Ứng dụng trong sinh hoạt, trong công nghiệp, trong lĩnh vực nghiên cứu như; máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, máy chụp hình, modul sản xuất linh hoạt, tự động hóa quá trình sản xuất hoặc các
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang, Năm ban hành: 2020
Trang 2T UYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cơ điện tử là một hệ thống cơ cấu máy có thiết bị điều khiển đã được lập trình
và có khả năng hoạt động một cách linh hoạt Ứng dụng trong sinh hoạt, trong công nghiệp, trong lĩnh vực nghiên cứu như; máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, máy chụp hình, modul sản xuất linh hoạt, tự động hóa quá trình sản xuất hoặc các thiết bị hổ trợ nghiên cứu như các thiết bị đo các hệ thống kiễm tra … Một số nhà khoa học nhà nghiên cứu đã định nghĩa cơ điện tử như sau: Khái niệm của cơ điện tử được mở ra
từ định nghĩa ban đầu của công ty Yasakawa Electric: “thuật ngữ Mechantronics (Cơ điện tử) được tạo bởi (Mecha) trong Mechanism (trong Cơ Cấu) và tronics trong electronics (Điện Tử) Nói cách khác, các công nghệ và sản phẩm ngày càng được phát triển sẽ ngày càng được kết hợp chặt chẽ và hữu cơ thành phần điện tử vào trong các cơ cấu và rất khó có thể chỉ ra ranh giới giữa chúng Một định nghĩa khác
về cơ điện tử thường hay nói tới do Harashima, Tomizukava và Fuduka đưa ra năm 1996: “ Cơ điện tử là sự tích hợp chặt chẽ của kỹ thuật cơ khí với điện tử và điều khiển máy tính thông minh trong thiết kế chế tạo các sản phẩm và qui trình công nghiệp
Thiết kế là một phần quan trọng trong quá trình sản xuất đặc biệt đối với lĩnh vực cơ điện tử Giáo trình này sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản
để thực hiện thiết kế hệ thống cơ điện tử
Giáo trình bao gồm các phần :
MỞ ĐẦU
Chương 1 Các nhóm lệnh căn bản sử dụng trong Autocad
Chương 2 Ứng dụng nâng cao các phần mềm thiết kế
Chương 3 Trình diễn và xuất bản vẻ
An Giang, ngày 21 tháng 07 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên Th.S Nguyễn Đức Tài
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Vẽ thiết kế cơ điện tử
Mã môn học/mô đun: MĐ 16
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
-Vị trí: Là môn học kỹ thuật cơ sở Môn học có thể được bố trí học song song với MH10, MH11 và học trước các môn học, mô đun chuyên môn nghề
- Tính chất: Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề cơ điện tử.-
Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
Về kiến thức:
- Những kiến thức cơ bản về sử dụng phần mềm trợ giúp thiết kế bằng máy tính nhằm làm cơ sở cho việc nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề của sinh viên
Về kỹ năng:
Đánh giá qua kỹ năng sử dụng máy tính, các phần mềm ứng dụng để vẽ các bản vẽ 2D, 3D phục vụ cho quá trình thiết kế, lắp ráp trong lĩnh vực cơ điện tử
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập;
- Rèn luyện tính siêng năng trong học tập
Nội dung của môn học/mô đun
Bài tập, thực hành
Kiểm tra
(LT hoặc TH)
Trang 7MỞ ĐẦU Giới thiệu:
Phần này giới thiệu hệ thống cơ điện tử như thế nào
công nghiệp, trong lĩnh vực nghiên cứu như; máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, máy chụp
hình, modul sản xuất linh hoạt, tự động hóa quá trình sản xuất hoặc các thiết
bị hổ trợ nghiên cứu như các thiết bị đo các hệ thống kiễm tra …
Một số nhà khoa học nhà nghiên cứu đã định nghĩa cơ điện tử như sau:
Khái niệm của cơ điện tử được mở ra từ định nghĩa ban đầu của công ty Yasakawa
Electric: “thuật ngữ Mechantronics (Cơ điện tử) được tạo bởi (Mecha) trong Mechanism (trong Cơ Cấu) và tronics trong electronics (Điện Tử) Nói cách khác,
các công nghệ và sản phẩm ngày càng được phát triển sẽ ngày càng được kết hợp chặt chẽ và hữu cơ thành phần điện tử vào trong các cơ cấu và rất khó có thể chỉ
ra ranh giới giữa chúng
Một định nghĩa khác về cơ điện tử thường hay nói tới do Harashima, Tomizukava và Fuduka đưa ra năm 1996: “ Cơ điện tử là sự tích hợp chặt chẽ của
kỹ thuật cơ khí với điện tử và điều khiển máy tính thông minh trong thiết kế chế tạo các sản phẩm và qui trình công nghiệp.”
Cùng năm đó Auslander và Kempf cũng đưa ra một định nghĩa khác như sau:
“ Cơ điện tử là sự áp dụng tổng hợp các quyết định tạo nên hoạt động của các hệ vật
lý.”
Trang 8Năm 1997, Shetty lại quan niệm: “ Cơ điện tử là một phương pháp luận được dùng để thiết kế Tối Ưu Hóa các sản phẩm cơ điện.”
Và gần đây, Bolton đề xuất định nghĩa: “ Một hệ cơ điện tử không chỉ là sự kết hợp chặt chẽ các hệ cơ khí điện và nó cũng không chỉ đơn thuần là một hệ điều khiển, nó là sự tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ trên.”
Tất cả những định nghĩa và phát biểu trên về Cơ điện tử đều xác đáng và giàu thông tin, tuy nhiên bản thân chúng, nếu đứng riêng lẻ lại không định nghĩa được đầy đủ thuật ngữ Cơ điện tử.”
Cũng giống như cơ điện tử, có khá nhiều khái niệm khác nhau về hệ thống cơ điện tử Chúng ta hãy khảo sát một số quan điểm sau của Bradley, Okyay Kaynak, Bolton, Shetty
Sự thành công của các ngành công nghiệp trong sản xuất và bán hàng trên thị trường thế giới phụ thuộc rất nhiều vào khả năng kết hợp của Điện-Điện Tử và công nghệ tin học vào trong các sản phẩm cơ khí và các phương thức sản xuất cơ khí Đặc tính làm việc của nhiều sản phẩm hiện tại-xe ô tô, máy giặt, robot, máy công cụ… cũng như việc sản xuất chúng phụ thuộc rất nhiều khả năng của ngành công nghiệp
về ứng dụng những kỹ thuật mới vào trong việc sản xuất sản phẩm và các qui trình sản xuất Kết quả đã tạo ra một hệ thống rẻ hơn, đơn giản hơn, đáng tin cậy hơn và linh hoạt hơn so với các hệ thống trước đây Ranh gới giữa điện và điện tử , máy
Trang 9tính vá cơ khí đã dần dần bị thay thế bởi sự kết hợp giữa chúng Sự kết hợp này đang tiến tới một hệ thống mới đó là : Hệ thống cơ điện tử
Trang 10Chương I Các nhóm lệnh căn bản sử dụng trong Autocad Giới thiệu:
Hướng dẫn sử dụng các nhóm lệnh căn bản trong sử dụng Autocad
Mục tiêu:
- Hiểu được các lệnh cơ bản sử dụng trong Autocad
- Biết các sử dụng các lệnh cơ bản để vẽ bản vẽ kỹ thuật bằng Autocad
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
1 Các lệnh vẽ cơ bản
a Lệnh vẽ Đường thẳng
Draw\Line Line hoặc L
b Lệnh vẽ hình tròn
Draw\Circle\ … Circle hoặc C
c Lệnh vẽ đường cong
d Các lệnh cơ bản khác
Lệnh vẽ đa tuyến Pline
Draw\PolyLine\… Pline hoặc PL
Lệnh vẽ hình nhữ nhật Rectang
Draw\Rectangle\… Rectangle hoặc REC
Trang 11Lệnh vẽ đa giác đều Polygon
Draw\Polygon\ … Polygon hoặc POL
2 Các lệnh hiệu chỉnh
a Lệnh cắt đối tượng
Modify \ Trim Trim hoặc TR
b Lệnh vát mép và bo góc
Modify \ Chamfer Chamfer hoặc CHA
c Lệnh vẽ song song Offset
Modify \ Offset Offset hoặc O
d Các lệnh hiệu chỉnh khác
Lệnh xoá đối tượng Erase
Modify\Erase hoặc Edit\Clear Erase hoặc E
Lệnh phục hồi đối tượng vừa bị xoá Oops
Huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện Undo
3 Các lệnh sao chép và biến đổi hình
a Lệnh copy
Trang 12Modify\ Copy Copy, hoặc Co
b Lệnh xoay
c Lệnh đối xứng
d Lệnh sao chép mảng Array
Modify\ Array Array hoặc AR hoặc -AR Modify
Trang 13e Các lệnh biến đổi hình khác
BÀI TẬP
Bài tập 1
Ø14 Ø20
Trang 14Bài tập 2
Bài tập 3
Trang 15Bài tập 4
Bài tập 4
Trang 16Bài tập 5
Trang 17Bài tập 6
Bài tập 7
Trang 18Bài tập 8
Bài tập 9
106
66 85
40 24
Trang 19Bài tập 10
Bài tập 11
Trang 20Chương II
Ứng dụng nâng cao các phần mềm thiết kế
Mục tiêu:
- Hiểu được các ứng dụng phần mềm mô phỏng vào thiết kế cơ điện tử
- Thiết kế được chi tiết cơ khí trên phầm mềm
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
1 Làm quen với giao diện
a Các menu cơ bản của phần mềm
Trang 21B3 Nhấp vào OK để gán mẫu
Chọn mẫu
Để chọn một mẫu để sử dụng làm cơ sở cho một mẫu mới, bạn có thể sử dụng bảng điều khiển Trang chủ của tôi hoặc hộp thoại Tạo tệp mới
Cách làm: Tạo một tệp mới bằng Bảng điều khiển trang chủ của tôi
B1 Trong khu vực Mới , mở rộng các tùy chọn Nâng cao B2 Điều hướng đến khuôn mẫu được yêu cầu trong thư mục
B3 Nhấp đúp vào tên mẫu để tạo file mới
2 Xử lý phác thảo 2D
Các mẫu phần mặc định chứa các tính năng Origin sau:
Ba mặt phẳng trực giao: Mặt phẳng YZ, Mặt phẳng XZ và Mặt phẳng XY
Ba trục: Trục X, Trục Y và Trục Z
Điểm trung tâm tại điểm mặc định (0,0,0)
Trang 22Các tính năng Origin này không bao giờ có thể được di chuyển hoặc xóa Hình
2 Wap5 hiển thị các tính năng Origin mặc định
Hệ trục tọa độ CÁC BƯỚC CHUNG
Sử dụng các bước chung sau đây để tạo một tính năng cơ bản được phác thảo:
B1 Bắt đầu tạo bản phác thảo
B2 Để máy bay phác họa
B3 Thực thể tham chiếu dự án, nếu cần
B4 Tạo một bản phác thảo 2D của tính năng cơ bản
B5 Chọn loại tính năng cơ bản
B6 Định nghĩa độ sâu và hướng
B7 Hoàn thành tính năng
| | Bước 1 - Bắt đầu tạo bản phác thảo
Để tạo một tính năng cơ bản được phác thảo, bạn phải bắt đầu với một bản phác thảo Một bản phác thảo là một đại diện 2D của phần được sử dụng để tạo ra hình dạng rắn trong mô hình Để bắt đầu tạo một bản phác thảo trong mô hình, sử dụng một trong các phương pháp sau:
Trong tab Mô hình 3D> Bảng phác thảo, nhấp (Bắt đầu Phác thảo 2D) Nhấp chuột phải vào cửa sổ đồ họa và chọn Phác thảo mới
| | Bước 2 - Xác định mặt phẳng phác thảo
Trang 23Trước khi phác thảo, bạn phải định nghĩa mặt phẳng 2D để phác họa các thực thể Trong quá trình tạo tính năng cơ sở, bất kỳ một trong các mặt phẳng gốc mặc định (YZ, X2 và XY) đều có thể được chọn Khi lệnh phác thảo mới đã được bắt đầu, các mặt phẳng gốc được hiển thị tạm thời trong cửa sổ đồ họa và có thể được chọn Bạn có thể di con trỏ lên bất kỳ mặt phẳng nào được hiển thị để hiển thị tên của mặt phẳng Chọn bất kỳ mặt phẳng nào để xác định mặt phẳng mà bản phác thảo sẽ được tạo
Ngoài ra, trong trình duyệt Mô hình, bên cạnh Nguồn gốc, bấm> để mở rộng
nó và chọn bất kỳ mặt phẳng gốc nào
Các mặt phẳng phác thảo
Bước 3 - Thực thể tham chiếu dự án, nếu cần
Hình học phác thảo nên được định vị đối với các thực thể tham chiếu hiện có Các thực thể tham chiếu cung cấp một tham chiếu cho kích thước và ràng buộc các thực thể được phác thảo để vị trí của chúng được định nghĩa đầy đủ trong mô hình Đối với một tính năng cơ bản, các tính năng Origin tồn tại trong mẫu có thể được sử dụng Theo mặc định, Điểm trung tâm gốc được chiếu lên mặt phẳng phác thảo Bạn phải chiếu rõ ràng bất kỳ mặt phẳng gốc (hoặc trục) nào dưới dạng tham chiếu thêm
Bước 4 - Tạo một bản phác thảo 2D của tính năng cơ bản
Trang 24Khi các thực thể tham chiếu đã được chiếu, bạn có thể bắt đầu tạo các thực thể được phác thảo 2D bằng cách sử dụng các tùy chọn còn lại trong tab Phác thảo
Tab Sketch
Các công cụ phác thảo
Danh sách thả xuống dòng
(Spline (Control Vertex)) : Cho phép bạn phác thảo 3 đường cong dạng tự
do Chọn nhiều điểm để tạo spline Mỗi điểm được đặt trên các đỉnh của khung điều khiển
Trang 25
(Spline (lnterpolation)) : Cho phép bạn phác thảo một đường cong dạng tự
do Chọn nhiều điểm để tạo spline Các spline được rút ra qua từng điểm
(Đường cong phương trình) : Vẽ đường cong dựa trên mục nhập của phương trình
Danh sách thả xuống Arc
(Tangent Arc) : Vẽ tiếp tuyến hình cung với đường thẳng hoặc cung hiện
có Chọn điểm cuối của đường thẳng hoặc vòng cung làm điểm đầu tiên và di chuyển con trỏ đến điểm cuối của vòng cung
(Three Point Arc) : Vẽ một vòng cung tại ba điểm đã chọn Chọn hai điểm kết thúc, và sau đó chọn một điểm trên vòng cung Điểm cuối cùng xác định tâm và bán kính
(Center Point Arc) : Vẽ một vòng cung tại ba điểm đã chọn Điểm đầu tiên xác định tâm của cung và hai điểm còn lại xác định các đầu của cung
Trang 26Danh sách thả xuống hình chữ nhật
(Hình chữ nhật ba điểm): Vẽ một hình chữ nhật ở bất kỳ góc nào Chọn ba điểm
để tạo hình chữ nhật Hai điểm đầu tiên nằm ở một phía và điểm thứ ba nằm ở phía đối diện
(Trung tâm hai điểm): Vẽ một hình chữ nhật dọc theo trục X và Y Chọn hai điểm để tạo hình chữ nhật Điểm đầu tiên là trung tâm của hình chữ nhật và điểm thứ hai là một góc bên ngoài
(Trung tâm ba điểm): Vẽ một hình chữ nhật ở bất kỳ góc nào Chọn ba điểm để tạo hình chữ nhật Điểm đầu tiên là trung tâm của hình chữ nhật, điểm thứ hai là cạnh thứ nhất và điểm thứ ba là cạnh thứ hai
(Tổng thể): Vẽ một vị trí bằng cách chọn ba điểm Hai điểm đầu tiên là toàn bộ chiều dài của khe và lựa chọn thứ ba định nghĩa độ dày của khe
(Điểm trung tâm): Vẽ một vị trí bằng cách chọn ba điểm Chọn điểm trung tâm của khe, theo sau là điểm chính giữa của một cung và thường chọn một điểm để xác định độ dày của khe
(Three Point Arc): Vẽ một vị trí bằng cách chọn bốn điểm Ba điểm đầu tiên xác định độ dài cung và bán kính của khe và lựa chọn thứ tư định nghĩa độ dày của khe
(Center Point Arc): Vẽ một vị trí bằng cách chọn bốn điểm Ba điểm đầu tiên
là điểm trung tâm của cung, độ dài cung và bán kính của khe Lựa chọn thứ tư định nghĩa độ dày của các khe
Trang 27
(Đa giác): Cũng như hình chữ nhật, đa giác có thể được vẽ bằng một loạt các đường Tuy nhiên, dễ dàng hơn để sử dụng lệnh này để tất cả các cạnh và góc bằng nhau Bạn có thể vẽ đa giác như:
Trang 28Bước 2: Trong hộp thoại Extrude
Profile: phần chỉ định Sketch hay vùng bạn muốn tạo lệnh extrude
Trang 29Type Extrude:
Join: Gộp phần Extrude với khối Solid có sẵn (có thể có hoặc không có khối Solid sẵn)
Trang 30Cut: Cắt bỏ phần giao của Extrude và khối Solid có sẵn
Intersect: Chọn phần giao giữa phần Extrude và Solid có sẵn
Trang 31New Solid: tạo một Solid (Khối đặc) mới
-Extents: phần chọn phương thức Extrude
Trang 32To next: từ mặt phẳng Sketch tới mặt bất kỳ gần đó chứa được hình chiếu của Sketch
To: từ mặt phẳng Sketch tới một mặt được chỉ định
Between: phần Extrude nằm giữa hai mặt phẳng được chỉ định
All: phần Extrude kéo dài từ mặt phẳng Sketch tới biên của Part
Trang 33Distance from face: phần Extrude có biên dạng Sketch bắt đầu từ một mặt và đùn đến một kích thước được chỉ định
Output: Chọn biên dạng Extrude được xây dựng:
- Lệnh Revolve
Bước 1: Tạo ra một biên dạng 2D Sketch
Trang 34Bước 2: Tạo đường tâm (trục quay)
Bước 3: Thực hiện lệnh
Trang 35- Lệnh Sweep
B1: Phác thảo một hồ sơ và đường dẫn trên các mặt phẳng giao nhau Đường dẫn phải xuyên qua mặt phẳng hồ sơ Điểm bắt đầu phải được đặt trên giao điểm của các mặt phẳng cho cấu hình và đường dẫn
B2: Nhấp vào tab Mô hình 3D Tạo bảng điều khiển Quét
Nếu chỉ có một hồ sơ trong bản phác thảo, nó sẽ tự động nổi bật Nếu không, chọn một hồ sơ phác thảo
B3: Trong hộp thoại Quét, bấm Hồ sơ và sau đó chọn hồ sơ để quét
Mẹo: Khi thực hiện nhiều lựa chọn cấu hình, để ngăn tự động chuyển sang bộ chọn tiếp theo, hãy bỏ chọn hộp kiểm Tối ưu hóa cho Lựa chọn đơn
B4: Với công cụ chọn Đường dẫn, chọn bản phác thảo 2D, bản phác thảo 3D hoặc các cạnh của hình học
Lưu ý: Nếu sử dụng các cạnh cho đường dẫn, khi lệnh quét hoàn thành, các cạnh sẽ chuyển sang bản phác thảo 3D mới
B5: Nếu có nhiều vật thể rắn, nhấp vào Chất rắn và sau đó chọn các vật thể tham gia
B6: Chỉ định loại đầu ra: