1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Silde trình bày Kế toán tài sản cố định

87 2,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Silde trình bày Kế toán tài sản cố định
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Silde trình bày Kế toán tài sản cố định

Trang 1

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

4.1 NhiÖm vô cña kÕ to¸n TSC§ vµ c¸c

kho¶n §TDH

Kh¸i niÖm, tiªu chuÈn ghi nhËn vµ ph©n lo¹i TSC§

§Æc ®iÓm vµ yªu cÇu qu¶n lý TSC§

NhiÖm vô cña TSC§

Trang 2

4.1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận và phân loại

TSCĐ

• Khái niệm: TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì SXKD và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kì sản xuất.

• Khái niệm TSCĐ HH (chuẩn mực kế toán VN sô 03

- TSCĐ hữu hình)

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.

Trang 3

• Khái niệm TSCĐ vô hình ( chuẩn mực kế toán VN

số 04 - TSCĐ vô hình)

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh

nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh,

cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

• Đối với TSCĐ vô hình, do rất khó nhận biết một cách riêng biệt nên xét đến các khía cạnh sau:

– Tính có thể xác định được

– Khả năng kiểm soát

– Lợi ích kinh tế tương lai

Trang 4

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

1 Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do các tài sản này mang lại.

2 Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

3 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.

4 Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định.

Trang 5

– TSC§ dïng ngoµi SXKD

• Theo t×nh h×nh sö dông

– TSC§ ®ang dïng – TSC§ ch­a cÇn dïng – TSC§ kh«ng cÇn dïng vµ chê thµnh lý

Trang 6

TSC§ v« h×nh kh¸c

Trang 7

4.1.2 §Æc ®iÓm vµ yªu cÇu qu¶n lý TSC§

Trang 8

4.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

• Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách

chính xác, đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ

trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc

mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.

• Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá

trình sử dụng, tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao

vào chi phí SXKD trong kì.

• Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa, và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.

• Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kì hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân

tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.

Trang 9

4.2 Đánh giá TSCĐ

Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ

Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ,

sử dụng.

Trang 10

4.2.1Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ

(Nguyên Giá)

Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ

kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ

- Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài

sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng

sử dụng.

Trang 13

Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính

• Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được xác định theo giá thấp hơn trong 2 loại giá sau:

1 Giá trị hợp lý của tài sản thuê tài thời điểm khởi đầu thuê tài sản: tức là giá trị tài sản có thể trao đổi được giữa các bên có đầy

đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

2 Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản: giá trị hiện tại được tính theo tỷ lệ chiết khấu là

lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê, lãi suất ghi trong hợp

đồng

• Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê như chi phí đàm phán, kí kết hợp đồng thuê, chi phí vận chuyển bốc dữ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra (đoạn 15 - chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản)

VAS06:đ4,9,10)

Trang 14

4.2.2 Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình

nắm giữ, sử dụng.

• Xác định giá trị TSCĐ sau khi ghi nhận ban đầu

• Giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế

Trang 15

Đánh giá lại TSCĐ

Khi đánh giá lại TSCĐ, phải đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá

trị còn lại của TSCĐ Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá

lại được điều chỉnh theo công thức sau:

Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại của TSCĐ

TSCĐ sau khi đánh = của TSCĐ được x giá lại đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ

Trang 16

4.3 Kế toán chi tiết TSCĐ

Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu

Xác định đối tượng ghi TSCĐ

Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ

- Tổ chức KT chi tiết TSCĐ tại nơi bảo quản sử dụng

- Tổ chức KT chi tiết tại bộ phận kế toán

(C4-Tr16)

Tr151

Trang 17

4.4 KÕ to¸n tæng hîp TSC§ HH,

TSC§VH

TKSD: - TK 211- TSC§HH,

- TK 213 – TSC§ v« h×nh KÕt cÊu

C¸c nghiÖp vô t¨ng, gi¶m TSC§ HH

Trang 19

Các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ HH(VH)

6 Kiểm kê phát hiện thiếu khi kiểm kê (đối với TSCĐ HH)

Trang 20

TH1: a, KÕ to¸n TSC§ T¨ng do mua ngoµi

NÕu mua vÒ sö dông ngay

133

VAT (KT)(1a1)

333( )…

VAT hµng NKhÈu (KT)

ThuÕ kh«g ®­îc hoµn l¹i

(1a2)

411

4313(1b4)MS=KPhÝ…

NGTSC

§

Trang 21

TH1 b,Sơ đồ Nếu tscđ mua ngoài theo phương thức

Nguyên giá (ghi theo giá mua trả

tiền ngay tại thời

điểm mua)

242

Số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá

mua trả tiền ngay (lãi trả chậm)

Thuế GTGT đầuvào

(nếu có)

133

Định kỳ, phân bổ dần vào chi phí theo

số lãi trả chậm phải trả

từng kỳ

Chú ý:

Trường hợp mua TSCĐ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì nguyên giá

được ghi theo giá mua trả ngay không có thuế GTGT, phần thuế GTGT

đầu vào ghi Nợ TK133, phần chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả ngay và trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có) là phần lãi trả chậm, ghi Nợ TK242.

Đồng thời K/c nguồn vốn như (1b)

Trang 22

TH2:kế toán TSCĐ hữu hình tự chế

632 621

hợp chi phí sản xuất phát sinh

155

Chi phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào NG TSCĐ

Giá thành sản phẩm nhập kho

Xuất kho sản phẩm để chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD

512

211 Doanh thu nội bộ do sử dụng sản phẩm tự chế chuyển thành

TSCĐ dùng cho SXKD (ghi theo giá thành sản phẩm sản xuất ra)

111, 112

Chi phí trực tiếp liên quan khác (chi phí lắp đặt, chạy thử, )

Đồng thời K/c nguồn vốn như (1b)

Trang 23

Chú ý:

– Trường hợp sản phẩm sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó (giá thành sản phẩm) cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan

đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

– Chi phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường do sử dụng vật liệu, nhân công lãng phí không được tính vào nguyên giá TSCĐ mà phải tính vào chi phí sản xuất:

Nợ TK 632

Có TK154

Trang 24

TH3 kế toán tscđ mua dưới hình thức trao đổi

b Trao đổi TSCĐ vô hình: Ghi tương tự như trao đổi TSCĐ hữu hình

Nợ TK213 (Nguyên giá TSCĐVH nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐVH đưa

đi trao đổi

Nợ TK214 Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn TSCĐVH đưa đi trao đổi).

Nợ TK214 Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn TSCĐVH đưa đi trao đổi).

Có TK213 (Nguyên giá TSCĐVH đưa đi trao đổi)

a Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự (tài sản tương tự

là TSCĐ có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương).

a Trao đổi TSCĐ hữu hình

về (ghi theo giá trị còn lại của

TSCĐ đưa đi trao đổi)

Trang 25

TH3 kế toán trường hợp mua tscđ dưới hình thức trao đổi

(3b1) Ghi giảm TSCĐ

đưa đi trao đổi

Giá trị còn lại

133 131

111, 112 (3b4) Nhận số tiền phải thu thêm

(3b5) Thanh toán số tiền phải trả

thêm

Trang 26

Chú ý:

- Nguyên giá TSCĐ nhận được do trao đổi được xác định theo giá trị hợp lí của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền phải trả thêm hoặc phải thu thêm

- Lãi, lỗ do trao đổi TSCĐ không tương tự là số chênh lệch giữa giá trị hợp lý của TSCĐ Đưa đi trao đổi với giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi.

Trang 27

kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ

TH4 Trường hợp hình thành TSCĐ hữu hình, vô hình từ việc trao đổi TSCĐ bằng Trường hợp hình thành TSCĐ hữu hình, vô hình từ việc trao đổi TSCĐ bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các Công ty cổ phần,nhận TSCĐ cấp trờn cấp,XDCB hoàn thành bàn giao:

GT đã hao mònGiá trị còn lại

(4c1)TàI sản do XDCB tự làm hoàn thành bàn giao(ghi chung sổ)

(4c2)đồng thời xđ nguồn và ghi như TH (1b)

Trang 28

+ Giá niêm yết tại thị trường hoạt động;

+ Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tương tự.

Trang 29

TH6 hạch toán thanh lý, (nhượng bán) TSCĐ dùng vào

K/c chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

K/c thu về thanh

lý, nhượng bán TSCĐ

(6c)Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ

33311

Giá trị còn lại của TSCĐ

421 214

Giá trị hao mòn

K/c chênh lệch thu lớn hơn chi

K/c chênh lệch chi lớn hơn thu

VAT(KT)NG

(6a)

111,112

(6d)khi trả nốt tiền vay…

Trang 30

Ghi chú kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi Sử dụng cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi và TSCĐ

đầu tư mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án sử dụng

cho hoạt động sự nghiệp, dự án

2 Các khoản thu, chi và chênh lệch thu, chi về thanh lý, nhượng bán

TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động phúc lợi và TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được xử lý

và hạch toán theo quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.

Trang 31

TH7 kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình chuyển thành công

cụ, dụng cụ ;C P TSC CHO V C P D Ấ Đ Đ Ị Ấ ƯỚ I

* TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

627, 641, 642 211

(7b1)TSCĐ chuyển

thành CC, DC

Giá trị còn lại(lớn)

(7b2)Định kỳ phân bổ dần

214

1361

(7c)C p TSC cho v c p dấ Đ đ ị ấ ưới

Trang 32

*TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp,

Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi (giá trị còn lại)

Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động

sự nghiệp dự án (giá trị còn lại)

214

Trang 33

TH8-kiểm kờ(TK211) và đỏnh giỏ lại TSCĐ:

(TSCĐ hữu hình)

(8c1)NG tăng do đgiá

lại…

(8c2)NG giảm do đgiá

lại…

(Ghi chú: KK thừa xác định không thuộc quyền SH DN:

p/ánh qua TK002 )

Trang 34

TH8 kế toán TSCĐ vô hình do không đủ tiêu chuẩn hoặc khi xét thấy không thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tiếp theo

142, 242 627, 641, 642 Nguyên giá

Giá trị hao mòn

Nếu phải phân bổ dần (giá trị còn lại lớn)

Nếu không phải phân bổ dần

(giá trị còn lại nhỏ)

Khi phân bổ

dần

Chú ý: Theo quy định của chuẩn mưc TSCĐ vô hình:

1 Chi phí nghiên cứu lợi thế thương mại, chi phí thành lập doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ vô hình mà phải ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ dần vào chi phí SXKD tối đa không quá 3 năm Nếu doanh nghiệp đã ghi là TSCĐ vô hình thì phải ghi giảm.

2 TSCĐ vô hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán và khi doanh nghiệp xét thấy không thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tiếp theo.

Trang 35

TH9: ghi nhận TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh

nghiệp trong giai đoạn triển khai

(9b3)TH không đủ tiêu chuẩn ghi

nhận TSCĐ vô hình

Trang 36

Chú ý:

Các chi phí không được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình:

– Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung không liên quan trực tiếp.

– Chi phí không hợp lý

– Chi phí đào tạo nhân viên vận hành tài sản

– Chi phí liên quan đến nhãn hiệu, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự về bản chất.

Trang 37

4.5 Kế toán Chi phí sửa chữa TSCĐ (chi

phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu)

• Sửa chữa thường xuyên(bảo dưỡng)

• Sửa chữa lớn(khôI phục, hoặc nâng cấp ) …

Trang 38

Sơ đồ 4.5 kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

623, 627, 641,642

211, 213

Chú ý:

- Trường hợp sửa chữa lớn có đủ điều kiện ghi

tăng nguyên giá ghi Nợ TK211/Co2413, đồng

thời ghi các bút toán: Có TK009 (nếu sửa chữa

lớn bằng nguồn vốn khấu hao), hoặc ghi Nợ

TK441, 414/Có TK411 (nếu sửa chữa lớn bằng

nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát

Tính vào CPSCL

K/c chi phí sửa chữa lớn hoàn thành

Nếu phân

bổ dần chi phí sửa chữa lớn

Nếu đã

trích trước chi phí sửa chữa lớn

Nếu tính vào chi phí SXKD

Nếu ghi tăng nguyên giá TSCĐ

PB CP SCL

Trích trư

ớc CP SCL

VAT nếu có(KT)

VAT(KT)

Trang 39

4.6 KÕ to¸n khÊu hao vµ hao mßn TSC§

Hao mßn vµ khÊu hao TSC§

- Ph©n biÖt hao mßn vµ khÊu hao

Trang 40

03/15/14 40

1 TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:

Sơ đồ 4.6a: kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ

(2) P/ánh hao mòn TSCĐ phúc lợi;

TSCĐ hình thành từ nguồn kinh phí

TK411 (3)Nhận TSCĐ được cấp 211,213GTHM

412(4a)HM tăng do đánh giá lại

Trang 41

03/15/14 41

2 §¬n vÞ vay vèn khÊu hao TSC§:

111, 112, 336,338

336, 338, 311,341 111, 112

(1)Khi vay vèn khÊu hao TSC§

(2)Khi hoµn tr¶ vèn vay

(3)L·i vay ph¶i tr¶

§­îc vèn ho¸

Kh«ng ®­îc vèn ho¸

Trang 42

4.7 Kế toán TSCĐ đi thuê

Kế toán TSCĐ thuê tài chính

Kế toán TSCĐ thuê hoạt động

Trang 43

Kế toán TSCĐ thuê tài chính

• TKSD: TK 212 – TSCĐ thuê tài chính

• Phương pháp hạch toán

Trang 44

03/15/14 44

I Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có

số thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

1 Khi nhận TSCĐ thuê tài chính:

Sơ đồ

kế toán thuê tài sản theo phương thức

thuê tài chính (Bên thuê ghi)

Trang 45

I Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có

số thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

133

(1)Khi ghi nhận TSCĐ

(2b) phần VAT hoàn trả từng kỳ

(nếu không

được KT)

(nếu được Khấu trừ)(nếu trả

ngay = tiền)

(nếu chưa trả ngay )

635

(2c) lãI vay trả từng kỳ

(2d)nợ gốc phảI trả

(3b2)K/c GTHM(chuyển quyền SHữu )

Trang 46

Chú ý:

1 Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần

lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê quyền sở hữu tài sản ó thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

2 Khi nhận tài sản thuê, bên thuê ghi nhận tài sản và nợ gốc phải trả về

thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với gí trị hợp lý của tài sản thuê Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản TSCĐ tiền thuê tối thiểu.

- Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc

thuê tài sản, bên thuê có thể sử dụng lãi suất ngầm định hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất bên đi vay của bên thuê.

3 Khoản thanh toán về tiền thuê TSCĐ phải được chi ra thành chi phí tài

chính (số tiền lãi thuê tài chính) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ Số tiền lãi thuê tài chính phải trả sẽ được hạch toán vào chi phí nợ gốc còn lại nhân (x) với tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định.

- Trường hợp trong hợp đồng thuê tài chính đã ghi rõ số nợ gốc phải trả

bằng giá trị hợp lý tài sản thuê thì tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính được ghi theo cùng giá trị này.

Trang 47

II Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có

thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

111,112

(1)Khi ghi nhận TSCĐ…

Tổng VAT…

(2a)trích KH…

(2b)phần VAT hoàn từng kỳ

(không KT)(Được KT)

(2c) lãI vay trả từng kỳ…

(2d)nợ gốc trả

từng kỳ

Trang 48

4.7.3 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động

• Doanh nghiệp không phản ánh giá trị của

TSCĐ thuê hoạt động trên bảng cân đối kếtoán

mà chỉ sử dụng tài khoản ngoàI bảng cân đối

kế toán để phản ánh là TK 001- Tài sản thuê ngoài.

Trang 49

TSCĐ đi thuê

(3)Khi trả lại TSCĐ đi thuê

627, 641, (2b1)Nếu trả trước tiền thuê

cho nhiều kỳ 111,

vào(KT)

133

(2a)VAT(KT)

Trang 50

03/15/14 50

Chú ý:

1 Khi nhận TSCĐ thuê hoạt động, do không thuộc quyền sở hữu nên bên thuê

ghi:

Nợ TK001 – Tài sản thuê ngoài

2 Nếu thuê TSCĐ trả tiền sau (khi hết thời hạn mới TSCĐ tiền thuê), thì định kỳ,

căn cứ vào số tiền thuê TSCĐ phải trả từng kỳ, ghi: Nợ TK623, 627, 641/Có TK331 Cuối thời hạn thuê, khi trả tiền thuê TSCĐ, ghi Nợ TK331/Có TK111, 112.

3 TSCĐ thuê về dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế

GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì tiền thuê phải trả có cả thuế GTGT phải ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4.5  kế toán sửa chữa lớn TSCĐ - Silde trình bày Kế toán tài sản cố định
Sơ đồ 4.5 kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (Trang 38)
Sơ đồ 4.6a: kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ - Silde trình bày Kế toán tài sản cố định
Sơ đồ 4.6a kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ (Trang 40)
Sơ đồ 4.7.1 - Silde trình bày Kế toán tài sản cố định
Sơ đồ 4.7.1 (Trang 45)
Sơ đồ    Kế toán thuê tài sản theo phương thức                             thuê hoạt động  (Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ) - Silde trình bày Kế toán tài sản cố định
to án thuê tài sản theo phương thức thuê hoạt động (Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ) (Trang 49)
Sơ đồ       Kế toán thuê tài sản theo phương thức                             thuê hoạt động  (Đơn vị áp dụng phương pháp khấu - Silde trình bày Kế toán tài sản cố định
to án thuê tài sản theo phương thức thuê hoạt động (Đơn vị áp dụng phương pháp khấu (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w