1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đáp án đề thi lý thuyết-công nghệ ôtô-mã đề thi oto-th (26)

4 124 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi lý thuyết-công nghệ ôtô-mã đề thi oto-th (26)
Trường học Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2009-2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 244,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám định độ côn của xi lanh trong mặt phẳng dọc.. Giám định độ méo của xi lanh trong mặt cắt ngang.. Độ hở = D2 - Dpiston Dpiston: Đường kính phần dẫn hướng piston cách mép dưới 10 mm

Trang 1

2 D

3

Giữa D 1 và D 3

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: OTO-LT26

Hình thức thi: Viết

I Phần bắt buộc

1 Trình bày nhiệm vụ, phân loại và phương pháp kiểm tra, sửa chữa xi lanh động cơ

* Nhiệm vụ

- Cùng với nắp xilanh và piston làm nhiệm vụ bao kín buồng đốt

- Tản nhiệt cho buồng đốt

- Dẫn hướng cho piston

* Phân loại

+ Xilanh liền

+ Xilanh rời (lót xilanh)

* Nội dung giám định xilanh:

a Giám định bằng cảm giác: Bằng thị giác quan sát các hiện tượng nứt vỡ, xước và hư hỏng bất thường

b Giám định độ côn của xi lanh trong mặt phẳng dọc

AA: Độ côn = D1 - D3 BB: Độ côn = D1 - D3 Mặt phẳng AA đi qua đường tâm trục cơ

Mặt phẳng BB vuông góc với đường tâm trục

c Giám định độ méo của xi lanh trong mặt cắt ngang

Mặt cắt ngang 1 có độ méo = DBB – DAA Mặt cắt ngang 3 có độ méo = DBB- DAA

d Giám định lượng hao mòn lớn nhất ( max)

max = D1 - Do

e Giám định khe hở giữa piston và xi lanh bằng

panme đồng hồ so hoặc thước lá

Độ hở = D2 - Dpiston

Dpiston: Đường kính phần dẫn hướng piston cách mép dưới 10 mm

* Phải giám định những nội dung trên vì:

Trong quá trình làm việc xilanh hư hỏng chủ yếu là hao mòn

1 Hao mòn trong mặt phẳng ngang

- Tạo ra độ ô van (méo) ở cùng một mặt cắt, với loại su páp đặt bên phía xi lanh đối diện với cửa hút mòn nhiều hơn vì luồng hỗn hợp thổi vào kèm theo bột mài thổi

3

1

1

1

Trang 2

mất lớp dầu bôi trơn

2 Hao mòn trong mặt phẳng dọc

- Tạo ra độ côn, vị trí hao mòn lớn nhất ứng với vị trí vòng găng hơi số 1 khi piston ở ĐCT

Với động cơ có số vòng quaylớn, vị trí hao mòn lớn nhất thấp hơn một chút

3 Nứt vỡ

- Do thay đổi nhiệt độ đột ngột

- Hao mòn xi lanh do bột mài rơi vào xi lanh

- Do ăn mòn hoá học

2 Điền chú thích và trình bày hoạt động của hộp số hai trục 4 cấp (theo sơ đồ)

1 Trục sơ cấp

2 Trục thứ cấp

3 Càng đi số

4 Vi sai

5 Đồng tốc

6 Trục số lùi

Hoạt động :

- Đi số 1: Gạt càng đi số I sang trái mô men được truyền từ trục sơ cấp→1,1’ →

đồng tốc → trục thứ cấp

- Đi số 2: Gạt càng đi số I sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→2,2’

→đồng tốc I→ trục thứ cấp

- Đi số 3: Gạt càng đi số II sang trái mô men được truyền từ trục sơ cấp→ đồng

tốc → 3,3’ → trục thứ cấp

- Đi số 4: Gạt càng đi số II sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→ đồng

tốc → 4,4’ → trục thứ cấp

- Đi số lùi: Gạt càng đi số lùi sang phải mô men được truyền từ trục sơ

cấp→R,R’ → đồng tốc → trục thứ cấp

2

1

1

3 Trình bày hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra máy phát

điện xoay chiều loại kích thích điện từ trên ôtô

a Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng máy phát điện:

* Máy phát quay ở tốc độ định mức, điện áp phát ra nhỏ:

+ Nguyên nhân:

- Cuộn dây rôto và stato bị ngắn mạch

- Chổi than bị bẩn, cháy rỗ làm giảm dòng kích thích

- Một số đi ốt nắn dòng hỏng

* Máy phát không phát ra điện:

+Nguyên nhân:

- Cuộn dây kích thích, stato bị đứt

- Giắc nối không tiếp xúc

2

1

1

2

3

4

5

6

Trang 3

- Cuộn dây kích thích chạm mát

b Kiểm tra máy phát sau khi tháo:

* Kiểm tra phần cơ học

+ Quan sát các hiện tượng hư hỏng thông thường cuộn dây stato, rôto, bộ nắn điện

+ Chiều cao chổi than chỉ còn 8 mm cần phải thay mới

+ Vành trượt không bẩn, không sước, độ ô van không quá qui định

* Kiểm tra các cuộn dây phần stato:

+ Kiểm tra chạm mát các cuộn dây stato: Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng hoặc với

nguồn điện 12V có bóng đèn, dùng để kiểm tra chạm mát Hai đầu nguồn được nối với

cực và thân máy phát Nếu đèn sáng là chạm mát

Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng chỉnh về thang đo điện trở ( x1)

Một que đo nối vào 1 cực của cuôn dây (thường là cực chung 0), một que đo vào thân

stato, nếu thông mạch là chạm mát

+ Kiểm tra đứt dây và ngắn mạch cuộn dây stato bằng cách đo trị số điện trở

Thang đo điện trở ( x1): Một que đo nối với cực chung “0”, que đo còn lại lần lượt

nối với đầu từng pha A,B,C để đo điện trở từng pha

Nếu R(đo được) = R (tiêu chuẩn) cuộn dây còn tốt

Nếu R (đo được) < R (tiêu chuẩn) cuộn dây ngắn mạch

Nếu R (đo dược) = 0 cuộn dây ngắn mạch hoàn toàn (đầu vào chạm đầu ra)

Nếu R (đo được) = ∞ pha đó đứt dây

+ Kiểm tra đi ốt nắn dòng:

+ Kiểm tra điốt tháo rời:

Kiểm tra điốt lần 1

Cực âm đồng hồ nối với cực âm điốt;

Cực dương đồng hồ nối với cực dương điốt;

Trị số điện trở lớn (thang đo x1 kim chỉ ∞)  tốt

Kiểm tra điốt lần 2

Cực âm đồng hồ nối với cực dương điốt;

Cực dương đồng hồ nối với cực

âm điốt;

Trị số điện trở bằng tiêu chuẩn

 tốt

0,5

0,5

A

C

B

O

12V +

-

Trang 4

Cộng I 7

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

1

2

……….………, Ngày……… ………tháng……….……năm 2012

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: Viết  Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) - đáp án đề thi lý thuyết-công nghệ ôtô-mã đề thi oto-th (26)
Hình th ức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w