ke toan tap hop chi phi va tinh gia thanh san pham
Trang 1CHƯƠNG V KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
Trang 2 Chi phÝ s¶n xuÊt
Ph©n lo¹i CPSX
Gi¸ thµnh vµ c¸c lo¹i gi¸ thµnh
Mèi quan hÖ gi÷a CPSX vµ gi¸ thµnh SP
NhiÖm vô
Trang 35.1.1 Chi phí sản xuất
• Bản chất của chi phí sản xuất
Chi phí của doanh nghiệp có thể đ ợc hiểu là:
Toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời
doanh nghiệp luôn đ ợc xác định là những phí
tổn (hao phí) về vật chất, về lao động sống và
phải gắn liền với mục đích kinh doanh.
Trang 4• Khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp,
cần phải xác định rõ các mặt sau:
- Chi phí của doanh nghiệp phải đ ợc đo l ờng và tính
toán bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định.
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu:
khối l ợng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá trị của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.
Trang 5Phân biệt chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp:
Chi tiêu và chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về l ợng và
về thời điểm phát sinh Chi phí phục vụ cho hoạt động san xuất kinh doanh, vi vậy nó đ ợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đ ợc bù đắp từ thu nhập hoạt động san xuất kinh doanh; chi tiêu không gắn liền với mục đích san xuất kinh doanh, vi vậy nó có thể đ ợc tài trợ từ nh ng nguồn khác nhau, có thể lấy từ qũi phúc lợi, từ trợ cấp của nhà n ớc và không đ ợc bù đắp từ thu nhập hoạt động san xuất kinh doanh??
Trang 6• Xét về bản chất thì chi phí sản xuất là sự chuyển dịch
vốn của doanh nghiệp vào đối t ợng tính giá nhất định,
nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất, tuy nhiên có những khoản đ ợc tính vào chi phí sản xuất nh ng bản chất không phải là CPSX nh các khoản trích theo l ơng, thuế tài nguyên
• Chi phí hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động kinh doanh thông th ờng (Chi phí SXKD và Chi phí tài chính)
- Chi phí khác
Trang 75.1.2 Phân loại hoạt động trong DN
Trang 85.1.3 Phân loại chi phí SXKD
1 Theo công dụng kinh
tế
2 Theo nội dung kinh tế
3 Theo mối quan hệ của
CP với các khoản mục
6 Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
7 Các nhận diện khác
về chi phí (4, 5, 6, 7 Sẽ nghiên cứu kỹ trong KTQT)
Trang 9-P/loại CPSX theo công dụng
Nội dung:
căn cứ vào mục đích, công dụng của CPSX để sắp xếp các
khoản CPSX có cùng mục đích, công dụng kinh tế vào trong
cùng một khoản mục CPSX, không phân biệt chúng có nội dung, tính chất kinh tế nh thế nào Có 3 khoản mục CPSX gồm: VLTT, NCTT, SXC
Tác dụng:
-Cung cấp tài liệu tính Z sp theo đúng các khoản mục Z quy định-Cung cấp tài liệu kiểm tra tình hình thực hiện KH Z, kiểm tra
Trang 10- Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế
của chi phí:
Nội dung:
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của CPSX để sắp
xếp các CPSX có cùng nội dung, tính chất kinh tế vào
trong cùng một yếu tố CPSX, không phân biệt CP đó có mục đích, công dụng nh thế nào trong hoạt động sản xuất Các yếu tố chi phí: CP NVL, CPNC, CP KHTSCĐ, CP
dịch vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền
Tác dụng :+ Cung cấp tài liệu lập báo cáo tài chính về các yếu
tố chi phí
+ Cung cấp tài liệu kiểm tra tình hình thực hiện KH,
dự toán chi phí SX theo yếu tố
+ Tổng hợp TNQD theo phạm vi ngành, toàn bộ nền
kinh tế
Trang 11Theo khả năng quy
nạp chi phí vào các
đối t ợng kế toán THCPSX
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Theo mối quan hệ với
quy trình công nghệ SXSP và quá
Trang 135.1.4 Giá thành và các loại giá thành
- Các khái niệm:
Giá thành sx sản phẩm: là toàn bộ những hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa đ ợc tính trên một khối l ợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Trang 14Nhiệm vụ của KT CPSX và
giá thành SP
• Lựa chọn, xác định dúng đắn đối t ợng kế toán CPSX,
lựa chọn ph ơng pháp tập hợp CPSX theo các ph ơng
án phù hợp với điều kiện của DN.
• Xác định đối t ợng tính giá thành và tổ chức áp dụng
ph ơng pháp tính giá thành cho phù hợp và khoa học.
Trang 15• Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu,
hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo
đáp ứng đ ợc yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của DN
• Th ờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi
phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán CP và giá thành sản phẩm.
• Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí,
giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản trị ra các quyết
định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
Trang 16-Đối t ợng kế toán chi phí sản xuất và đối t ợng tính giá thành sản phẩm
-Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo PP kê khai th ờng xuyên
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo PP kiểm kê định kỳ
-Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
-Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm
Trang 175.2.1 Đối t ợng kế toán chi phí sản xuất và đối t
ợng tính giá thành sản phẩm
• Vì sao phải xác định đối t ợng kế toán chi phí sản
xuất và đối t ợng tính giá thành sản phẩm?
• Căn cứ xác định đối t ợng kế toán chi phí sản xuất
Trang 18• Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể
phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết đ ợc các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải đ ợc kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối t ợng kế toán chi phí sản xuất
Trang 19Đối t ợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn
để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó.
- Xác định đối t ợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất
- Thực chất của việc xác định đối t ợng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân x ờng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) hoặc đối t ợng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng )
Trang 20• Căn cứ:
- vào mục đích sử dụng của chi phí
- căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh,
- căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm,
- khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trang 21
Đối t ợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Đối t ợng tính giá thành:
Trang 22• Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối t ợng
kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có
thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm,
đơn đặt hàng.
- Từng phân x ởng, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh
nghiệp…
Trang 23
• Nếu doanh nghiệp tổ
đối t ợng tính giá thành
có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn
và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng
có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm
và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành.
Trang 24Mối quan hệ giữa đối tựợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất với đối t ợng tính giá thành
Trang 25c Phân biệt giữa Đ.t ợng KTTHCP và Đ.t ợng tính Z
* Giống nhau: Đều là những giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí
* Khác nhau: Đối t ợng THCPcó phạm vi rộng hơn đối t ợng tính Z
Nhiều Đ.t ợng thcp SX nh ng chỉ có 1Đ.t ợng
Nhiều Đ.t ợng
ĐTKTTHCP t
ơng ứng với nhiều Đ.t ợng
Trang 26Phương phỏp tớnh giỏ thành
Ph ơng pháp trực tiếp ( còn gọi là ph ơng pháp giản
đơn):đối t ợng hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ Giá thành sản phẩm theo ph ơng pháp này đ ợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất sản phẩm Cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số l ợng sản phẩm hoàn thành
Trang 27• Ph ơng pháp tổng cộng chi phí: Giá thành sản phẩm đ ợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm
• Ph ơng pháp hệ số : kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc R i từ đó dựa vào tổng chi phí liên ồ quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
Trang 28• Công thức:
Trang 29• Ph ơng pháp tỷ lệ chi phí : Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( hoặc định mức), kế toán sẽ tính
ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Trang 30• Ph ơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ : tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể đ ợc xác định theo nhiều ph ơng pháp nh giá có thể
sử dụng đ ợc , giá ớc tính , giá kế hoạch , giá nguyên liệu ban đầu
• Ph ơng pháp liên hợp : Là ph ơng pháp tính giá thành phải kết hợp nhiều ph ơng pháp khác nhau
Trang 315.2.2 P h ¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ
• Ph ¬ng ph¸p tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt
- Ph ¬ng ph¸p tËp hîp trùc tiÕp
- Ph ¬ng ph¸p ph©n bæ gi¸n tiÕp
• KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt
- KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm theo PP kª khai th êng xuyªn
+ KÕ to¸n CP NVL TT+ KÕ to¸n CP NC TT+ KÕ to¸n CP SX chung
Trang 32KÕ to¸n CP NVL TT
• TKSD: TK 621 … CP NVL TT
• KÕt cÊu:
• Ph ¬ng ph¸p h¹ch to¸n
Trang 33Sơ đồ hạch toán
Trang 34KÕ to¸n CP NC TT
• TKSD: TK 622 … CP nh©n c«ng trùc tiÕp
• KÕt cÊu:
• Ph ¬ng ph¸p h¹ch to¸n
Trang 35Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 36KÕ to¸n CP SX chung
• TKSD: TK 627 … Chi phÝ s¶n xuÊt chung
• KÕt cÊu
• Ph ¬ng ph¸p h¹ch to¸n
Trang 37*Trình tự kế toán: Kế Toán chi phí sản xuất chung sơ đồ:
Trang 38KÕ to¸n THCPSX toµn DN theo ph ¬ng ph¸p KKTX
Trang 39- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PP kiểm kê định kỳ
+ Kế toán CP NVL TT+ Kế toán CP NC TT+ Kế toán CP SX chung
Trang 40Tæng z¸ thµnh SPSX hoµn thµnh trong kú
KÕ to¸n THCPSX toµn DN theo ph ¬ng ph¸p KK§K
Trang 41 Chi phÝ NVL
Chi phÝ nh©n c«ng
Chi phÝ khÊu hao TSC§
Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
Chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c
NVL
CP b»ng tiÒn
#
DV mua ngoµi
KH TSC§
CP nh©n c«ng
CP SXKD
Trang 42*Nội dung: CP phân loại theo tố yếu CP
Tổng CPPS - CP luân chuyển nội bộ
=
Tổng CP theo yếu tố
Chỉ tính đến những CPPS lần đầu
(không tính CP luân chuyển nội bộ)
*Kỳ lập báo cáo: CPSX theo yếu tố
.Theo chế độ qui định kế toán lập báo cáo mỗi quí hoặc năm
.Để có S.liệu tổng hợp thì cuối mỗi kì (tháng, năm) kế toán cần phải
tập hợp theo từng yếu tố
*Cơ sở lập: -Căn cứ vào các sổ kế toán, các tài liệu có liên
quan
-Tùy theo từng hình thức K.toán áp dụng tại DN
+ Hình thức KT NK chung: C.cứ vào sổ KT tổng hợp của các TKLQ
+ Hình thức KT chứng từ ghi sổ : C.cứ vào sổ KT tổng hợp của các TKLQ
*Nguyên tắc lập:
+ Hình thức KT NKCT: C.cứ vào NKCT số 07
Căn cứ vào số PS bên có của các TK phản ánh yếu tố CP đối ứng với bên nợ
Trang 43Các yếu tố chi phí :
NVL
CP b»ng tiÒn
#
DV mua ngoµi
KH TSC§
CP nh©n c«ng
CP SXKD
1 Chi phÝ NVL
2 Chi phÝ nh©n c«ng
3 Chi phÝ khÊu hao TSC§
4 Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
5 Chi phÝ kh¸c b»ng tiÒn
*Ph ¬ng ph¸p lËp:
1 YÕu tè chi phÝ NVL
Trang 44*Tr ờng hợp NVL không xuất qua kho:
-Căn cứ vào các chứng từ và các sổ K.toán liên quan tổng hợp số liệu theo K: Đ
Nợ TK tập hợp C.phí
Có TK 111, 112, 331, 151…
Kí kiệu là: (V M) … Vật liệu mua ngoài
* Căn cứ vào các chứng từ có L.quan khác để phản ánh NVL không dùng hết cuối kì: (Phiếu báo V.t còn lại C.kì, phiếu nhập kho nếu nhập kho,…)
Kí kiệu là: (V T) … Vật liệu không dùng hết cuối kì
*Yếu tố chi phí NVL:
1 Yếu tố chi phí NVL
*Trong tr ờng hợp NVL xuất qua kho:
-Căn cứ vào phát sinh bên có của TK 152, 153 (611 với PP KKTX ); đối ứng với bên
nợ các TK tập hợp C.phí (142, 154, 242, 335, 631, 2413, 621, 622, 627, 641, 642)
Tổng hợp từ sổ KT các TKLQ đối với hình thức NKC, CTGS; hỡnh thức NKCT: NKCT số 7
Kí hiệu là: (V x ) - Vật liệu xuất qua kho
Trang 452 Yếu tố chi phí nhân công
.Căn cứ vào số phát sinh bên có của các TK 334, 335??, 3382, 3383, 3384;
đối ứng với P.sinh Nợ của các TK tập hợp CPSXKD nh trên để tổng hợp
3 Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
.Căn cứ vào số P.sinh bên có của TK 214; đối ứng với số P.sinh bên Nợ các
TK C.phí SXKD để tập hợp số hiệu (chủ yếu 627, 641, 642, 2413)
4 Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
.Căn cứ vào các sổ K.toán và các tài liệu có L.quan;
Tổng hợp theo số P.sinh bên có của TK 111, 112, 331; đối ứng với P.sinh bên Nợ của TK tập hợp CPSXKD để tập hợp số liệu.
5 Yếu tố chi phí khác bằng tiền
.Căn cứ vào các chứng từ và các tài liệu liên quan lấy số P.sinh Có của các
Trang 46XuÊt kh«ng qua kho
TK 334, 335, 338
YÕu tè CPNC
YÕu tè CP khÊu hao
YÕu tè CPDV mua ngoµi
Trích trước tiền lương nghỉ phép có tính vào
CP khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động XDCB có tính vào yếu