thuật an toàn điện có thể gây ra tai nạn Khác với các loại nguy hiểm khác, nguy hiểm về điện nhiều vì khó phát hiện trước bằng giác quan như nhìn, nghe, mà chỉ có thể biết được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện nhưng khi đó có thể bị chấn thương trầm trọng thậm chí chết người Chính vì lẽ đó cần hiểu những khái niệm cơ bản về

an toàn điện để có thể tránh được những nguy hiểm cho con người cũng như thiết

bị

Để thực hiện biên soạn giáo trình này tác giả đã dựa vào các tài liệu tham khảo từ các trường ( nêu ở cuối giáo trình), kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy ở bậc trung cấp và cao đẳng nghề Tác giả cố gắng trình bày các vấn đề một cách đơn giản, dễ tiếp thu cho người học Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nên chắc rằng giáo trình còn nhiều sai sót, rất mong được sự đóng góp xây dựng của bạn đọc

Đồng Tháp, ngày 02 tháng 10 năm 2017

Biên soạn

Trang 4

4

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 9

1 Phòng chống nhiễm độc hoá chất 9

1.1 Phân loại độc tính và tác hại của hoá chất 9

1.2 Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất Các biện pháp khẩn cấp 11

2 Phòng chống bụi trong sản xuất 11

2.1 Định nghĩa và phân loại 11

2.2 Tác hại của bụi và các biện pháp phòng chống 12

3 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy 15

3.1 Những kiến thức cơ bản về cháy nổ 15

3.2 Những nguyên nhân gây cháy, nổ trực tiếp 28

CHƯƠNG 2: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI 31

1 Ảnh hưởng dịng điện tới cơ thể người 31

1.1 Tác dụng nhiệt 32

1.2 Tác dụng lên hệ cơ: 32

1.3 Tác dụng lên hệ thần kinh 32

2 Tiêu chuẩn về an toàn điện 33

2.1 Tiêu chuẩn về dòng điện 33

2.2 Tiêu chuẩn về điện áp 33

2.3 Điện trở ở người 34

2.4 Anh hưởng của thời gian điện giật 34

2.5 Đường đi của dòng điện giật 34

2.6 Trạng thái sức khỏe của con người 35

CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN ĐIỆN 37

1 Chạm trực tiếp với2 điện cực của mạng điện hạ áp (U<1000v) 37

2 Chạm vào một cực của mạng 38

Trang 5

5

2.1 Mạng không nối đất 38

2.2 Mạng nối đất 38

2.3 Mạng cách điện với đất có điện dung lớn 39

3 Mạng 3 pha 41

4 Người chạm vào một trong 3 pha đang có điện……… 42

4.1 Mạng 3 pha không nối đất trung tính……… ……….42

4.2 Mạng có trung tính nối đất trực tiếp……… …… 43

5 Điện áp tiếp xúc, điện áp bước 45

5.1 Điện áp tiếp xúc 45

5.2 Điện áp bước 45

6 Do bị phóng điện dưới tác dụng của hồ quang điện khi đến quá gần điện áp

cao……… ….46

7 Do không chấp hành quy tắc an toàn điện 47

CHƯƠNG 4: BẢO VỆ AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ THIẾT BỊ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN ……….48

1 Bảo vệ khỏi nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ với vật dẫn điện ……… 48

2 Chọn điện áp và trang bị an toàn cho các thiết bị điện thắp sáng …….49

3 Phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện cho người khi làm việc….50 3.1 Cấu tạo một số phương tiện bảo vệ cách điện 50

3.2 Thiết bị thử điện di động 53

3.3 Thiết bị bảo vệ nối đất tạm thời di động 53

3.4 Những cái chắn tạm thời di động, nắp day bằng cao su 53

3.5 Bảng báo hiệu 54

3.6 Sửa chữa đường dây điện áp 54

4 Tổ chức vận hành an toàn 54

4.1 Kế hoạch kiểm tra và tu sửa 54

4.2 Chọn cán bộ 54

4.3 Huấn luyện 55

4.4 Thao tác thiết bị 55

Chương 5: SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHN BỊ ĐIỆN GIẬT ….57

1 Khái quát 57

Trang 6

6

2 Phương pháp cứu người bị nạn ra khỏi mạch điện 57

2.1 Trường hợp cắt mạch điện 58

2.2 Trường hợp không cách được mạch điện 58

3 Các phương pháp sơ cứu ngay sau khi người bị nạn được tách khỏi mạng điện… ……….……58

3.1 Nạn nhân chưa mất tri giác 58

3.2 Nạn nhân mất tri giác 59

3.3 Nạn nhân đã ngừng thở 59

4 Phương pháp làm hô hấp nhân tạo 59

4.1 Phương pháp hô hấp nhân tạo kiểu nằm sấp 59

4.2 Phương pháp hô hấp nhận tạo kiểu nằm ngửa 60

4.3 Phương pháp hà hơi thổi ngạt 61

Tài liệu cần tham khảo 63

Trang 7

7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học/mô đun: AN TOÀN LA0 ĐỘNG

Mã môn học/mô đun : MH14

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: : Là môn học cơ sở ngành điện công nghiệp, được bố trí dạy ngay từ đầu

khóa học, trước khi học các môn học, mô đun chuyên ngành

- Tính chất: Là môn học bổ trợ các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viện về

lĩnh vực an toàn lao động, an toàn điện, vệ sinh môi trường Đây là mảng kiến thức cần thiết cho người lao động nói chung và thợ điện nói riêng công tác trong môi trường công nghiệp

Mục tiêu của môn học/mô đun:

+ Xác định được nguyên nhân xảy ra do tai nạn về điện

+ Thực hiện các biện pháp sơ, cấp cứu người bị điện giật

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Kiểm tra (Thườn

g xuyên, định kỳ

Trang 8

8

1 Chương 1: Biện pháp phòng hộ lao

động

1 Phòng chống nhiễm độc hóa chất

2 Phòng chống bụi trong sản xuất

3 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy

5 Điện áp tiếp xúc, điện áp bước

6 Do phóng điện dưới tác dụng của hồ

quang điện khi đến quá gần điện áp cao

7 Do không chấp hành quy tắc an toàn điện

4 Chương 4: Bảo vệ an toàn cho người và

thiết bị khi sử dụng điện

1 Bảo vệ khỏi nguy hiểm khi tiếp xúc bất

ngờ với vật dẫn điện

2 Chọn điện áp và trang bị an toàn cho các

thiết bị thắp sang

3 Phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra

điện cho người khi làm việc

Trang 9

- Trình bày được phân loại độc tính và tác hại của hóa chất

- Trình bày được nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất

- Các biện pháp khẩn cấp

- Trình bày được thế nào là phòng chống bụi và phân loại phòng chống bui

- Trình bày được phương pháp về kỹ thuật phòng cháy chữa cháy

1.1 Phân loại độc tính và tác hại của hóa chất

1.1.1 Phân loại: ( độc tính trong sản xuất)

- Các chất độc trong sản xuất xây dựng được phân làm hai nhóm chính:

- Các chất độc phá huỷ cơ quan hô hấp: Si02, NH3, S02

- Các chất tác dụng đến máu: C0 ( phản ứng với huyết sắc tố của máu làm mất khả năng chuyển ôxi từ phổi vào tế bào)

- Các chất tác dụng lên hệ thống thần kinh: cồn, ête, sunfuahyđrô

1.1.2 Phân loại: (theo nhóm)

Trang 10

10

Các hoá chất dễ hoà tan trong nước như amoniac NH3 , sulfure SO2, clor Cl, dioxitnitơ NO2 khi xâm nhập vào đường hô hấp gây rát bỏng, viêm phế quản, khó thở Nếu ở mức độ nặng thì có khả năng gây phù phổi (dịch trong phổi)

+ Nhóm 4: (Chất gây mê, gây tê)

Các chất tác dụng lên hệ thần kinh trung ương gây mê, gây tê như: êtanol

C2H5OH, hợp chất hydro carbua, rượu

Khi tiếp xúc thường xuyên với các hoá chất này, nếu ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, còn nếu ở nồng độ cao sẽ làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, thậm chí

có thể gây tử vong

+ Nhóm 5: (Chất gây tác hại cho các cơ quan chức năng)

Gồm các hoá chất: benzen, chì, arsen As, thuỷ ngân Hg, phosphor tác hại của các hoá chất này gây tổn thương đến gan, thận, hệ thần kinh làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

1.1.3 Tác hại của hóa chất:

+ Các yếu tố quyết định tác hại của chất độc:

Tác hại của chất độc đối với cơ thể người phụ thuộc vào: cấu trúc hoá học của chất độc, liều lượng độc tố, thời gian tiếp xúc và trạng thái cơ thể người

(Hậu quả nghiêm trọng: Gây ung thư, quái thai, ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai do đột biến gen và di truyền)

+ Tác hại của chất độc:

Ảnh hưởng của chất độc còn tuỳ thuộc vào tính chất của độc tố và trạng thái

cơ thể của con người

Nếu độc tính yếu, nồng độ dưới mức cho phép, cơ thể khoẻ mạnh, dù tiếp xúc lâu con người vẫn không bị ảnh hưởng gì Nếu cơ thể yếu thì sẽ bị viêm mũi, họng và một số biến chứng khác

Khi nồng độ quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, độc chất sẽ gây nhiễm độc nghề nghiệp

Khi nồng độ quá cao, dù khoẻ mạnh và tiếp xúc trong thời gian ngắn con người vẫn bị nhiễm độc cấp tính, có thể dẫn đến tử vong

+ Đường xâm nhập của chất độc:

Chất độc có nhiều dạng: Rắn, lỏng, hơi, khói, bụi và có thể xâm nhập vào

cơ thể con người theo các đường:

Trang 11

11

- Hô hấp: Hầu hết các chất độc thể khí, bụi đều có thể theo đường hô hấp vào

phổi, đi thẳng vào máu truyền đến khắp các cơ quan, gây ra nhiễm độc Trường hợp này nguy hiểm nhất

- Tiêu hoá: Do ăn uống, hút thuốc khi làm việc hay nuốt phải chất độc ở đường hô

hấp Chất độc qua gan được lọc và thải bớt một phần, nên ít nguy hiểm hơn

- Ngấm qua da: là các chất hoà tan trong mỡ và nước như benzen, rượu chúng

ngấm qua da và vào máu Một số độc chất khác còn ngấm qua tuyến mồ hôi lỗ chân lông để vào máu

1.2 Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất các biện pháp khẩn cấp

1.2.1 Cấp cứu:

Khi bị nhiễm độc cấp tính qua đường ruột, da, hô hấp phải cấp cứu nạn nhân kịp thời Đồng thời phải tổ chức ngăn chặn sự nhiễm độc, nghiên cứu nguyên nhân

để tìm biện pháp cải thiện điều kiện làm việc

(- Kế hoạch cấp cứu: Sơ tán, phối hợp với y tế, cứu hoả và các cơ quan khác

- Tổ chức đội cấp cứu: Chuyên trách và không chuyên trách

- Biện pháp sơ cứu: Di chuyển nạn nhân khỏi vùng nguy hiểm, hô hấp nhân tạo, vệ sinh để làm giảm nông độ độc chất, dùng thuốc để hỗ trợ)

1.2.2 Biện pháp đề phòng về kỹ thuật:

Là những biện pháp tích cực và cơ bản nhất, đó là:

- Loại trừ nguyên liệu độc hoặc thay thế bằng nguyên liệu có ít độc tố hơn

- Cơ giới hoá, tự động hóa quá trình sản xuất hoá chất

- Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hoá chất nguy hiểm Thường xuyên kiểm tra rò rĩ, nứt hở để sửa chữa và xử lý kịp thời

- Thông gió: Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà người ta thiết kế hệ thông thông gió phù hợp để đảm bảo vệ sinh lao động và môi trường công nghiệp

- Tổ chức hợp lý quá trình sản xuất

- Xây dựng và kiện toàn chế độ công tác an toàn lao động

1.2.3 Dụng cụ phòng hộ các nhân:

Được trang bị cho người lao động theo qui định của Nhà nước bao gồm: Bảo

vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ mắt, bảo vệ thân thể

2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.1 Định nghĩa và phân loại

Trang 12

2.1.2 Phân loại và phát sinh nguồn gốc của bụi trong xây dựng:

* Phân loại: cú thể phõn loại theo cỏc cỏch sau:

- Theo nguồn gốc phát sinh: bụi vô cơ, bụi hữu cơ

- Theo tác hại cơ thể phân ra:

- Bụi gây nhiều độc chung: Pb, Hg, Benzen

- Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm hang: Bông, len, gai, tinh dầu, phân hoá học

- Bụi gây sơ hoá phổi: Silic, Amiăng

- Bụi gây nhiễm trùng: lông, xương, tóc

+ Nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:

- Khi sản xuất vật liệu: Nghiền xi măng, nghiền đá, sản xuất gạch, vôi

- Khi phá dỡ công trình cũ: Khoan đục bê tông, phá dỡ tường cũ

- Khi vận chuyển vật liệu rời: Xi măng, vôi bột, cát

- Khi phun sơn, phun cát làm sạch bề mặt tường nhà

- Khi trộn các loại vữa

- Khi cháy, bụi phát sinh dưới dạng sản phẩm cháy không hoàn toàn

2.2 Tác hại của bụi và biện pháp phòng chống

2.2.1 T¸c h¹i cña bôi:

Trong các xí nghiệp sản xuất, bụi là những hạt vụn của các chất rắn bị phá vỡ khi đánh bóng, trong gia công cắt gọt kim loại, xí nghiệp sản xuất… Số lượng bụi nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào tính chất sản xuất và thời gian làm việc lài hay ngắn Bụi có ảnh hưởng không tốt gây ra nhiều tác hại đối với cơ thể con người

+ Đối với da: Bụi có thể xuyên qua da, có thể bịt kín các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn, nhọt, lở loét…Bụi có thể bịt kín các lỗ chân lông làm mồ hội không thoát ra ngoài được, do đó ảnh hưởng đến sực bài tiết, thải nhiệt làm cho con người bứt rứt, khó chịu

+ Đối với mắt: Bụi có thể gây chấn thương giác mạc, nếu vết thương lớn có thể gây thành sẹo Do đó thị lực bị giảm sút, có khi bị hỏng mắt

Trang 13

13

+ Đối với cơ quan hô hấp: Bụi có kích thước lớn hơn 50m thường rơi xuống đất hoặc có vào cơ thể thì cũng dính ở lại mũi hoặc họng, đặc biệt là bụi dưới 20m sẽ xâm nhập vào cuống phối hoặc phổi Bụi to dính ở mũi hoặc cổ họng có thể gây viêm mũi, viêm họng Bụi nhỏ vào phổi cũng có thể gây viêm phổi hoặc ung thư phổi Nếu công nhân hút phải bụi silic sẽ bị tổn thương ở phổi, hệ thần kinh, ống tiêu hóa, gan, lá lách, thận…

+ Đối với cơ quan tiêu hóa: Bụi có thể viêm lợi, hỏng răng như bụi xi măng, bụi đường, bột.một số bụi như than chì, kẽm…khi bụi vào dạ dày làm giảm sút sự bài tiết dịch vị, các bụi to có cạnh sắc có thể làm sây sát niêm mạc, dạ dày, viêm loét

dạ dày và gây những rối loạn về thiêu hóa

+ Bệnh nhiễm bụi phổi : Khi ta thở có lông mũi và màng niên dịch của đường hô hấp nên phần lớn các hạt bụi có kích thước lớn bị ngăn lại ( 5 Mm) ở hốc mũi ( tới 90%) Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt ( khoảng 90% nữa), số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh bụi phổi

2.2.2 Những biện pháp đề phòng chống bụi trong sản xuất

Sản xuất bằng phương pháp ẩm: sử dụng phương pháp khoan ướt thay phương pháp khoan khô, cắt gọt kim loại có dùng nước tưới…Khi sản xuất bằng phương pháp ẩm sẽ giảm được lượng bụi tỏa ra ở môi trường xung quanh

Thay thế các nguyên vật liệu phát sinh bụi độc bằng các nguyên liệu ít độc hơn Thay thế phương pháp sản xuất sinh ra nhiều bụi bằng phương pháp ít bụi hơn Đặt các hệ thống hút bụi ngay ở chổ phát sinh ra bụi nhưng phải tính toán tốc độ và liều lượng gió thích hợp với từng nơi, từng chỗ

2.2.2.2 Phòng hộ và vệ sinh cá nhân:

Phòng hộ cá nhân: Công nhân làm việc ở những chỗ có nhiều bụi phải sử dụng đấy

đủ các trang bị phòng hộ đã được cấp phát như mũ, khẩu trang, áo quần, ủng, kính… Các trang bị phòng hộ cá nhân phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Cách ly cơ thể với bụi

- Không gây trở ngại lớn đến thao tác

- Không làm khó thở, nóng bức, mệt mỏi

Trang 14

14

- Vệ sinh cá nhân:Phải được thực hiện thường xuyên và triệt để, nhất là những nơi

có bụi độc như bụi chì, bụi thạch tím, …

- Không được ăn uống hút thuốc ở các phân xưởng

- Trước khi ăn phải rửa tay bằng xà phòng và đánh răng

- Phải tắm giặt sau mỗi ca làm việc

- Muốn thực hiện các biện pháp phòng hộ và vệ sinh được tốt, có hiệu quả phải chấp hành nghiệm chỉnh nội quy vệ sinh an toàn do nhà máy đề ra

2.2.2.3 Thông gió trong công nghiệp + Nhiệm vụ

- Thông gió tạo ra khí hậu tốt để con người sống và làm việc dễ chịu, không bị ngột ngạt hoặc nóng bức Từ đó nâng cao năng suất lao động và đảm bảo được sức khoẻ cho người lao động Thông gió có nhiệm vụ:

+ Thông gió chống nóng

Phải đảm bảo được nhiệt độ, ẩm độ tương đối và vận tốc gió trong toàn nhà xưởng ở giới hạn mong muốn Tuy nhiên với biện pháp thông gió thông thường, không dùng kỹ thuật điều tiết không khí, thì không đạt được ba yếu tố trên Nên yêu cầu chính của thông gió chống nóng là khử nhiệt thừa sinh ra trong nhà xưởng, giới hạn ở mức độ qui định

Dùng quạt và đường ống để hút không khí nóng và ô nhiễm trong nhà thải ra ngoài, trong khi đó không khí sạch ở ngoài lùa vào nhà bằng con đường tự nhiên qua các cửa để bù lại lượng không khí bị hút đi

Như vậy thông gió chống nóng là trao đổi không khí giữa bên trong và ngoài nhà xưởng, đưa không khí mát và sạch vào để thay thế không khí nóng ẩm, oi bức

từ trong ra

+ Thông gió khử bụi và hơi khí độc hại

Tại những nơi có bụi hay khí độc hại phải bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm thải ra ngoài, trước khi thải ra cần phải lọc bụi hay khử chất độc đến giới hạn an toàn theo qui định để tránh nhiễm bẩn không khí chung quanh Đồng thời đưa không khí trong sạch từ ngoài vào bù chỗ không khí đã hút thải, lượng không khí sạch này phải đủ để hoà loãng hàm lượng bụi hoặc khí độc hại còn sót lại trong nhà xưởng xuống đến mức nồng độ cho phép

* Biện pháp thông gió

+ Thông gió tự nhiên: Thực hiện nhờ những yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió

+ Thông gió tự nhiên dưới tác dụng của áp lực nhiệt

Dưới tác dụng của nhiệt, không khí bên trên nơi đó nóng lên và nhẹ hơn không khí nguội chung quanh, tạo thành luồng bốc lên cao rồi theo các cửa bên trên mà thoát

ra ngoài Không khí nguội chung quanh và không khí mát từ bên ngoài theo các cửa bên dưới vào thay thế cho phần không khí nóng đã thoát đi

+ Thông gió tự nhiên dưới tác dụng của gió

Trang 15

15

Sự trao đổi không khí giữa bên trong và ngoài mà nhờ vào gió thổi từ phía áp suất cao sang phía có áp suất thấp Do đó cần bố trí nhà xưởng có đường thông gió vào

và thông gió ra

* Thông gió cơ khí

Dùng máy quạt chạy băng động cơ điện và hệ thống đường ống để vận chuyển không khí từ nơi này đến nơi khác

Thông gió cơ khí thổi vào

Không khí thông gió hút ra

3 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy 3.1 Những kiến thức cơ bản về phòng cháy nổ

3.1.1.Định nghĩa quá trình cháy

- Quá trình cháy là quá trình hoá lý phức tạp, trong đó xảy ra các phản ứng hoá học

có toả nhiệt và phát sáng Các phản ứng cháy có kèm theo tiếng nổ đặc biệt có tác hại lớn, vì ngoài nhiệt lượng lớn và ngọn lửa trần được tạo ra, còn có sóng áp suất

do nổ, phá hủy các thiết bị và các công trình xung quanh

- Quá trình cháy của vật chất (rắn, lỏng và khí) bao gồm các giai đoạn:

- Oxy hóa

- Tự bắt cháy

- Sự tích lũy nhiệt trong quá trình oxy hóa làm cho tốc độ phản ứng tăng lên, xảy ra

sự bắt cháy và xuất hiện ngọn lửa

- Quá trình cháy xuất hiện và phát triển cần ba yếu tố :

có dự trữ một năng lượng tối thiểu, có khả năng gia nhiệt cho hỗn hợp cháy trong một thể tích tối thiểu lên tới nhiệt độ tự bốc cháy Sự cháy xảy ra khi lượng nhiệt cần cung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng bắt đầu và lan rộng

Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy.Giả sử có một chất cháy ở trạng thái lỏng, ví dụ nhiên liệu diezel, được đặt trong cốc bằng thép Cốc được nung nóng với tốc độ nâng nhiệt độ xác định Khi tăng dần nhiệt độ của nhiên liệu thì tốc độ bốc hơi của nó cũng tăng dần Nếu đưa ngọn lửa trần đến miệng cốc thì ngọn lửa sẽ xuất hiện kèm theo tiếng nổ nhẹ, nhưng sau đó ngọn lửa lại tắt ngay.Vậy, nhiệt độ tối thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện khi tiếp xúc với ngọn lửa

Trang 16

16

trần sau đó tắt ngay gọi là nhiệt độ chớp cháy của nhiên liệu.Nếu ta tiếp tục nâng nhiệt độ của nhiên liệu cao hơn nhiệt độ chớp cháy thì sau khi đưa ngọn lửa trần tới miệng cốc quá trình cháy xuất hiện sau đó ngọn lửa vẫn tiếp tục cháy.Nhiệt độ tối thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện và không bị dập tắt gọi là nhiệt độ bốc cháy của nhiên liệu.Nung nóng bình có chứa metan và không khí, từ từ ta sẽ thấy ở nhiệt độ nhất định thì hỗn hợp khí trong bình sẽ tự bốc cháy mà không cần có sự tiếp xúc với ngọn lửa trần Vậy, nhiệt độ tối thiểu tại đó hỗn hợp khí tự bốc cháy không cần tiếp xúc với ngọn lửa trần gọi là nhiệt độ tự bốc cháy của nó

Áp suất tự bốc cháy Áp suất tự bốc cháy của hỗn hợp khí là áp suất tối thiểu tại đó quá trình tự bốc cháy xảy ra Áp suất tự bốc cháy càng thấp thì nguy cơ cháy, nổ càng lớn

Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy Khoảng thời gian từ khi đạt đến áp suất tự bốc cháy cho đến khi ngọn lửa xuất hiện gọi là thời gian cảm ứng Thời gian cảm ứng càng ngắn thì hỗn hợp khí càng dễ cháy, nổ

Ví dụ: Sự cháy của hydrocacbon ở trạng thái khí với không khí có thời gian cảm ứng chỉ vài phần trăm giây, trong khi đó thời gian này của vài loại than đá trong không khí kéo dài hàng ngày thậm chí hàng tháng

3.1.2 Nguyên nhân gây cháy, nổ

- Cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ (750  800)  C , khi hàn hơi, hàn điện,

- Nguyên nhân tự bốc cháy: gỗ thông 250  C , giấy 184  C , vải sợi hoá học 180 

- Cháy do ma sát tĩnh điện của các vật thể chất cháy với nhau, như ma sát mài,

- Cháy do tia bức xạ: tia nắng mặt trời khi tiếp xúc với những hỗn hợp cháy, nắng rọi qua những tấm thủy tinh lồi có thể hội tụ sức nóng tạo thành nguồn

- Cháy do sét đánh, tia lửa sét

- Cháy do áp suất thay đổi đột ngột: trường hợp này dễ gây nổ hơn gây cháy Khi

đổ nước nguội vào nước kim loại nóng chảy gây nổ; bởi vì khi nước nguội gặp nhiệt độ cao sẽ bốc hơi, tức khắc kéo theo tăng áp suất gây nổ VD: Chất pH3 bình thường không gây nổ khi có oxy, nhưng khi hạ áp suất xuống lại gây ra nổ

Cháy nổ : Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các

Trang 17

- Nổ thường có tính cơ học và tạo ra môi trường áp lực lớn làm phá huỷ nhiều thiết

bị, công trình, xung quanh

- Cháy nhà máy, cháy chợ, các nhà kho, gây thiệt hại về người và của, tài sản của nhà nước, doanh nghiệp và của tư nhân ảnh hưởng đến an ninh trật tự và an toàn

xã hội Vì vậy cần phải có biện pháp phòng chống cháy, nổ một cách hữu hiệu + Biện pháp hành chính, pháp lý

- Điều 1 Pháp lệnh phòng cháy chữa cháy 4.10-1961 đã quy định rõ: “Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công dân” và “ trong các cơ quan xí nghiệp, kho tàng, công trường, nông trường, việc PCCC là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ viên chức và trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị ấy”

- Ngày 31/5/1991 Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng chính phủ) đã ra chỉ thị về tăng cường công tác PCCC Điều 192, 194 của Bộ luật hình sự nước CHXHCNVN quy định trách nhiệm hình sự đối với mọi hành vi vi phạm chế độ, quy định về PCCC

- Trang bị phương tiện PCCC (bình bọt AB, Bình.)CO2, bột khô như cát, nước,

- Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC, các phương án PCCC

- Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ

- Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương diện kỹ thuật

- Tạo vành đai phòng chống cháy Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải riêng biệt

và cách xa các nơi phát nhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy

Trang 18

- Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất

- Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy

+ Các phương tiện chữa cháy

Bảng 6.1 Phân loại phương tiện và thiết bị chữa cháy

Nhóm phương tiện và thiết bị chữa cháy

Phương tiện và thiết bị chữa cháy cụ thể

1 Phương tiện chữa cháy cơ giới:

a) Ô tô chữa cháy

- xe chuyên dụng

b).Máy bơm chữa cháy

Xe chữa cháy có téc nước Xe bơm chữa cháy

Xe chữa cháy sân bay

Xe chở thuốc bọt chữa cháy Xe chở vòi chữa cháy

Xe thang chữa cháy

Xe thông tin và ánh sáng

Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ

moóc

2 Bình chữa cháy cầm tay và bình lắp trên giá có bánh xe

Bình chữa cháy bằng bọt hóa học A.B Bình chữa cháy bằng bọt hòa không khí Bình chữa cháy

bằng khí CO2 .Bình chữa cháy bằng bột khô MFZ

3 Hệ thống thiết bị chữa cháy tự

động, nửa tự động Hệ thống chữa cháy tự động / nửa tự động bằng nước

Hệ thống chữa cháy bằng bọt

Hệ thống chữa cháy bằng khí Hệ thống chữa cháy bằng bột Hệ thống phát hiện nhiệt

Hệ thống phát hiện khói

Hệ thống phát hiện lửa

Trang 19

19

4 Các phương tiện và thiết bị

chữa cháy khác Phương tiện chứa nước, đựng cát chữa cháy Họng nước chữa cháy bên trong nhà

Tín hiệu báo: “Nguy hiểm”; “An toàn” Tủ đựng vòi, giá đỡ bình chữa cháy

Xẻng xúc

Hình 6.1 Bình chữa cháy

Trang 20

20

Các chất chữa cháy là chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nó như:

Nước: Nước có ẩn nhiệt hoá hơi lớn làmgiảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Nước

được sử dụng rộng rãi để chống cháy và có giá thành rẻ Tuy nhiên không thể dùng

nước để chữa cháy các kim loại hoạt tính như K, Na, Ca hoặc đất đèn và các đám cháy có nhiệt độ cao hơn 1700  C

Bụi nước Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó với

đám cháy Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bụi nước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước trùm kín được bề mặt đám cháy

Hơi nước Hơi nước công nghiệp thường có áp suất cao nên khả năng dập tắt đám

cháy tương đối tốt Tác dụng chính của hơi nước là pha loãng nồng độ chất cháy và ngăn cản nồng độ ôxy đi vào vùng cháy Thực nghiệm cho thấy lượng hơi nước cần thiết phải chiếm 35% thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả

Bình chữa cháy CO2

CO2 được mạp vào bình chịu áp lực cao, dùng để dập cháy, có độ tin cậy cao, , thao tác

sử dụng đơn giản thuận tiện, hiệu quả Tác dụng: bình CO2thông thường dùng để chữa

những đám cháy ở những nơi kín gió , trong phòng kín thể tích nhỏ, buồng, hầm máy

móc, thiết bị điện …

- Sử dụng: khi xảy ra cháy xách bình tiếp cận đám cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa tối thiểu là. 0,5[m], còn tay kia mở van bình hoặc bóp cò (tùy theo từng loại

Trang 21

21

bình) Khí phun có tác dụng hạ thấp nhiệt độ của đám cháy (chữa cháy bằng phương pháp làm lạnh Sau đó khí ôxy khuyếch tán vào vùng cháy Khi hàm lượng ôxy nhỏ.

hơn 140

/0thì đám cháy sẽ tắt (chữa cháy bằng phương pháp làm loãng nồng độ)

- Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản bình

- Không được phun khí CO2 vào người vì sẽ gây bỏng lạnh

- Khi phun tay cầm loa phun phải cầm. đúng vị tay cầm (vì cầm vào các vị trí kác sẽ gây

bỏng lạnh)

Bình chữa cháy CO2 phải được đặt ở những nơi râm mát và dễ lấy thuận

tiện khi sử dụng

Ba tháng kiểm tra lượng khí trong bình 1 lần bằng phương pháp cân phải được đặt ở

những nơi râm mát và dễ lấy thuận tiện khi

lạnh) Sau đó khí CO2 bao phủ lên toàn bộ bề mặt của đám cháy làm giảm nồng độ ôxy

khuyếch tán vo vùng cháy Khi hàm lượng ôxy nhỏ.hơn 140

/0thì đám cháy sẽ tắt (chữa cháy bằng phương pháp làm loãng nồng độ)

Hình 6.4 Bình chữa cháy MFZ

CO2bao phủ lên toàn bộ bề mặt của đám cháy làm giảm nồng độ

Trang 22

22

Bình bột chữa cháy

- Tác dụng: dùng chữa cháy những đám cháy nhỏ, mới phát sinh Các loại bình bột này có thể chữa được tất cả các chất cháy dạng rắn, lỏng, khí hóa chất

và chữa cháy điện có điện thế dưới 50[kV].

- Bình chữa cháy bột khô thuộc hệ MFZ là thiết bị chữa cháy bên trong

chứa khí N 2

làm lực đẩy để phun thuốc bột khô dập tắt đám cháy Bình chữa cháy bột khô hệ MFZ dùng để chữa các đám cháy xăng dầu, khí cháy, thiết bị điện … an toàn cao trong sử dụng, thao tác đơn giản, dễ kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao

- Sử dụng: khi xảy ra cháy, xách bình đến gần đám cháy, lộn bình lên xuống khoảng 3 – 4 lần, sau đó đặt bình xuống, rút chốt bảo hiểm ra, tay trái cầm vòi hướng vào đám cháy, tay phải ấn tay cò, phun bột vào gốc lửa.

- Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản.

- Khi phun đứng xuôi theo chiều gió

- Bảo quản: Đặt bình ở những nơi khô ráo, râm mát và dễ lấy thuận tiện

khi sử dụng, tránh nơi có nhiệt độ cao hơn 50[  C ]

Ba tháng kiểm tra bình 1 lần nếu kim đồng hồ áp suất chỉ về vạch đỏ thì phải mang bình đi nạp lại

Bột chữa cháy.Là chất chữa cháy rắn dùng để chữa cháy kim loại, các chất rắn và chất lỏng Ví dụ để chữa cháy kim loại kiềm người ta sử dụng bột

khô gồm 96% CaCO3 +1%graphit+1%x phịng,

Cc chất halogen: loại ny cĩ hiệu quả rất lớn khi chữa chy Tc dụng chính l kìm hm tốc độ cháy Các chất này dễ thấm ướt vào vật cháy, nên hay dùng chữa

cháy các chất khó thấm ướt như bông, vải, sợi vv Đó là brometyl ( CH3Br ) hay tetraclorua cacbon ( CaCl4 )

Bình chữa cháy bọt hóa học

 Bình bọt hóa học gồm hai phần: bình sắt bên ngoài đựng dung dịch natri bicacbônat, bình thủy tinh bên trong đựng dung dịch aluminsunfat

 Tác dụng: dùng chữa những đám cháy xăng dầu có nhiệt độ bốc cháy

nhỏ hơn 45[  C ] với diện tích cháy 1[ m2

] Nó chữa cháy các chất lỏng có hiệu quả, tuy nhiên có thể chữa cháy các chất rắn, nhưng không chữa cháy điện, đất đèn, kim loại, hợp kim loại v.v…

 Bảo quản: bình luôn luôn ở vị trí thẳng đứng, thường xuyên giữ vòi thông suốt Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

 Khi có cháy, xách bình đến gần chỗ cháy; dốc ngược bình, đập chốt

Trang 23

23

xuống nền nhà Phản ứng tạo bọt tiến hành, bọt phun ra khỏi vòi phun

Bọt chữa cháy: Còn gọi là bọt hoá học, Chúng được tạo ra bởi phản ứng

giữa hai chất: sunphát nhôm và bicacbonat natri NaHCO3.Trong đó có CO2là một loại khí mà tạo ra bọt Bọt có tác dụng cách ly đám cháy với không khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bọt hoá học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác

Hình 6.5 Xe chữa cháy.Hình 6.6 Máy bơm chữa cháy

Xe chữa cháy và máy bơm chữa cháy thông dụng

Xe chữa cháy là loại xe có các trang thiết bị chữa cháy như: lăng, vòi, dụng

cụ chữa

cháy, nước và thuốc bọt chữa cháy, ngăn chiến sỹ ngồi, bơm ly tâm để phun nước hoặc bọt chữa cháy Xe chữa cháy gồm nhiều loại như: xe chữa cháy chuyên dụng,

xe thông tin và ánh sáng, xe phun bọt hòa không không khí, xe rải vòi, xe thang và

xe phục vụ Xe chữa cháy chuyên dụng dùng để chữa cháy trong các trường hợp khác nhau Cứu chữa những đám cháy trên cao phải sử dụng xe thang, chữa cháy khi trời tối và đám cháy lớn, có nhiều khói phải sử dụng xe thông tin, ánh sáng, xe rải vòi, xe hút khói v.v…

Xe chữa cháy nói chung phải có động cơ tốt, tốc độ nhanh, đi được trên nhiều loại đường khác nhau Để giúp lực lượng chữa cháy hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, ngay từ khâu thiết kế công trình đã phải đề cập đến đường xá, nguồn nước, bến bãi lấy nước cho xe chữa cháy

Bơm trong xe chữa cháy có công suất trung bình (90  300) mã lực, lưu lượng

phun nước (20  45)[l/s], áp suất nước trung bình (8  9)[at], chiều sâu hút nước tối đa từ (6  7)[m] Khối lượng nước mang theo xe (950  4.000)[lít]

Xe chữa cháy chuyên dụng Được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp

của thành phố hay thị xã Xe chữa cháy loại này gồm: xe chữa cháy, xe thông tin

và ánh sáng, xe phun bọt hoá học, xe hút khói vv Xe được trang bị dụng cụ chữa

Trang 24

24

cháy, nước và dung dịch chữa cháy (lượng nước đến (400  5.000)[lít], lượng chất tạo bọt 200 lít.)

Phương tiện báo và chữa cháy tự động Phương tiện báo tự động dùng để phát

hiện cháy từ đâu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện tự động đưa chất cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa

Hình 6.7 Dụng cụ báo cháy

Các trang bị chữa cháy tại chỗ Đó là các loại bình bọt hoá học, bình CO2 , bơm tay, cát, xẻng, thùng, xô đựng nước, câu liêm, vv Các dụng cụ này chỉ có tác dụng chữa cháy ban đầu và được trang bị rộng rãi cho các cơ quan, xí nghiệp, kho tàng

Hình 6.8 Các trang bị chữa cháy tại chỗ

Kỹ thuật vận hành các phương tiện và thiết bị chống cháy, nổ

Thiết bị phòng chống cháy, nổ được phân ra hai loại:

Trang 25

25

- Cơ giới,

- Thô sơ, và:

- Thiết bị phòng ngừa và dập lửa tự động

a/ Phương tiện, dụng cụ chữa cháy cơ giới Gồm:

b Phương tiện chữa cháy thô sơ: Gồm các loại bơm tay, các loại bình chữa cháy,

các loại dụng cụ chữa cháy như gầu vẩy, ống thụt, thang, câu liêm, chăn, bao tải, xô xách nước, phuy đựng nước … Loại này được trang bị rộng rãi ở tất cả các xí nghiệp, kho tầng, cơ quan, công sở … và các đội chữa cháy nghĩa vụ thuộc các đường phố và nông thôn

Nói đến các thiết bị phòng chống cháy nổ tức là đề cập đến các chất chữa cháy Vì mỗi chất chữa cháy sẽ được bảo quản trong một thiết bị riêng Các chất chữa cháy là các chất khi tác dụng vào đám cháy sẽ làm giảm hoặc mất điều kiện cần cho sự cháy,

do đó làm đám cháy bị tắt

Các chất chữa cháy tồn tại dưới nhiều dạng:

o thể lỏng (nước, dung dịch nước muối);

o thể khí (N2, CO2…), hoặc bọt khí (bọt hóa học, bọt hòa không khí);

- Không gây độc, nguy hiểm đối với người sử dụng và bảo quản;

- Không làm hư hỏng các thiết bị chữa cháy và thiết bị đồ dùng được cứa chữa

Trang 26

26

Hình 6.9 Máy chữa cháy tự động

b Thiết bị phòng ngừa và dập lửa tự động

Trong tất cả các biện pháp bảo vệ an toàn cháy nổ với các cơ sở sản xuất thì việc

sử dụng những hệ thống chữa cháy tự động giữ vị trí rất quan trọng bởi vì ngoài việc phát hiện đám cháy hệ thống này còn kịp thời chữa cháy Hệ thống chữa cháy

tự động gồm nhiều loại, tùy theo cách quan niệm mà người ta chia thiết bị này như sau:

+ Căn cứ vào phương tiện dùng để dập lửa chia ra:

+ Căn cứ vào thời gian dập lửa chia ra:

- vận hành cực nhanh (khởi động không quá 0,1[s]);

- vận hành nhanh (khởi động dưới 30[s]);

- sức ỳ trung bình (khởi động (30  60)[s]);

- ỳ (chậm) với thời gian vận hành trên 60[s]

Phương tiện báo cháy tự động dùng để phát hiện cháy từ đầu và báo địa điểm cháy

về trung tâm để tổ chức chữa cháy kịp thời

Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện tự động đưa chất chữa cháy vào đám cháy, dập tắt ngọn lửa Phương tiện chữa cháy tự động được trang bị ở những nơi có hàng hóa, máy móc, tài liệu đắt tiền mà dễ cháy Phương tiện này gồm nhiều loại khác nhau như phương tiện chữa cháy bằng nước, bằng hơi nước, bằng bọt bằng các loại khí không cháy … Phương tiện chữa cháy tự động có thể hoạt động bằng nguồn điện, bằng hệ thống dây cáp, bằng khí nén …

Trang 27

các van và được khóa bằng khóa dễ nóng chảy Khi nhiệt độ tăng lên đến 72[  C ]

khóa dễ nóng chảy bật ra đập vào thiết bị phun nước để tạo ra các tia nước

Các phương tiện và thiết bị chữa cháy khác

+ Phương tiện dùng để chứa nước chữa cháy cần có dung tích ít nhất là 0,2[ m3

+ Mỗi tuần 1 lần kiểm tra số lượng các phương tiện múc nước, xúc cát kèm theo các thiết bị đựng nước đựng cát Nếu thấy lượng nước, lượng cát không đúng quy định phải bổ sung thêm Thay cát mới, nước mới nếu thấy không đảm bảo để chữa cháy.

+ Hệ thống ống dẫn cung cấp nước cho các hệ thống chữa cháy tự động, nửa tự động bằng nước hoặc bọt hòa khí, đảm bảo áp suất không giảm quá 15% trị số định mức.

+ Ở các cơ sở có trang bị bơm nước chữa cháy cao áp thì việc kiểm tra bảo dưỡng tiến hành theo quy chế kiểm định.

+ Việc ngắt nước, sửa chữa đường ống hoặc giảm áp suất, giảm lưu lượng trong hệ thống cấp nước chữa cháy chỉ được tiến hành khi thật cần thiết và được sự thỏathuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy, đồng thời phải báo trước cho đội chữa cháy gần nhất biết kế hoạch, tiến độ thực hiện sửa chữa ít nhất trước 1 ngày + Các thiết bị của họng nước chữa cháy, đặt trong hộp bảo vệ, phải đảm bảo khô, sạch Ở mỗi hộp bảo vệ phải có bản nội quy và bản hướng dẫn sử dụng gắn bên ngoài.

+ Mỗi tuần 1 lần tiến hành kiểm tra số lượng thiết bị của mỗi họng nước, đệm lót giữa các đầu nối các thiết bị để trong hộp bảo vệ.

+ Ít nhất 6 tháng 1 lần kiểm tra khả năng làm việc các thiết bị của họng nước: kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3

Trang 28

+ Mỗi phương tiện và thiết bị chữa cháy sau khi bố trí sử dụng phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên Kết quả của từng đợt kiểm tra phải được ghi vào sổ theo dõi và ghi vào thẻ kiểm tra gắn liền với phương tiện thiết bị chữa cháy.

Phương pháp cứu người bị nạn

+ Đối với đám cháy nhỏ: cứu người bằng cách sơ tán người ra khỏi khu vực cháy.+ Đối với đám cháy lớn trong nhà cao tầng: cứu người bằng cách dùng các biện pháp nghiệp vụ trong chữa cháy để cứu người.

Sơ cứu nạn nhân khi bị cháy (bỏng)

+ Trong khi cứu người cần trấn an người bị nạn, tránh để người bị nạn hoảng loạn.+ Khi cứu người bị nạn ra khỏi đám cháy:

- Đối với nạn nhân còn tỉnh (mức độ nhẹ) thì sơ cứu tại chỗ,

- Đối với nạn nhân bị ngất thì xem thử nạn nhân còn thở hay không,

- Nếu không còn thở thì nhanh chóng dùng các biện pháp hô hấp nhân tạo để cứu nạn nhân rồi đưa tới bệnh viên gấp

3.2 Những nguyên nhân gây cháy, nỏ trực tiếp

Ý nghĩa:

PCCC là một vấn đề thiết yếu để bảo vệ an toàn cơ sở vật chất, cơ sở sản xuất và kỹ thuật của nhà nước

PCCC còn là một công tác để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn

xã hội như chống lại âm mưu phá hoại, các hành vi phạm pháp và các việc làm cẩu thả vi phạm quy định, tiêu chuẩn an toàn gây tác hại nghiêm trọng đến nền kinh tế, tính mạng và tài sản của nhân dân

Trang 29

29

Công tác PCCC do nhà nước quản lý bằng pháp lệnh, nghị định và bằng những tiêu chuẩn, quy định cụ thể cho từng ngành nghề, từng công việc

b/ Tính chất quần chúng

Mọi công dân đều tích cực PCCC sẽ hạn chế hay giảm thiệt hại do cháy gây

ra ở mức thấp nhất Quần chúng tự đảm nhận công tác PCCC là thể hiện quyền làm chủ tập thể trong việc quản lý xã hội

c/ Tính chất KHKT

Công tác PCCC liên quan mật thiết đến sự phát triển của KHKT Các thành tựu của KHKT được ứng dụng triệt để trong việc phát triển khả năng hoạt động của công tác PCCC

d/ Tính chất chiến đấu

Là yếu tố quan trọng giúp lực lượng chuyên trách (cũng như bán chuyên trách) hoạt động tích cực để đảm bảo công tác PCCC (dập tắt các đám cháy)

Biện pháp phòng cháy chữa cháy

Phòng cháy là khâu quan trọng nhất trong công tác PCCC, vì khi đã xảy ra cháy thì dù các biện pháp chữa cháy có hiệu quả tốt nhất, vẫn gây ra thiệt hại to lớn tài sản và cơ sở vật chất của xã hội

a/ Biện pháp kỹ thuật công nghệ

Là biện pháp thể hiện việc chọn lựa thiết bị và công nghệ, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống báo cháy và chữa cháy Giải pháp công nghệ đúng luôn phải quan tâm các vấn đề cấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi xảy

ra cháy nổ

b/ Biện pháp tổ chức

Cháy nổ là nguy cơ thường xuyên đe doạ mọi cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất Do đó việc tuyên truyền giáo dục để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia PCCC

Các phương tiện phòng cháy chữa cháy

+ Các chất chữa cháy

Là các chất được dùng để phun vào đám cháy nhằm dập tắt nó Chất chữa cháy có dạng: chất rắn, chất lỏng và chất khí Mỗi chất có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng biệt, nhưng đều phải có các yêu cầu cơ bản sau:

- Có hiệu quả chữa cháy cao

- Dễ kiếm và rẻ tiền

- Không gây độc hại cho người khi sử dụng và bảo quản

- Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa và các đồ vật được cứu chữa

- Ở nước ta hiện nay có nhiều chất chữa cháy được sử dụng như:

- Nước: làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi

Trang 30

30

- Bọt chữa cháy: còn gọi là bọt hoá học (sulfat nhôm và bicarbonat natri), có tác

dụng cách ly đám cháy với không khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập oxy vào vùng cháy

- Bột chữa cháy: các chất rắn chữa cháy gồm hợp chất hữu cơ và vô cơ

- Các loại khí: là các chất chữa cháy dạng khí như CO2 – N2 Tác dụng chính của các chất này là pha loãng nồng độ chất cháy

+ Các phương tiện và trang bị chữa cháy tại chỗ

Ngoài hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, còn có các dụng cụ chữa cháy thô sơ Đó là các loại bình bọt, bình CO2, bình chữa cháy bằng chất rắn gọi là bình bột, bơm tay, hố cát, bể chứa nước, xẻng, thùng, xô đựng nước, câu liêm Các dụng cụ này chỉ có tác dụng chữa cháy ban đầu và được trang bị rộng rãi cho các cơ quan, xí nghiệp, kho tàng.Tất cà các loại bình chữa cháy cần được bảo quản

ở nơi thoáng mát, dễ thấy và dễ lấy đồng thời phải được bảo quản bảo dưỡng định

kỳ để đạt hiệu quả tốt khi sử dụng

Trang 31

vụ tai nạn rất thương tâm đã xảy ra Không chỉ những người không hiểu biết hoặc

ít hiểu biết về điện, mà ngay cả những người đã được đào tạo nhưng làm sai quy tắc an toàn hoặc chủ quan

MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Trình bày được những ảnh hưởng của dòng điện tới cơ thể người

- Phân tích được những tiêu chuẩn về an toàn điện và xác định được đường

đi của dòng điện qua cơ thể người

- Xác định được trạng thái sức khỏe của con người

1 Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người:

* Những nguy hiểm, tai nạn do dòng điện gây ra:

+ Nếu chúng ta sử dụng năng lượng điện không hợp lý và cẩn thận thì có thể có tai nạn về điện do dòng điện gây ra như:

- Điện giật: do tiếp xúc với các phần tử dẫn điện có điện áp

- Phỏng điện: do năng lượng nhiệt của hồ quang điện gây ra

- Cháy nổ, hỏa hoạn: do chạm chập điện gây ra

+ Các tai nạn về điện giật chiếm tỷ lệ phần lớn Tai nạn do điện giật thường gặp 2 trường hợp:

- Do chạm trực tiếp vào phần tử mang điện

- Do chạm vào vỏ ngoài bằng kim loại của thiết bị địên rò điện

* Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người:

+ Khi có dòng điện đi qua, cơ thể sẽ bị tổn thương toàn bộ Nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua tim và hệ thống thần kinh Dưới tác dụng của dòng điện, các sợi cơ tim co giãn rất nhanh gây ra loạn nhịp tim dẫn đến đứng tim và tử vong

+ Sự nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố sau:

- Điện trở của cơ thể người

Trang 32

32

- Giá trị của dịng điện đi qua cơ thể

- Đường đi của dịng điện qua cơ thể

- Thời gian bị điện giật

- Tần số của dịng điện

- Điện áp cho phép

- Mơi trường, tình trạng sức khỏe, sự chú ý lúc tiếp xúc…

1.1.Tác hại về nhiệt:

Khi tay ta chạm phải các vật dụng nĩng về điện như: lị nung, bàn là, mỏ hàn,… hoặc khi xảy ra khi ngắc mạch Sức nĩng do dĩng điện gây ra cĩ thể làm cháy bỏng da thịt, cháy tĩc, rơi ngã, hỏa hoạn , …

Sự đốt cháy bởi hồ quang thơng thường rất trầm trọng Đơi khi tạo nên sự huỷ diệt lớp da ngồi, đơi khi sâu hơn nữa cĩ thể huỷ diệt các cơ bắp, lớp mỡ, các gân và

xương Nếu như sự đốt cháy bởi hồ quang xảy ra ở một diện tích khá rộng trên cơ thể người hay tổn thương đến các cơ quan quan trọng của người thì cĩ thể dẫn đến

sự chết Thơng thường đốt cháy do dịng điện gây nên nguy hiểm hơn sự đốt cháy do các nguyên nhân khác Vì sự đốt cháy do dịng điện gây nên đốt nĩng tồn thân do dịng điện chạy qua người, và dĩ nhiên tai nạn càng trầm trọng nếu giá trị của dịng điện và thời gian dịng điện đi qua người càng lớn

1.2 Tác hại về cơ:

Dưới tác dụng của dịng điện làm các cơ co bĩp hỗn loạn dẫn đến tắt thở tim ngừng đập Chỉ với dịng điện khơng lớn lắm các cơ ngực đã bị co rút làm ngừng hơ

hấp, nếu khơng cứu chữa kịp thời do thiếu oxy, tim sẽ ngừng đập.Với dịng điện lớnhơn các thớ cơ tim co bĩp hổn loạn, quá trình tuần hồn sẽ ngưng lại và tim nhanh chĩng ngừng đập

Khi bị điện giật dịng điện kích thích vỏ não làm tê liệt hệ thần kinh, tim, phổi

Khi mới bị điện giật lúc đầu sự hơ hấp và tuần hồn của cơ thể mới bị ảnh hường nếu kịp thời cứu chữa đúng phương pháp thì cĩ thể cứu sống nạn nhân Nếu quá lâu dịng điện sẽ phá hủy hồng cầu, phân tách máu, làm cạn nguồn nước trong

cơ thể dần dần cơ thể bị cháy đen

Trang 33

33

2 Tiêu chuẩn về an toàn điện

2.1 Tiêu chuẩn về dòng điện

* Cường độ dòng điện qua cơ thể:

 Đại lượng quyết định mức độ nguy hiểm do điện giật là cường độ dòng điện kí hiệu là I, đơn vị là A (I : A), cường độ dòng điện càng lớn thì càng nguy hiểm

 Thực nghiệm đã chứng minh :

- Đối với dòng điện xoay chiều là 0,01A

- Đối với dòng điện một chiều là 0,025A

 Thông thường tai nạn điện giật dẫn đến chết người có thể xảy ra nếu chỉ cần thời gian dòng điện qua người từ 0,1  0,2 giây

 Tác dụng của của dòng điện phụ thuộc vào trị số của nó, dòng điện chỉ vào khỏang 5-10mA đã làm chết người Hiện nay với dòng điện xoay chiều tần số 50-60Hz trị số dòng điện an tòan lấy bằng 10mA

0,6  1,5 Bắt đầu thấy tê ngón Không có cảm giác

2  3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác

5  7 Bắp thịt tay co lại và rung Đau như kim đâm tay thấy nóng

3  10

Tay khó rời vật mang điện nhưng

có thể rời được ngón tay, khớp tay, bàn tay cảm thấy đau Nóng tăng lên rất mạnh

20  25 Tay không thể rời vật mang điện,

đau tăng lên , khó thở Nóng tăng lên và có hiện tượng co quắp, khó thở

50  80 Hô hấp bị tê liệt, tim đập mạnh Rất nóng, các bắp thịt co quắp, khó thở

90  100 Hô hấp bị tê liệt, kéo dài 3 giây

thì tim bị tê liệt và ngưng đập Hô hấp bị tê liệt

Bảng 2.1 :Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người

2.2 Tiêu chuẩn về điện áp

Trị số điện trở của người trong khoảng 1000  10.000 () nếu ta lấy giới hạn trung bình là 5000  ( Rng = 5000  ) và dòng điện an toàn là 0,005 thì điện áp an toàn là

Uat = 0,005  5000 = 25 V

Gây chết người

Trang 34

34

+ Ở Việt Nam với môi trường công tác bình thường điện áp an toàn qui định là 36V Những nơi dễ cháy dể dần điện điện áp an toàn qui định là 12V

+ Tiêu chuẩn điện áp cho phép ở mỗI nước khác nhau :

- Balan, Thụy sĩ, Tiệp khắc điện áp cho phép là 50V

- Hàlan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V

- Pháp điện áp xoay chiều cho phép là 24V

2.3 Ảnh hưởng điện trở ở người

+ Điện trở người cũng là một trong những ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm khi tiếp xúc điện Điện trở của cơ thể người chủ yếu là do lớp sừng phía bên ngoài lớp

da tạo nên Trị số điện trở người chủ yếu là do tình trạng lớp sừng phía bên ngoài lớp da của cơ thể người

- Da dày, da khô thì có trị số điện trở lớn

- Da mỏng, da non, da bị ẩm ướt hoặc bị trầy xước thì trị số điện trở nhỏ

+ Điện trở của người là một đại lượng không ổn định và không chỉ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của cơ thể từng lúcmà còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh, điều kiện tổn thương Thực tế điện trởnày thường hạ thấp nhất khi da bị

ẩm, khi thời gian tác dụng của dòng điện tăng lên hoặc khi tăng điện áp.Điện trở người cóthể thay đổi từ 600đến vài chụcK

+ Điện trở người càng lớn thì mức độ điện giật càng nhỏ và ngược lại, khi xác định nạn bị điện giật, người ta thường lấy giá trị điện trở người là 1000Ω

+ Khi có dòng điện đi qua cơ thể người, điện trở thân nguời giảm đi.Điều này có thể giải thích do dòng điện đi qua thân nguời, da bị đốt nóng, mồ hôi thoát ra và làm điện trở giảm xuống.Thí nghiệm cho thấy :

- Với dòng điện I= 0.1mA điện trở người 500.000

- Với dòng điện I= 10mA điện trở người 8.000

2.4 Ảnh hưởng thời gian điện giật

+ Khi thời gian dòng điện chạy qua người tăng lên, do ảnh hưởng của phát nóng, lớp sừng trên da có thể bị chọc thủng làm cho điện trở của người giảm xuống, do

đó dòng điện sẽ tăng lên, sự rối loạn hoạt động chức năng của hệ thần kinh càng tăng vì thế rất nguy hiểm

+ Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn thì tính chất nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim Mỗi chu kì co giãn của tim kéo dài độ 1 giây Trong chu kì

có khoảng 0.4 giây tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co và giãn)và ở thời điểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó Thí nghiệm cho thấy rằng dù dòng điện lớn ( gần bằng 10A)đi qua người mà không gặp thời điểm nghỉ của tim thì cũng không nguy hiểm gì

2.5 Đường đi của dòng điện giật

Ngày đăng: 23/10/2022, 06:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm