Phần bắt buộc Cõu 1 2,0 điểm - Tớnh chịu lực của vữa là khả năng chịu được tỏc dụng của lực vào vữa.. Tớnh chịu lực được biểu thị bằng độ chịu lực cũn gọi là cường độ, đơn vị tớnh là daN
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
MễN THI: Lí THUYẾT CHUYấN MễN NGHỀ
Mó: DA KTXD - LT 06
I Phần bắt buộc
Cõu 1 (2,0 điểm)
- Tớnh chịu lực của vữa là khả năng chịu được tỏc dụng của lực vào
vữa Tớnh chịu lực được biểu thị bằng độ chịu lực (cũn gọi là cường độ,
đơn vị tớnh là daN/cm2)
- Cường độ chịu nộn của mẫu vữa cú kớch thước tiờu chuẩn
(R=P/F) được gọi là số hiệu vữa hoặc mỏc vữa Mỗi loại vữa, theo tỉ lệ,
quy cỏch cỏc vật liệu thành phần sẽ cú độ chịu lực khỏc nhau ( cường
độ khỏc nhau)
+ Đối với vữa vụi : Cú mỏc 2ữ4
+ Đối với vữa tam hợp : Cú mỏc 5,10,25,50
+ Đối với vữa xi măng cỏt: Cú mỏc 50, 75, 100, 150, 200
- Khi dựng vữa ta phải dựng đỳng loại, đỳng mỏc theo yờu cầu
của thiết kế
1,5 đ
- Số hiệu vữa xi măng cỏt vàng mỏc 75 nghĩa là khả năng chịu
được lực nộn của vữa 75 daN/cm2
0,5 đ
Cõu 2 (2,0 điểm)
1 Xếp ớm gạch
- Xếp theo chi vi của phòng các cạnh viên gạch liền kề phải song
song nhau và cách nhau bằng bề rộng mạch vữa (2 mm) trờng hợp mặt lát
lẻ viên phải bố trí hàng gạch đó ở sát tờng phía bên trong
0.3 đ
Trang 2sắc của các viên gạch
2 Lát 4 viên gạch mốc
- Rải vữa lát định vị 4 viên gạch mốc phải đảm bảo:
+ Đúng vị trí, cao độ, độ dốc theo yêu cầu thiết kế
+ Đúng màu sắc, chiều hoa văn viên gạch (nếu có)
0.3 đ
3 Lát hai hàng cầu
- Căn cứ vào các viên mốc 1, 2, 3, 4 lát hàng cầu (1-2) và (3,4) đợc lát
song song với hớng lát (lùi dần về phía cửa)
- Trờng hợp phòng rộng phải căng dây lát thêm hàng cầu trung gian
0.3 đ
4 Lát các hàng gạch nối giữa hai hàng cầu
- Rải vữa lát cho 3 đến 5 viên, bề rộng vữa bằng bề rộng viên gạch
dầy khoảng 1 ữ 1,5 cm
- Dùng bay san phẳng và gạt lõm vữa tại vị trí cạnh viên gạch lát
trớc
- Hai tay cầm gạch nhẹ nhàng đặt vào vị trí dùng búa cao su gõ
điều chỉnh để viên gạch phẳng mặt và mép ngoài ăn bóng dây
- Dùng đầu ngón tay xoa nhẹ để kiểm tra độ phẳng giữa hai mép
viên gạch
- Lát đợc 4ữ5 viên dùng thớc tầm để kiểm tra độ phẳng của mặt lát
rồi lau sạch mặt lát bằng giẻ mềm
0.5 đ
5 Lát các hàng lẻ viên
- Cắt gạch: Để đờng cắt viên gạch chính xác hãy đặt viên gạch
định cắt lên viên gạch nguyên cối cùng của dãy, chồng một viên gạch thứ
3 và áp sát vào tờng Dùng cạnh của viên gạch thứ 3 làm thớc vạch một
đờng cắt lên viên gạch thứ 2 cần cắt
+ Đối với gạch gốm tráng men vạch dấu và tiến hành cắt bằng dao
cắt thủ công
+ Đối với gạch ceramíc tráng men hoặc granít nhân tạo khi cắt
phải dùng máy để cắt vì loại gạch này đặc điểm có độ cứng lớn
- Lát các hàng lẻ viên với phơng pháp tơng tự nh lát các hàng bên
0.5 đ
Trang 3trong hàng cầu, lát đến đâu đặt thớc tầm kiểm tra để viên lát phẳng với
hàng gạch lát trớc
6 Lau mạch: Sau khi lát xong sau 36 giờ tiến hành lau mạch
- Vệ sinh mặt lát
- Phết hồ chà mạch lỏng vào mạch lát Dùng miếng cao su mỏng
gạt cho hồ chèn đầy khe mạch, dùng giẻ mềm lau sạch mặt lát
0.1 đ
Cõu 3: (3,0 điểm)
- Tổng hợp vật liệu:
+ Thộp trũn cỏc loại
20: 116,8 + 30,9 = 147,7 (kg)
12: 20,62 (kg)
6: 22,75 (kg) + Dõy thộp buộc
) ( 887 , 2
= 1000
28 , 14 ) 7 , 147 + 62 , 20 ( + 42 , 21 75 , 22
kg x
x
+ Que hàn
) ( 989 , 0
= 1000
7 , 4 62 , 20 + 042 , 6 7 , 147
kg x
x
2,0 đ
- Tớnh nhõn cụng gia cụng và lắp đặt cốt thộp
Áp dụng định mức nhõn cụng cho cụng tỏc cốt thộp dầm, giằng
ứng với chiều cao thi cụng > 4m
946 , 1
= 1000
) 57 , 16 75 , 22 ( + ) 41 , 10 62 , 20 ( + ) 17 , 9 7 , 147 (
C
(cụng)
1,0 đ
II PHẦN TỰ CHỌN: (3 điểm) cỏc trường tự ra đề
, ngày thỏng năm 2012
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP TIỂU BAN RA ĐỀ THI