1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đáp án đề thi thực hành-quản trị doanh nghiêp vừa và nhỏ-mã đề thi qtdnvvn-th(23)

5 160 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức sản xuất trung bình 6.200/124 = 50 sp Trước tiên ta lập bảng tính, cột sản xuất được tính toán bằng cách là lấy số ngày sản xuất thực tế ở mỗi tháng nhân với lượng trung bình sản xuấ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2010 – 2012)

NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

MÔN THI: THỰC HÀNH NGHỀ

Mã đề thi: DA QTDNVVN - TH 23

3 12 Giai đoạn tổng quátGiai đoạn chuyên môn 105

Quy đổi về thang điểm 10

Bài 1: (25 điểm)

Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ sản phẩm và số ngày sản xuất của đơn vị, ta xác định được nhu cầu sản xuất bình quân mỗi ngày ở từng tháng như sau:

0

1.50 0

1.200 6.200

Số ngày sản xuất 21 18 22 20 22 21 124

Kế hoạch 1(8 điểm): Áp dụng kế hoạch thay đổi mức dự trữ bằng cách sản xuất ổn

định ở mức trung bình là 50 sản phẩm/ngày trong suốt kỳ kế hoạch 6 tháng

Mức sản xuất trung bình 6.200/124 = 50 sp

Trước tiên ta lập bảng tính, cột sản xuất được tính toán bằng cách là lấy số ngày sản xuất thực tế ở mỗi tháng nhân với lượng trung bình sản xuất mỗi ngày là

50 sản phẩm Kết quả bảng tính như sau :

Trang 2

Tháng Nhu cầu Sản xuất Tồn kho

trong tháng

Tồn kho cuối kỳ

Xác định chi phí thực hiện kế hoạch này bao gồm 2 khoản mục phí là:

- Chi phí lương cho công nhân sản xuất trong giờ để hoàn thành 6.200 sản phẩm là:

6.200 sản phẩm * 1,6 giờ/sản phẩm * 5.000 = 49.600.000 đồng

- Chi phí tồn trữ trong kỳ là: 2050sản phẩm * 6.000đồng/sản phẩm/tháng = 12.300.000 đồng

Tổng chi phí là: TC1= 49.600.000 + 12.300.000 = 61.900.000 đồng

Kế hoạch 2(8 điểm): Giữ mức sản xuất ổn định ở mức thấp nhất là 39 sản

phẩm/ngày trong suốt kỳ kế hoạch 6 tháng, để giảm được chi phí tồn trữ, nhưng phát sinh chi phí làm thêm giờ do thiếu hụt hàng hóa phải sản xuất thêm giờ

- Tổng số sản phẩm được sản xuất trong kỳ kế hoạch là

39 sản phẩm/ngày * 124 ngày = 4.836 sản phẩm

- Chi phí lương sản xuất trong giờ

4.836sản phẩm * 1,6giờ/sản phẩm * 5.000 = 38.688.000 đồng

- Số sản phẩm còn thiếu hụt là 6.200 – 4.836 = 1.364 sản phẩm

* Có thể hợp đồng phụ với chi phí tăng thêm là:

1.364sản phẩm * 18.000đồng/sản phẩm = 24.552.000 đồng

* Tổng chi phí là: TCa = 38.688.000 + 24.552.000 = 63.240.000 đồng

* Có thể yêu cầu công nhân sản xuất thêm giờ cho số thiếu hụt

1.364sản phẩm * 1,6giờ/sản phẩm * 7.400đồng/sản phẩm = 16.149.760 đồng

Trang 3

Tổng chi phí là: TC2b = 16.149.760 + 38.688.000 = 54.837.760đồng

So sánh 2 khả năng sản xuất nêu trên, ta chọn khả năng yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì tổng chi phí là 54.837.760 đồng, thấp hơn so với khả năng hợp đồng phụ với đơn vị liên kết Như vậy ta chọn khả năng làm thêm giờ đại điện cho kế hoạch này

Kế hoạch 3(9 điểm): Sản xuất theo nhu cầu của khách hàng, nếu nhu cầu tăng thì

thuê thêm công

nhân, nếu nhu cầu giảm thì sa thải công nhân

Tháng Nhu cầu Sản xuất Thuê thêm Sa thải

- Chi phí trả lương công nhân:

6.200sản phẩm * 1,6giờ/sản phẩm * 5.000đồng/sản phẩm = = 49.600.000đồng

- Chi phí thuê thêm công nhân: 800sản phẩm * 4000đồng/sản phẩm =

3.200.000đồng

- Chi phí sa thải công nhân: 300sản phẩm * 5.500đồng/sản phẩm = 1.650.000 đồng

Tổng chi phí là:

TC3 = 49.600.000 + 3.200.000 + 1.650.000 = 54.450.000 đồng

Bài 2: (25 điểm)

1 Tính NPV của hai dự án: (12,5 điểm)

* Phương án S:

i = 4% -> NPV1= 772,2

i = 8% -> NPV1= 566,5

i = 15% -> NPV1= 251,4

i = 22% -> NPV1= -16,9

* Phương án L:

i = 4% -> NPV2= 1.093,7

Trang 4

i = 8% -> NPV2= 698,3

i = 15% -> NPV2= 27,6

i = 22% -> NPV2= -466,5

2 Tính IRR của các dự án: (12,5 điểm)

IRR 1 = 21,5%

IRR 2 = 15,3%

Bài 3: (20 điểm)

Chương trình hội nhập môi trường làm việc của công ty được thực hiện qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn Thời

gian

Người thực hiện

Nội dung

Giai đoạn

tổng quát

(10 điểm)

1 ngày

Nhân viên phòng nhân sự

- Tập trung toàn thể nhân viên mới ở phòng họp

- Giới thiệu ban giám đốc, lãnh đạo các phòng ban

- Giới thiệu về công ty: lịch sử hình thành

và phát triển, sản phẩm và dịch vụ, các chế

độ làm việc, khen thưởng,

Giai đoạn

chuyên môn

(5 điểm)

10 ngày

Lãnh đạo trực tiếp

- Giới thiệu nhân viên mới với lãnh đạo trực tiếp, với các đồng nghiệp

- Tham quan các bộ phận, phòng ban

- Tổ chức chương trình đào tạo:

+ Cung cấp nhân viên các kiến thức

kĩ năng cần thiết: tính năng, giá, ưu nhược điểm của sản phẩm, sản phẩm tương tự, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; quy trình tiếp xúc khách hàng; quy trình xử lý khiếu nại thông tin; quy trình nhận và giải quyết thông tin khách hàng, ghi nhận đầy đủ theo các biểu mâu của các quy trình này

+ Giới thiệu và thảo luận các tình

Trang 5

huống đã và thường xảy ra trong thực tế.

+ Giải đáp những thắc mắc, khó khăn của nhân viên liên quan đến công việc

Đánh giá và

theo dõi (5

điểm)

2 tháng

Phòng nhân

sự và lãnh đạo trực tiếp

- Theo dõi, đánh giá quá trình làm việc và phản hồi với nhân viên

Bài 4 (30 điểm ) Tự chọn, do trường biên soạn

…… ngày… tháng… năm……

Ngày đăng: 15/03/2014, 01:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trước tiên ta lập bảng tính, cột sản xuất được tính tốn bằng cách là lấy số ngày sản xuất thực tế ở mỗi tháng nhân với lượng trung bình sản xuất mỗi ngày là  50 sản phẩm - đáp án đề thi thực hành-quản trị doanh nghiêp vừa và nhỏ-mã đề thi qtdnvvn-th(23)
r ước tiên ta lập bảng tính, cột sản xuất được tính tốn bằng cách là lấy số ngày sản xuất thực tế ở mỗi tháng nhân với lượng trung bình sản xuất mỗi ngày là 50 sản phẩm (Trang 1)
- Giới thiệu về công ty: lịch sử hình thành và phát triển, sản phẩm và dịch vụ, các chế  độ làm việc, khen thưởng,..... - đáp án đề thi thực hành-quản trị doanh nghiêp vừa và nhỏ-mã đề thi qtdnvvn-th(23)
i ới thiệu về công ty: lịch sử hình thành và phát triển, sản phẩm và dịch vụ, các chế độ làm việc, khen thưởng, (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w