Phương pháp Trung bình động: là phương pháp lấy con số bình quân trong từng thời gian ngắn, có khoảng cách đều nhau làm kết quả dự báo cho thời kỳ sau 0,25đ *Viết công thức – 0,25đ... Mứ
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2010 – 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: THỰC HÀNH NGHỀ
Mã đề thi: DA QTDNVVN - TH 03
1
2 Dự báo số lượng sản phẩm tiêu thụ năm
Lập kế hoạch hoạch định các nguồn lực trong các trường hợp sau 45
2 Hãy chọn lựa và đánh giá phương án
Quy đổi về thang điểm 10
Bài 1: ( 20 điểm)
1 Phương pháp Trung bình động: là phương pháp lấy con số bình quân trong từng thời gian ngắn, có khoảng cách đều nhau làm kết quả dự báo cho thời kỳ sau (0,25đ)
*Viết công thức – 0,25đ.
Y4 = (Y1 + Y2 + Y3) /3 = A
Y5 = (Y2+ Y3 + Y4) /3 = B
1.Dự báo số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2012 cho Doanh nghiệp theo phương pháp Trung bình động 3 tháng? – 1,75
BẢNG DỰ BÁO SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ NĂM 2012
Đơn vị tính: Sp
báo
Trang 25 (480+520+490)/3 496
Bài 2 ( 50 điểm )
1/ Lập kế hoạch hoạch định các nguồn lực trong các trường hợp sau: - 45 điểm
a.Chiến lược 1: Tổ chức sản xuất trong giờ bằng mức nhu cầu trung bình hàng
ngày; Hàng thừa áp dụng chiến lược tồn kho; hàng thiếu sẽ được tính ở chi phí thiếu hàng
Mức sản xuất trong giờ = Nhu cầu trung bình x Số ngày sản xuất của tháng Nhu cầu trung bình = Tổng nhu cầu mong đợi / Số ngày sản xuất
BẢNG KẾ HOẠCH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC CHIẾN LƯỢC 1- (10đ)
Tháng Nhu
cầu
(SP)
Số ngày SX
Mức sản xuất trong giờ
Tồn kho mỗi tháng
Tồn kho cuối tháng(thừa hàng)
Tồn kho cuối tháng(thiếu hàng)
Nhu cầu trung bình (F) = 14.400/ 240
= 60 Sp/ ngày
Xác định chi phí ở Chiến lược 1:(5đ)
Trang 3+ Chi phí tiền lương trong giờ
= (Số SPSX x Số giờ để sản xuất ra một sản phẩm x Chi phí tiền lương trong giờ
= 14.400 x 2 x 5.000 = 144.000.000
+ Chi phí tồn kho (hàng thừa) = Số SP tồn kho cuối tháng x Chi phí tồn kho
= 1.730 x 5.000 = 8.650.000 + Chi phí tồn kho (hàng thiếu) = Số SP thiếu cuối tháng x Chi phí thiếu hàng
= 110 x 7.000 = 770.000
TỔNG CHI PHÍ CL 1 = 153.420.000
b Chiến lược 2: Tổ chức sản xuất trong giờ bằng mức nhu cầu hàng tháng Cầu
tăng thì tăng thêm công nhân, nhu cầu giảm thì giảm bớt công nhân
BẢNG KẾ HOẠCH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC CHIẾN LƯỢC 2 (10đ)
Tháng Nhu
cầu
(SP)
Số ngày SX
Mức sản xuất trong giờ
Cầu tăng lao động
Cầu giảm lao động
Xác định chi phí ở Chiến lược 2(5đ)
+ Chi phí tiền lương trong giờ
= (Số SPSX x Số giờ để sản xuất ra một sản phẩm x Chi phí tiền lương trong giờ
= 14.400 x 2 x 5.000 = 144.000.000
+ Chi phí tăng thêm công nhân
= Số Sp thiếu cần tăng thêm công nhân x Chi phí đào tạo bình quân
= 1.800 x 10.000 = 18.000.000
+ Chi phí sa thải
Trang 4= Số Sp thừa cần giảm bớt công nhân x Chi phí sa thải bình quân
= 1.050 x 15.000 = 15.750.000
TỔNG CHI PHÍ CL 2 = 177.750.000
c.Chiến lược 3: Tổ chức trong giờ bằng mức nhu cầu tối thiểu là 900 Sp/tháng;
Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 400 Sp/tháng, phần vượt quá được làm thêm hợp đồng phụ
-Chi phí tiền lương ngoài giờ: 8.000 đồng/ giờ
-Chi phí hợp đồng phụ: 11.000 đồng/ 1 ĐV
BẢNG KẾ HOẠCH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC CHIẾN LƯỢC 3 (10đ)
Tháng Nhu
cầu
(SP)
Số ngày SX
Mức sản xuất trong giờ
Hàng thiếu (làm
ngoài giờ)
Hợp đồng phụ.
Xác định chi phí ở Chiến lược 3(5đ)
Số SPSX ở mức nhu cầu tối thiểu = 900 x 12 = 10.800 Sp
Số SP còn thiếu sau SX (làm ngoài giờ) = 2.800 Sp
Số SP còn thiếu sau SX (Hợp đồng phụ) = 800 Sp + Chi phí tiền lương trong giờ :
= (Số SPSX ở mức nhu cầu tối thiểu x Số giờ để sản xuất ra một sản phẩm x Chi phí tiền lương trong giờ
= 10.800 x 2 x 5.000 = 108.000.000
+ Chi phí làm thêm ngoài giờ:
= Số Sp làm thêm ngoài giờ x Chi phí làm thêm ngoài giờ
Trang 5= 2.800 x 8.000 = 22.400.000
+ Chi phí hợp đồng phụ:
= Số Sp hợp đồng phụ x Chi phí hợp đồng phụ
= 800 x 11.000 đồng = 8.800.000
TỔNG CHI PHÍ CL 3 = 139.200.000
2/ Chọn lựa và đánh giá phương án khả thi nhất- 5đ
Mục tiêu của việc lập kế hoạch hoạch định các nguồn lực là việc kết hợp việc sử dụng các yều tố sản xuất một cách hợp lý vào quá trình sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất ổn định, chi phí sản xuất thấp nhất và sản lượng hàng tồn kho hợp lý thấp nhất, như vậy trong 3 chiến lược kể trên, Chiến lược 3 (Tổ chức trong giờ bằng mức nhu cầu tối thiểu là 900 Sp/tháng; Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 400 Sp/tháng, phần vượt quá được làm thêm hợp đồng phụ)
là chiến lược có chi phí thấp nhất (139.200.000đ) nên được đánh giá là chiến lược
có phương án khả thi nhất
………….,ngày…….tháng……năm ……