1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đáp án đề thi lý thuyết-kỹ thuật xây dựng-mã đề thi ktxd-th (11)

5 464 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi lý thuyết-kỹ thuật xây dựng-mã đề thi ktxd-th (11)
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2009-2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính lưu động Tính dẻo Biểu thị bằng độ sụt của vữa, độ sụt được xác định bằng thí nghiệm theo TCVN 3221-79 - Tính lưu động của vữa phụ thuộc vào loại vữa, chất lượng, tỉ lệ pha trộn

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)

NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

MễN THI: Lí THUYẾT CHUYấN MễN NGHỀ

Mó: DA KTXD - LT 11

I Phần bắt buộc (7 điểm)

I PHẦN BẮT BUỘC

Tớnh chõt cơ bản của vữa gồm 5 tớnh chất:

a Tính lưu động ( Tính dẻo )

Biểu thị bằng độ sụt của vữa, độ sụt được xác định bằng thí

nghiệm theo TCVN 3221-79

- Tính lưu động của vữa phụ thuộc vào loại vữa, chất lượng, tỉ lệ

pha trộn của các thành phần vật liệu và thời gian trộn

- Tính lưu động của vữa có ảnh hởng lớn đến năng suất và chất

lượng xây trát Vì vậy tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật, đặc tính đặc điểm

của công việc, điều kiện thời tiết mà trộn vữa có độ sụt thích hợp

b Tính giữ nước.

0,25

Trang 2

- Là khả năng giữ được nước khi trộn xong qua qúa trình vận

chuyển đến nơi sủ dụng

- Tính giữ nước của vữa phụ thuộc vào loại vữa, chất lượng, tỉ lệ

pha trộn của các thành phần vật liệu, phương pháp trộn

- Vữa xi măng giữ nước kém hơn vữa vôi, vữa cát vàng giữ nước

kém hơn cát đen, trộn bằng thủ công giữ nước kém hơn trộn bằng

máy Do vậy trong sử dụng thường xuyên đảo lại ( nhất là vữa xi

măng )

c Tính bám dính.

- Là khả năng liên kết của vữa với các viên xây, trát, láng, lát, ốp

Nó phụ thuộc vào số lượng, chất lượng của chất kết dính có trong

thành phần vữa

- Tính bám dính còn phụ thuộc vào các bề mặt kết cấu ( độ sạch,

nhám, độ ẩm )

d Tính chịu lực.

- Là khả năng chịu được lực tác dụng vào vữa ( còn gọi là cờng độ)

biểu thị bằng độ chịu lực ( thí nghiệm ) Đơn vị tính KG/cm2

- Mỗi loại vữa tuỳ theo tỉ lệ, quy cách thành phần vật liệu mà có

cường độ khác nhau

- Cường độ chịu nén tiêu chuẩn còn gọi là mác hay số hiệu

+ Vữa vôi mác 2 , 4 , 8

+ Vữa tam hợp mác 10, 25 , 50 , 75 , 100

+Vữa xi măng mác 50 , 75 , 100 , 125 , 150

e Tính co nở.

- Khi vữa khô xẩy ra hiện tượng co ngót, ẩm nở ra Độ co ngút

thường lớn, độ nở nhỏ

- Khi co ngót xẩy hiện tượng nứt rạn, bong rộp làm giảm chất

lượng, mỹ quan do vậy phải thường xuyên bảo dưỡng mặt trát

Phạm vi sử dụng vữa :

- Vữa vôi

Thành phần vôi + cát + nớc

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 3

Loại này có cờng độ thấp tính chấm thấm kém, dùng để xây trát

những công trình tạm, công trình chịu lực nhỏ, ít va chạm và cọt sát,

nơi khô ráo và trát trong nhà

- Vữa tam hợp (ba ta)

Thành phần vôi + cát + xi măng + nớc

Loại này có cờng độ và tính chống thấm cao hơn vữa vôi, nhanh

khô cứng hơn, dùng để xây trát những bộ phận chịu lực của công trình

nh Móng, tờng, Trụ, những nơi chịu ma nắng, cọ sát nh tờng nhà, má

hèm cửa, trang trí

- Vữa xi măng

Thành phần cát + xi măng + nớc

Loại này có cờng độ và tính chống thấm cao hơn vữa tam hợp,

nhanh khô cứng hơn dùng để xây trát những bộ phận chịu lực lớn của

công trình nh Móng, tờng, trụ những nơi chịu ma nắng, chịu ẩm ớt,

có nhu cầu chống thấm cao nh Tòng hầm, bể chứa nớc, khu vệ sinh

Nơi tiếp xúc kim loại, xây lanh tô, trụ gạch đặt cốt thép, chèn bản lề,

goòng,song sắt, trát các kết cấu bê tông bị rỗ mặt, láng mặt nền

sàn

0,75

Tớnh tiờn lượng cụng tỏc bờ tụng gạch vỡ lút múng :

1 Nghiờn cứu bản vẽ.

Cụng trỡnh này gồm 3 loại múng: M 1; M2; M3 ;trong đó M1; M3 đều

cú dạng múng băng, múng M2 là múng trụ Bờ tụng gạch vỡ lút múng

phủ kớn đỏy múng dày 0,10 m

0,25

2 Phõn tớch khối lượng.

- Múng băng M1 cú chiều rộng 0,7m chạy xung quanh nhà và ngang

nhà qua trục 2;3

- Múng trụ M2 cú kớch thước 0,7 x 0,7 (m)

- Múng bú hố M3 cú chiều rộng 0,4 m chạy dọc nhà theo trục A

0,25

3 Tỡm kớch thước và tớnh toỏn.

* Tớnh chiều dài múng:

- Múng M1: + Theo chu vi nhà 2 x ( 9,9 + 6,0 ) = 20,8 m

+ Trục 2; 3 2 x ( 6,0 – 0,7 ) = 10,6 m

0,5

Trang 4

Céng : 31,4 m

- Móng M2: Có kích thước 2 cạnh bằng nhau và bằng: 0,7 m

- Móng M3: 3 x (3,3 – 0,7) + 2 [1,8 - (0,35 + 0,35)] = 10 m

* Diện tích đáy móng là:

- Móng M1: 31,4 m x 0,7 m = 21,98 m2

- Móng M2: 4 x (0,7 m x 0,7m) = 1,96 m2

- Móng M3: 10 m x 0,4 m = 4 m2

Cộng diện tích đáy móng: 27,94 m2

* Khối lượng bê tông gạch vỡ lót đáy móng:

27,94 m2 x 0,10 m = 2,794 m3

0,5

0,25

4 Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi côngcho công tác bê

tông lót móng, bê tông gạch vỡ vữa tam hợp cát vàng mác 25 M L >2

khối lượng 2,794 m 3

- Tra định mức dự toán ta có mã hiệu định mức AF 15510 với định

mức cho 1 m3 bê tông gạch vỡ là:

Gạch vỡ : 0,893 m3

Vữa : 0,538 m3

Nhân công (3/7) : 1,17 công

- Tra phụ lục định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 vữa tam hợp mác

25 cát vàng, mã định mức B1122 là:

Xi măng PC 30 : 121,01 kg

Vôi cục : 92,82 kg

Cát vàng : 1,14 m3

Vậy nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần sử dụng là:

Vật liệu: Gạch vỡ: 2,794 x 0,893 = 2,495 m3

Xi măng PC 30: 2,794 x 0,538 x 121,01 = 181,9 kg

Vôi cục : 2,794 x 0,538 x 92,82 = 139,52 kg

Cát vàng : 2,794 x 0,538 x 1,14 = 1,82 m3

0,25

0,25

0,5

0,25

Trang 5

Nhân công: 2,794 x 1,17 = 3,26 công (Lấy tròn bằng 3 công)

Máy thi công : Không sử dụng

II PHẦN TỰ CHỌN: (3 điểm) các trường tự ra đề

, ngày tháng năm 2012

DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP TIỂU BAN RA ĐỀ THI

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w