1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí Trung cấp)

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: MỞ ĐẦU (14)
    • 1. Máy lạnh dân dụng (8)
      • 1.1. Khái niệm và phân loại (8)
      • 1.2. Ý nghĩa và vai trò kinh tế (8)
    • 2. Máy lạnh thương nghiệp (8)
      • 2.1. Khái niệm và phân loại (8)
      • 2.2. Ý nghĩa và vai trò kinh tế (8)
  • BÀI 1: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH GIA ĐÌNH (17)
    • 1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh trực tiếp (9)
      • 1.1. Sơ đồ hệ thống lạnh (9)
      • 1.2. Nguyên lý làm việc (9)
    • 2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh gián tiếp (9)
      • 2.1. Sơ đồ hệ thống lạnh (9)
      • 2.2. Nguyên lý làm việc (9)
    • 3. Cấu tạo tủ lạnh gia đình (9)
      • 3.1. Vỏ tủ (22)
      • 3.2. Hệ thống lạnh (23)
      • 3.3. Hệ thống điện (31)
  • BÀI 2: CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH CỦA TỦ LẠNH (32)
    • 1. Các thông số kỹ thuật chính (9)
    • 2. Đặc trưng công suất động cơ và dung tích tủ lạnh (9)
    • 3. Chỉ tiêu nhiệt độ (9)
    • 4. Hệ số thời gian làm việc (9)
    • 5. Chỉ tiêu tiêu thụ điện (34)
  • BÀI 3: ĐỘNG CƠ MÁY NÉN (36)
    • 1. Sơ đồ khởi động và nguyên lý làm việc của động cơ tủ lạnh (9)
      • 1.1. Sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh (9)
    • 2. Xác định các chân C - S- R của động cơ (38)
      • 2.1. Xác định cực tính bằng đồng hồ vạn năng (38)
      • 2.2. Xác định cực tính bằng đèn thử (9)
    • 3. Lắp ráp sơ đồ khởi động động cơ (39)
      • 3.1. Lắp ráp sơ đồ (39)
      • 3.2. Chạy thử động cơ (9)
  • BÀI 4: THIẾT BỊ ĐIỆN BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG (41)
    • 1. Rơ le bảo vệ (41)
      • 1.2. Sửa chữa, thay thế (10)
    • 2. Rơ le khởi động (10)
      • 2.1. Cấu tạo, hoạt động (10)
      • 2.2. Sửa chữa, thay thế (10)
    • 3. Thermostat (47)
      • 3.2. Sửa chữa, thay thế (10)
    • 4. Tụ điện (start capacitor) (0)
      • 4.1. Cấu tạo, hoạt động (10)
      • 4.2. Sửa chữa, thay thế (10)
    • 5. Rơ le thời gian ( Timer) (10)
      • 5.1. Cấu tạo, hoạt động (10)
      • 5.2. Sửa chữa, thay thế (10)
    • 6. Các thiết bị điện khác (53)
      • 6.1. Điện trở xả đá (53)
      • 6.2. Sò lạnh (bimetal sensor) (54)
      • 6.3. Sò nóng (cầu chì nhiệt) (54)
      • 6.4. Nút nhấn xả đá (55)
      • 6.5. Công tắc cửa: Dùng để đóng mở đèn trong tủ lạnh (55)
      • 6.6. Đèn chiếu sáng (56)
      • 6.7. Van điện từ (56)
  • BÀI 5: HỆ THỐNG ĐIỆN TỦ LẠNH (58)
    • 1. Mạch điện tủ lạnh trực tiếp (58)
      • 1.1. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện (10)
      • 1.2. Lắp đặt và vận hành mạch điện (10)
      • 1.3. Sửa chữa mạch điện (60)
    • 2. Mạch điện tủ lạnh gián tiếp (60)
      • 2.1. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện (10)
      • 2.2. Lắp đặt và vận hành mạch điện (10)
      • 2.3. Sửa chữa mạch điện (64)
  • BÀI 6: CÂN CÁP TỦ LẠNH (65)
    • 1. Phương pháp cân cáp hở (10)
      • 1.1. Sơ đồ bố trí thiết bị (10)
      • 1.2. kết nối thiết bị theo sơ đồ (10)
      • 1.3. Chạy máy, xác định chiều dày ống mao (10)
    • 2. Phương pháp cân cáp kín (10)
      • 2.1. Sơ đồ bố trí thiết bị (10)
      • 2.2. kết nối thiết bị theo sơ đồ (10)
      • 2.3. Chạy máy, xác định chiều dày ống mao (10)
  • BÀI 7: NẠP GAS TỦ LẠNH (69)
    • 1. Thử kín hệ thống (10)
      • 1.1. Kết nối thiết bị (10)
      • 1.2. Chạy máy, kiểm tra toàn hệ thống (69)
    • 2. Hút chân không (11)
      • 2.1. Nối bơm chân không vào hệ thống (11)
      • 2.2. Hút chân không (11)
    • 3. Nạp ga (70)
      • 3.1. Chuẩn bị chai ga (11)
      • 3.2. Nạp ga (11)
    • 4. Chạy thử (11)
      • 4.1. Chạy thử hệ thống (11)
      • 4.2. Kiểm tra thông số kỹ thuật, cân chỉnh lượng ga nạp (11)
    • 1. Kiểm tra tình trạng làm việc của tủ lạnh (11)
      • 1.1. Dấu hiệu hoạt động bình thường của tủ lạnh (11)
      • 1.2. Kiểm tra áp suất làm việc của máy (11)
      • 1.3. Kiểm tra dòng làm việc của tủ (74)
      • 1.4. Kiểm tra lượng ga nạp trong tủ (11)
    • 2. Những hư hỏng thông thường và cách sửa chữa (11)
      • 2.1. Những hư hỏng khi động cơ máy nén vẫn làm việc (11)
      • 2.2. Những hư hỏng khi động cơ máy nén không làm việc (11)
      • 2.3. Những hư hỏng khác (11)
  • BÀI 9: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TỦ LẠNH (79)
    • 1. Sử dụng tủ lạnh (79)
      • 1.1. Điều chỉnh nhiệt độ làm việc của tủ (11)
      • 1.2. Bảo quản thực phẩm trong tủ (11)
      • 1.3. Phá tuyết (11)
    • 2. Bảo dưỡng tủ lạnh (11)
      • 2.1. Quy trình bảo dưỡng (11)
      • 2.2. Bảo dưỡng tủ lạnh (82)
  • BÀI 10: CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP (83)
    • 1. Tủ lạnh, quầy lạnh, tủ đông và tủ kết đông (83)
      • 1.1. Cấu tạo (10)
      • 1.2. Hoạt động (12)
    • 2. Tủ kính lạnh, quầy kính lạnh, tủ kính đông, quầy kính đông (12)
      • 2.1. Cấu tạo (12)
      • 2.2. Hoạt động (12)
    • 3. Các loại tủ, quầy lạnh đông hở (86)
      • 3.1. Cấu tạo (9)
      • 3.2. Hoạt động (12)
  • BÀI 11: HỆ THỐNG ĐIỆN MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP (89)
    • 1. Hệ thống điện tủ lạnh, thùng lạnh, tủ đông và tủ kết đông (12)
      • 1.1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch điện (12)
      • 1.2. Lắp đặt, vận hành mạch điện (12)
    • 2. Hệ thống điện tủ kính lạnh, quầy kính lạnh, tủ kính đông và quầy kính đông (12)
    • 3. Hệ thống điện các loại tủ, quầy lạnh đông hở (12)
      • 3.1. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện (12)
      • 3.2. Lắp đặt và vận hành mạch điện (12)
      • 3.3. Sửa chữa mạch điện (94)
  • BÀI 12: SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP (95)
    • 1. Xác định nguyên nhân hư hỏng (12)
      • 1.1. Quan sát xem xét toàn bộ hệ thống (12)
      • 1.2. Kiểm tra xem xét các thiết bị liên quan đến hệ thống (12)
      • 1.3. Khẳng định nguyên nhân hư hỏng (12)
    • 2. S ửa chữa hệ thống lạnh (12)
      • 2.1. Kiểm tra, sửa chữa, thay thế máy nén (12)
      • 2.2. Sửa chữa thay thế dàn trao đổi nhiệt (12)
      • 2.3. Sửa chữa, thay thế van tiết lưu (13)
      • 2.4. Sửa chữa, thay thế phin sấy lọc (97)
      • 2.5. Sửa chữa thay thế quạt (98)
    • 3. Sửa chữa hệ thống điện (13)
      • 3.1. Xác định hư hỏng hệ thống điện (13)
      • 3.2. Sửa chữa thay thế thiết bị hư hỏng (13)
  • BÀI 13: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP (101)
    • 1. Quy trình bảo dưỡng (101)
      • 1.1. Kiểm tra toàn hệ thống máy (13)
      • 1.2. Tháo, vệ sinh các thiết bị trao đổi nhiệt (13)
      • 1.3. Tháo, vệ sinh hệ thống nước ngưng (102)
      • 1.4. Tháo, vệ sinh hệ thống lưới lọc (13)
      • 1.5. Tháo, bảo dưỡng quạt (102)
      • 1.6. Kiểm tra lượng ga trong máy (102)
      • 1.7. Lắp ráp toàn hệ thống (103)
    • 2. Tiến hành bảo dưỡng (13)
      • 2.1. Thiết bị, dụng cụ (103)
      • 2.2. Các bước tiến hành (103)
  • TÀ I LIỆU THAM KHẢO (104)

Nội dung

Mục tiêu mô đun: + Kiến thức : Phân tích được nguyên lý hoạt động, cấu tạo hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp +Kỹ năng : - Sử dụng thành thạo các dụng cụ, đồ nghề sửa chữa điện

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DƯNG VIỆT XÔ

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được

phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh, thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình này giới thiệu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các sơ đồ hệ thống lạnh, sơ đồ mạch điện trong các loại tủ lạnh gia đình và tủ lạnh thương nghiệp đồng thời hướng dẫn các phương pháp lắp đặt vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các loại tủ lạnh gia đình và tủ lạnh thương nghiệp

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí những kiến thức, kỹ năng cần thiết ứng dụng trong thực tế Ngoài

ra, quyển sách này cũng rất hữu ích cho các cán bộ, kỹ thuật viên nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí và các nghề kỹ thuật khác muốn tìm hiểu sâu về các hệ thống lạnh dân dụng và thương nghiệp đang được sử dụng trong thực tế Ban biên tập xin trân trọng cảm ơn các Quý thầy cô trong Bộ môn Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí – Khoa Điện – Điện tự động hóa - Trường cao đẳng Cơ Điện Xây dựng Việt Xô đã tíc cực hỗ trợ, giúp đỡ để hoàn thành được quyển giáo trình này

Trong quá trình biên soạn không trách khỏi những thiếu sót trên mọi phương diện Rất mong bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình này được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn!

Ninh Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2018

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: PHẠM VĂN QUANG

2 PHẠM THÀNH NHƠN

3 TRỊNH VĂN HÙNG

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI GIỚITHIỆU ……… 1

MÔ ĐUN: HỆ THỐNG LẠNH DÂN DỤNG VÀ THƯƠNG NGHIỆP 7

BÀI 1: MỞ ĐẦU 13

1 Máy lạnh dân dụng 13

1.1 Khái niệm và phân loại: 13

1.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế: 14

2 Máy lạnh thương nghiệp: 14

2.1 Khái niệm và phân loại: 14

2.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế: 15

BÀI 1: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH GIA ĐÌNH 16

1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh trực tiếp: 16

1.1 Sơ đồ hệ thống lạnh 16

1.2 Nguyên lý làm việc: 16

2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh gián tiếp: 18

2.1 Sơ đồ hệ thống lạnh: 18

2.2 Nguyên lý làm việc: 18

3 Cấu tạo tủ lạnh gia đình: 20

3.1 Vỏ tủ: 21

3.2 Hệ thống lạnh 22

3.3 Hệ thống điện 30

BÀI 2: CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH CỦA TỦ LẠNH 31

1 Các thông số kỹ thuật chính: 31

2 Đặc trưng công suất động cơ và dung tích tủ lạnh: 31

3 Chỉ tiêu nhiệt độ: 32

4 Hệ số thời gian làm việc: 32

5 Chỉ tiêu tiêu thụ điện: 33

BÀI 3: ĐỘNG CƠ MÁY NÉN 35

1 Sơ đồ khởi động và nguyên lý làm việc của động cơ tủ lạnh: 35

1.1 Sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh: 35

1.2 Nguyên lý làm việc: 35

2 Xác định các chân C- S- R của động cơ: 37

2.1 Xác định cực tính bằng đồng hồ vạn năng: 37

2.2 Xác định cực tính bằng đèn thử: 38

3 Lắp ráp sơ đồ khởi động động cơ: 38

Trang 4

3.1 Lắp ráp sơ đồ 38

3.2 Chạy thử động cơ 39

BÀI 4: THIẾT BỊ ĐIỆN BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG 40

1 Rơ le bảo vệ: 40

1.1 Cấu tạo, hoạt động: 40

1.2 Sửa chữa, thay thế: 42

2 Rơ le khởi động: 43

2.1 Cấu tạo, hoạt động 43

2.2 Sửa chữa, thay thế 45

3 Thermostat: 46

3.1 Cấu tạo, hoạt động: 46

3.2 Sửa chữa, thay thế: 48

4 Tụ điện (start capacitor): 49

4.1 Cấu tạo, hoạt động: 49

4.2 Sửa chữa, thay thế: 49

5 Rơ le thời gian (Timer): 50

5.1 Cấu tạo, hoạt động 50

5.2 Sửa chữa, thay thế: 52

6 Các thiết bị điện khác: 52

6.1 Điện trở xả đá: 52

6.2 Sò lạnh (bimetal sensor): 53

6.3 Sò nóng (cầu chì nhiệt): 53

6.4 Nút nhấn xả đá: 54

6.5 Công tắc cửa: Dùng để đóng mở đèn trong tủ lạnh 54

6.6 Đèn chiếu sáng: 55

6.7 Van điện từ: 55

BÀI 5: HỆ THỐNG ĐIỆN TỦ LẠNH 57

1 Mạch điện tủ lạnh trực tiếp: 57

1.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện: 57

1.2 Lắp đặt và vận hành mạch điện 58

1.3 Sửa chữa mạch điện 59

2 Mạch điện tủ lạnh gián tiếp 59

2.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện 59

2.2 Lắp đặt và vận hành mạch điện: 62

2.3 Sửa chữa mạch điện .63

BÀI 6: CÂN CÁP TỦ LẠNH 64

1 Phương pháp cân cáp hở: 64

1.1 Sơ đồ bố trí thiết bị: 64

1.2 kết nối thiết bị theo sơ đồ 64

Trang 5

1.3 Chạy máy, xác định chiều dày ống mao 64

2 Phương pháp cân cáp kín: 65

2.1 Sơ đồ bố trí thiết bị: 65

2.2 kết nối thiết bị theo sơ đồ 66

2.3 Chạy máy, xác định chiều dày ống mao 66

BÀI 7: NẠP GAS TỦ LẠNH 68

1 Thử kín hệ thống: 68

1.1 Kết nối thiết bị: 68

1.2 Chạy máy, kiểm tra toàn hệ thống 68

2 Hút chân không: 69

2.1 Nối bơm chân không vào hệ thống 69

2.2 Hút chân không 69

3 Nạp ga: 69

3.1 Chuẩn bị chai ga 69

3.2 Nạp ga: 70

4 Chạy thử: 71

4.1 Chạy thử hệ thống 71

4.2 Kiểm tra thông số kỹ thuật, cân chỉnh lượng ga nạp 71

B ÀI 8: NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP Ở TỦ LẠNH 73

1 Kiểm tra tình trạng làm việc của tủ lạnh: 73

1.1 Dấu hiệu hoạt động bình thường của tủ lạnh: 73

1.2 Kiểm tra áp suất làm việc của máy 73

1.3 Kiểm tra dòng làm việc của tủ 73

1.4 Kiểm tra lượng ga nạp trong tủ 74

2 Những hư hỏng thông thường và cách sửa chữa: 74

2.1 Những hư hỏng khi động cơ máy nén vẫn làm việc: 74

2.2 Những hư hỏng khi động cơ máy nén không làm việc: 75

2.3 Những hư hỏng khác: 75

BÀI 9: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TỦ LẠNH 78

Nội dung chính: 78

1 Sử dụng tủ lạnh: 78

1.1 Điều chỉnh nhiệt độ làm việc của tủ: 78

1.2 Bảo quản thực phẩm trong tủ: 78

1.3 Phá tuyết: 80

2 Bảo dưỡng tủ lạnh: 80

2.1 Quy trình bảo dưỡng: 80

2.2 Bảo dưỡng tủ lạnh: 81

BÀI 10: CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP 82

Trang 6

1 Tủ lạnh, quầy lạnh, tủ đông và tủ kết đông: 82

1.1 Cấu tạo: 82

1.2 Hoạt động: 83

2 Tủ kính lạnh, quầy kính lạnh, tủ kính đông, quầy kính đông: 84

2.1 Cấu tạo 84

2.2 Hoạt động: 84

3 Các loại tủ, quầy lạnh đông hở: 85

3.1 Cấu tạo: 85

3.2 Hoạt động: 86

BÀI 11: HỆ THỐNG ĐIỆN MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP 88

1 Hệ thống điện tủ lạnh, thùng lạnh, tủ đông và tủ kết đông: 88

1.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch điện: 88

1.2 Lắp đặt, vận hành mạch điện: 89

1.3 Sửa chữa mạch điện 89

2 Hệ thống điện tủ kính lạnh, quầy kính lạnh, tủ kính đông và quầy kính đông: 90

2.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện: 90

2.2 Lắp đặt và vận hành mạch điện: 90

1.3 Sửa chữa mạch điện 90

3 Hệ thống điện các loại tủ, quầy lạnh đông hở: 91

3.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện: 91

3.2 Lắp đặt và vận hành mạch điện: 92

3.3 Sửa chữa mạch điện 93

BÀI 12: SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP 94

Mục tiêu: 94

1 Xác định nguyên nhân hư hỏng: 94

1.1 Quan sát xem xét toàn bộ hệ thống: 94

1.2 Kiểm tra xem xét các thiết bị liên quan đến hệ thống: 94

1.3 Khẳng định nguyên nhân hư hỏng: 94

2 S ửa chữa hệ thống lạnh: 94

2.1 Kiểm tra, sửa chữa, thay thế máy nén: 94

2.2 Sửa chữa thay thế dàn trao đổi nhiệt: 96

2.3 Sửa chữa, thay thế van tiết lưu: 96

2.4 Sửa chữa, thay thế phin sấy lọc: 96

2.5 Sửa chữa thay thế quạt: 97

3 Sửa chữa hệ thống điện: 98

3.1 Xác định hư hỏng hệ thống điện: 98

3.2 Sửa chữa thay thế thiết bị hư hỏng: 98

BÀI 13: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP 100

Trang 7

1 Quy trình bảo dưỡng: 100

1.1 Kiểm tra toàn hệ thống máy: 100

1.2 Tháo, vệ sinh các thiết bị trao đổi nhiệt: 100

1.3 Tháo, vệ sinh hệ thống nước ngưng 101

1.4 Tháo, vệ sinh hệ thống lưới lọc 101

1.5 Tháo, bảo dưỡng quạt 101

1.6 Kiểm tra lượng ga trong máy: 101

1.7 Lắp ráp toàn hệ thống 102

2 Tiến hành bảo dưỡng 102

2.1 Thiết bị, dụng cụ: 102

2.2 Các bước tiến hành: 102

TÀ I LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

MÔ ĐUN: HỆ THỐNG LẠNH DÂN DỤNG VÀ THƯƠNG NGHIỆP

Mã mô đun: MĐ 19

Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ (Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành: 87

giờ; Kiểm tra: 8 giờ)

I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được thực hiện sau khi học sinh học xong các môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở và mô đun lạnh cơ bản của chương trình

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn

- Ý nghĩa: Trang bị cho sinh viên nhưng kiến thức, kỹ năng cơ bản khi sử dụng

và sửa chữa các thiết bị lạnh dân dụng và thương nghiệp

- Vai trò: Là mô đun không thể thiếu trong chương trình đào tạo trung cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

II Mục tiêu mô đun:

+ Kiến thức : Phân tích được nguyên lý hoạt động, cấu tạo hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp

+Kỹ năng :

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, đồ nghề sửa chữa điện lạnh;

- Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp;

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác

- Đảm bảo an toàn lao động

- Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, biết làm việc theo nhóm

III Nội dung mô đun:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng

số thuyết Lý

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập

Kiểm tra

1 Mở đầu

1 Máy lạnh dân dụng

1.1 Khái niệm và phân loại

1.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế

2 Máy lạnh thương nghiệp

2.1 Khái niệm và phân loại

2.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế

Trang 9

2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc

của tủ lạnh gián tiếp

2.1 Sơ đồ

2.2 Nguyên lý làm việc

3 Cấu tạo tủ lạnh gia đình:

3.1 Cấu tạo, hoạt động của máy

0.5 0.5

2

0.5 0.5

0.5 0.5

4 Bài 3: Động cơ máy nén

1 Sơ đồ khởi động và nguyên lý

làm việc của động cơ tủ lạnh:

1.1 Sơ đồ khởi động động cơ tủ

Trang 10

động

1 Rơ le bảo vệ:

1.1 Cấu tạo, hoạt động

1.2 Sửa chữa, thay thế

2 Rơ le khởi động:

2.1 Cấu tạo, hoạt động

2.2 Sửa chữa, thay thế

3.1 Cấu tạo, hoạt động

3.2 Sửa chữa, thay thế

4 Tụ điện:

4.1 Cấu tạo, hoạt động

4.2 Sửa chữa, thay thế

5 Rơle thời gian

5.1 Cấu tạo, hoạt động

5.2 Sửa chữa, thay thế

2 Mạch điện tủ lạnh gián tiếp:

2.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

1.2 Kết nối thiết bị theo sơ đồ

1.3 Chạy máy, xác định chiều dài

ống mao

2 Phương pháp cân cáp kín:

2.1 Sơ đồ bố trí thiết bị

2.2 Kết nối thiết bị theo sơ đồ

2.3 Chạy máy, xác định chiều dài

Trang 11

4.2 Kiểm tra thông số kỹ thuật,

cân chỉnh lượng gas nạp

9 Bài 8: Những hư hỏng thông

thường và cách sửa chữa

1 Kiểm tra tình trạng làm việc

1.4 Kiểm tra lượng gas nạp

2 Những hư hỏng thông thường,

cách sửa chữa:

2.1 Những hư hỏng khi động cơ

máy nén vẫn làm việc

2.2 Những hư hỏng khi động cơ

máy nén không làm việc

2.1 Quy trình bảo dưỡng

2.2 Tiến hành bảo dưỡng tủ

Trang 12

1 Xác định nguyên nhân hư hỏng:

1.1 Quan sát xem xét toàn bộ hệ

Trang 13

2.3 Sửa chữa, thay thế van tiết

lưu

2.4 Sửa chữa, thay thế phin sấy

lọc

2.5 Sửa chữa, thay thế quạt

3 Sửa chữa hệ thống điện:

1 Qui trình bảo dưỡng:

1.1 Kiểm tra toàn hệ thống máy:

1.2 Tháo, vệ sinh các thiết bị trao

1.6 Tháo, bảo dưỡng quạt:

1.7 Kiểm tra lượng gas trong máy

Trang 14

BÀI 1: MỞ ĐẦU

M ã bài: MĐ 19 - 01 Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh dân dụng

- Phân tích được ý nghĩa, vai trò kinh tế của máy lạnh dân dụng, máy lạnh thương nghiệp

- Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp

Trang 15

- Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp (đối lưu nhờ quạt)

Hình 1.2 Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp

1.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế:

Dùng để bảo quản thực phẩm hàng ngày của con người như: thức ăn, đồ uống, hoa quả và làm đá sử dụng hàng ngày

2 Máy lạnh thương nghiệp:

2.1 Khái niệm và phân loại:

2.1.1 Khái niệm:

Máy lạnh thương nghiệp là những tủ lạnh, quầy lạnh có công suất trung bình trong các nhà hàng, khách sạn, siêu thị…dùng để bảo quản số lượng sản phẩm nhiều để phục vụ cho nhu cầu lớn

Trang 16

2.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế:

Dùng để bảo quản thực phẩm như: thủy hải sản, thức ăn, đồ uống, hoa quả …với số lượng nhiều để bảo quản các sản phẩm với mục đích kinh doanh trong nhà hàng và siêu thị

Trang 17

BÀI 1 : NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

VÀ C ẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH GIA ĐÌNH

Mã bài: MĐ 19 - 01 Mục tiêu:

- Hiểu được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh của tủ lạnh

- Phân tích được cấu tạo các bộ phận của tủ lạnh

- Trình bày nguyên lý làm việc của tủ lạnh

- Trình bày cấu tạo tủ lạnh gia đình

Trang 18

ngột từ Pk xuống P0 và được phun vào dàn lạnh Tại dàn lạnh môi chất lạnh lỏng sôi và hóa hơi, trong quá trình hóa hơi nó thu nhiệt trong buồng lạnh làm cho nhiệt độ trong buồng lạnh giảm xuống tạo nên hiệu ứng lạnh Cuối dàn lạnh môi chất lạnh được hóa hơi hoàn toàn sau đó lại được máy nén hút về để thực hiện chu trình tiếp theo

- Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại tủ lạnh trực tiếp

- Quan sát và nhận biết các thiết bị như: Máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có) ở mặt sau của tủ

- Mở cửa tủ, quan sát và nhận biết các các thiết bị như: thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh

Hình 1.2 Bên trong tủ lạnh trực tiếp

Trang 19

b Vận hành các loại tủ:

- Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng

- Kiểm tra thông mạch và cách điện của tủ

- Đóng điện cho tủ lạnh hoạt động Dùng Ape kìm đo dòng làm việc của tủ và

so sánh với thông số định mức của tủ

- Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành

- Lau chùi, vệ sinh tủ lạnh

2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh gián tiếp:

từ Pk xuống P0 và được phun vào dàn lạnh Tại dàn lạnh môi chất lạnh lỏng sôi

và hóa hơi, trong quá trình hóa hơi nó thu nhiệt trong buồng lạnh làm cho nhiệt

độ trong buồng lạnh giảm xuống tạo nên hiệu ứng lạnh Cuối dàn lạnh môi chất lạnh được hóa hơi hoàn toàn sau đó lại được máy nén hút về để thực hiện chu trình tiếp theo

Trang 20

Để tăng quá trình trao đổi nhiệt của dàn lạnh thì phía sau dàn lạnh của tủ lạnh gián tiếp được bố trí một quạt gió để thổi không khí cưỡng bức qua dàn lạnh 2.3 Thực hành

2.3.1 Thiết bị, vật tư, dụng cụ

(Tính cho một ca thực hành gồm 18HS, SV chia làm 6 nhóm)

TT Loại trang thiết bị Số lượng

a Khảo sát tủ lạnh gián tiếp:

- Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại tủ lạnh gián tiếp

- Quan sát và nhận biết các thiết bị như: Máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có) ở mặt sau của tủ

Hình 1.4 Mặt sau tủ lạnh gián tiếp

- Mở cửa tủ, quan sát và nhận biết các các thiết bị như: thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh, quạt dàn lạnh

Trang 21

Hình 1.5 Bên trong máy lạnh gián tiếp

b Vận hành các loại tủ:

- Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng

- Kiểm tra thông mạch và cách điện của tủ

- Đóng điện cho tủ lạnh hoạt động Dùng Ape kìm đo dòng làm việc của tủ và

so sánh với thông số định mức của tủ

- Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành

- Lau chùi, vệ sinh tủ lạnh

3 Cấu tạo tủ lạnh gia đình:

Gồm 3 phần chính là vỏ tủ cách nhiệt, hệ thống lạnh và hệ thống điện điều khiển

Trang 23

- Tạo lớp cách nhiệt giữa bên trong và bên ngoài tủ

- Làm giá đỡ để gá lắp và bảo vệ các thiết bị của tủ

- Tạo ra các ngăn lạnh, buồnglạnh để chứa các sản phẩm cần bảo quản

từ vài chục đến vài trăm Woat

Cấu tạo gồm 2 phần: Động cơ điện và máy nén được bố trí trong một vỏ

máy và được hàn kín

Hình 1.9 Cấu tạo máy nén pittông

Trang 24

1: Thân máy nén 8: Nắp trong xilanh

2: Xi lanh 9: Nắp ngoài xilanh

* Phần động cơ điện: Là động cơ một pha gồm stato và roto

Stato được quấn bởi 2 cuộn dây: cuộn làm việc CR và cuộn khởi động CS

C.S.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh

C: Common - Chân chung

S: Start - Chân đề

R: Run - Chân chạy

Thông thường cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR

Roto là loại lồng sóc được nối với trục khuỷu của máy nén

* Phần máy nén pittông: Gồm xilanh, pitton, Clape hút, clape đẩy, Tay biên và trục khuỷu

Toàn bộ động cơ điện và máy nén được đặt trong một vỏ kim loại bọc kín trên 3 hoặc 4 lò xo giảm rung Trên trục khuỷu có rãnh để hút dầu bôi trơn các chi tiết chuyển động

c Thử nghiệm máy nén:

Thử nghiệm máy nén: Đối với máy nén mới, ta có thể hoàn toàn tin tưởng những thông số kỹ thuật ghi trên mác máy hoặc ghi trong catolog kỹ thuật kèm theo

Đối với một máy nén cũ, để đánh giá được chất lương của máy ta phải kiểm tra phần điện và phần cơ của nó

* Phần cơ cần đạt các yêu cầu sau:

Máy chạy êm, không ồn, không rung, không có tiếng động lạ

Có khả năng hút chân không cao

Có khả năng nén lên áp suất cao

Khởi động dễ dàng

* Về phần điện có các yêu cầu:

Các cuộn dây làm việc bình thường, an toàn

- Khi đo điện trở thuần của các cuộn dây bằng đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm (phần đo điện trở) thì các giá trị đo được phải bằng giá trị điện trở của nhà sản xuất

- Đảm bảo độ cách điện giữa các cuộn dây với nhau và với vỏ Kiểm tra bằng megaom (500V hoặc 250V) Điện trở cách điện phải đạt 5MΩ trở lên

Trang 25

* Phần cơ được kiểm tra như sau:

+ Kiểm tra áp suất nén:

Chọn áp kế đến 40bar, lắp áp kế vào đầu đẩy của máy nén như hình 2.5 Cho máy nén chạy, kim áp kế tăng dần và dừng hẳn tại giá trị A nào đó Giá trị

A càng lớn tình trạng máy nén càng tốt

Nếu A > 32 bar: rất tốt

Nếu A đạt 21 ÷ 32 bar (300 ÷ 450 psi): tốt

Nếu A < 17bar (250 psi): yếu

+ Kiểm tra độ đóng kín của van nén (clapê đẩy): Cắt điện, dừng máy nén

nếu:

- Nếu kim đứng yên tại A thì clapê đẩy kín

- Nếu kim quay về 0 thì clapê đẩy bị hở (đóng muội hoặc cong vênh) Tốc

độ của kim càng nhanh thì độ hở của van càng lớn

Hình 1.10 Sơ đồ thí nghiệm phần cơ máy nén

+ K iểm tra áp suất hút:

Ta có thể dùng chân không kế và lắp vào đường hút của máy nén, trong khi đường đẩy để tự do trong không khí Cho máy nén chạy lúc này kim áp kế giảm xuống dưới 0 Độ chân không đạt được càng cao thì máy nén càng tốt nhưng tối thiểu cũng phải đạt < - 25 InHg

+ Kiểm tra độ đóng kín của van hút (Clapê hút):

Dừng máy, nếu kim không quay về 0 thì clapê hút kín, còn nếu kim quay càng nhanh về 0 thì clapê hút càng bị hở

* K iểm tra sự hoàn thiện của động cơ: Bằng cách cho máy nén khởi động ở các

trường hợp sau

Cho máy nén chạy thật nóng, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14 bar (200 psi), cho dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và cho khởi động lại ngay Máy nén phải khởi động lại được ngay Nếu không khởi động lại được, có thể do trục trặc

Trang 26

về điện hoặc cơ Riêng về cơ, gối trục có thể bị mòn hoặc trục cơ bị vênh, chỉ bổ máy nén ra mới xác định được chính xác

* Nạp dầu cho máy nén: Dầu bôi trơn trong máy nén có hai nhiệm vụ chính:

- Bôi trơn các bề mặt ma sát giữa các chi tiết chuyển động

- Làm mát máy nén và động cơ bằng cách tải nhiệt bên trong từ các bề mặt ma sát truyền ra vỏ máý nén để thải ra không khí

+ Yêu cầu nạp dầu cho máy nén phải:

- Chọn đúng chủng loại dầu, dầu có độ nhớt thích hợp

- Dầu phải tinh khiết không lẫn cặn bẩn và hơi nước

- Lượng dầu phải vừa đủ, nếu thiếu ảnh hưởng đến quá trình bôi trơn, nếu thừa dầu dễ sủi bọt và bị hút vào xilanh làm máy nén làm việc nặng nề, các dàn trao đổi nhiệt dễ bị ngập dầu

- Không pha trộn dầu khác loại nhất là khi nạp bổ sung vì như vậy dầu dễ

bị biến chất, tạo cặn, hóa bùn

- Lượng dầu nạp máy nén có thể tra theo bảng hoặc có thể lấy theo kinh nghiệm Đối với các máy nén mới bổ ra lần đầu đo lượng dầu khi đổ ra Nạp lại lượng dầu đúng bằng lượng dầu đã đổ ra cộng thêm 1/5 số đó, sau đó chạy thử một số lần, lấy tay bịt chặt dầu xả và thỉnh thoảng xì hơi nén lên một tấm kính Nếu thấy các bụi dầu nhỏ bám lên tấm kính thì đã bị thừa dầu cần phải xả bớt ra

c Thực hành

* Thiết bị, vật tư, dụng cụ:

(Tính cho một ca thực hành gồm 18HSSV chia làm 6 nhóm)

TT Loại trang thiết bị Số lượng

+ Kiểm tra máy nén:

- Kiểm tra phần điện của máy nén:

Xác định 3 đầu dây C(chung), S(khởi động), R(chạy) của động cơ máy nén:

Trang 27

Đo điện trở thuần các cuộn dây và so sánh với giá trị điện trở của nhà sản xuất

Đo điện trở các cuộ dây với vỏ máy: Giá trị đo được > 5 MΩ

- Kiểm tra phần cơ:

Đo, kiểm tra áp suất đầu đẩy máy nén

Kiểm tra độ kín của van đẩy

Đo, kiểm tra áp suất đầu hút máy nén

Kiểm tra độ kín của van hút

Kiểm tra lượng dầu bôi trơn trong máy nén

- Đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy nén

Cho máy nén chạy thật nóng, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14bar (200psi), cho dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và cho khởi động lại ngay Máy nén phải khởi động lại được ngay Nếu không khởi động lại được, có thể do trục trặc về điện hoặc cơ Riêng về cơ, gối trục có thể bị mòn hoặc trục cơ bị vênh, chỉ bổ máy nén ra mới xác định được chính xác

+ Vệ sinh công nghiệp

3.2.2 Cấu tạo, hoạt động dàn ngưng tụ:

Ngày nay các tủ lạnh kiểu mới người ta ép sát dàn ngưng tụ vào mặt trong của lớp vỏ tôn tủ lạnh Tận dụng lớp vỏ tôn tủ lạnh để thay cho cánh tản nhiệt của dàn ngưng đồng thời bảo vệ cho dàn ngưng khỏi bị hỏng và làm tăng tính thẩm mỹ của tủ lạnh

Trang 28

b Cấu tạo:

Hình 1.12 Dàn lạnh

- Trong tủ lạnh trực tiếp (dàn lạnh không có quạt gió) dàn bay hơi là kiểu tấm

có bố trí các rãnh cho ga lạnh tuần hoàn bên trong Không khí đối lưu tự nhiên bên ngoài Vật liệu là nhôm hoặc thép không gỉ Nếu là nhôm, dàn thường được phủ một lớp bảo vệ không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm bảo quản

Trang 29

- Trong tủ lạnh gián tiếp (dàn lạnh có quạt gió), dàn bay hơi là kiểu ống soán ruột gà bằng đồng hoặc nhôm, trên có gắn các cánh tản nhiệt Cuối dàn được nối với bình tích lỏng để tránh cho máy nén hút phải môi chất lạnh lỏng gây va đập thủy lực làm hỏng máy nén

3.2.4 Cấu tạo, hoạt động van tiết lưu:

a Nhiệm vụ:

Giảm áp suất môi chất lạnh từ áp suất ngưng tụ Pk xuống bay hơi P0 , điều tiết lưu lượng ga lỏng vào dàn bay hơi và duy trì áp suất bay hơi hợp lý, phù hợp với nhiệt độ bay hơi trong dàn lạnh

b Cấu tạo:

Hình 1.13 Cấu tạo ống mao tủ lạnh

Đối với tủ lạnh gia đình có công suất nhỏ, chế độ làm việc ổn định nên

người ta sử dụng ống mao làm thiết bị tiết lưu

Ống mao đơn giản chỉ là một đoạn ống có đường kính rất nhỏ từ 0,6 đến 2mm với chiều dài từ 0,5 đến 5m

+ Ưu điểm: Rất đơn giản, không có chi tiết chuyển động nên không cần

bình chứa Sau khi máy nén ngừng làm việc vài phút, áp suất hai ống mao cân

bằng nên máy nén khởi động lại rất dễ dàng

+ Nhược điểm: dễ tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống, không tự điều

chỉnh được lưu lượng theo các chế độ làm việc khác nhau nên sử dụng cho các

hệ thống lạnh có công suất nhỏ và rất nhỏ

3.2.5 Cấu tạo, hoạt động các thiết bị phụ:

3.2.5.1 Phin sấy lọc

a Nhiệm vụ:

- Sấy khô môi chất lạnh, đề phòng hiện tượng tắc ẩm trong hệ thống

- Lọc cặn bẩn để tránh hiện tượng tắc bẩn và ăn mòn thiết bị

Trang 30

b Cấu tạo:

Vỏ hình trụ bằng đồng hoặc thép, bên trong có lưới chặn, có thể thêm lớp

nỉ hoặc dạ, giữa là các hạt hoá chất có khả năng hút ẩm như silicagel hoặc zeolit

1 Đầu nối với dàn ngưng 2.Lưới lọc thô

3.Chất hút ẩm 4.Lưới lọc tinh 5.Đầu nối với ống mao Hình 1.14 Phin sấy lọc

Phin sấy lọc tủ lạnh thường là ống hình trụ bằng đồng được tóp hai đầu

Để lọc cặn bẩn và đề phòng các hạt hút ẩm bị mài mòn hoặc bị rã, trên đầu ra (hoặc cả đầu vào và ra) của phin có bố trí các lớp lưới lọc phù hợp

Hình 1.15 Cấu tạo phin sấy lọc của tủ lạnh

3.2.5.2 Bình gom lỏng:

a Nhiệm vụ:

Ngăn ngừa môi chất lạnh lỏng hút về máy nén gây va đập thuỷ lực làm

hỏng máy nén

b Cấu tạo: Bình gom lỏng là một ống hình trụ bằng đồng hoặc nhôm

Hình 1.16 Cấu tạo bình gom lỏng

3.2.6 Thực hành

phin saáy 1

5 4

Trang 31

b Trình tự thực hiện:

- Quan sát cấu tạo, nhận biết dàn nóng:

- Quan sát cấu tạo, nhận biết dàn lạnh:

- Quan sát cấu tạo, nhận biết cáp phun (ống mao):

- Quan sát cấu tạo, nhận biết phin sấy lọc:

- Quan sát cấu tạo, nhận biết bình tích lỏng:

- Mở tủ lạnh, quan sát, nhận biết các thiết bị và vị trí lắp đặt các thiết bị trên trong tủ lạnh:

- vệ sinh công nghiệp

3.3 Hệ thống điện

a Nhiệm vụ: Dùng để điều khiển và duy trì sự hoạt động của tủ theoyeeu cầu người sử dụng

b Cấu tạo; Hệ thống điện trong tủ lạnh bao gồm các thiết bị: Động cơ, quạt, rơ

le nhiệt độ, rơ le bảo vệ, rơ le khởi động, rơ le thời gian, sò nóng, sò lạnh, điện trở xả đá, tụ điện, đèn, công tắc

Trang 32

BÀI 2 : CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH CỦA TỦ LẠNH

Mã bài: MĐ 19 - 02 Mục tiêu:

- Trình bầy được các đặc tính vận hành của tủ lạnh

- Xác định được đặc tính làm việc của tủ lạnh

- Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc

Nội dung chính:

1 Các thông số kỹ thuật chính:

Các thông số kỹ thuật chính của tủ lạnh bao gồm:

- Dung tích hữu ích của tủ, ví dụ tủ 75 lít, 100 lít, 150 lít…

- Số buồng: 1, 2, 3, 4 … buồng (tương ứng với số cửa tủ)

- Độ lạnh ngăn đông 1, 2, 3, 4 sao (tương nhiệt độ -6, -12, -18, -24 0 C trong ngăn đông)

- Hãng sản xuất, nước sản xuất

- Kiểu máy nén (blốc) đứng hay nằm ngang

- Điện áp định mức: 110, 127 hoặc 220/240V, tần số 50 hoặc 60Hz

- Dòng điện định mức, công suất định mức

- Kích thước phủ bì, khối lượng

- Loại tủ đứng, nằm hay treo tường…

- Loại tủ dàn lạnh tĩnh hay dàn lạnh có quạt

- Loại tủ có dàn ngưng tĩnh nằm ngoài tủ, bố trí trong vỏ tủ hay dàn ngưng có quạt gió

- Khối lượng của tủ tương ứng dung tích khoảng 0,24 đến 0,5 kg/l

Trong các thông số kể trên, dung tích hữu ích của tủ là quan trọng nhất vì qua đó ta có thể dự đoán được nhiều thông số của tủ Tủ lạnh gia đình thường có dung tích 40 đến 800 lít.Tủ lạnh thương nghiệp có dung tích đến vài mét khối Dung tích thực tế chỉ chiếm khoảng 0,8 đến 0,93 dung tích thô Dung tích ngăn đông thường chỉ chiếm từ 5 đến 25%

2 Đặc trưng công suất động cơ và dung tích tủ lạnh:

Tủ lạnh gia đình có dung tích đến 250 lít, công suất động cơ máy nén từ 1/12 (Hp) đến 1/6 (Hp) Bảng 3.1 Giới thiệu đặc trưng công suất động cơ và dung tích tủ lạnh theo hãng Danfoss (Đan Mạch) Dung tích tủ lạnh và công suất động cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như dung tích ngăn đông, nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, hiệu quả cách nhiệt vỏ tủ,… Dung tích ngăn đông càng nhỏ, nhiệt độ bay hơi lớn, nhiệt độ ngưng tụ nhỏ và hiệu quả cách nhiệt tốt thì yêu cầu công suất động cơ nhỏ

Trang 33

Công suất động cơ của

- Tủ 1 sao (*) có nhiệt độ ngăn đông đạt -6oC

- Tủ 2 sao (**) có nhiệt độ ngăn đông đạt -12oC

- Tủ 3 sao (***) có nhiệt độ ngăn đông đạt -18oC

- Tủ 4 sao (****) có nhiệt độ ngăn đông đạt -24oC…

4 Hệ số thời gian làm việc:

Tủ lạnh làm việc theo chu kỳ Khi nhiệt độ trong tủ thấp dưới nhiệt độ cài đặt, thermostat ngắt dòng điện cấp cho máy nén, tủ ngừng chạy Khi nhiệt độ tăng quá mức cài đặt, thermostat đóng mạch cho máy nén chạy lại

Hệ số thời gian làm việc là tỉ số giữa thời gian làm việc chia cho thời gian cả chu kỳ

b = τlv/ τck Trong đó: τlv : Thời gian làm việc của một chu kỳ

τck : Thời gian của cả chu kỳ

* Ví dụ: Tủ lạnh cứ làm việc 4 phút lại nghỉ 8 phút thì:

τlv = 4, τck = 4 + 8 = 12

b = 4/12 = 0,33 hoặc 33%

Vậy trong một giờ tủ chỉ làm việc có 60 x 0,33 ≈ 20 phút, nghỉ 40 phút

Hệ số thời gian làm việc của tủ phụ thuộc chủ yếu vào vị trí cài đặt núm điều chỉnh rơle nhiệt độ hay nhiệt độ bảo quản của tủ lạnh, tủ chứa nhiều hay ít sản phẩm bảo quản, nhiệt độ môi trường bên ngoài…

Trang 34

5 Chỉ tiêu tiêu thụ điện:

Điện năng tiêu thụ cho tủ lạnh phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản là nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ bay hơi và hệ số thời gian làm việc

* Nhiệt độ ngưng tụ tăng khi:

- Nhiệt độ môi trường tăng

- Lưu lượng gió giải nhiệt không đảm bảo

- Dàn ngưng bị bám bẩn

- Dàn ngưng đặt gần các thiết bị tỏa nhiệt như bếp, lò sưởi hoặc do ánh nắng mặt trời trực tiếp tỏa vào nhà

- Máy nén được làm mát kém làm cho nhiệt độ đầu đẩy tăng cao

- Có khí không ngưng trong hệ thống

* Nhiệt độ bay hơi giảm khi:

- Dàn bay hơi bị đóng băng tuyết quá dày làm giảm khả năng trao đổi nhiệt

- Thiếu ga

- Đặt nhiều thực phẩm làm ngăn cản quá trình trao đổi nhiệt của dàn

- Rơle nhiệt độ đặt quá thấp không cần thiết hoặc bị trục trặc không ngắt…

* Hệ số thời gian làm việc tăng:

- Nhiệt độ ngưng tụ tăng cao

- Nhiệt độ bay hơi giảm

- Cửa tủ bị hở, dàn bay hơi bị bám băng tuyết quá nhiều

- Đèn trong tủ vẫn sáng khi đóng cửa tủ

- Cách nhiệt tủ bị hỏng, tổn thất nhiệt từ ngoài vào quá nhiều, ngoài tủ có

hiện tượng chảy mồ hôi

- Phin lọc, phin sấy bị tắc một phần

- Máy nén đã bị yếu

* Các yếu tố khác:

Ngoài ra điện tiêu thụ còn phụ thuộc vào một số các yếu tố khác như:

Số chu kỳ làm lạnh: thông thường 1 giờ tủ khởi động khoảng 3 ÷ 4 lần nhưng nếu chu kỳ làm việc ngắn quá thì điện tiêu thụ cũng tăng vì mỗi lần khởi động tiêu tốn điện năng nhiều hơn Đầu chu kỳ làm việc điện tiêu tốn nhiều hơn là cuối chu kỳ

Đối với tủ chạy qua biến thế và ổn áp còn phải tốn thêm điện năng cho biến thế và ổn áp Nên bố trí ngắt biến thế và ổn áp khi tủ ngắt thì tốt hơn

6 Thực hành

a Thiết bị, vật tư, dụng cụ:

Trang 35

10 Giẻ lau, dây điện nguồn, công tắc, áp tô mát 6 bộ

b Trình tự thực hiện:

* Vận hành các loại tủ:

- Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng

- Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích cắm điện:

+ Nếu kim của Ω kế đứng yên (chỉ giá trị ∞ )⇨ mạch điện đang bị

hở⇨không cấp điện

+ Nếu kim của Ω kế chỉ số 0⇨ mạch điện bị chập⇨không cấp điện

+ Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó⇨ cấp điện

* Đo, kiểm tra các thông số của tủ và xác định các chỉ tiêu kỹ thuật:

- Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại tủ lạnh: Nhiệt độ tủ, công suất tủ, dòng điện định mức, điện áp định mức, loại gas sử dụng,…

- Đo dòng làm việc của tủ và điện áp nguồn sau đó so sánh với các giá trị định mức ghi trên nhãn tủ

- Đo nhiệt độ của các ngăn trong tủ so sánh với các thông số kỹ thuật xác định chỉ tiêu về nhiệt độ

- Đo thời gian làm việc và thời gian nghỉ để xác định hệ số thời gian làm việc của tủ

- Đo lượng điện năng tiêu trong một giờ và so sánh với các giá trị định mức để đánh giá khả năng tiêu thụ điện của tủ

- Vệ sinh công nghiệp

Trang 36

BÀI 3 : ĐỘNG CƠ MÁY NÉN

Mã bài: MĐ 19 - 03 Mục tiêu:

- Trình bày được các phương pháp khởi động động cơ điện một pha;

- Trình bày được các phương pháp xác định chân C, R, S của động cơ;

- Xác định được các cực tính của động cơ;

- Chạy thử động cơ;

- Kiểm tra đánh giá được chất lượng động cơ;

- Cẩn thận, chính xác, nghiêm chỉnh thực hiện theo quy trình;

- Đảm bảo an toàn

Nội dung chính:

1 Sơ đồ khởi động và nguyên lý làm việc của động cơ tủ lạnh:

1.1 Sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh:

Hình 3 1 Sơ đồ điện động cơ tủ lạnh

1 Rôto động cơ 2 Stato động cơ

3 Cuộn dây làm việc (cuộn R) 4 Cuộn dây khởi động

5 Cuộn dây rơle khởi động kiểu dòng 6 Tiếp điểm K rơle khởi động

7 Rơle khởi động 8 Lõi thép

9 Rơle bảo vệ C đầu chung, R đầu chạy, S đầu khởi động

1.2 Nguyên lý làm việc:

Khi cấp nguồn cho động cơ tủ lạnh cuộn làm việc có điện Vì rôto đang

đứng im nên dòng điện qua cuộn dây R là dòng ngắn mạch, có giá trị rất lớn

Dòng này chạy qua cuộn dây của rơle dòng điện Do dòng điện có giá trị lớn nên

Trang 37

trong cuộn dây rơ le sinh ra một lực điện từ F=WI có giá trị lớn thắng trọng lực

P của lõi thép, nên lõi thép được hút lên phía trên đóng tiếp điểm K của rơ le làm cho cuộn dây khởi động CS có điện Từ trường tổng do các dòng điện chạy trong cuộn làm việc và cuộn dây khởi động trong động cơ lúc này là từ trường quay, kéo rôto động cơ quay Tốc độ quay của Rô to càng quay nhanh thì dòng điện chạy trong cuộn dây làm việc của động cơ càng giảm làm cho lực điện từ sinh ra trong cuộ dây của rơ le cũng giảm theo đến một lúc nào đó lực điện từ này không thắng nổi trọng lực P của lõi thép làm cho lõi thép rơi xuống mở tiếp điểm của rơ le cắt dòng điện chạy trong cuộn khởi động Tốc độ của động cơ tăng dần đến tốc độ định mức, kết thúc quá trình khởi động của động cơ

1.3 Thực hành

a Thiết bị, vật tư, dụng cụ:

(Tính cho một ca thực hành gồm 18HSSV chia làm 6 nhóm)

TT Loại trang thiết bị Số lượng

* Vẽ sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh

- Vẽ sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh

- Kiểm tra lại sơ đồ trước khi lắp đặt

* Lắp đặt sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh

- Kiểm tra các thiết bị trước khi lắp đặt

- Lắp đặt sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh

* Vận hành sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh

- Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích cắm điện:

- Đóng điện cho máy nén hoạt động

- Đo kiểm tra dòng điện làm việc của động cơ máy nén, so sánh với dòng điện định mức ghi trên nhãn lốc máy

Trang 38

2 Xác định các chân C- S- R của động cơ:

2.1 Xác định cực tính bằng đồng hồ vạn năng:

Hình 3 2 Phương pháp đo điện trở

Trong động cơ điện một pha, thông thường cuộn làm việc có số vòng dây nhỏ hơn và tiết diện dây quấn lớn cuộn khởi động do đó điện trở cuộn làm việc thường nhỏ hơn cuộn khởi động Căn cứ vào đặc điểm này ta đi xác định các chân C, R, S của động cơ máy nén như sau:

- Dùng đồng hồ vạn năng ở thang điện trở x1 hoặc x10, lần lượt đo điện trở của từng cặp chân một Cặp chân nào có điện trở lớn nhất thì chân còn lại là chân chung (C)

- Từ chân chung (C) đo điện trở với 2 chân còn lại chân nào có điện trở nhỏ hơn là chân chạy (R), chân có điện trở lớn hơn là chân khởi động (S)

* Ví dụ: Đo điện trở 3 chân của 1 block có giá trị

bộ Để có kết quả chính xác thì sau khi xác định các chân như trên của lốc ta lắp ráp lại sơ đồ sau đó đóng điện chạy thử, dùng am pe kìm đo dòng điện chạy qua lốc máy nếu :

Trang 39

- Dòng điện đo được có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng giá trị dòng điện định mức của lốc thì việc xác định các chân ở trên là đúng với thực tế

- Dòng điện đo được có giá trị lớn hơn dòng điện định mức của lốc thì việc xác định các chân ở trên là sai với thực tế cần đổi lại vị trí 2 chân R và S cho nhau 2.2 Xác định cực tính bằng đèn thử:

Hình 3 3 Phương pháp dùng đèn thử

Thực chất đây là phương pháp đo cường độ dòng điện, nhưng thay vì Ampe kế ta lắp vào đó một bóng đèn phù hợp và nhận biết dòng lớn bé qua độ sáng của bóng đèn

Dùng đèn thử lần lượt đấu vào các cặp cực của động cơ máy nén sau đó cấp nguồn vào lúc này sẽ làm cho đèn thử phát sáng Do cuộn SR = CR + CS nên làm cho đèn thử phát sáng mờ nhất, cuộn CR sẽ làm đèn thử sáng nhất còn lại là cuộn CS Từ đây ta suy ra ba chân của động cơ máy nén

Chú ý : Phương pháp này có độ chính xác không cao lắm Đặc biệt sẽ không chính xác với các lốc có giá trị điện trở cuộn khởi động nhỏ hơn hoặc bằng cuộn làm việc Nên phương pháp này chỉ dùng để tham khảo

3 Lắp ráp sơ đồ khởi động động cơ:

3.1 Lắp ráp sơ đồ

a Thiết bị, vật tư, dụng cụ:

(Tính cho một ca thực hành gồm 18HSSV chia làm 6 nhóm)

TT Loại trang thiết bị Số lượng

Trang 40

7 Đồng hồ vạn năng 6 cái

8 Giẻ lau, dây điện nguồn, công tắc, áp tô mát 6 bộ

b Trình tự thực hiện:

- Đo và ghi lại giá trị điện trở các cặp chân của lốc tủ lạnh

- Xác định sơ bộ vị trí các chân của của lốc

- Lắp ráp sơ đồ khởi động động cơ máy nén

3.2 Chạy thử động cơ

- Đóng điện cho lốc chạy, dùng đồng hồ vạn năng đo dòng làm việc của lốc sau

đó so sánh với giá trị dòng điện định mức của lốc

- Khảng định chắc chắn vị trí các chân C, R, S của lốc

- Chạy thử động cơ máy nén Sau khi đã xác định chắc chắn vị trí các chân của lốc, ta lắp ráp lại sơ đồ rồi đóng điện cho động cơ hoạt động sau đó tiến hành đo, kiểm tra lại các thông số của động cơ máy nén và so sánh với các thông số định mức của lốc

Ngày đăng: 23/10/2022, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w