Tài liệu báo cáo thực tập về :"Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh"
Trang 1Có phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hoá của quá trình phân phốicủa cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra Người lao động cần có tiềnlương để đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình, quan trọng hơn nữa là để tái sản xuất sứclao động của chính họ Người lao động cung cấp sức lực và trí tuệ của họ, góp phần làm cho
xã hội phát triển
Tiền lương có vai trò tác dụng làm đòn bẩy kinh tế, tác động trực tiếp đến người laođộng Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí của doanhnghiệp
Doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương chính xác, kịp thời để vừa đảm bảo quyền lợi củangười lao động, vừa là điều kiện để tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công,đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Nhận thức được vấn đề trên, em chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh" Với sự chỉ bảo tận tình của
TS Nguyễn Phú Giang, cùng sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của Công ty TNHHXây dựng và Công nghệ Quang Minh em đã hoàn thành chuyên đề này Trong thời gian thựctập và nghiên cứu đề tài này do thời gian có hạn nên bài viết còn nhiều hạn chế, em mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết được hoàn thiện và thiết thực hơn
Trang 21 Tính cấp thiết của chuyên đề
* Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người Thù lao của người lao động được biểu hiện bằng thước đo gia trị và gọi đó là tiền lương
* Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng Tiền lươngcủa người lao động được xác định dựa trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động mà ngườilao động đã đóng góp cho doanh nghiệp Tiền lương của cá nhân người lao động luôn gắnvới lợi ích của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung.Do vậy tiền lương là mộtđòn bẩy kinh tế thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợinhuận
* Tại doanh nghiệp việc khuyến khích người lao động phát huy được sáng kiến mới trongcông việc vẫn còn hạn chế Vì khoản tiền thưởng cho những cảI tiến công việc không được
áp dung trong doanh nghiệp
2 Xác lập và tuyên bố vấn đề của để tài
Để duy trì được yếu tố lao động trong từng doanh nghiệp phải sử dụng hợp lýđúng chính sách về lao động tiền lương Tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên làkhoản tiền thù lao để bù đắp sức lao động đã hao phí, nhờ đó người lao động có những điềukiện cần thiết để sinh hoạt hàng ngày cũng như đời sống tinh thần của bản thân và gia đìnhđược nâng cao Bên cạnh đó họ còn tái sản xuất và phát triển khả năng của cá nhân, tích cựcsản xuất vật chất cho xã hội Để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động mỗi doanhnghiệp phải có kế hoạch và chế độ trả lương sao cho thoả đáng với sức lao động mà ngườilao động đã bỏ ra
Do vậy em dã lựa chọn nghiên cứu chuyên đề: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh”.
3 Xác định yêu cầu
* Lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoach sảnxuất kinh doanh và thu lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp
Trang 3* Đối với một đất nước tiền lương là hình ảnh hiện hữu thể hiện sự phát triển kinh tế.
Nó mang lại cho Bộ tài chính, Bộ chủ quản tinh ổn định góp phần làm giàu cho đất nước
Từ sự phát triển không ngừng của doanh nghiệp mọi quy định về thuế của nhà nước doanhnghiệp chấp hành đóng góp đầy đủ
* Tiền lương còn mang lại cho người sử dụng lao động thông tin nhanh chóng, hiệuquả , chính xác
4 Phạm vi nghiờn cứu
* Nội dung nghiên cứu của chuyên đề là: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theolương”
* Chuyên đề được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh
* Số liệu sử dụng là các bảng chấm công, bảng lương, sổ chi tiết tài khoản 3382, 3383,
3384, 3389 và sổ cái tài khoản 334, 338, 335 tháng 4/2010
* Thời gian nghiên cứu từ ngày 12/ 03/2010 đến ngày 04/ 06/ 2010
Trang 4B.NỘI DUNGChương I: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố
cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) trong đó lao động với tư cách làhoạt động chân tay và trí óc của con ngươi sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biếnđổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt củamình
Vậy lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của người nhằm tác độngvào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con người hoặc thực hiệncác hoạt động kinh doanh
Để bù đắp hao phí về sức lao động nhằm tái sản xuất sức lao động thì người chủ sửdụng lao động phải tính và trả cho người lao động các khoản thuộc thu nhập của họ trong đótiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra, trong thu nhập củangười lao động còn gồm các khoản khác như: trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hoá mà giá cả của nó được biểuhiện dưới hình thức tiền lương (tiền công)
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao độngđược sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm táI sảnxuất sức lao động
Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nêu giá trị sản phẩm do lao động tạo
ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phísản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộ phậncủa thu nhập – kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp
Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng laođộng, để bảo vệ sức khỏe và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độtài chínhhiện hành, người lao động còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã họi:
Trang 5- Bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí SXKD nhằm trợ cấp cho trường hợpngười lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…
- Bảo hiểm y tế để trợ cấp cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe củangười lao động
- Kinh phí công đoàn để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoànnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động
- Bảo hiểm thất nghiệp trợ cấp cho người lao động trong trường hợp mất việc làm
và chưa tìm được việc
2 Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 2.1 Kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
2.1.1 Các phương pháp trả lương
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng laođộng Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còndoanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó tiền lương và cá c khoảnkhác theo quy định trong hợp đồng
Việc tính trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thực hiện theo cáchình thức trả lương sau:
* Hình thức tiền lương thời gian
Khái niệm: Tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc,
cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lương theo quy định
Nội dung: Tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.
Tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách cách sau:
- Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương được tính theo thời gian làm việc vàđơn giá lương thời gian
Công thức tính:
Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương thời gian
(hay mức lương thời gian)
Tiền lương thời gian giản đơn gồm:
Trang 6+ Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao độnghoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và cáckhoản phụ cấp khác như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực (nếu có)
Tiền lương tháng chủ yếu áp dụng cho công nhân viên làm công tác quản lý hànhchính, nhân viên kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.Tiền lương tháng gồm tiền lương chính và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Tiền lương tháng = Mức lương tối thiều x Hệ số lương + Phụ cấp
+ Tiền lương chính là tiền lương trả theo ngạch bậc, tức là căn cứ theo trình độ ngườilao động, nội dung công việc và thời gian công tác được tính theo công thức ( M i x Hi)
Mi = Hi + PC
Trong đó: - Hi: Hệ số cấp bậc lương bậc I
- Mn: Mức lương tối thiểu
- Phụ cấp lương (PC) là khoản phải trả cho người lao động chưa được tính vào lươngchính
Tiền lương phụ gồm 2 loại:
Loại 1: Tiền lương phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2: Tiền lương phụ cấp = MN x Hi x hệ số phụ cấp
Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Tiền lương tuần =
Tiền lương tháng x 12
52 tuần
- Hình thức tiền lương thời gian có thưởng: Là kết hợp giữa hình thức tiền
lương giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Trang 7 Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: là một khoản tiền trả cho công nhân viên hưởng
lương theo ngạch, bậc lương chuyên môn, nghiệp vụ khi được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnhđạo 1 tổ chức theo quyết định của Nhà nước
Phụ cấp chức vụ 1 người/tháng = Mức lương tối thiểu x hệ số phụ cấp chức vụ
Phụ cấp trách nhiệm: Là khoản tiền nhằm bù đắp cho người lao động vừa trực
tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyên môm, nhiệm vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lýkhông thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm công việc đòi hỏi tráchnhiệm cao ( thủ kho, thủ quỹ, lái xe chở hàng đặc biệt ) chưa xác định trong mức lương
Phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu x hệ số phụ cấp trách nhiệm
* Hình thức tiền lương sản phẩm:
- Khái niệm: Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương trả cho người laođộng tính theo số lượng sản phẩm, công việc, chất lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thuđảm bảo chất lượng quy định và đơn giá lương sản phẩm
Để trả lương theo sản phẩm cần phải có định mức lao động, đơn giá tiền lương hợp
lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc Tổ chức tốt công tác kiểm tra nghiệm thu sảnphẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành làm việc hưởng lươngtheo hình thức tiền lương sản phẩm, như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
- Hình thức tiền lương sản phẩm gồm:
+ Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp
+ Hình thức tiền lương sản phẩm gián tiếp
+ Hình thức tiền lương sản phẩm có thưởng
+ Hình thức tiền lương sản phẩm luỹ tiến
+ Hình thức tiền lương khoán khối lượng sản phẩm hoặc công việc
+ Hình thức tiền lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
+ Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm tập thể
- Tác dụng của hình thức tiền lương sản phẩm:
Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn liền với số lượng, chấtlượng sản phẩm và kết quả lao động do đó kích thích người lao động nâng cao năng xuất laođộng, tăng chất lượng sản phẩm
Trang 82.1.2 Các qui định về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về tình hình sử dụngthời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phảI trả cho ngườilao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động,tiền lương, bảo hiểm… Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ tiền lương
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chitiêu quỹ tiền lương từ đó đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiemè năng lao động,tăng năng suất lao động ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách, chế
độ về lao động tiền lương và các khoản trợ cấp
-2.1.3 Nội dung quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp dùng để trảcho tất cả các loại lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng Đứng trên giác
độ hạch toán, quỹ tiền lương được phân thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượngcông việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian nhiệm vụ chính tại doanh nghiệp bao gồm:tiền lương theo sản phẩm, tiền lương thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo
Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việctại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: tiền lương nghỉphép, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng nhưng được hưởng lương
2.1.4 Phương pháp kế toán tiền lương trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành
2.1.4.1 Chứng từ
- Bảng chấm công
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Giấy đi đường
Trang 9- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
2.1.4.2 Tài khoản
Tài khoản 334 „Phải trả người lao động“ được dùng để phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động gồm các khoản phải trả vềtiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của công nhân và người lao động
Nội dung kết cấu:
Tài khoản 334- Phải trả người lao động
- Các khoản tiền lương (tiền công), tiền
thưởng, và các khoản khác đã trả, đã chi, đã
ứng trước vào tiền lương (tiền công) của
CNV và người lao động
- Các khoản tiền lương (tiền công), tiềnthưởng, và các khoản khác phải trả, phải chicho CNV và người lao động
SD (nếu có):- Số tiền đã trả lớn hơn số phải
trả cho CNV
SD:- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng và các khoản khác phải trả, phải chicho CNV và người lao động
Cá biệt có trường hợp TK 334- Phải trả người lao động có số dư bên Nợ, phản ánh sốtiền trả thừa cho người lao động
2.1.4.3 Trình tự kế toán
1 Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Trang 10Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
2 Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
3 Tính tiền bảo hiểm xó hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, .) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khỏc (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
4 Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
5 Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao độngcủa doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xó hội, tiền thubồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khỏc
6 Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanhnghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
7 Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao độngkhác của doang nghiệp, ghi:
Trang 11Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,
8 Thanh toán các khoản phải trả người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bỏnhàng nội bộ theo giỏ thanh toỏn, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
10 Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động kháccủa doanh nghiêp:
- Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác củadoanh nghiêp, ghi:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
- Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:
Trang 12Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
(2) Tính tiền thưởng phải trả cho người lao động
TK 334
(7), (8) ứng trước, thanh toán tiền lương tiền công cho người lao động
(6) tính tiền thuế TNCN của người lao động
động bằng sản phẩm, hàng hoá
(10) xác định và thanh toán tiền
ăn ca cho người lao động
(3) Tớnh tiền BHXH phải trả cho người lao động
(5) Các khoản phải khấu trừ vào lương của người lao động
Trang 132.1.4.4 Sổ kế toán
- Sổ cáI tài khoản 334
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương
2.2.1 Nội dung các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Nội dung chi quỹ BHXH :
- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động
- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức
- Trợ cấp tử tuất
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo ch hi n h nh, to n b s trích BHXH n p lên c quan BHXH qu n lý.ếđộ ệ à à ộ ố ộ ơ ả
Hàng tháng, doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên đang làm việc
bị ốm đau, thai sản trên cơ sở chứng từ nghỉ hưởng BHXH (phiếu nghỉ hưởng BHXH,các chứng từ khác có liên quan) Cuối tháng (quý) DN quyết toán với cơ quan quản lý quỹBHXH số thực chi BHXH tại DN
2.2.1.2 Quỹ BHYT
Khái niệm: Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh
Trang 14Nguồn hình thành: Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên.
Theo chế độ hiện hành, DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5%, trong đó, 3% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trên lương cơ bản, 1.5% trừ vào lương của người lao động
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT nộp lên cơ quan quản lý chuyên trách đểmua thẻ BHYT
2.2.13 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Khái niệm: KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoànnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Nguồn hình thành: KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích 2% trên tổng tiền lương thực tế phải trả chocông nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó, 1% số đãtrích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở
2.2.1.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Nguồn hình thành:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công của người lao độngtháng
2.2.2 Quy định kế toán các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời, kiểm tra và quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu quỹBHXH, BHYT, BHTN
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lưong và các khoản tríchBHXH, BHYT, BHTN
- Định kỳ phân tích tình hình chi tiêu quỹ BHXH, BHYT, BHTN
-2.2.3 Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương
2.2.3.1 Chứng từ
Trang 15- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
2.2.3.2 Tài khoản
Tài khoản 338- Phải trả phải nộp khác: Được dùng để phản ánh tình hình thanh toán cáckhoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh các tài khoản khác (từ TK331 đến
TK 336)
Nội dung kết cấu
Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
- kết chuyển giá trị TS thừa vào các TK
liên quan theo quyết đinh ghi trong
biên bản xử ký
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho
cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ
- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế
toán; trả tiền nhận trước cho khách
hàng khi không tiếp tục thực hiện việc
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phíSXKD
- Trích BHYT, BHXH khấu trừ vào lươngcủa CNV
- Các khoản thanh toán với CNV tiền nhà,điện nước ở tập thể
- BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Doanh thu chưa thực hiện
- Các khoản phải trả khác
Sd (nếu có):- Số đã chi, đã nộp nhiều
hơn số phải trả, phải nộp hoặc số
BHXH đã chi, KPCĐ chi vượt chưa
được cấp bù
Sd:- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưanộp cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ đểlại cho đơn vị chưa chi hết Giá trị TSphát hiện thừa chờ giải quyết
- Doanh thu chưa thực hiện còn lại
Tk 338- Phải trả phải nộp khác, có các TK cấp 2 sau:
Trang 16- TK3381- Tài sản thừa chờ giải quyết
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Trang 17Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
5 Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
- Sổ chi tiết tài khoản 3382, 3383, 3384, 3388, 3389
- Sổ cái tài khoản 338
2.2.4 Thuế thu nhập cá nhân (3335)
TK 338 TK 623, 622, 627, 641, 642
(1) Trớch BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí
Khấu trừ lương tiền nôp hộ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của CNV
TK 111, 112
(4) BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN nộp thay CNV
(3), (5), (6) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Trang 18 Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân):
- Doanh nghiệp chi trả thu nhập hoặc doanh nghiệp được uỷ quyền chi trả thu nhập(gọi tắt là cơ quan chi trả thu nhập) phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhântheo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn Doanh nghiệp chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiềnthuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào Ngân sáchNhà nước
- Doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm tính số tiền thù lao được hưởng, tínhthuế thu nhập cá nhân và thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân, và nộp thuế vàoNgân sách Nhà nước Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp phải cấp "Chứng từkhấu trừ thuế thu nhập" cho cá nhân có thu nhập cao phải nộp thuế, quản lý sử dụng vàquyết toán biên lai thuế theo chế độ qui định
Phương pháp kế toán một số doanh nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuếcủa công nhân viên và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
2 Khi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, doanh nghiệp phải xác định số thuế thu nhập
cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinhthu nhập, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ bên ngoài ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635 (Tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (Tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng tiền phải thanh toán) (4311)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (Số thuế thu nhập cá
nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả)
- Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng số tiền phải trả)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Số thuế thu nhập cá nhânphải khấu trừ)
Trang 193 Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân được hưởngkhoản tiền thù lao tính theo tỷ lệ (%) trên số tiền thuế đối với thu nhập thường xuyên và trên
số tiền thuế đối với thu nhập không thường xuyên trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước.Khi xác định số tiền thù lao được hưởng từ việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cánhân theo quy định, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Trang 20Chương II:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ QUANG MINH
1 Phương pháp hệ nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu được thu thập từ:
- Bảng tổng hợp lương
- Bảng chấm công
- Bảng tính lương và BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN
- Kế hoạch quỹ lương
1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp diễn dịch, quy nạp
Phương pháp này kế toán nhận thông tin thu thập dữ liệu từ các phòng ban liên quanchuyển tới như phòng nhân sự, gồm có những chứng từ tiền lương và BHXH như sau:
Từ đó kế toán lập bảng phân bổ tiền lương định khoản và hạch toán ghi sổnhật ký chung
2 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1 Kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Trang 21+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ Kinh doanh và lắp đặt điện dân dụng, điện công nghiệp
+ Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, đường dây và trạm biến áp đến 35KV
+ Kinh doanh, sản xuất, lắp đặt, trang trí nội ngoại thất
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Hình thức kế toỏn ỏp dụng: Nhật ký chung
- Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho: Bỡnh quõn gia quyền
- Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho: kờ khai thường xuyờn
- Phương phỏp khấu hao tài sản cố định: đường thằng
- Hình thức trả lương: tiền lương thời gian
- Hệ số lương theo quy định của nhà nước 1.340.000 đồng/thỏng (nghị định số97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009
- Hệ số cấp bậc, phụ cấp theo thụng tư 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05/12/2007
- Ngày làm việc: 6 ngày/tuần
- Giờ làm việc:
+ Sỏng: 8 giờ - 12 giờ
+ Chiều: 1 giờ 30 – 5 giờ 30
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
GIÁM ĐỐC
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương
Trang 222.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xânh dựng và Công nghệ Quang Minh
2.2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh
Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Quang Minh áp dụng hình thức trả lươngthời gian cho tất cả nhân viên trong công ty, ngoài ra đội thi công còn được hưởng thêmlương làm thêm giờ khi tham gia thi công công trình
Căn cứ vào nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 và thụng tư BLĐTBXH ngày 05/12/2007 và theo đặc thự của Cụng ty, Cụng ty đó xõy dựng hệ thốngthang bảng lương như sau:
phụ cấp
II khối nhân viên
III đội thi công
Để tính lương cho nhân viên công ty căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, thanglương và hệ số lương theo hệ thống thang bảng lương trên