1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đáp án đề thi lý thuyết-quản trị doanh nghiêp vừa và nhỏ-mã đề thi qtdnvvn-th(12)

4 435 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 126 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 + Khái niệm Quyết định quản trị là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị, nhằm định ra chương trình và tính chất họat động của tổ chức, để giải quyết một vấn đề nào đó trên cơ sở hiểu biế

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)

NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi : ĐA QTDNVVN - LT 12

1

Quyết định quản trị là gì ? Nêu vai trò của quyết định quản trị

Các quyết định quản trị cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ? 3 + Khái niệm

Quyết định quản trị là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị, nhằm

định ra chương trình và tính chất họat động của tổ chức, để giải quyết

một vấn đề nào đó trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách

quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện

trạng của tổ chức

+ Vai trò của quyết định quản trị

- Vai trò định hướng các họat động của tổ chức

- Vai trò hợp tác về phối hợp và ràng buộc các họat động của các bộ

phận

- Vai trò áp đặt cưỡng bức hoặc động viên đối với hệ thống bị quản

trị

- Vai trò đảm bảo các điều kiện , nguồn lực cho việc thực hiện mục

tiêu chung

+ Yêu cầu đối với các quyết định trong quản trị

Bảo đảm tính khoa học: quyết định phải có căn cứ, có cơ sở, có

thông tin, có nhận thức và kinh nghiệm của nhà quản trị, phù hợp với

các quy luật khách quan

Bảo đảm tính pháp lý: quyết định phải đúng thẩm quyền, hợp

pháp, đòi hỏi cấp dưới phải thực hiện

Bảo đảm tính hệ thống, định hướng: quyết định phải thể hiện việc

thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức và phải có điạ chỉ rõ ràng

Bảo đảm tính cụ thể: quyết định phải ngắn gọn, dễ hiểu, cụ thể

chi tiết và quy định rõ thời gian thực hiện

Bảo đảm tính tối ưu: vừa chính xác, vừa hiệu quả tốt nhất

Bảo đảm tính linh họat: nhằm dễ dàng điều chỉnh

1

1

1

2 Khi tuyển chọn nhân viên, ứng viên ứng cử chức vụ từ cấp

bậc nhân viên đến cấp quản trị, công ty đòi hỏi họ cần phải

có các kỹ năng (skills) gì? Ai chịu trách nhiệm phỏng vấn sơ bộ

và phỏng vấn sâu trong tuyển chọn nhân viên?

2

1 Khi tuyển chọn nhân viên, ứng viên ứng cử chức vụ 2

Trang 2

càng cao bao nhiêu thì họ càng cần phải có kỹ năng quản trị rộng

và bao quát bấy nhiêu Ngược lại, ứng viên ứng cử chức vụ càng thấp bao nhiêu thì họ càng cần phải có kỹ năng kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn chuyên sâu bấy nhiêu Ứng viên ứng cử chức vụ cấp cao cần phải có kỹ năng quản trị rộng và bao quát Tuy nhiên, ứng viên đó cũng cần phải có kỹ năng kỹ thuật một cách tổng quát, không cần chuyên sâu

Kỹ năng quản trị bao gồm kỹ năng nhận thức và kỹ năng giao tiếp Cụ thể như sau:

Kỹ năng nhận thức (conceptual skills) Kỹ năng nhận thức là kỹ

năng phân tích tổng quát; suy luận lô-gích, khả năng hình thành các nhận thức và khái quát hóa các quan hệ rắc rối và phức tạp; sự sáng tạo trong việc đề ra các ý tưởng và giải quyết vấn đề; khả năng phân tách các tình huống, nhận biết các xu hướng, thấy trước những thay đổi, nhận thức được các cơ hội và các vấn đề tiềm năng (lý luận theo quy nạp và diễn dịch / suy diễn)

Kỹ năng giao tiếp (interpersonal skills) Kỹ năng giao tiếp là sự

hiểu biết về các hành vi của con người và tiến trình giao tiếp; là khả năng hiểu được các tình cảm, thái độ, và động cơ của người khác từ những

gì họ làm và nói (sự thấu cảm và nhạy cảm xã hội); khả năng truyền thông rõ ràng và hiệu quả (nói lưu loát, có tính thuyết phục); khả năng thiết lập các mối quan hệ hợp tác có hiệu quả (tế nhị, ngoại giao, kỹ năng biết lắng nghe, hiểu biết về các hành vi ứng xử được xã hội chấp nhận)

Kỹ năng kỹ thuật (technical skills) Kỹ năng kỹ thuật là sự hiểu biết

về các phương pháp, các tiến trình, các thủ tục, và các kỹ thuật nhằm thực hiện một hoạt động chuyên môn nào đó; khả năng sử dụng các

công cụ thích hợp với hoạt động đó

2 Thường có hai cuộc phỏng vấn tuyển chọn nhân viên:

phỏng vấn sơ bộ và phỏng vấn sâu Điều này tùy theo chức vụ mà công ty cần tuyển chọn Trong một công ty có ba cấp quản trị, nếu tuyển chọn các giám đốc bộ phận chuyên môn, thì đích thân tổng giám đốc thực hiện cả hai cuộc phỏng vấn Nếu tuyển chọn các chức vụ từ trưởng phòng hoặc quản đốc phân xưởng trở xuống thì tiến trình như sau:

2.1 Phỏng vấn sơ bộ Phỏng vấn sơ bộ sẽ do bộ phận hay phòng nhânsự đảm nhận Nếu tuyển chọn cấp trưởng phòng thì đích

thân giám đốc nhân sự đảm trách Nếu tuyển chọn các chức vụ thấp hơn thì trưởng phòng nhân sự hoặc các chuyên viên của phòng nhân sự đảm nhận công việc này vì những lý do sau đây:

- Họ có trình độ chuyên môn để lọc lựa số người quá đông ban đầu

- Họ có đủ thời gian và nhân lực để chọn lọc số người quá đông

Trang 3

ban đầu

Trong cuộc phỏng vấn này, phỏng vấn viên chỉ chú trọng đến cá tính

và nhân cách của ứng viên Nếu có hỏi về chuyên môn thì phỏng vấn viên chỉ hỏi một cách tổng quát

2.2 Phỏng vấn sâu Đích thân trưởng bộ phận chuyên môn cần tuyển người sẽ phỏng vấn sâu Đây là dịp để cấp quản trị trực tiếp

của ứng viên gặp ứng viên Trưởng bộ phận chuyên môn đích thân phỏng vấn sâu vì những lý do sau đây:

- Họ có trình độ chuyên môn để xem ứng viên có trình độ chuyên môn hay không

- Xem ứng viên có cá tính và nhân cách phù hợp với tập thể mình quản trị hay không

- Xem ứng viên có cá tính và nhân cách phù hợp với mình hay không

- Tạo uy thế ngay từ bước ban đầu

3 Liệt kê các bước cần tiến hành khi tạo lập một doanh nghiệp mới.

Trong bước thiết lập mục tiêu , nêu rõ các mục tiêu mà doanh

nghiệp muốn đạt được.

2

+ Liệt kê các bước cần tiến hành khi tạo lập một doanh nghiệp mới

1.Thiết lập mục tiêu

2 Phân tích nguồn lực

3 Phân tích cơ hội thị trường

4.Phát triển các kế hoạch kinh doanh

5 Lập dự án về nhu cầu tài chính

* Thiết lập ngân sách ngân quỹ

* Dự kiến thu nhập từng tháng

* Dự kiến tiền mặt từng tháng.

* Dự kiến cân đối thu chi.

6 Quyết định hình thức sở hữu

7 Nghiên cứu nhu cầu về vốn

8 Nghiên cứu các nguồn lực khác

9 Lựa chọn địa điểm

10 Thiết lập các bộ phận trong doanh nghiệp

11 Bảo đảm giấy phép kinh doanh

12 Bắt đầu phục vụ khách hàng

+ Mục tiêu của Doanh nghiệp

-Những mục tiêu kinh tế

Doanh nghiệp cố gắng đạt tới lợi nhuận tối đa, đó là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất Để đạt tới điều đó, doanh nghiệp phải thực hiện các mục tiêu kinh tế khác như:

- Về thị trường: chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, bảo

vệ và nâng cao thị phần, chiến thắng các đối thủ cạnh tranh

- Về tài chính: bảo toàn vốn, gia tăng tài sản,gia tăng vòng

1

1

Trang 4

quay vốn, giảm chi phí

- Về cải tiến công nghệ, mở rộng qui mô và nâng cao hệ số sử dụng công suất

- Những mục tiêu xã hội

- Nâng cao uy tín và danh tiếng

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định và lâu dài cho người lao động

- Nâng cao phúc lợi của các thành viên trong doanh nghiệp

- Cung cấp hàng hóa và dịch vụ thoả mãn tốt nhất nhu cầu xã hội

- Đảm bảo lợi ích nhà cung cấp, đóng góp vào sự thịnh vượng chung của xã hội: giúp đỡ người nghèo, làm từ thiện, ủng hộ các

phong trào khác của xã hội

- Các mục tiêu khác

- Bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Mục tiêu chính trị : các Doanh nghiệp cần đảm bảo xây dựng được một đội ngũ nhân viên có phẩm chất, có tư cách đạo đức, có

giác ngộ chính trị, có tổ chức, kỷ luật và trình độ khoa học phục vụ

chủ trương công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước

Các mục tiêu của doanh nghiệp có mối liên hệ rất chặt chẽ và tác

động qua lại với nhau Doanh nghiệp phải đề ra được các mục tiêu

lâu dài và mục tiêu cho từng giai đoạn cụ thể, nhờ đó nó có thể đưa

ra được các chính sách kinh doanh thích hợp

,ngày tháng năm

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w