1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh

32 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Tài Chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ QuangMinh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành hoạt động sản xuất Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tự nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho mình Con người khi tiến hành làm bất cứ việc gì cũng luôn mong muốn đạt hiệu quả cao với những chi phí tối thiểu nhưng đem lại lợi ích tối đa cho mình Một trong những hoạt động quan trọng và được con người tiến hành thường xuyên là hoạt động sản xuất kinh doanh Để hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành đạt được kết quả như mong muốn thì điều tất yếu là phải thực hiện chức năng quản lý và để có thể thực hiện tốt chức năng quản lý thì không thể thiếu thông tin Thông tin cung cấp cho quản lý được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có các thông tin về hoạt động tài chính.

Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhiệm vụ của hoạt động tài chính là phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách, chế độ quy định

về tài chính tín dụng của Nhà nước.

Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính là một việc làm vô cùng cần thiết Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Thông qua việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất những khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh.

Tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính được lập theo định kỳ trong đó bảng cân đối kế toán được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích vì nó phản ánh khá

Trang 2

đâỳ đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp Kết quả của việc phân tích tình hình tài chính cho ta biết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích.

Vì vậy em chọn đề tài tốt nghiệp là: “Phân tích tình hình tài chính Công

ty TNHH Xây dựng và Công nghệ QuangMinh” Ngoài mở đầu và kết luận đồ

án gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ QuangMinh

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính của công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ QuangMinh.

Trang 3

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp :

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và cáccông cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác

về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi

ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết địnhtài chính, quyết định quản lý phù hợp

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Đối với người quản lý doanh nghiệp :

Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năngthanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinhlãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mứcdoanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó, họ có thể địnhhướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết địnhđầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính Cuốicùng phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, về kết quả kinhdoanh hàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi và triểnvọng phát triển của doanh nghiệp; từ đó đưa ra những quyết định phù hợp Cácnhà đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đầu tư vào một dự án nếu ít nhất có một điều kiện

là giá trị hiện tại ròng của nó dương Khi đó lượng tiền của dự án tạo ra sẽ lớnhơn lượng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một mức lãi suất yêu cầu cho nhàđầu tư

Trang 4

1.1.2.3 Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp

Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thựchiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệpthì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụngthương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanhnghiệp

1.1.2.4 Đối với người lao động trong doanh nghiệp

Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp,người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tintài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động củadoanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính củangười lao động

1.1.2.5 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhànước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạtđộng kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theođúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chiphí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính

- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo

vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình nguồn vốn

- Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh vàkết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán

- Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố ảnhhưởng đến tình hình tài chính, từ đó đưa ra những biện pháp có hiệu quả đểkhắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm tàng củadoanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

1.2.1 Thông tin chung

Trang 5

Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trưởng củanền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động củagiá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác độngđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Thông tin theo ngành kinh tế

Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung vàcác thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất

về tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là

hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thểđánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.3 Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mụctiêu của dự đoán tài chính Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bênngoài, thông tin số lượng đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thểđưa ra nhận xét, kết luận sát thực Tuy nhiên, thông tin kế toán là nguồn thôngtin đặc biệt cần thiết Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán củadoanh nghiệp Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tàichính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán

Các báo cáo tài chính gồm có:

1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán

1.2.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

1.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

1.3 Các bước tiến hành phân tích tài chính

1.3.1.Các bước tiến hành phân tích tài chính

1.3.1.1 Thu thập thông tin

1.3.1.2 Xử lý thông tin

1.3.1.3 Dự đoán và quyết định

Trang 6

1.3.2.Trình tự phân tích tài chính

Trình tự tiến hành phân tích tài chính tuân theo các nghiệp vụ phân tích thíchứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính theo sơ đ sau :ồ sau :

Chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin

- Thông tin kế toán nội bộ

- Thông tin khác từ bên ngoài

- Biểu hiện hoặc hội chứng khó khăn

- Điểm mạnh và điểm yếu

- Cân bằng tài chính

- Năng lực hoạt động tài chính

- Cơ cấu vốn và chi phí vốn

- Cơ cấu đầu tư và doanh lợi

Phân tích thuyết minh

- Nguyên nhân khó khăn

- Phương tiện thành công và điều kiện bất

bỏ qua một số bước tuỳ thuộc vào từng điều kiện của từng doanh nghiệp

1.4 Các phương pháp phân tích tài chính

Trang 7

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủyếu trong phân tích tài chính để đánh kết quả, xác định vị trí và xu hướng biếnđổi của chỉ tiêu phân tích.

1.4.2 Phương pháp loại trừ.

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi để xác định xu hướng và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đối với chỉ tiêu phân tích Khi phân tích, để nghiêncứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tốkhác

1.4.3 Phương pháp liên hệ

Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau giữa cácmặt, các bộ phận Để lượng hoá các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đãnêu, trong phân tích kinh doanh còn phổ biến các cách nghiên cứu liên hệ phổbiến như: liên hệ cân đối, liên hệ thuận nghịch, liên hệ tương quan

1.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp có thể được trình bày theo haicách sau:

- Phân tích khái quát và phân tích chi tiết tình hình tài chính

- Phân tích các hoạt động tài chính và phân tích các tỷ lệ tài chính

1.5.1 Phân tích khái quát và phân tích chi tiết tình hình tài chính

1.5.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, trước tiênphải so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa kì và đầu năm Qua so sánh, cóthể thấy được sự thay đổi quy mô vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ cũngnhư khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, số tổng cộng của tàisản và nguồn vốn tăng giảm là do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó cần đisâu phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

1.5.1.2 Phân tích chi tiết tình hình tài chính

Trang 8

Trong phân tích chi tiết tình hình tài chính ta đi phân tích tình hình phân

bổ vốn, xem xét doanh nghiệp đã phân bổ vốn hợp lí và phát huy hiệu quả chưa?

Để phân tích, ta tiến hành xác định tỉ trọng từng khoản vốn ở thời điểm đầu kì

và cuối kì và so sánh sự thay đổi về tỉ trọng giữa đầu kì và cuối kì nhằm tìm ranguyên nhân của sự chênh lệch này

1.5.2 Phân tích các hoạt động tài chính và phân tích các tỷ lệ tài chính.

1.5.2.1 Phân tích các tỷ lệ tài chính

Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính chủ yếu thường được phânthành 4 nhóm chính Đó là : nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ vềkhả năng cân đối vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động, nhóm tỷ lệ về khảnăng sinh lãi Nhìn chung, mối quan tâm trước hết của các nhà phân tích tàichính là tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh không? Liệu doanhnghiệp có khả năng đáp ứng được những khoản nợ đến hạn không? Nhưng tuỳtheo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích tài chính chú trọng nhiềuhơn đến nhóm tỷ lệ này hay nhóm tỷ lệ khác

1.5.2.1.1 Các tỷ lệ về khả năng thanh toán :

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chínhgiữa các khoản phải có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanhtoán trong kỳ Việc phân tích các tỷ lệ về khả năng thanh toán không những giúpcho các chủ nợ giảm được rủi ro trong quan hệ tín dụng và bảo toàn được vốncủa mình mà còn giúp cho bản thân doanh nghiệp thấy được khả năng chi trảthực tế để từ đó có biện pháp kịp thời trong việc điều chỉnh các khoản mục tàisản cho hợp lý nhằm nâng cao khả năng thanh toán

1.5.2.1.2.Các tỷ lệ về khả năng cân đối vốn

Tỷ lệ này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanhnghiệp so với phần tài trợ của chủ nợ cho doanh nghiệp Nó còn được coi là tỷ lệđòn bẩy tài chính và có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, cácchủ nợ nhìn vào số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để thể hiện mức độ tintưởng vào sự bảo đảm an toàn cho các món nợ

Trang 9

1.5.2.1.3 Các tỷ lệ về khả năng hoạt động

Các tỷ lệ về khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sửdụng nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tưcho các loại tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động Do đó, cácnhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụng của tổngnguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhnguồn vốn của doanh nghiệp

1.5.2.4 Các tỷ lệ về khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời là kết quả tổng hợp chịu tác động của nhiều nhân tố vìthế khác với các tỷ lệ tài chính phân tích ở trên chỉ phán ánh hiệu quả từng hoạtđộng riêng biệt của doanh nghiệp, tỷ lệ về khả năng sinh lời phản ánh tổng hợpnhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý của doanh nghiệp

1.5.2.2 Phân tích các hoạt động tài chính

1.5.2.2.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Trong phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thườngxem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanhnghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kếtoán

1.5.2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5.2.2.3 Phân tích các dòng ngân quỹ của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, tiền của doanh nghiệp là một yếu tố rất quantrọng Ở một thời điểm nhất định, tiền chỉ phản ánh và có ý nghĩa như một hìnhthái biểu hiện của tài sản lưu động; nhưng trong quá trình kinh doanh, sự vậnđộng của tiền được xem là hình ảnh trung tâm của hoạt động kinh doanh, phảnánh năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính

1.6.1.Chất lượng thông tin sử dụng

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tàichính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết

Trang 10

quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy,

có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tíchtài chính

1.6.2.Trình độ cán bộ phân tích

Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữacác chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanhnghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểmyếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộphân tích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quan trọng và sựphức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyênmôn cao

1.6.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lýtài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạngtài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình

Chương 2 Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Xây dựng và công nghệ Quang Minh2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Xây dựng và công nghệ Quang Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Xây dựng và công nghệ Quang Minh

Công ty TNHH Xây dựng và công nghệ Quang Minh được thành lập theoQuyết định số 2901 QĐ/ TCCB ngày 31 tháng 10 năm 1996 và số 2992/ 1998/QĐ/ BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 1998 về việc cho phép ban quản lý dự ánThăng Long thành lập “ công ty tư TNHH Xây dựng và công nghệ QuangMinh”, Với những nhiệm vụ chủ yếu:

+ Giám sát thiết kế công trình đường thuỷ, đường bộ

Trang 11

+ Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, kiểm định chấtlượng công trình xây dựng.

+ Xây dựng công trình giao thông không do công ty thiết kế trừ hợp đồngtheo hình thức chìa khoá trao tay

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty:

Tháng 12/ 1998 Công ty được ổn định gồm ông: Phạm Văn Khánh làmgiám đốc, bốn phó giám đốc,… và các phòng nghiệp vụ Mở tài khoản có condấu và trụ sở làm việc tại địa chỉ số 16 ngõ 218 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.Công ty có đủ tư cách pháp nhân, từng bước đi vào hoạt động

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty:

Căn cứ quyết định số 26/ BXD-CSXD ngày 8 tháng 2 năm 1999 của bộtrưởng bộ Xây Dựng Cấp chứng chỉ hành nghề cho công ty Với nội dung chủyếu:

Thiết kế, xây dựng và nội thất

Thiết kế hệ thống Me & E

Sản xuất và thi công xây dựng các công trình xây dựng

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH Xây dựng và công nghệ Quang Minh

Giám đốc công ty: Là người có quyền lực cao nhất trong công ty, quyếtđịnh các chiến lược và phương án kinh doanh, bổ nhiệm và miễn nhiệm phógiám đốc, các trưởng phòng và cỏc vị trí quan trọng khác

Phó giám đốc: Là người cộng sự đắc lực của giám đốc, được giám đốc uỷquyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý trong lĩnh vực được giao Công

Trang 12

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và năng lực tài chính công ty TNHH Xây dựng và công nghệ Quang Minh:

2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:

Công ty áp dụng hình thức công tác kế toán nửa tập chung nửa phân tántheo chế độ kế toán hiện hành

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

2.1.5.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định (tài sản cố định)

Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định

Theo giá vốn( giá mua cộng với chi phí có liên quan đến mua tài sản cốđịnh)

Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo phương pháp tuyến tính với mứckhấu hao quy định tại quyết định số 166/199/QĐ- BTC ngày 30 tháng 12 năm

1997 của Bộ Tài Chính

Các trường hợp khấu hao đặc biệt: không

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá:

Theo trị giá thực tế(bao gồm giá mua+ chi phí có liên quan)

Phương pháp giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bằng giá trị thực tế

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Phương pháp tính các khoản dự cầu: Không áp dụng

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

2.2.1 Phân tích quy mô vốn của công ty:

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty, trước hết ta tiếnhành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn của công ty giữa năm 2008-

2009 2009-2010 Từ đó có thể thấy được quy mô vốn mà công ty sử dụng trong

kỳ là lớn hay nhỏ và sự biến đổi của nó, đồng thời ta thấy được khả năng huyđộng vốn từ những nguồn khác nhau của công ty

Việc phân tích dựa trên cơ sơ dữ liệu bảng số cân đối kế toán năm 2008,

2009, 2010 Qua bảng phân tích quy mô vốn của công ty ta nhận thấy năm 2009

Trang 13

tổng tài sản và nguồn vốn mà công ty sụt giảm một cách nghiêm trọng, chênhlệch 2009-2008 là -16.895.981.349đ (-12,62%)

Đến năm 2010, thị trường giá thép và nguyên vật liệu đã được bình ổn, nhànước thực hiện chính sách bù lỗ cho các doanh nghiệp xây dựng nên năm 2010tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng lên rất lớn 52.736.191.931 đ( +45.08%) Trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 52.271.424.650

đ ( +60.18%) Mức tăng ở đây chủ yếu là tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn,phản ánh đây là năm mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khởi sắc,một lượng rất lớn tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn được huy động phục vụsản xuất kinh doanh Tuy vậy, vấn đề cần nói nhiều tới về tài chính của công ty

đó là về nợ phải trả Năm 2008 nợ phải trả chiếm tới 96.35%, năm 2009 là96.98%, năm 2010 là 96.59% trong tổng nguồn vốn Điều này cho thấy sự rủi rorất lớn cho vấn đề về khả năng thanh toán, trả nợ của công ty Ta sẽ phân tích kỹhơn trong phần phân tích chi tiết tài chính công ty.Từ bảng các chỉ tiêu về cơcấu tài chính của công ty ta thấy hệ số nợ khá lớn và tương đối ổn định qua cácnăm, năm 2009 có hệ số nợ cao nhất 96,98 tương ứng với hệ số nguồnvốn/tổng tài sản Hệ số nợ/vốn CSH các năm đều ở mức cao Với các chỉ tiêu về

cơ cấu tài chính như vậy đòi hỏi công ty cần phải có biện pháp giảm nợ, tăngnguồn vốn chủ sở hữu.Tuy sử dụng nợ là một đòn bẩy tài chính nhưng với mức

nợ quá lớn sẽ là rủi ro rất lớn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Về hệ số cơ cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Năm 2008 là 21,75%nhưng đến năm 2010 hệ số cơ cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn chỉ còn18,02% Năm 2010 công ty đầu tư nhiều hơn cho tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn.Do năm 2009 công ty đã đầu tư khá lớn vào tài sản cố định và đầu tưdài hạn, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đãđược đầu tư khá tốt Vì vậy, năm 2010 công ty chủ yếu đầu tư vào tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn (81.98%) Thể hiện đây là năm hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty được mở rộng, hiệu quả tốt

2.2.2 Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán:

Trang 14

Trong cả 3 năm tổng cộng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay đều nhỏ hơntài sản, năm 2008 mức chênh lệch là rất lớn, các năm 2009, 2010 công ty đã chútrọng đến việc thu hồi các khoản phải thu nhưng hiện tại công ty cần phải tiếptục có các biện pháp thu hồi nợ đọng, giảm tới mức thấp nhất việc bị các đơn vịkhác chiếm dụng vốn, nếu để tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chiến lượcphát triển, đầu tư, lợi nhuận và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của công ty.

2.3.Phân tích chi tiết tình hình tài chính của công ty:

2.3.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn:

2.3.1.1 Sự thay đổi về số lượng, quy mô tỷ trọng của từng loại vốn:

Phân tích cơ cấu về tài sản, cơ cấu vốn của công ty là một vấn đề có ýnghĩa hết sức quan trọng Nếu doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý thì khôngphải chỉ sử dụng vốn có hiệu quả mà còn tiết kiệm được vốn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Để phân tích ta tiến hành xác định tỷ trọng của từngloại vốn ở thời điểm năm 2008, 2009, 2010 và so sánh sự thay đổi tỷ trọnggiữa các năm để tìm ra nguyên nhân cụ thể chênh lệch tỷ trọng này

Ta thấy tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu,năm 2008 là 45.66%, năm 2009 là 34.86%, năm 2010 là 43.97% Năm 2009các khoản phải thu giảm so với năm 2008 là 20.351.296.560(-33.29%) nhưngđến năm 2010 các khoản phải thu tăng lên một lượng rất lớn(74.616.578.111), tăng so với 2009 là 33.848.014.941 (83%) Bên cạnh đólượng hàng tồn kho là khá lớn, năm 2008 tỷ lệ hàng tồn kho là 26.27%, năm

2009 là 36.98%, năm 2010 là 32.28% Trong khi đó vốn bằng tiền lại chiếmmột lượng rất nhỏ, sự mất cân đối này là rủi ro rất lớn đối với doanh nghiệpnếu khách hàng không thanh toán

Điều này chứng tỏ công ty chưa chú trọng đến vấn đề đầu tư vào lĩnhvực tài chính dài hạn nhưng lại rất chú trọng đến đầu tư vào tài sản cố định.Lượng tài sản cố định chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng tài sản, năm 2008 là26.506.315.698 chiếm 19.8%, năm 2009 là 30.117.341.875 chiếm 25.74%,năm 2010 là 30.518.472.753 chiếm 17.98%

Trang 15

Tài sản cố định tăng nhiều trong năm 2009, đây là sự tăng tài sản thểhiện công ty rất chú trọng đầu tư chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại phục phụ cho sản xuất.

Chi phí xây dựng dở dang giảm từ 1.524.324.930 xuống đến năm 2010 còn là63.636.364 thể hiện các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang như Gía trịtài sản cố định chưa hoàn thành đã được quyết toán hết

2.3.1.2 Tỷ xuất đầu tư:

Việc đầu tư chiều sâu, mua sắm thiết bị, đổi mới công nghệ tạo tiền đề

để tăng năng xuất lao động và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả hoặc đầu tưtài chính dài hạn phải được xem xét thông qua các tỷ suất đầu tư

Theo kết quả nghiên cứu ta thấy tỷ suất đầu tư chung tăng lên từ năm

2008 đến năm 2009 nhưng lại giảm trong năm 2010, tỷ suất đầu tư tài chínhdài hạn giảm đi chứng tỏ công ty chưa chú trọng đến lĩnh vực kinh doanhnày, công ty cần xem xét cho đầu tư tài chính dài hạn.Bởi đây là chỉ tiêuphản ánh khả năng tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho công ty

Công ty có mức đầu tư vào tài sản cố định khá cao chứng tỏ cơ sở vậtchất kỹ thuật của công ty khá mạnh nhưng cần lưu ý năm 2010 tỷ suất đầu tưvào tài sản cố định chưa tương xứng với tổng tài sản và xét trong lĩnh vựcxây dựng thì đầu tư vào máy móc thiết bị chiếm một lượng vốn khá lớn Dovậy, công ty nên đầu tư thêm vào trang bị tài sản cố định, hiện đại cơ sở vậtchất tạo điều kiện để công ty có thể cạnh tranh trên thị trường

2.3.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty:

Kết cấu nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh

Do đó, các công ty đều hướng đến một cơ cấu vốn hợp lý, một cơ cấu vốnhợp lý sẽ giúp công ty tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, từ đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Theo kết quả phân tích kết cấu nguồn vốn ta nhận thấy tổng nguồn vốncủa công ty biến động qua các năm khá lớn Năm 2009 tổng nguồn vốn giảm16.895.981.349 đ (-12.62%) so với năm 2008 nhưng đến năm 2010 tổngnguồn vốn lại tăng so với năm 2009 là 52.736.191.941 đ (+31.07%) Điều

Trang 16

này cho thấy năm 2009 công ty gặp khó khăn trong việc huy động nguồn vốncho sản xuất kinh doanh và điều này ngược lại với năm 2010, đây là nămtổng nguồn vốn của công ty tăng lên một cách rõ rệt Nhưng thực chất trongtổng nguồn vốn của công ty ta nhận thấy tỷ lệ nợ phải trả chiếm một tỷ lệ rấtlớn, năm 2008 là 95.35%, năm 2009 là 96.98%, năm 2010 là 96.59%, năm

2010 tỷ lệ nợ phải trả tăng so với năm 2009 là 50.472.423.500 đ ( +44.49%)

Vì thế khả năng đảm bảo về mặt tài chính của công ty là rất thấp, do vậycông ty cần phải có các biện pháp điều chỉnh tỷ lệ này cho hợp lý

Vì tỷ lệ nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn nên ta đi sâu phân tích sự biến động của các chỉ tiêu này Trong nợ phải trả ta thấy khoản nợ ngắn hạn là khoản nợ phải trả chủ yếu Trong năm 2008 số nợ ngắn hạn là 120.607.350.036 đ chiếm 90,08% tổng nguồn vốn và tương ứng

ở thời điểm năm 2009 là 103.377.560.075 đ chiếm 88,37% tổng nguồn vốn Năm 2010 nợ ngắn hạn tăng khá lớn so với các năm trước, khoản nợ này năm

2010 tăng so với năm 2009 là 41.264.384.100 đ tức là đã tăng tới 39,92% Để

có được nguồn vốn này công ty đã phải đi vay ngắn hạn, dài hạn và các khoản vay khác.Tỷ lệ vay ngắn hạn của công ty cũng chiếm một tỷ lệ khá lớntrong tổng nguồn vốn Cụ thể năm 2008 là 39.891.577.248 đ chiếm 29,80% tổng nguồn vốn, năm 2009 là 64.551.432.125 đ chiếm 55.18% và năm 2010

là 85.772.763.922 đ chiếm 50.54% tổng nguồn vốn Nợ phải trả và vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn như vậy là một rủi ro rất lớn đối vối công ty trong vấn đề thanh toán Nếu công ty không có biện pháp thu hồi nợ đọng và trả các khoảnđến hạn thì công ty sẽ gặp rất nhiều rủi ro, khó khăn về tình hình tài chính

Tỷ trọng nợ dài hạn chưa đến hạn trả chiếm một tỷ lệ khá nhỏ trong nợ phải trả Do vậy, nợ phải trả cho việc đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư tài chínhdài hạn là ít

2.3.3.Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 2.3.3.1.Phân tích tình hình công nợ của công ty.

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu - Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh
Bảng bi ểu (Trang 6)
Bảng 2.2-   Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w