1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đáp án đề thi lý thuyết-công nghệ ôtô-mã đề thi oto-th (2)

4 151 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Đề Thi Lý Thuyết - Công Nghệ Ô Tô - Mã Đề Thi Oto-Th (2)
Trường học Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2009-2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 256,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm chết ĐC Là các vị trí trong xylanh mà tại đó pittông thay đổi hướng chuyển động.. Có hai vị trí điểm chết: Điểm chết trên ĐCT: Là vị trí của đỉnh pittông trong xylanh ở xa tâm trục

Trang 1

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: OTO-LT02

Hình thức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc)

I Phần bắt buộc

1 - Điền chú thích (theo hình vẽ)

- Nêu định nghĩa các thuật ngữ cơ bản và thông số kỹ thuật của động cơ đốt trong? 3

1- đường ống nạp 2- Xupáp nạp 3- Bu-gi 4- Xupáp thải 5- đường ống thải 6- Xy-lanh

7- piston 8- Thanh truyền 9- Trực khuỷu 10- Chiều quay động cơ 11- Nắp máy

1,0

1 Điểm chết (ĐC)

Là các vị trí trong xylanh mà tại đó pittông thay đổi hướng chuyển động Có hai

vị trí điểm chết:

Điểm chết trên (ĐCT): Là vị trí của đỉnh pittông trong xylanh ở xa tâm trục

khuỷu nhất

Điểm chết dưới (ĐCD): Là vị trí của đỉnh pittông piston trong xylanh ở gần

tâm trục khuỷu nhất

0,2

2 Hành trình (S)

Khoảng cách khi pittông chạy từ vị trí giới hạn này sang vị trí giới hạn kia

được gọi là hành trình pittông S:

S = 2R (R – bán kính quay của trục khuỷu)

0,2

3 Chu trình công tác

Là các quá trình liên tiếp nhau để biến đổi nhiệt năng thành cơ năng

0,2

4 Kỳ

Là một phần của chu trình công tác ứng với píttông chuyển động từ điểm chết

0,2

Trang 2

này đến điểm chết kia

5 Thể tích buồng cháy ( V c )

Là thể tích phần không gian giới hạn bởi thành xi lanh, nắp máy và đỉnh piston

khi nó ở ĐCT

0,2

6 Thể tích công tác ( V h )

Là thể tích giới hạn bởi thành xy lanh và các vị trí ĐCT, ĐCD của piston ( là

thể tích phần không gian được giải thoát khi piston dịch chuyển từ ĐCT tới ĐCD ):

S

D

4 V

2

h ( cm3, l ) Trong đó:

D – đường kính xylanh (mm)

S – hành trình pittông (mm)

0,3

7 Thể tích toàn bộ xylanh ( V a )

Va thể tích toàn phần là thể tích của xilanh khi pittông nằm ở ĐCD

Va = Vc + Vh (cm3, l)

0,2

8 Tỉ sô nén

Tỉ số nén ε - là tỉ số giữa thể tích toàn phần Va và thể tích buồng cháy Vc:

c h

c

h c

c

a

V

V V

V V V

V

1 (cm3, l)

Tỉ số nén ε chỉ rõ : thể tích xylanh phía trên pittông bị giảm bao nhiêu lần, tức

là bị ép nhỏ bao nhiêu lần khi pittông đi từ ĐCD lên ĐCT

0,3

9 Thể tích làm việc của động cơ (V e )

Là tổng thể tích công tác của các xylanh trong động cơ Ve = i.Vh

Vh - Thể tích công tác của xy lanh

i - Số xylanh trong động cơ

0,2

2 - Điền chú thích (theo hình vẽ)

- Trình bày hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng ly hợp ma sát khô trên ô tô 2

1 Xy lanh trợ lực 6 Ổ bi ép

2 Bánh đà 7 Càng mở ly hợp

3 Đĩa ma sát 8 Bình dầu trợ lực

4 Đĩa ép 9 Bàn đạp ly hợp

5 Vỏ ly hợp 10 Xy lanh trợ lực

0,5

a Ly hợp bị trượt: biểu hiện khi tăng ga, tốc độ xe không tăng theo tương ứng 0,3

1

2

3

4

5

6

9

10

0

Trang 3

Đĩa ma sát và đĩa ép bị mòn nhiều, lò xo ép bị gãy hoặc yếu

Đĩa ma sát bị dính dầu hoặc bị chai cứng

Bàn đạp ly hợp không có hành trình tự do, thể hiện xe kéo tải kém, ly hợp bị nóng

b Ly hợp ngắt không hoàn toàn: biểu hiện sang số khó, gây va đập ở hộp số

Hành trình tự do bàn đạp ly hợp quá lớn

Các đầu đòn mở không nằm trong cùng mặt phẳng do đĩa ma sát và đĩa ép bị

vênh Do khe hở đầu đòn mở lớn quá không mở được đĩa ép làm cho đĩa ép bị vênh

ổ bi T bị kẹt

ổ bi kim đòn mở rơ

Đối với ly hợp hai đĩa ma sát, các cơ cấu hay lò xo vít định vị đĩa chủ động

trung gian bị sai lệch

0,3

c Ly hợp đóng đột ngột:

Đĩa ma sát mất tính đàn hồi, lò xo giảm chấn bị liệt

Do lái xe thả nhanh bàn đạp

Then hoa moay ơ đĩa ly hợp bị mòn

Mối ghép đĩa ma sát với moay ơ bị lỏng

0,3

d Ly hợp phát ra tiếng kêu:

Nếu có tiếng gõ lớn: rơ lỏng bánh đà, bàn ép, hỏng bi đầu trục

Khi thay đổi đột ngột vòng quay động cơ có tiếng va kim loại chứng tỏ khe hở

bên then hoa quá lớn (then hoa bị rơ)

Nếu có tiếng trượt mạnh theo chu kỳ: đĩa bị động bị cong vênh

ở trạng thái làm việc ổn định (ly hợp đóng hoàn toàn) có tiếng va nhẹ chứng tỏ

bị va nhẹ của đầu đòn mở với bạc, bi T

0,3

e Li hợp mở nặng:

Trợ lực không làm việc, do không có khí nén hoặc khí nén bị rò rỉ ở xi lanh trợ

lực hay van điều khiển

0,3

3 Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm (theo sơ đồ) 2

1.Ắc qui

2 Cầu chì

3 Khoá điện

4 Tụ điện chống nhiễu

5 Bugi

6 Bộ chia điện 7.Cuộn phát xung 8.Rô to

9 Bô bin

10 Cụm tranzistor

1,0

* Hoạt động:

+ Bật khoá điện:

- Động cơ chưa nổ: độ chênh áp giữa cực B và C chưa đến ngưỡng để Tranzistor

T1, T2 dẫn nên T1, T2 khoá, không có dòng sơ cấp

- Khi động cơ nổ: rô to 8 quay, khi vấu rô to quét qua cuộn dây nối mạch từ nam

châm làm mạch từ biến thiên qua cuộn dây phát xung, cuộn phát xung xuất hiện

SĐĐ xoay chiều Khi đầu B dương T1, T2 dẫn có dòng sơ cấp chạy qua cuộn

sơ cấp bô bin, sau đó đầu B lại âm làm T1, T2 khoá, ngắt dòng sơ cấp đột ngột,

làm xuất hiện SĐĐ cảm ứng cao áp ở cuộn thứ cấp, tạo tia lửa điện phóng ra

điện cực bugi

1,0

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

10

Trang 4

2

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: Viết  Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) - đáp án đề thi lý thuyết-công nghệ ôtô-mã đề thi oto-th (2)
Hình th ức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w