1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đáp án đề thi lý thuyết-công nghệ ôtô-mã đề thi oto-th (34)

4 227 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Đề Thi Lý Thuyết Công Nghệ Ô Tô
Trường học Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2009-2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 282,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bắt buộc 1 Vẽ đồ thị và trình bày quy luật mài mòn của chi tiết chuyển động tương đối theo thời gian.. Nó đều bị mài mòn tuân theo một qui luật giống nhau và được chia thành các

Trang 1

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: OTO-LT34

Hình thức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc)

I Phần bắt buộc

1 Vẽ đồ thị và trình bày quy luật mài mòn của chi tiết chuyển động tương đối theo thời

gian

* Sơ đồ

Các chi tiết khi sử dụng chuyển động tương đối với nhau như piston - xi lanh,

trục - bạc, Nó đều bị mài mòn tuân theo một qui luật giống nhau và được chia

thành các giai đoạn như hình 1

Đồ thị có trục tung thể hiện khe hở (mm), trục hoành thể hiện thời gian hoặc số

Km xe đã chạy; SLg khe hở lắp ghép ban đầu; SBĐ khe hở ban đầu sau khi chạy rà;

SMax khe hở lớn nhất cho phép

Hình 1 để dễ nghiên cứu ta chỉ vẽ đồ thị qui luật mài mòn của một chi tiết, thực

tế khi lắp ghép hai chi tiết với nhau, khi chuyển động tương đối với nhau cả hai chi

tiết sẽ bị mài mòn nên khe hở sẽ tăng lên bằng tổng mài mòn của hai chi tiết

* Giai đoạn mài hợp (giai đoạn chạy rà): Sau khi lắp ghép xong các chi tiết có

khe hở gọi là khe hở lắp ghép Ban đầu sau khi gia công xong bề mặt các chi tiết vẫn

còn độ nhám, soi kính hiểm vi bề mặt còn nhấp nhô như ở (hình 2), nên chưa đạt độ

bóng theo yêu cầu Để đạt độ bóng cần phải chạy rà để các chi tiết nhẵn bóng Trong

đồ thị ứng với đoạn AB Giai đoạn này tốc độ hao mòn lớn, nên đoạn AB dốc, thời

3

1,5

0,5

Hình 1: Đồ thị các giai đoạn mài

mòn

t (Km)

S(mm)

D

A

B

C

t3

Trang 2

Hình 2

gian chạy rà ngắn, ứng với thời gian (t1) Sau khi chạy rà xong độ hở của chi tiết là

SBĐ

Chú ý: Giai đoạn chạy rà không cho các chi tiết làm việc với tải trọng lớn

* Giai đoạn mài mòn ổn định ( Giai đoạn sử dụng): Giai đoạn này bề mặt các

chi tiết đã được chạy rà nhãn bóng, độ hở đúng với qui định nên tốc độ mài mòn ở

giai đoạn này nhỏ, thời gian sử dụng lâu, ứng với đoạn BC, thời gian t2, độ dốc nhỏ,

tức là khe hở tăng chậm Đây là giai đoạn quan trọng nhất nói lên tuổi thọ của chi

tiết, của máy, nên ta cần tìm cách kéo dài giai đoạn này Khi sử dụng nếu khe hở cặp

chi tiết đã đạt đến SMAX là khe hở cho phép làm việc lớn nhất, khi đó cần phải điều

chỉnh, sửa chữa

* Giai đoạn mài phá (Giai đoạn hư hỏng): Khi khe hở của cặp chi tiết đã đạt

đến SMax, nếu ta không điều chỉnh, sửa chữa mà vẫn tiếp tục sử dụng thì các chi tiết

làm việc sinh ra va đập, gây ra tiếng gõ làm các chi mài mòn, hư hỏng rất nhanh,

ứng với thời gian t3, có thể bị nứt, vỡ, gẫy xảy ra nguy hiểm, nên khi sử dụng đạt

đến khe hở SMAX cần phải điều chỉnh, sửa chữa

0,5

0,5

2 Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của bộ ly hợp ma sát khô loại hai

đĩa (theo hình vẽ)

* Sơ đồ nguyên lý

1 - bánh đà; 2 - lò xo đĩa

bị động; 3 - đĩa ép trung gian; 4 - đĩa bị động; 5 - đĩa ép; 6 - bulông hạn chế; 7 - lò xo ép; 8 - vỏ ly hợp; 9 - bạc mở; 10 - trục

ly hợp; 11 - bàn đạp ly hợp; 12 - lò xo hồi vị bàn đạp ly hợp; 13 - thanh kéo; 14 - càng mở; 15 - bi

"T"; 16 - đòn mở; 17 - lò

xo giảm chấn

* Nguyên lý hoạt động:

- Trạng thái đóng: các lò xo ép 7 luôn ép đĩa ép 5 ép chặt toàn bộ các đĩa ma sát

4 và đĩa trung gian 3 với bánh đà tạo thành một khối→ mômen được truyền từ động cơ

tới trục ly hợp

- Trạng thái mở: tác dụng vào bàn đạp 11 → đòn kéo 13 kéo càng mở 14 đẩy

bạc mở 9 dịch chuyển sang trái → bi "T" 15 sẽ ép lên đầu đòn mở → lò xo bị nén

lại → đĩa ép dịch chuyển sang phải tạo khe hở giữa các đĩa bị động với các đĩa ép→

2

1

1

Trang 3

trục ly hợp được quay tự do ngắt đường truyền mômen từ động cơ tới trục ly hợp

3 - Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống khởi động

- Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động theo sơ

đồ sau

* Nhiệm vụ

Động cơ đốt trong cần có một hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trục khuỷu động cơ một moment với một số vòng quay nhất định nào đó để khởi động

được động cơ Cơ cấu khởi động chủ yếu trên ôtô hiện nay là khởi động bằng động

cơ điện một chiều Tốc độ khởi động của động cơ xăng phải trên 50 v/p, đối với

động cơ diesel phải trên 100 v/p

* Yêu cầu

+ Máy khởi động phải quay được trục khuỷu động cơ với tốc độ thấp nhất mà động

cơ có thể nổ được

+ Nhiệt độ làm việc không được quá giới hạn cho phép

+ Phải bảo đảm khởi động lại được nhiều lần

+ Tỷ số truyền từ bánh răng của máy khởi động và bánh răng của bánh đà nằm trong

giới hạn (từ 9 đến 18)

+ Chiều dài, điện trở của dây dẫn nối từ accu đến máy khởi động phải nằm trong

giới hạn quy định (< 1m)

+ Mômen truyền động phải đủ để khởi động động cơ

* Sơ đồ:

1- Ắc qui

2- Công tắc

đề

3- Cuộn

hút

4- Cuộn

giữ

5- Đồng xu

6- Cực từ

7- Chổi

than

8- Cổ góp

9- Rô to 10- Cuộn Stato 11- Cuộn Roto 12- Cặp bánh răng giảm tốc

13- Khớp 1 chiều 14- Bánh răng máy

đề 15- Bánh răng bánh

đà

* Hoạt động:

+ Khi đề: đóng công tắc đề (2)

- Dòng điện qua cuộn giữ (1) (2) (4) mát

- Dòng điện qua cuộn hút (1) (2) (3) (7) (11) (10) mát

Trong (3), (4) xuất hiện lực từ hút lõi từ mang (5) dịch chuyển sang trái nối (6) với

(1) đồng thời đẩy (14) vào ăn khớp với (15) Lúc này dòng điện từ (1) (5)

(6) (7) (11) (10) mát

+ Chế độ hút: dòng diện đi như sau:

Trong (3), (4) xuất hiện lực từ hút lõi từ mang (5) dịch chuyển sang trái nối (6)

2

0,5

0,5

0,5

0,5

1

10

2

Trang 4

với (1) đồng thời đẩy (14) vào ăn khớp với (15)

+ Chế độ giữ: dòng điện đi như sau:

Rô to máy khởi động quay mô men được truyền từ (9) (12)

(13) (14) (15) làm quay bánh đà khởi động động cơ

+ Chế độ nhả về (khi thôi đề) dòng điện đi như sau:

Lực từ tạo ra trong (3) có tác dụng ngược với ban đầu cùng với (16) làm lõi từ

trở về vị trí ban đầu, tách (5) khỏi (6) máy đề ngừng hoạt động, đồng thời kéo (14)

tách khỏi (15)

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

1

2

1

5

2

mát

1

3

5

mát

4

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: Viết  Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) - đáp án đề thi lý thuyết-công nghệ ôtô-mã đề thi oto-th (34)
Hình th ức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w