Phần bắt buộc 1 Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ một xilanh không tăng áptheo hình vẽ.. - Kỳ nổ Khi piston gần đến điểm chết trên cách điểm chết tr
Trang 1CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: OTO-LT25
Hình thức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc)
I Phần bắt buộc
1
Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ một xilanh
không tăng áp(theo hình vẽ)
1 Trục khuỷu
2 Tay biên
3 Pittông
4 Xi lanh
5 Cửa nạp
6 Xupáp nạp
7 Bugi
8 Xupáp xả
9 Cửa xả
10 Các te
Sơ đồ nguyên lý động cơ xăng 4 kỳ
* Nguyên lý làm việc động cơ xăng 4 kỳ, 1 xi lanh
Một chu trình làm việc của động cơ trải qua 4 kỳ (hút, ép nổ, xả) tương ứng với
4 hành trình dịch chuyển của piston hay 2 vòng quay trục khuỷu:
- Kỳ hút
+ Supap hút: Mở + Supap xả: Đóng + Piston dịch chuyển: Từ ĐCT → ĐCD + Trục khuỷu quay: Từ 0 ÷1800
Hỗn hợp đốt (xăng và không khí sạch) được hút vào xy lanh qua supáp nạp do
áp suất buồng đốt nhỏ hơn áp suất không khí
- Kỳ ép
+ Supáp hút: Đóng
+ Supáp xả: Đóng
+ Piston dịch chuyển: Từ ĐCD → ĐCT
+ Trục khuỷu quay: Từ 1800 ÷ 3600
Hỗn hợp đốt được nén lại trong buồng đốt
- Kỳ nổ
Khi piston gần đến điểm chết trên cách điểm chết trên một khoảng tương ứng với một góc quay s (góc đánh lửa sớm) của trục khuỷu thì bugi bật tia lửa điện đốt
cháy hỗn hợp
+ Supáp hút: Đóng
3
1
2
Trang 2+ Supáp xả: Đóng
+ Piston dịch chuyển: Từ ĐCT → ĐCD
+ Trục khuỷu quay: Từ 3600 ÷ 5400
- Kỳ xả
+ Piston: ĐCD → ĐCT + Trục khuỷu: 5400
÷ 7200
Sản phẩm cháy được xả ra ngoài qua supáp xả
2 Điền chú thích và trình bày hoạt động của bộ trợ lực phanh kiểu chân không (theo
hình vẽ)
* Sơ đồ nguyên lý:
1 Khoang trước màng (A);
2 Lò xo;
3 Ống thông với đường ống nạp;
4 Piston trợ lực;
5 Cửa thông 2 khoang A,B;
6 Piston nhỏ (van không khí);
7 Cửa thông với khí trời;
8 Bàn đạp;
9 Ty đẩy;
10 Khoang sau màng (B)
* Hoạt động :
- Khi chưa đạp phanh:
Ty đẩy (9) bị lò xo hồi vị bàn đạp giữ ở vị trí ban đầu → van không khí (6)
áp sát cửa thông (5) → không khí bị chặn lại Trong khi đó van không khí (6) và cửa thông (5) tách rời nhau → khoang A thông với khoang B → cả hai khoang (A; B) đều có áp suất không đổi đó là áp suất chân không trong họng hút của động cơ → không có độ chênh lệch áp suất giữa hai phía của pittông trợ lực (4) → bộ cường hoá chưa làm việc
- Khi đạp phanh:
Khi tác dụng lực vào bàn đạp (8) → ty đẩy (9) sẽ tác dụng lên đế van không khí (6)
→(6) dịch chuyển sang trái → van (6) áp sát và đóng cửa thông (5) → cửa van không khí (6) mở → không khí từ ngoài → bộ lọc khí → khoang B
Vậy: khoang A là áp suất chân không, khoang B là áp suất khí trời → có độ chênh lệch áp suất giữa hai phía của pittông trợ lực (4) → pittông trợ lực dịch chuyển sang phía khoang A
Ngoài ra, ty đẩy (9) một đầu liên kết với pittông trợ lực cũng di chuyển sang trái đẩy vào pittông (4) → thực hiện quá trình phanh
- Khi nhả phanh:
Khi nhả phanh → người lái thôi tác dụng lực lên bàn đạp phanh (8) → lò xo hồi vị bàn đạp kéo ty đẩy (9) dịch chuyển về vị trí ban đầu → đế van không khí (6) dịch chuyển theo: → đế van (6) ép sát và đóng cửa van không khí (7) → mở cửa van chân không (5) → Pittông trợ lực và van điều khiển lại trở về trạng thái ban đầu
2
1
1
1
2
3
4
5
6
7
10
8
9
Trang 33 Điền chú thích và trình bày hoạt động của hệ thống đèn cốt- pha loại có rơle điều
khiển (theo sơ đồ)
1 Ắc qui
2 Dây điện
3 Rơ le
4 Cầu chì
5 Đèn cốt – pha
6 Giắc nối(cầu nối)
7 Đèn báo pha
8 Công tắc tổ hợp
* Hoạt động:
+ Khi bật công tắc chung nấc 2:
- Công tắc cốt - pha ở nấc cốt:
Dòng điều khiển đi như sau: (+) ắc qui cực 1 (rơle)W cực 2 a H-E
mát
Dòng tải: (+) ắc qui cực 3(rơle) 5 cầu chì dây tóc cốt cầu nối bL- 0 mát âm ắc qui (đèn cốt sáng)
- Công tắc cốt- pha ở nấc pha:
Dòng tải đèn pha: (+) ắc qui cực 3 (rơ le) 5 cầu chì dây tóc phacầu nối cH- I mát âm ắc qui (đèn pha sáng)
Đèn báo pha :(+) ắc qui cực 3 (rơ le) 5 cầu chì báo pha dây tóc đèn báo pha 7 cầu nối CH- I mát âm ắc qui (đèn báo pha sáng)
- Công tắc cốt - pha ở nấc nháy pha (công tắc chung tùy ý):
Dòng điều khiển: (+) ắc qui cực 1(rơ le)W cực 2 A S-F-L mát
Dòng tải (tương tự nấc pha)
Dòng tải: (+) ắc qui cực 3 (rơ le) 5 cầu chì dây tóc pha cầu nối CF-
L mát âm ắc qui (đèn pha sáng)
Đèn báo pha: (+) ắc qui cực 3 (rơ le) 5 cầu chì báo pha dây tóc đèn báo pha
7 cầu nối CF- L mát âm ắc qui (đèn báo pha sáng)
2
1
1
II Phần tự chọn, do trường biên soạn
1
2
…