LÝ LUẬN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN VỀ ĐỊA TÔ VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG VIỆC ĐỀ RA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY LÝ LUẬN ĐỀ ĐỊA TÔ CỦA C.MÁC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY VẬN DỤNG ĐỊA TÔ TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
TIỂU LUẬN
LÝ LUẬN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN VỀ ĐỊA TÔ
VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG VIỆC ĐỀ RA CHÍNH SÁCH QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
GVHD: ThS Hồ Ngọc Khương
SVTH: Nhóm 8
1 Nguyễn Thị Mai Linh 20132103
2 Nguyễn Hiếu Ngân 20157026
4 Nguyễn Dương Hoàn Vũ 20157047
Mã lớp học: LLCT120205_12
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2021
Trang 2STT Họ và tên Nhiệm vụ Mức độ hoàn thành
1 Nguyễn Thị Mai Linh Tổng hợp Word
4 Nguyễn Dương Hoàn Vũ Mở đầu + Kết luận
Ghi chú:
- Tỷ lệ % = 100% : Mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia
- Trưởng nhóm: Nguyễn Thị Mai Linh SĐT: 0974553937
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Điểm:
KÝ TÊN
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết cấu của tiểu luận
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN ĐỀ ĐỊA TÔ CỦA C.MÁC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 1
1.1 Cơ sở lý luận và bản chất của địa tô 1
1.1.1 Cơ sở lý luận về địa tô của C.Mác 1
1.1.2 Bản chất của địa tô 1
1.2 Các hình thức địa tô tư bản 2
1.2.1 Địa tô chênh lệch 2
1.2.2 Địa tô tuyệt đối 2
1.2.3 Địa tô độc quyền 3
1.3 Giá cả ruộng đất 3
1.4 So sánh địa tô tư bản chủ nghĩa và địa tô phong kiến 4
1.5 Chính sách quản lý nhà nước về đất đai hiện nay 5
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG ĐỊA TÔ TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 7
2.1 Vận dụng địa tô trong quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7
2.2 Vận dụng địa tô trong quản lý tài chính về đất đai và giá đất 8
2.3 Vận dụng địa tô trong quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 10
2.4 Vận dụng địa tô trong Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 11
2.5 Vận dụng địa tô trong Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 12
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 41 Lý do chọn đề tài
Đất đai là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội, vì vậy quan hệ sở hữu về đất đai từ xa xưa đã được các nhà kinh tế học kinh điển đặc biệt quan tâm nghiên cứu Một chế độ sở hữu đất đai phù hợp sẽ giúp cho việc khai thác nguồn tài nguyên vô giá này có hiệu quả Ngược lại, chính sách không phù hợp sẽ gây ra rất nhiều hệ lụy tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất đai, Đảng và nhà nước đã có những điều chỉnh, thay đổi theo hướng tích cực để bắt kịp với điều kiện kinh tế – xã hội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên bên cạnh đó, chính sách quản lý và sử dụng đất vẫn còn tồn tại một số bất cập cần được giải quyết, nó không chỉ ảnh hưởng đơn thuần đến vấn đề của nông nghiệp mà còn là vấn đề quan trọng trong dự án phát triển kinh tế sau này Chính vì thế, việc nghiên cứu, bổ sung chỉnh sửa các quy định pháp luật về đất đai vẫn đang là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta phải phân tích những lý luận về địa tô của Mác, từ đó tìm hiểu xem nhà nước ta đã vận dụng ra sao và đề ra những quy định, hạn mức phù hợp với thực trạng xã hội Chính vì vậy, nhóm
em chọn đề tài: “Lý luận của kinh tế chính trị Mác - Lênin về địa tô và sự vận dụng trong việc đề ra chính sách quản lý đất đai ở nước ta hiện nay”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của tiểu luận là nghiên cứu định nghĩa của địa tô theo lý luận của Mác-Lênin
Từ cơ sở đó tìm hiểu sự vận dụng trong việc đề ra chính sách quản lý đất đai của nhà nước hiện nay
3 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận đã sử dụng phương pháp tư duy biện chứng kết hợp với phương pháp so sánh và phương pháp tổng hợp – phân tích để làm rõ đề tài nghiên cứu
+ Phương tư duy biện chứng: lý giải cơ sở lý luận của C.Mác về địa tô
+ Phương pháp so sánh: từ những nội dung thu thập được đưa ra nhận xét sự khác nhau giữa các hình thức địa tô, hiểu rõ được bản chất phục vụ công tác nghiên cứu
Trang 5+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: từ những tài liệu thu thập được, tiến hành đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin lại nhằm chỉ ra những vấn đề tích cực và tiêu cực từ đó
đề xuất, vận dụng vào công tác quản lý ở nước ta hiện nay
4 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 2 chương:
+ Chương 1: Lý luận về địa tô của C.Mác và chính sách quản lý đất đai của nước ta
hiện nay
+ Chương 2: Vận dụng địa tô trong việc quản lý đất đai ở nước ta hiện nay.
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN ĐỀ ĐỊA TÔ CỦA C.MÁC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 1.1 Cơ sở lý luận và bản chất của địa tô
1.1.1 Cơ sở lý luận về địa tô của C.Mác
Khi quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xâm nhập vào trong nông nghiệp thì hình thành nên ba giai cấp: Địa chủ sở hữu ruộng đất, tư bản kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp là người trực tiếp lao động
“Tư bản kinh doanh nông nghiệp là bộ phận tư bản xã hội đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp” (Bộ Giáo dục và đào tạo, 2019) Cũng như các nhà tư bản kinh doanh trên các lĩnh vực khác, nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp cũng thu được lợi nhuận bình quân Khác với các chủ thể kinh doanh khác, nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả một lượng tiền cho địa chủ vì đã thuê đất của họ Để có tiền trả cho địa chủ, ngoài số lợi nhuận bình quân thu được tương tự như kinh doanh trên các lĩnh vực khác, nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp còn thu thêm được một phần giá trị thặng dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân nữa, tức là lợi nhuận siêu ngạch, lợi nhuận siêu ngạch này phải trả cho địa chủ dưới dạng địa tô
Sơ đồ biểu diễn nguồn gốc của địa tô
C.Mác khái quát, địa tô (ký hiệu là R) là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân, mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ vì đã kinh doanh trên ruộng đất của địa chủ (Bộ Giáo dục và đào tạo, 2019)
1.1.2 Bản chất của địa tô
Địa tô phản ánh mối quan hệ bóc lột của giai cấp tư sản và địa chủ đối với công nhân làm thuê Địa chủ đã thông qua tư bản kinh doanh nông nghiệp, cùng với tư bản kinh doanh nông nghiệp phân chia giá trị thặng dư do công nhân nông nghiệp tạo ra
Trang 71.2 Các hình thức địa tô tư bản
1.2.1 Địa tô chênh lệch
Nông nghiệp có một số đặc điểm khác với công nghiệp, như số lượng ruộng đất bị giới hạn; độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý của ruộng đất không giống nhau; các điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương ít biến động; nhu cầu hàng hóa nông phẩm ngày càng tăng Do đó, xã hội buộc phải canh tác trên cả ruộng đất xấu nhất (về độ màu mỡ và
vị trí địa lý) Vì vậy mà giá cả của hàng hóa nông phẩm được hình thành trên cơ sở điều kiện sản xuất xấu nhất chứ không phải ở điều kiện trung bình như trong công nghiệp Theo Bộ Giáo dục và đào tạo (2019), địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn Nó
là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung và giá cả sản xuất cả biệt
Địa tô chênh lệch = Giá cả sản xuất chung – Giá cả sản xuất cả biệt
+ Giá cả sản xuất chung của nông phẩm được quyết định bởi điều kiện sản xuất không thuận lợi
+ Giá cả sản xuất cả biệt đươc quyết định ở nơi có điều kiện sản xuất thuận lợi
- Địa tô chênh lệch có hai loại địa tô:
+ Địa tô chênh lệch (I): Là địa tô mà địa chủ thu được do chỗ thuê ruộng đất tốt và
độ màu mỡ cao, điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Địa tô chênh lệch (II): Là địa tô thu được do thâm canh mà có Muốn vậy phải
đầu tư thêm tư liệu sản xuất và lao động; cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng năng suất của ruộng đất
1.2.2 Địa tô tuyệt đối
Theo Bộ Giáo dục và đào tạo (2019), địa tô tuyệt đối là địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể độ màu mỡ tự nhiên thuận lợi hay do thâm canh Địa tô tuyệt đối là phần lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị nông sản và giá cả sản xuất chung của nông sản
Cơ sở của địa tô tuyệt đối là do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp Còn nguyên nhân tồn tại địa tô tuyệt đối là do chế độ độc quyền
Trang 8sở hữu ruộng đất đã ngăn cản nông nghiệp tham gia cạnh tranh giữa các ngành để hình thành lợi nhuận bình quân
Sự độc quyền tư hữu ruộng đất đã cản trở quá trình tự do di chuyển tư bản vào nông nghiệp và do đó đã ngăn cản việc hình thành lợi nhuận bình quân chung giữa công nghiệp
và nông nghiệp Do đó, nông sản được bán theo giá thị trường và phần giá trị thặng dư dôi
ra ngoài mức lợi nhuận bình quân được giữ lại để nộp phần địa tô tuyệt đối cho địa chủ
1.2.3 Địa tô độc quyền
Địa tô độc quyền là hình thức đặc biệt của địa tô tư bản chủ nghĩa Địa tô độc quyền
có thể tồn tại trong nông nghiệp, công nghiệp khai thác và ở các khu đất trong thành thị (Bộ Giáo dục và đào tạo)
+ Trong nông nghiệp, địa tô độc quyền có ở các khu đất có tính chất đặc biệt, cho phép trồng, sản xuất các loại cây đặc sản, các sản phẩm đặc biệt
+ Trong công nghiệp khai thác, địa tô độc quyền có ở các vùng khai thác các kim loại, khoáng chất , khoáng sản có nhu cầu vượt xa khả năng khai thác chúng
+ Trong thành thị, địa tô độc quyền có ở các khu đất có vị trí thuận lợi cho phép xây dựng các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ có khả năng thu lợi nhuận cao Nguồn gốc của địa tô độc quyền cũng là lợi nhuận siêu ngạch do giá cả độc quyền của sản phẩm thu được trên đất đai ấy, mà nhà tư bản phải nộp cho địa chủ
1.3 Giá cả ruộng đất
Ruộng đất trong xã hội tư bản không chỉ cho thuê mà còn được bán Đất đai được xem như là một loại tư bản đặc biệt bởi nó đem lại địa tô, tức là đem lại một loại thu nhập
ổn định bằng tiền Còn địa tô chính là lợi tức của tư bản đó
Trong thực tế đời sống kinh tế, khi thực hiện bán quyền sử dụng đất cho người khác, địa tô là một trong những căn cứ để tính toán giá cả ruộng đất Về nguyên lý, giá cả ruộng đất được tính trên cơ sở so sánh với tỷ lệ lãi suất ngân hàng, theo công thức sau:
Giá cả đất đai = Địa tô
Tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng
Trang 91.4 So sánh địa tô tư bản chủ nghĩa và địa tô phong kiến
*Điểm giống nhau: Cả hai đều là sự thể hiện về mặt kinh tế của quyền sở hữu về
ruộng đất Cả hai loại địa tô đều là kết quả của sự bóc lột đối với người lao động nông nghiệp
*Điểm khác nhau:
- Về mặt chất:
+ Địa tô phong kiến chỉ phản ánh quan hệ sản xuất giữa hai giai cấp: địa chủ và nông dân, trong đó địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân
+ Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh quan hệ sản xuất giữa ba giai cấp: địa chủ, nhà
tư bản kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê, trong đó địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân nông nghiệp làm thuê thông qua nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
- Về mặt lượng:
+ Địa tô phong kiến bao gồm toàn bộ phần sản phẩm thặng dư do nông dân tạo ra,
có khi còn lấn sang cả phần sản phẩm cần thiết
+ Địa tô tư bản chủ nghĩa chỉ là một phần của sản phẩm thặng dư, đó là phần sản phẩm tương ứng với phần giá trị thặng dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
- Về quan hệ sản xuất:
+ Địa tô tư bản chủ nghĩa bao gồm quan hệ của 3 giai cấp là địa chủ, tư bản kinh doanh nông nghiệp, công nhân nông nghiệp
+ Địa tô phong kiến bao gồm quan hệ của 2 giai cấp là địa chủ và nông dân
Tuy có sự khác nhau cơ bản giữa địa tô phong kiến và địa tô tư bản chủ nghĩa nhưng cuối cùng C.Mác cũng kết luận rằng: “Dù hình thái đặc thù của địa tô như thế nào thì tất
cả những loại hình của nó đều có một điểm chung là sự chiếm hữu địa tô là hình thái kinh
tế dưới đó quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện”
Với kết luận này, C.Mác đã khẳng định địa tô chính là phương tiện, là công cụ để địa chủ bóc lột nông dân, thực chất là gián tiếp bóc lột thông qua những nhà tư bản kinh doanh ruộng đất, thuê đất của địa chủ để cho nông dân làm
Trang 101.5 Chính sách quản lý nhà nước về đất đai hiện nay
Từ ngày 1/7/2014, Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành Luật Đất đai năm
2013 có những đổi mới căn bản, cụ thể hóa các quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai, bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất, nhằm khắc phục bất cập mà Luật Đất đai năm 2003 chưa đưa ra quy định cụ thể Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc dân chủ, công khai trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về quyền lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch
Một trong những nội dung đáng chú ý là những quy định cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật cũng
bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động Để minh bạch chính sách về đất đai, Luật còn quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất và bồi thường, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Bên cạnh đó, xác định rõ nguyên tắc định giá đất phù hợp với thị trường, quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng; quy định bảng giá đất được xây dựng định kỳ và công bố công khai Để bảo đảm công tác thông tin về đất đai, Luật đã dành một chương quy định cụ thể về vấn
đề này, theo đó, công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Thực tế việc giao đất, cho thuê đất thời gian qua, tại nhiều nơi đã diễn ra một cách tràn lan, không tính đến năng lực của các nhà đầu tư trong việc triển khai các dự án, gây nên tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả Một bộ phận cán bộ nhà nước lợi dụng công vụ và những "khe hở" trong chính sách quản lý đất đai đã có những hành vi tham nhũng, ảnh hưởng xấu đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, gây bức xúc trong nhân dân Để lập lại trật tự trong vấn đề này, Luật quy định đầy đủ, rõ ràng các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và điều kiện để triển khai thực hiện các dự án đầu tư Sự minh bạch trong quan hệ đất đai được pháp luật quy định sẽ có tác động tích cực đến thị trường nhà đất, quan hệ cung cầu về đất đai được xác lập, thu hút mạnh mẽ mọi đối tượng tham gia đầu tư, nâng cao giá trị sử dụng đất Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư bảo đảm một cách công khai, minh bạch và quyền
Trang 116 lợi của người có đất thu hồi; khắc phục và điều tiết một cách hài hòa lợi ích giữa Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai, người sử dụng đất và nhà đầu tư cũng sẽ góp phần quan trọng vào sự bình đẳng về sử dụng đất giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, phù hợp yêu cầu hội nhập Bên cạnh đó, với một quốc gia có hơn 70% số dân làm nông nghiệp thì các quan hệ đất đai liên quan đến lĩnh vực này sẽ thu hút sự quan tâm đặc biệt của nông dân Luật đã mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân sẽ có tác động rất lớn đến yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết của Đảng
Thi hành Luật Đất đai năm 2013 là một sự kiện pháp lý, đánh dấu sự đổi mới về chính sách quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của nhân dân Các
cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cần làm tốt hơn nữa việc phổ biến, vận động và tuyên truyền nhân dân thực hiện Đồng thời, có cơ chế kiểm tra, giám sát hữu hiệu để công tác phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực đất đai đạt hiệu quả, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân…