1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 5 vô cơ, đề 6 hữu cơ)

23 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC CÂU 1 (3,25 điểm) 1 Cho ion phức Cr(H2O)2(NH3)2Br2 + a) Đọc tên phức chất b) Ion phức này có 5 đồn. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC CÂU 1 (3,25 điểm) 1 Cho ion phức Cr(H2O)2(NH3)2Br2 + a) Đọc tên phức chất b) Ion phức này có 5 đồn. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC CÂU 1 (3,25 điểm) 1 Cho ion phức Cr(H2O)2(NH3)2Br2 + a) Đọc tên phức chất b) Ion phức này có 5 đồn. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC CÂU 1 (3,25 điểm) 1 Cho ion phức Cr(H2O)2(NH3)2Br2 + a) Đọc tên phức chất b) Ion phức này có 5 đồn. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC CÂU 1 (3,25 điểm) 1 Cho ion phức Cr(H2O)2(NH3)2Br2 + a) Đọc tên phức chất b) Ion phức này có 5 đồn. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC CÂU 1 (3,25 điểm) 1 Cho ion phức Cr(H2O)2(NH3)2Br2 + a) Đọc tên phức chất b) Ion phức này có 5 đồn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC

CÂU 1 (3,25 điểm):

1 Cho ion phức: [Cr(H2O)2(NH3)2Br2]+

a) Đọc tên phức chất

b) Ion phức này có 5 đồng phân hình học, trong đó một đồng phân hình học lại có hai đồng

phân quang học Tất cả các đồng phân đều có cấu trúc bát diện Hãy viết công thức cấu tạo của mỗi đồng phân đó

c) Sử dụng thuyết lai hoá, hãy giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử phức trên

2 Trong bảng dưới đây có ghi các năng lượng ion hoá liên tiếp In (n = 1, , 6) theo kJ.mol−1 của 2 nguyên tố X và Y

a) X, Y thuộc nhóm nào ? Giải thích

b) Các oxit thuộc nhóm của nguyên tố X, Y có tính axit, bazơ,

CÂU 2 (2,25 điểm):

1 Thực nghiệm cho biết: Phản ứng H2 (k) + I2 (k)⎯⎯→ 2 HI (k) có phương trình động học (phương trình tốc độ) là v = k[H2][I2]

a) Cho biết thứ nguyên (đơn vị) của k

b) Chứng minh rằng có thể chấp nhận cơ chế sau đây cho phản ứng:

I2 2 I (nhanh, cân bằng) K1 (1)

H2 + I H2I (nhanh, cân bằng) K2 (2)

H2I + I ⎯⎯→ 2 HI (chậm) k3 (3)

2.Cho một nhiệt lượng kế được cách nhiệt tốt Khi bắt đầu thí nghiệm người ta cho nước vào nhiệt

lượng kế ở 22,55oC Hòa tan 7,8 g muối kẽm sunfat vào đó thì nhiệt độ tăng đến 23,52oC Trong một thí nghiệm khác người ta dùng nhiệt lượng kế như trên nhưng với nhiệt độ ban đầu là 22,15oC Hòa tan 12,3 g kẽm sunfat ngậm nước (ZnSO4.7H2O), sau khi hòa tan nhiệt độ nước là 21,84oC Nhiệt dung của

hệ (nhiệt lượng kế và dung dịch) là 0,9 kJ/K

Tính ΔH cho quá trình : ZnSO4 (r) + 7H2O → ZnSO4.7H2O

CÂU 3 (3,5 điểm):

1 Cho pin: PtFe3+ (0,05M), Fe2+ (0,5M)Mn2+ (0,02M), MnO (0,2M), H-4 2SO4 (xM) Pt, ở 250C

Bỏ qua sự tạo phức hiđroxo, H2SO4 phân li hoàn toàn

a) Khi x = 0,5M thì phản ứng xảy ra theo chiều nào? Viết phản ứng tổng quát khi pin hoạt động

Tính suất điện động của pin và hằng số cân bằng của phản ứng

b) Thêm một lượng KCN vào bên điện cực trái của pin sao cho các phản ứng tạo phức xảy ra

hoàn toàn Suất điện động của pin là bao nhiêu?

a) pH của dung dịch A gồm KCN 0,120M; NH4Cl 0,150M và KOH 0,155M

b) Độ điện li của KCN trong dung dịch A

c) Thể tích dung dịch HCl 0,210M cần cho vào 50,00 ml dung dịch A để pH của hỗn hợp thu được

Trang 2

được nghiên cứu trong hai bình phản ứng, dưới áp suất được giữ không đổi là 1,0 atm

Các cân bằng được thực hiện từ các chất phản ứng SO2 và O2, theo các tỷ lệ hợp thức Gọi  là

độ chuyển hóa của SO2, tức là tỷ số của lượng SO3 ở cân bằng với lượng SO2 ban đầu

Bình thứ nhất ở 5500C,  = 0,80 và bình thứ hai ở 4200C,  = 0,97

a) Phản ứng phát nhiệt hay thu nhiệt?

b) Xác định các hằng số cân bằng Kp của phản ứng (1) tại 5500C và 4200C; từ đó suy ra giá trị entanpi chuẩn ΔpưH0 và entropi chuẩn ΔpưS0 của phản ứng với giả thiết rằng các đại lượng đó thay đổi không đáng kể trong khoảng nhiệt độ từ 4200C đến 7000C

c) Xác định hằng số cân bằng Kp1 của phản ứng (1) ở 6500C

2 Một loại quặng chỉ chứa MnO2 và tạp chất trơ Cân chính xác 0,5000 gam quặng trên rồi cho vào bình cầu có nhánh Thêm từ từ vào bình này khoảng 50 mL dung dịch HCl đặc Đun nóng đến khi mẫu quặng tan hết, chỉ còn lại tạp chất trơ Hấp thụ hoàn toàn khí Cl2 thoát ra bằng lượng dư dung dịch KI, thu được

dung dịch X Chuyển toàn bộ X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều Chuẩn

độ 25,00 mL dung dịch này bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,05 M (chỉ thị hồ tinh bột) thì hết 22,50 mL

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra

b) Tính hàm lượng % theo khối lượng của MnO2 trong quặng trên

Câu 5: (2 điểm)

1 Werner là người đầu tiên tách rời được hai dạng đối quang của H Hợp chất H có cấu trúc bát diện và

không chứa nguyên tử cacbon Thành phần của hợp chất H gồm coban, amoniac, clorua và oxi Nguyên

tố oxi chỉ nằm một trong các loại nhóm sau: H2O, HO- hoặc O2-, ion coban nằm trong phối trí bát diện

Có thể loại bỏ dễ dàng tất cả các ion clorua trong hợp chất này bằng cách chuẩn độ với dung dịch bạc nitrat H có công thức thực nghiệm là Co2N6H21O3Cl3 Hãy lập luận để đưa ra một cấu trúc cho hợp chất quang hoạt H

2 Từ kim loại M (Z < 37) thực hiện các sơ đồ chuyển hóa sau :

Câu 6: (2 điểm)

1 (1 điểm) Cho 1,000g một mẫu oleum (gồm H2SO4, SO3 và SO2) vào nước rồi pha loãng thành 250ml, được dung dịch A (giả thiết các chất tan hoàn toàn trong nước) Chuẩn độ 25ml dung dịch A này hết 21,2 ml NaOH 0,1M (chuẩn độ đến pT = 4) Đánh giá sai số trong phép chuẩn độ trên Biết rằng khi chuẩn độ 100ml dung dịch A bằng dung dịch iot 0,025M thì hết 3,7ml Cho (SO2 + H2O) có

pKa1= 1,76; pKa2= 7,21; pKa2(H2SO4) = 2

2 (1 điểm) Phản ứng CH3COOH (aq) + NaHS (aq) CH3COONa (aq) + H2S (aq) tự xảy ra

và sinh công Năng lượng đó có thể chuyển thành năng lượng dòng điện khi một pin được thiết lập dựa vào phản ứng trên Lập một pin có nồng độ ban đầu của CH3COOH là 1,0 M; của NaHS là 0,2 M Sau 1 giờ, nồng độ mỗi chất giảm 1/10 so với ban đầu

a) Tính công suất cực đại của pin đạt được sau 1giờ

b) Tính nồng độ ion trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động Cho tại 250C:

Ka(CH3COOH)= 1,8.10-5;Ka1(H2S) = 9,1.10-8 ; E0(2H+/H2) = 0,00V; 2,303.(RT/F)ln = 0,0592lg

Câu 7 (2 điểm)

A và B là các tinh thể màu trắng Cả hai chất đều tan nhiều trong nước và A, B đều bền ở nhiệt độ t0

2000C; nhưng cả hai đều bị phân hủy ở nhiệt độ cao hơn Cho dung dịch chứa 20,00g A (môi trường bazơ, pH ≈ 8,5-9) phản ứng vừa đủ với dung dịch khác chứa 11,53 g B (môi trường axit, pH ≈ 4,5-5) thì xuất hiện kết tủa trắng C có khối lượng sau khi lọc, sấy và cân là 20,35g Dung dịch nước lọc (dung dịch Y) khi phản ứng với dung dịch KI đã được axit hóa thì xuất hiện màu nâu Khi cô cạn dung dịch

Y thì không để lại cặn

Chất rắn màu trắng D có thể được điều chế bằng cách đun nóng A trong môi trường không có không khí Phản ứng giữa chất D và nước tỏa nhiều nhiệt và cho dung dịch không màu Dung dịch này nếu để

Trang 3

tiếp xúc với môi trường sẽ kết tủa chậm một chất rắn màu trắng E Nếu để lâu ngoài không khí ở nhiệt

độ phòng thì chất rắn D sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành E Tuy nhiên đun nóng D trong không khí ở 500°C tạo thành một chất rắn khác là chất F màu trắng tan được trong nước và có khối lượng chỉ bằng 85,8% lượng chất E tạo thành từ cùng một lượng D F cho phản ứng tạo màu nâu với dung dịch KI đã được axit hóa E có thể bị chuyển hóa ngược trở lại thành D nhưng để đạt được thì cần có nhiệt độ cao hơn 1400°C Phản ứng giữa B và D trong nước dẫn đến sự tạo thành kết tủa C và tạo ra một chất khí nhẹ hơn không khí

Hãy lập luận để xác định chất A, B Viết các phương trình phản ứng

và biểu thị năng lượng hoạt hóa hiệu dụng thông qua năng lượng hoạt hóa các bước sơ cấp Cho biết (1)

là giai đoạn chậm nhất

2 (1 điểm) Bơm n (mol) khí H2 vào bình kín chứa 1 mol Fe2O3 (bình hoàn toàn chân không trước khi bơm) ở điều kiện đẳng áp, đẳng nhiệt (T=1000K) Các giá trị y = PH2/P tương ứng với các cân bằng của quá trình khử Fe2O3 quan sát thấy là 0; 0,333; 0,667 Thiết lập phương trình biến thiên y theo số mol H2

bơm vào, suy ra lượng H2 tối thiểu để khử hoàn toàn 1 mol Fe2O3

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC

OH2

NH3

OH2Br

NH3Br

0.5

2a I3 (X) và I5 (Y) tăng nhiều và đột ngột Suy ra:

X thuộc nhóm II A, Y thuộc nhóm IV A trong bảng HTTH các nguyên tố hoá học

0,5

2b + Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, nên BeO có tính lưỡng tính, MgO, CaO, SrO, BaO có tính

bazơ

+ Nguyên tố Y thuộc nhóm IVA, nên CO2, SiO2 là oxit axit SnO, SnO2, PbO, PbO2 có tính

lưỡng tính PbO2 có tính oxi hóa mạnh

Trang 5

2 ZnSO4(r) + 7H2O → ZnSO4.7H2O ⎯⎯ →⎯H1

ZnSO4.7H2O (r) ⎯⎯ →⎯H2

ZnSO4.7H2O (aq)M

8 , 7

46 ,

3 , 12

57 ,

-4MnO + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O

Phản ứng xảy ra: 5Fe2+ + MnO-4+8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

0,25

Epin = 1,522 – 0,711 = 0,811 (V) Hằng số cân bằng:

nE 5.0,811

68,729 0,059 0,059

Trang 6

→ 50% NH3; 56,3% CN- và dĩ nhiên 100% KOH đã bị trung hoà

Vậy VHCl 0,21 = 50.(0,12 0,563 + 0,15 0,5 + 5.10-3 ) →VHCl = 35,13 ml

0,75

CÂU 4 (3 điểm)

1a Xét cân bằng: 2SO2(k) + O2(k)  2SO3 (k) (1)

Khi giảm nhiệt độ, hiệu suất phản ứng tăng lên nghĩa là cân bằng chuyển dịch về phía thuận, vậy phản ứng đã cho là tỏa nhiệt độ

0,25

Trang 7

1b Xét cân bằng: 2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k) (1)

Ban đầu: 2a a Cân bằng: 2a(1-) a(1-) 2a

Trong đó: 2a(1-) + a(1-) + 2a = 1 => a(3-) = 1atm

Tại nhiệt độ 5500C hay 823K,  = 0,80 => Kp(823K) = 176;

Tại nhiệt độ 4200C hay 693K,  = 0,97 => Kp(693K) = 7,074.104

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O Toàn bộ lượng Cl2 thoát ra được hấp thụ vào dung dịch KI dư :

Cl2 + 3KI → KI3 + 2KCl Chuẩn độ lượng KI3 bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3 :

5, 625.10 ( )2

Số mol MnO2 = Số mol I2 (theo phương trình phản ứng) = 5,625.10-3 (mol)

% Khối lượng MnO2:

1điểm

- Có thể loại bỏ hết ion clorua trong H bằng dung dịch AgNO 3 Vậy Cl - nằm ở cầu ngoại

- Thành phần của H gồm Co, NH 3 , Cl - , oxi (có thể trong H 2 O , OH - , O 2- )

Từ công thức thực nghiệm H có 6 nhóm NH 3 , còn lại 3H và 3O H có 3 OH

-Công thức thực nghiệm của H là [Co 2 (NH 3 ) 6 (OH - ) 3 ]Cl 3

Để H quang hoạt vậy công thức của H là [Co 4 (NH 3 ) 12 (OH - ) 6 ]Cl 6 Cấu trúc của H:

0,25 (công thức)

Trang 8

0,75 (cấu

trúc)

5.2 a) A có CTTQ : M(CO)n

Từ phương trình phản ứng : M(CO)n + 4KOH ⎯⎯→t ,0 B + C + 2H2O

→ C phải là muối K2CO3 → B : K2[M(CO)n-1], mà [M(CO)n-1]2- có cấu trúc tứ diện

C O Fe CO OC

Fe CO C Fe CO

OC

Fe Fe

OC CO

OC CO

0,25 (Công thức B)

0,25x3 (Mỗi đồng phân 0,25)

2 = 4,485 nên thành phần chính xác của hệ khi đó gồm HSO3-, SO32-, HSO4-, SO42-

Ta tính được:

0,25 (thành phần dung dịch) 0,25 (nồng độ thực

H2SO4) 0,5 (sai số)

Trang 9

[HSO3-] = 5,005.10 .10 .10

(10 −4 ) 2 + 10 −1,76 10 −4 + 10 −1,76 10 −7,21 = 4,9733.10-4 (M) [SO32-] = 5,005.10−4.10−1,76.10−7,21

(10 −4 ) 2 + 10 −1,76 10 −4 + 10 −1,76 10 −7,21 = 3,066.10-7(M) [HSO4-] = 𝑎.10−4

10 −4 + 10 −2 = 9,9.10-3.a (M) [SO42-] = 𝑎.10−2

10 −4 + 10 −2 = 0,9901.a (M) Cân bằng điện tích: [Na+] + [H+] = [HSO4-] + 2[SO42-] + [OH-] + [HSO3-] + 2[SO32-]

] [+

+ Ban đầu có dung dịch I : CH3COOH 1M; dung dịch II : NaHS 0,2M

-Sau 1h phản ứng nồng độ mỗi chất giảm 1/10 so với ban đầu :

→ dd I: CCH3COOH = 0,9M ; CCH3COO- = 0,1 M  [H+]I = 1,62.10-4 (M)

dd II: CHS- = 0,18 M; CH2S = 0,02 M  [H+]II = 1,01.10-8 (M)

 Epin = 0,0592 lg 8

410.01,1

10.62,1

− = 0,249 (V)

 ∆G = -nEF = -1.0,249.96500 = -24028,5 (J/mol)

→ Công suất cực đại P = I.E = -∆G/t = 24028,5/3600 = 6,674 (W)

b) Tính nồng độ ion trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động

CH3COOH + HS-  CH3COO- + H2S Thể tích của 2 dung dịch lần lượt là V1 và V2, do số mol eletron trao đổi là như nhau nên ta có:

(1 x) (1 x).

7 ▪ A, B tinh thể trắng tan nhiều trong nước, bền ở 200 0 C Vậy A, B là tinh thể ion

▪ A (trong môi trường không có không khí)⎯⎯→t o D (trắng)

D + H2O → dung dịch không màu (tỏa nhiều nhiệt) ⎯⎯⎯⎯⎯→tiepxucmoitruong kết tủa chậm chất

màu trắng E

Vậy E là muối cacbonat không tan

▪ D để lâu ngoài không khí ở nhiệt độ phòng E

E ⎯⎯⎯→1400 C0 D

0,5đ

Trang 10

Ba(NO2)2 = BaO + NO + NO2 (NH4)2SO4 = NH4HSO4 + NH3

NH4HSO4 = NH3 + SO3 + H2O

Ba2+ + SO42– = BaSO4

2 NO2 – + 2 I– + 4 H+ = 2 NO + I2 + 2 H2O

NH4+ + NO2 – = N2 + 2 H2O BaO + H2O = Ba2+ + 2 OH–

Ba2+ + 2 OH– + CO2 = BaCO3 + H2O BaO + CO2 = BaCO3

2 BaO + O2 = 2 BaO2BaO2 + 2 I– + 4 H+ = Ba2+ + I2 + 2 H2O BaCO3 = BaO + CO2

→ giai đoạn tắt mạch chủ yếu là phản ứng kết hợp của hai gốc PhCH2• :

R k

Trang 11

𝑃 = 0,333 → K2 = 𝑃𝐻2𝑂

𝑃𝐻2 = 𝑃− 𝑃𝐻2

𝑃𝐻2 = 1

0,333− 1 = 2 (3) có 𝑃𝐻2

𝑃 = 0,667 → K3 = 0,5 Khi bơm từ từ n (mol) vào bình, các cân bằng xảy ra nối tiếp như sau:

3Fe2O3 + H2 2Fe3O4 + H2O K1 = ∞ Ban đầu : 1 mol x1 mol

Còn : 0 x1 – 1/3 2/3 1/3 (mol)

Fe3O4 + H2 3FeO + H2O K2 = 2 Ban đầu: 2/3 x2 – 1/3 1/3

Còn : 0 x3 – 1 2 1

→ K2 = 1

𝑥3−1=

1 3

𝑥2−1

3 → x3 = 1,5 x2 = 0,5

y = (x-1)/x

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC

Câu 1 (3,0 điểm)

1.1 Trong các hợp chất cacbonyl dưới đây, chất nào có xu hướng tạo thành gem diol trong môi trường nước? Giải

thích

1.2 Cho hai phản ứng sau:

Giải thích tại sao phản ứng thứ nhất có hiệu suất thấp phản ứng thứ hai?

1.3 Giải thích hướng chuyển dịch cân bằng cấu dạng:

1.4 Từ một loài thực vật người ta tách được chất A (C10H12O2) A phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành chất B (C10H11O2Na) B phản ứng với CH3I cho chất C (C11H14O2) và NaI Hơi của C phản ứng với H2 nhờ chất xúc tác

Ni cho chất D (C11H16O2) D phản ứng với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 tạo thành axit 3,4-đimetoxibenzoic và axit axetic Viết công thức cấu tạo của A, B, C, D: biết rằng A, B, C không có đồng phân cis-trans

Câu 2 (3,0 điểm)

2.1 Oxit hoa hồng (X) là một ete vòng có trong tinh dầu hoa hồng đóng vai trò quan trọng để tạo nên mùi hương

độc đáo của loài hoa này Khi ozon phân X thu được axeton và hợp chất A (C7H12O2) Có thể thu được X từ

(S)-citronellol (hay 3,7-dimetyloct-6-en-1-ol) bằng cách cho chất này phản ứng với oxy để thu được peoxit B

(C10H20O3) Xử lý B với Na2SO3 thu được điol C (C10H20O2), tiếp tục đun C với H2SO4 đặc sẽ thu được X

(C10H18O) Hãy xác định cấu trúc lập thể của A, B, C và X

2.2 Trong phân tử cuban (C8H8), các nguyên tử cacbon đều no, có bậc ba và tương đương nhau Cuban có thể

cộng H2/Pd trong điều kiện thích hợp thu được E (C8H10) và F (C8H14) F chỉ chứa nguyên tử cacbon bậc II và bậc

III với tỉ lệ CII/CIII = 3:1 Cuban phản ứng với CBr4/NaOH 50% thu được dẫn xuất monobrom G (C8H7Br) Tiếp

tục phản ứng thu được một hỗn hợp các dẫn xuất dibrom H Đồng phân hóa cuban bằng AgClO4 thu được

Cunean, hợp chất này chỉ bao gồm 3 loại cacbon bậc ba khác nhau

a Xác định cấu trúc của cuban, E, F và G

b Vẽ tất cả các đồng phân có thể có của H

c Vẽ cấu trúc của Cunean

2.3

a Từ 2,6-đimetyl phenol và các chất hữu cơ chứa không quá 2C, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, hãy tổng

hợp Lidocaine một loại thuốc chữa vết bỏng có công thức:

b Từ etyl piperidin-4-cacboxylat:

NH EtOOC

Trang 13

phenyl bromua, p-bromphenylacetonitrin: CN

3.1 Phản ứng ozon phân thường được sử dụng để tổng hợp các hợp chất cacbonyl đi từ anken Tuy nhiên trong

một số trường hợp thì phản ứng này lại xảy ra theo một con đường khác thông thường Chẳng hạn như một giai đoạn trong tổng hợp grandisol như sau:

Đề nghị một cơ chế hợp lý cho phản ứng trên (viết đầy đủ giai đoạn cộng ozon – phản ứng cộng đóng vòng – 1.3 – lưỡng cực)

3.2 Đề nghị cơ chế phù hợp cho các phản ứng sau:

c

3.3 Như đã biết trans-xicloocten là hợp chất vòng nhỏ nhất chứa nối đôi ở vị trí trans và có hoạt tính quang học

Hoàn thành sơ đồ chuyển đổi cis-xicloocten thành đồng phân trans dưới đây

Ngày đăng: 22/10/2022, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm