1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG doc

25 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG  Một số lý luận cơ bản về bao thanh toán Factoring  Một số định nghĩa về bao thanh toán - Factoring  Phân loạ

Trang 1

HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA 30K7

Đà Nẵng, ngày 11/6/2008

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đề tài:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Giáo viên hướng dẫn: ThS Hồ Hữu Tiến Sinh viên thực hiện : Hứa Thị Diễm Thuý Lớp : 30K07.3

Trang 3

Chương 3:

Một số giải pháp phát triển dịch

vụ bao thanh toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn -Thương Tín Chi nhánh

Đà Nẵng

Trang 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ

BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG

Một số lý luận cơ bản về bao thanh toán Factoring

 Một số định nghĩa về bao thanh toán - Factoring

 Phân loại bao thanh toán

 Bản chất của bao thanh toán

 Quy trình thực hiện của bao thanh toán

 Lợi ích khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán

Hoạt động bao thanh toán Factoring trên thế giới và các bài học kinh nghiệm

 Hoạt động bao thanh toán Factoring trên thế giới

 Một số bài học kinh nghiệm để phát triển bao thanh toán Factoring

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG

 Các yếu tố dịch vụ của bao thanh toán

 So sánh bao thanh toán với các phương thức tài trợ

và quản lý tín dụng thương mại khác

 So sánh bao thanh toán với các sản phẩm tín dụng thông thường

Trang 6

 Các yếu tố dịch vụ của bao thanh toán

Trang 7

So sánh bao thanh toán với các phương thức

tài trợ và quản lý tín dụng thương mại khác

Phương thức Chi phí Rủi ro

tín dụng Tài trợ luồng tiền mặt Khả năng cạnh tranh của người bán

BTT là sự tổng hợp của bảo hiểm tín dụng và tài trợ luồng tiền mặt, nhưng vẫn mang lại cho người bán khả năng cạnh tranh cao và cho người mua một phương thức thanh toán dễ chịu.

Trang 8

So sánh bao thanh toán với các sản phẩm

tín dụng truyền thống

BTT có những lợi ích mà các sản phẩm tín dụng khác không có

 Giúp quản lý công nợ một cách hiệu quả  giảm nợ khó đòi

 DN có thể vay vốn mà không cần TSĐB

 BTT giúp DN có thể thường xuyên bán hàng trả chậm cho

KH mà vẫn thu được tiền ngay  nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo điều kiện cho DN lên kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn

 Đảm bảo thời gian quay vòng vốn trước những trường hợp bất ngờ

 Giảm rủi ro trong thanh toán

Trang 9

Nhu cầu của thị trường về

bao thanh toán

Về mặt lý luận:

Bao thanh toán là một dịch

vụ rất cần thiết và hữu ích cho

các DN, nhất là các DN vừa

và nhỏ

Do vậy, nếu các DN nhận

thức được những lợi ích của

bao thanh toán thì nhu cầu sử

dụng bao thanh toán của họ

sẽ rất lớn.

Về mặt lý luận:

Bao thanh toán là một dịch

vụ rất cần thiết và hữu ích cho

các DN, nhất là các DN vừa

và nhỏ

Do vậy, nếu các DN nhận

thức được những lợi ích của

bao thanh toán thì nhu cầu sử

dụng bao thanh toán của họ

lượng KH của dịch vụ bao thanh toán là rất dồi dào

 95% DN muốn khoản phải thu của mình chuyển thành tiền ngay và đều có nhu cầu sử dụng dịch vụ BTT

lượng KH của dịch vụ bao thanh toán là rất dồi dào

thu của mình chuyển thành tiền ngay và đều có nhu cầu sử dụng dịch vụ BTT

 Nhu cầu sử dụng BTT rất lớn

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN TÌNH

HÌNH TÀI TRỢ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG

TMCP SÀI GÒN – THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chính sách bao thanh toán

Kết quả của hoạt động tài trợ bao thanh

toán

Phân tích nguyên nhân của thực trạng

Trang 11

 Chính sách bao thanh toán nội địa của

Sacombank Đà Nẵng

Điều kiện KH: đối với cả bên bán và bên mua

Về mức bao thanh toán: Số tiền ứng trước cộng (+) lãi và phí bao thanh toán tối đa không quá 80% giá trị khoản phải thu

Thời hạn bao thanh toán: bằng (=) thời hạn còn lại của khoản phải thu cộng (+) với tối đa không quá 30 ngày

Lãi: áp dụng theo lãi suất cho vay SXKD ngắn hạn

Phí: 0,2% - 0,4% giá trị khoản phải thu, Phí tối thiểu là 400.00VND

Loại hình bao thanh toán: có truy đòi

Phương thức bao thanh toán: từng lần

Trang 12

ĐÂU LÀ NGUYÊN NHÂN

Sacombank Đà Nẵng trong những năm qua

Sau 2 năm triển khai Chi nhánh đã không thu được kết quả như mong đợi Tính đến thời điểm hiện nay, Chi nhánh vẫn chưa có được một hợp đồng bao thanh toán nào Hay nói cách khác, dịch

vụ bao thanh toán của Chi nhánh đến nay vẫn chưa có KH sử dụng.

?

Trang 13

Phân tích nguyên nhân của thực

trạng trên

nhìn nhận qua 3 khía cạnh:

 Về phía môi trường pháp lý

 Về phía cung của dịch vụ - NH cung cấp BTT

 Về phía cầu của dịch vụ - các DN bán hàng

sẽ không thấy được nguyên nhân chính và chủ yếu nhất của vấn đề Vì vậy, em đã xây dựng nên một sơ đồ để thể hiện mối quan hệ giữa các nguyên nhân và tìm ra nguyên nhân chính.

Trang 14

Điều kiện để đòi nợ hiệu quả từ DN mua hàng

Về phía NH – bên cung cấp BTT

Khả năng rủi ro từ hợp

đồng mua bán hàng hoá

Kỹ năng thẩm định hợp

đồng thương mại của

nhân viên NH còn yếu

Uy tín tín dụng, năng lực tài chính của bên mua

NH phải theo dõi và kiểm tra nợ một cách chặt chẽ

Bên mua không phải do NH lựa chọn, hoặc chưa có quan hệ hoặc quan hệ không thường xuyên với NH

NH không đánh giá được uy tín, năng lực TC của bên mua + khó khăn trong việc theo dõi và thu nợ

NH cần có quan hệ NH đại lý với các NH khác để thẩm định và thu nợ từ bên mua

- NH chưa có quan hệ đại lý về BTT với nhau

- Quan hệ NH đại lý nói chung còn lỏng lẽo

- Chưa chuẩn hoá trách nhiệm NH đại lý

NH phải có quyền đòi nợ

hợp pháp

Các quy định pháp lý về quyền đòi nợ chưa được quy định rõ

Chưa pháp lý hoá quyền đòi nợ

Chưa quy định người mua phải cung cấp thông tin cho NH

Tạo ra sự e ngại của ban lãnh dạo NH  NH không

mạnh dạn phát triển và cung cấp rộng rãi BTT cho các

KH, đối tượng KH được NH hạn chế trong phạm vi một

số KH “ruột” của mình.

NH chưa tăng cường các chiến lược triển khai mạnh mẽ dịch vụ BTT tới KH.

Về phía DN bán hàng - KH của BTT

Các DN luôn có nhu cầu về vốn 

BTT vừa là một hình thức tài trợ vốn

vừa giúp quản lý công nợ hiệu quả

Các DN do thiếu thông tin nên chưa có điều kiện tiếp cận, tìm hiểu BTT  Chưa thấy được lợi

ích của BTT

KH vẫn chưa thấy

được nhu cầu của mình

đối với việc sử dụng Bao thanh toán

Số lượng

KH sử dụng BTT quá ít

Trang 15

Phân tích nguyên nhân (tt)

 Như vậy, không phải thị trường không có nhu cầu sử dụng bao thanh toán mà hiện nay các DN chưa thấy được nhu cầu của mình

 Nguyên nhân chính là từ phía bên cung cấp BTT - NH NH vẫn còn e ngại, chưa dám cung cấp BTT một cách rộng rãi tới tất cả các đối tượng KH vì họ gặp khó khăn lớn trong việc thẩm định và đòi nợ

từ DN mua hàng Cụ thể:

- Quy định về quyền đòi nợ chưa được pháp lý hoá.

- Không có quan hệ NH đại lý nên NH thiếu thông tin chính xác để đánh giá uy tin bên mua cũng như khó có thể theo dõi và thu nợ hiệu quả

- Năng lực của nhân viên NH trong việc thẩm định khả năng rủi ro

từ hợp đồng mua bán hàng hoá còn yếu

Trang 16

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN – THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

CƠ SỞ

CỦA GIẢI

PHÁP

Tham khảo một số kinh nghiệm của thế

giới Nguyên nhân – khó khăn chính của NH

Trang 17

 Thị trường phải có nhu cầu đáng kể và ổn định với nghiệp vụ bao thanh toán factoring

 Các đơn vị BTT cũng như các thành phần kinh tế cần có sự hiểu biết sâu sắc và nhận thức được lợi ích của nghiệp vụ BTT

 Tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng, phù hợp cho các nghiệp

vụ BTT

 Hình thức tổ chức hiệu quả nhất là triển khai BTT tại một phòng ban của các NH hoặc các công ty con thuộc NH để phát huy các lợi thế sẵn có Tuy nhiên cũng cần khuyến khích việc hình thành các công ty BTT độc lập.

 Đa dạng hoá sản phẩm BTT

 Nguồn nhân lực phục vụ triển khai bao thanh toán phải có trình

độ chuyên môn cao, vững vàng về nghiệp vụ tài chính NH, hoạt động xuất nhập khẩu

 Cần xây dựng Hiệp hội BTT quốc gia

 Thị trường phải có nhu cầu đáng kể và ổn định với nghiệp vụ bao thanh toán factoring

 Các đơn vị BTT cũng như các thành phần kinh tế cần có sự hiểu biết sâu sắc và nhận thức được lợi ích của nghiệp vụ BTT

 Tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng, phù hợp cho các nghiệp

vụ BTT

 Hình thức tổ chức hiệu quả nhất là triển khai BTT tại một phòng ban của các NH hoặc các công ty con thuộc NH để phát huy các lợi thế sẵn có Tuy nhiên cũng cần khuyến khích việc hình thành các công ty BTT độc lập.

 Đa dạng hoá sản phẩm BTT

 Nguồn nhân lực phục vụ triển khai bao thanh toán phải có trình

độ chuyên môn cao, vững vàng về nghiệp vụ tài chính NH, hoạt động xuất nhập khẩu

 Cần xây dựng Hiệp hội BTT quốc gia

bao thanh toán Factoring

Trang 18

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Nhóm giải pháp khắc phục sự thiếu thông tin để thẩm định bên mua hàng

Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro liên

quan đến khoản phải thu

Giải pháp nhằm quảng bá dịch vụ bao

thanh toán đến với KH

Trang 19

Một số kiến nghị với NHNN

Hoàn thiện quy chế bao thanh toán

 Có quy định xác lập và thừa nhận việc chuyển giao quyền đòi nợ từ bên bán cho NH

 Quy định người bán có quyền chuyển nhượng tất cả các quyền và lợi ích liên quan tới các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán mà không cần có sự đồng ý của người mua

 Quy định bên mua hàng phải cung cấp những thông tin

về tình hình hoạt động, năng lực tài chính của mình cho NH

Một số kiến nghị khác

Trang 20

Nhóm giải pháp khắc phục sự thiếu hụt

thông tin để thẩm định bên mua hàng

 Giải pháp quan trọng nhất và trong dài hạn: NH phải thiết lập mối quan hệ NH đại lý về BTT Hợp đồng quan hệ đại lý phải

có những ràng buộc về tính trung thực của thông tin KH mà các NH kia cung cấp

 Lựa chọn những DN là bên mua mục tiêu để tiếp thị và kích thích DN ký hợp đồng liên kết BTT với NH bằng cách cho họ hưởng một mức hoa hồng phí hoặc ưu đãi dịch vụ, đổi lại

NH sẽ được bên mua cung cấp: báo cáo tài chính; danh sách nhà cung cấp; ký thông báo BTT; đối chiếu công nợ

 Mở rộng hơn nữa danh mục các bên mua hàng bằng cách thẩm định lại và đánh giá những DN đang là KH của NH

Trang 21

Nhóm giải pháp quản lý rủi ro liên quan

đến khoản phải thu

hoá hữu hình hay một dịch vụ hoàn chỉnh

được một cách không điều kiện và không mất giá trị.

hàng

đồng  tuyển dụng nhân viên pháp lý chứng từ có kinh nghiệm trong việc lập và thẩm định các HĐTM

Trang 22

Quảng bá dịch vụ bao thanh toán đến với

khách hàng

 Tổ chức các cuộc hội thảo với các DN, chỉ rõ những lợi ích hơn hẳn của BTT so với các sản phẩm tín dụng khác

 Gởi thư giới thiệu sản phẩm mới

 Giao cho nhân viên tiếp thị trực tiếp

 Sử dụng các kênh truyền thông đại chúng để phổ biến sâu rộng nghiệp vụ này tới toàn bộ đoạn thị trường

Trang 23

 Một số giải pháp quan trọng khác

đồng thời nhanh chóng tuyển dụng nhân viên pháp lý chứng từ.

Trang 24

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN HỘI ĐỒNG ĐÃ QUAN TÂM

THEO DÕI

Trang 25

HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA 30K7

Đà Nẵng, ngày 11/6/2008

Ngày đăng: 15/03/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH TÀI TRỢ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG doc
HÌNH TÀI TRỢ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w