1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số vấn đề về HIỆN TƯỢNG THÔN TÍNH, LIÊN kết và sáp NHẬP của các CÔNG TY TRÊN THẾ GIỚI

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về hiện tượng thôn tính, liên kết và sáp nhập của các công ty trên thế giới
Tác giả Nguyễn Thị Luyến
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mét sè vÊn ®Ò vÒ hiÖn t­îng th«n tÝnh, liªn kÕt vµ s¸p nhËp cña c¸c c«ng ty trªn thÕ giíi Mét sè vÊn ®Ò vÒ hiÖn t­îng th«n tÝnh, liªn kÕt vµ s¸p nhËp cña c¸c c«ng ty trªn thÕ giíi T S NguyÔn ThÞ LuyÕn.

Trang 1

Một số vấn đề về hiện tợng thôn tính, liên kết và sáp

nhập của các công ty trên thế giới

T.S Nguyễn Thị Luyến

Xuất phát từ những tổ chức sản xuất độc quyền hình thành trong quá trình tích tụ và tập trung t bản, các công ty nói chung và các tập đoàn tài chính và công nghiệp nói riêng luôn tự điều chỉnh để phát triển Nhờ đó các hình thức tổ chức hoạt động và cơ chế quản lý của chúng cũng

đợc hoàn thiện thích ứng với yêu cầu của hệ thống kinh tế thị trờng đang ngày càng đợc quốc tế hoá Sự thích ứng

đó luôn diễn ra trên hai mặt điều tiết hoạt động của công

ty, đó là điều tiết độc quyền và cạnh tranh Những năm

90 của thế kỷ XIX hệ thống các Trust, Cartel và Cyndicat ở

Mỹ và các nớc phát triển khác đã hình thành và hoạt động

Điều này có nghĩa là tăng cờng cho tới khống chế xu hớng

độc quyền trên thị trờng ngành Dựa vào sức mạnh của mình, các Trust tiến hành trong phạm vi ngành một chính sách thị trờng có lợi cho họ và buộc những ngời sản xuất ở các ngành khác phải tuân theo Điều này có thể lấy các ngành luyện kim đen, hoá dầu, công nghiệp nhôm, thuốc lá

ở Mỹ làm điển hình Tại các nớc khác, với tính cách là các tổ chức độc quyền có Cartel và cyndicat là các tổ chức ngành dựa trên những thoả thuận pháp lý giữa tất cả hoặc phần lớn các công ty của ngành trong quan hệ về mặt này hay mặt khác của chính sách thị trờng, trớc hết là giá cả Tuy nhiên, cơ chế tập trung của các công ty lớn và cơ chế cạnh tranh của thị trờng không phủ nhận lẫn nhau mà luôn luôn cùng tồn tại nh hai mặt của một chỉnh thể Chúng nơng tựa,

bổ sung cho nhau, mặt này là tiền đề ra đời, phát triển của mặt kia và ngợc lại Sự phát triển của các ngành mà ở

đó các tổ chức độc quyền ngành thống trị đợc xác định bởi sự tác động qua lại phức tạp giữa những lực lợng độc quyền và cạnh tranh Thậm chí, trong trờng hợp thâu tóm tất cả quá trình sản xuất của một ngành thì các Trust cũng không thể loại bỏ hoàn toàn cạnh tranh ra khỏi thị trờng của

Trang 2

ngành đó Và một Trust nh vậy, khi đã thống trị trong một ngành vẫn cố đạt tới sự độc quyền cho dù không phải khi nào cũng thành công Đối với Trust, nguyên nhân quan trọng nhất của sự suy giảm ảnh hởng của nó là sự thay đổi xu h-ớng tập trung tơng đối sản xuất và t bản

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX vai trò quyết định trong tập trung sản xuất và t bản là liên kết theo chiều ngang, điều này quyết định sự thành lập các Trust Nhng

đến những năm 20 đã thể hiện tính không hiệu quả về kinh tế của quá trình liên kết thái quá này Đặc biệt là sự yếu kém về khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trờng, thay đổi chủng loại mặt hàng và chất lợng sản phẩm trớc làn sóng tích tụ t bản liên ngành Quá trình liên kết theo chiều dọc đợc đa lên hàng đầu và sau chiến tranh thế giới lần

thứ hai là quá trình đa dạng hoá, hình thành các công ty lớn kiểu mới Cái gọi là tập đoàn thống trị tồn tại dới hình thức các công ty xuyên quốc gia đợc đa ra thay thế vị trí các Cartel, Cyndicat, Trust với tính chất là một tổ chức thống trị không chỉ của một ngành Sự tơng quan giữa lực lợng điều tiết của độc quyền và cạnh tranh luôn thay đổi và phản

ánh xu hớng tăng lên của cạnh tranh Hơn nữa, sản xuất của các công ty này không chỉ thuộc các ngành công nghệ cao,

mà phơng thức tổ chức và cơ chế quản lý của chúng cũng vợt ra khỏi khuôn khổ truyền thống, đã xây dựng một cơ chế

quản lý mới

Hai thập kỷ gần đây, ở hầu hết các nớc t bản phát triển đã xuất hiện nhiều biện pháp kích thích mạnh mẽ vào quá trình tích luỹ t bản Do khó khăn về điều kiện đầu t

t bản vào thập kỷ 70 và 80, do việc giảm sút tỷ suất lợi nhuận bình quân dới tác động của cách mạng khoa học-kỹ thuật đã buộc nhiều công ty lớn phải thu hút các đối thủ của mình để cùng tồn tại Chính vì vậy các công ty xuyên quốc gia đã trở thành hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh quốc tế phổ biến Chúng nh những dây xích neo chặt các nền kinh tế có trình độ phát triển khác nhau lại thành từng khối trong guồng máy phân công lao động quốc tế Làn sóng hợp nhất và thôn tính lẫn nhau giữa các tập đoàn

Trang 3

xuyên quốc gia hiện nay thực tế không vợt ra ngoài khuôn khổ các công ty xuyên quốc gia Nó bị quy định bởi những

điều kiện đặc thù của giá trị t bản tự tăng lên và cuộc khủng hoảng cơ cấu kéo dài ngày càng đe doạ các ngành truyền thống vốn là những ngành chịu sự chi phối và thống trị của các nhóm công ty khổng lồ đã đặt chúng trớc sự diệt vong tất yếu nếu không kịp thời xâm nhập vào các ngành mũi nhọn có hàm lợng công nghệ cao Mặt khác, sự suy giảm hiệu lực rõ rệt trong các điều khoản của luật chống độc quyền ở một số nớc này đã tạo điều kiện cho các công ty xuyên quốc gia ở một số nớc khác tăng cờng cắm nhánh bằng con đờng hợp nhất

ở Mỹ, từ nửa đầu thập kỷ 80 đã diễn ra hàng loạt vụ sáp nhập lớn với số vốn hàng tỷ USD Quá trình này bắt đầu

từ các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp, sau đó lấn sang toàn bộ nền kinh tế và cuối cùng tràn ra toàn thế giới Trong chiến lợc chiếm lĩnh và khai thác thị trờng quốc

tế của các công ty xuyên quốc gia, việc nhanh chóng mở rộng quy mô bằng cắm nhánh trở thành biện pháp hữu hiệu

để giải toả áp lực khủng hoảng cơ cấu và xu hớng giảm sút

tỷ suất lợi nhuận của các công ty trong nớc, đồng thời củng

cố vị trí của mình trên thị trờng quốc tế

Từ hơn 10 năm trở lại đây, sự kết hợp vốn của nhiều công ty khác nhau diễn ra nhanh chóng và sâu rộng Công

ty "Ford" của Mỹ có một phần vốn của "Toyota Motor" của Nhật Bản, công ty "Genral Motor" của Mỹ kết hợp vốn với công ty "Isuzi" và "Suzuki" của Nhật Bản, các công ty của CHLB Đức, Pháp, Nhật Bản cũng bỏ vốn ra mua các doanh nghiệp trong ngành hoá chất, luyện kim, ô tô v.v của Mỹ

Đến cuối năm 1985, có tới 10% các công ty Mỹ thuộc sở hữu

t bản nớc ngoài Tỷ trọng của nó trong giá trị sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến tăng từ 5,1% năm 1981 lên 8,5% năm 1985 Cuối năm 1988, "Cục thẩm toán chung" của Quốc hội Mỹ công bố một bản nghiên cứu cho biết số công ty của Mỹ bị t bản nớc ngoài hợp nhất không ngừng tăng lên, từ

182 công ty với giá trị 8 tỷ USD vào năm 1984 tăng vọt lên

362 công ty với giá trị 42 tỷ USD vào năm 1987

Tình hình từ đầu những năm 90 đến nay cho thấy, trong làn sóng hợp nhất các công ty lớn diễn ra mạnh mẽ trên

Trang 4

thế giới, các công ty xuyên quốc gia Mỹ đang đi hàng đầu với những cuộc mua bán, sáp nhập lớn nhất "Nếu nh làn sóng mua lại tiếp tục và số những ngời cạnh tranh không ngừng giảm trên từng thị trờng, các doanh nghiệp có thể hớng vào khai thác các thế mạnh của mình để nâng giá Đặc biệt trong các ngành nh công nghiệp quốc phòng, đờng sắt, ngân hàng phục vụ các cá nhân và bảo hiểm bệnh tật là những ngành mà những ngời cạnh tranh nớc ngoài không có bao nhiêu"

Đây là lời nhận xét của tờ Business Week về tình hình

đang diễn ra ở Mỹ Nhng cần thấy rằng, quy mô của nó bao trùm cả những ngành công nghệ mũi nhọn và nhiều ngành khác Cả một loạt hiệp định hợp nhất đợc ký kết giữa Chase

- Chemical (ngân hàng) Sandoz - Geigy (dợc phẩm) Bell Atlantic - Nynex (viễn thông), British Telecom - MCI (viễn thông), Boeing - Mc Donnell Douglas (quốc phòng), Morgan Stanley - Dean Witter (chứng khoán) Ngời ta đang thực sự chứng kiến một làn sóng hợp nhất mới cha từng thấy kể từ Làn sóng cuồng nhiệt mua lại trong những năm 80, hoặc làn sóng thành lập những Conglomerat nh LTV, Textron trong những năm 60 dẫn đến sự sáp nhập hàng chục doanh nghiệp lớn, với những quy mô lớn hơn và động cơ rất khác nhau Tạp chí Fortune cho rằng, đây là làn sóng dung hợp lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ

Làn sóng sáp nhập và thôn tính trong những năm 1996 trên thế giới lên đến 1000 tỷ đôla Trong đó chỉ ở Mỹ đã diễn ra 10.000 vụ với trên 650 tỷ đôla, tức là gấp hơn hai lần về số vụ và giá trị so với năm diễn ra cao nhất trong thập niên 80 (1989) Trong số này có những làn sóng khổng lồ: năm 1996 có tới 6 vụ vợt quá 10 tỷ đôla và theo công ty Security Data of Newark có trên 100 vụ di chuyển ở tầm cỡ trên 100 tỷ đôla Đây thực sự là những con số kỷ lục cha từng thấy trong lịch sử nớc Mỹ

Mua bán hoặc trao đổi những hoạt động không mang tính chiến lợc, hoặc tập trung trở lại vào những chuyên ngành vốn có để giành lấy tầm cỡ cao nhất, chẳng hạn tầm

cỡ toàn cầu nếu có đợc, đó là bức tranh mới nhất hiện nay của các tập đoàn lớn ở Mỹ và châu Âu thể hiện trong làn sóng sáp nhập và thôn tính hiện nay Ngời ta đã thông báo

Trang 5

về những vụ sáp nhập lớn mà trong đó có những vụ sáp nhập giữa Morgan Stanley và Dean Witter Discover hay giữa Big One và First USA (ngân hàng) Cuộc vận động này đã diễn ra từ năm 1993 và gần đây đã đột nhiên gia tăng mạnh Những tài liệu mới nhất cho thấy, trong hầu khắp các ngành kinh tế Mỹ, quý I/1997 giá trị các hợp đồng sáp nhập các công ty của Mỹ đã lên tới mức kỷ lục là 183 tỷ đôla so với mức kỷ lục quý I/1996 là 120,6 tỷ đôla

Đây là biểu hiện mạnh mẽ của quá trình tập trung sản xuất Song hiện nay có nhiều nhân tố mới buộc các doanh nghiệp, các công ty xuyên quốc gia phải tìm kiếm những

đối tác thích hợp và thay đổi thực chất các liên minh mong muốn Những nhân tố này vừa mang tính tình huống vừa mang tính lâu dài của quá trình có tính quy luật của tập trung sản xuất TBCN nhất là ở nớc Mỹ

Thứ nhất, mọi tìm kiếm lợi nhuận trong điều kiện lạm phát đã diễn ra yếu Trong những năm 90, các nền kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế Mỹ đã thoát khỏi tình trạng lạm phát phi mã, các doanh nghiệp không có mấy khả năng tăng giá và một giải pháp duy nhất đảm bảo mục tiêu lợi nhuận là làm sao giảm đợc giá và chiếm lĩnh đợc thêm thị phần càng rộng càng tốt

Thứ hai, sự bốc lên mạnh của thị trờng chứng khoán trở thành một điểm tựa quan trọng của các doanh nghiệp, và giúp chúng có khả năng dùng các cổ phần của mình để thanh toán cho các vụ mua đoạt quy mô lớn

Thứ ba, môi trờng pháp quy liên quan đến một yếu tố

đặc biệt xuất phát từ luật chống Trust Nhờ luật này nhiều lĩnh vực mới đã mở cửa cho cạnh tranh và việc tập hợp lại các tập đoàn cũng đợc khuyến khích trong một số trờng hợp

Thứ t, do điều kiện môi trờng cạnh tranh kinh doanh cực kỳ khốc liệt, không một ai có thể lờng trớc điều gì có thể xảy ra, nên một nhu cầu bức bách nẩy sinh là phải thực hiện những thay đổi về mặt chiến lợc, chính sách, càng nhanh càng tốt, thậm chí ngay cả khi điều này có nghĩa là lao vào

một cuộc chiến tranh thù địch

Thứ năm, để thích ứng đợc với quá trình toàn cầu hóa

đang diễn ra với cờng độ cao cha từng thấy, các doanh

Trang 6

nghiệp cần phải có tầm vóc đủ sức cạnh tranh toàn cầu, và phơng sách phù hợp là mua thêm hoặc mua lại bằng những con đờng nào đó

Nh vậy, làn sóng hợp nhất hiện nay bắt nguồn chủ yếu

từ những vấn đề có tính chất chiến lợc Nó khác hẳn làn sóng tập trung trong những năm 80 ở chỗ, trong những năm này những ngời đợc lợi thờng là những nhà tài chính tìm kiếm những chứng khoán hạ giá có khả năng đợc bán lại với giá hời Nó cũng khác với giai đoạn hình thành những Conglomerat thuộc thế hệ đầu (đa dạng hóa) đầu những năm 60, khi những ngời cầm đầu các doanh nghiệp đã tiến hành đa dạng hóa các doanh nghiệp vào các lĩnh vực hoạt

động mới lạ đối với chúng, nhằm đối phó với nguy cơ lặp lại của chu kỳ kinh doanh Chính vì vậy mà ITT đã định vị vào công nghiệp chế tạo ôtô, bột giấy, bảo hiểm và công nghiệp chế biến bánh mỳ Các doanh nghiệp tham gia vào làn sóng tập trung hiện nay theo đuổi những mục đích khác nhau bằng cách sáp nhập lại những công ty mà hoạt

động của chúng đồng nhất hoặc bổ sung cho nhau, và

đôi khi chúng tự giải ớc vì cho rằng sự tồn tại của chúng không có ý nghĩa chiến lợc Những cuộc dung hợp này ít rủi

ro nhất Ngời mua thông thờng là một doanh nghiệp chứ không phải "những tay đầu cơ" "đón lõng" Những công ty tài chính kiểu này (đầu t đón lõng) chỉ chiếm khoảng 5% các vụ giao dịch so với 30% trong những năm 80 Trong thực

tế, hiện nay các doanh nghiệp hoàn toàn có thể tiến hành hợp nhất bằng cách dùng các cổ phần đợc đánh giá cao của mình để mua những đối tợng nhằm tới

Làn sóng hợp nhất hiện nay còn tuân thủ mục tiêu hiệu quả và thống nhất thị trờng Hãy xem một ví dụ điển hình năm 1996 Đó là cuộc hợp nhất của ngân hàng Chemical và Chase Manhattan Trớc khi sáp nhập, có hai ngân hàng, hai chủ tịch, hai cơ sở phục vụ các doanh nghiệp cần vay với khoảng 600 đại lý và trên 75.000 nhân viên Nay không chỉ còn một ngân hàng, một chủ tịch và một cơ sở phục vụ các doanh nghiệp cần vay, mà đồng thời hàng trăm đại lý bị xóa bỏ và 12.000 chỗ làm việc phải biến mất Kết quả là khu vực ngân hàng mang tính không định hình hơn và thực thể này đợc tăng trởng hết mức

Trang 7

Nhiều doanh nghiệp khác tìm phơng thức phát triển bằng cách làm phát triển khả năng sinh lợi ở những kênh phân phối tiêu thụ hiện có Công ty Gillette là một điển hình Nó đã mua lại Duracell International, một công ty dẫn

đầu trên thị trờng pin điện bằng 9 tỷ đôla cổ phiếu Những vụ hợp nhất rất thờng hay xảy ra vì một mục tiêu rõ rệt là đạt đợc quy mô nhất định Bằng cách để cho British Telecom mua lại 25 tỷ đôla, MCI Comunication có thể theo

đuổi đợc chiến lợc xâm nhập trên quy mô toàn bộ một vùng

và không phải lo ngại tác động ngắn hạn đối với kết quả hoạt động của nó

Làn sóng hợp nhất cũng bao trùm cả những ngành công nghệ mũi nhọn, tức là lĩnh vực mà doanh nghiệp ở đó có u thế quen thuộc về tăng trởng nội tại nhờ sự cho ra đời những sản phẩm mới Cisco Systems có cơ tăng rất mạnh kể

từ đầu những năm 90, năm 1996 đã đầu t một bộ phận cực nhỏ trong kho vũ khí của nó vào Granite Systems, một doanh nghiệp còn cha có tiếng tăm nhng đã đề ra chơng trình chế tạo một hệ thống điều tiết giao thông đầy hứa hẹn - một bộ phận quyết định của trò chơi chắp hình mạng trong tơng lai Cisco muốn đáp ứng đợc ý định nêu ra

đợc cho khách hàng những giải pháp toàn diện và không

để mất thời gian "Hành động hay là chết" đã trở thành khẩu hiệu trong một số trận chiến đấu gần đây Chẳng hạn sự khôi phục hoạt động trong lĩnh vực quân sự của Hughes Electronic, một chi nhánh của General Motors Trong mỗi trờng hợp nh vậy ngời chiến thắng quyết định "bộ mặt" kẻ sống sót trong khi đó tơng lai của kẻ bại trận là sự nhân nhợng Ông Dennis Kozlowski, chủ tịch của Tyco nhận xét rằng "Dù thị trờng ra sao, cần phải trở thành khổng lồ

đã Theo quan điểm của tôi, trong thực tế các ông chủ tịch

đều thực hiện các cuộc hợp

nhất hoặc thôn tính theo tinh thần dù là doanh nghiệp của

họ có tầm cỡ nh thế nào"

Phơng thức hợp nhất này dù có những biểu hiện và quy mô khác trớc nhng tính chất tập trung t bản để tăng khả năng độc quyền lại giống điều đã từng xảy ra từ một thế kỷ

ở Hoa Kỳ đã nêu trên Thời bấy giờ, những viên chức chịu trách nhiệm trong cuộc đấu tranh chống Trust đã tuyên

Trang 8

chiến với những các cartels có mu đồ kiểm soát các thị tr-ờng Làm nh vậy, họ đã muốn hợp nhất thành những cartels cho ra đời những công ty khổng lồ nh General Electric, U.S.Steel, Du Pont, International Harvester và Nabisco Suốt thế kỷ XX, các đạo luật chống Trust đã ngăn cản những vụ hợp nhất có khả năng dẫn đến độc quyền trên thị trờng Nhng kể từ những năm 80 chính quyền Reagan đã nới lỏng những ràng buộc pháp quy chống Trust Trong thời gian gần

đây, mặc dù có một số vụ cấm, nh vụ Rite - Aid và Revco,

vụ Microsoft và Intuit, chính quyền Clinton không ngăn cản các vụ giao dịch có tính chất tập trung Đặc biệt là trong lĩnh vực quân sự, Tổng thống Clinton còn tỏ ra khuyến khích các vụ hợp nhất

Một trong những biểu hiện quan trong của đợt sóng hợp nhất hiện nay ở Mỹ, bên cạnh việc mở rộng quy mô t bản

và sản xuất, chiếm lĩnh thị trờng, các công ty xuyên quốc gia đã mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ cao Những công ty nổi tiếng của Mỹ nh General Electric, Wang laboratories, Xerox, Hewlett- Packard trớc đây hầu nh hoàn toàn kiếm đợc lợi nhuận từ việc bán các sản phẩm vật chất vật thể của mình Hiện nay những công ty này đều đang nhanh chóng sắp xếp, tổ chức lại thành những công ty cung cấp dịch vụ bên cạnh cơ sở hoạt động nghề nghiệp truyền thống của chúng Một số lợng ngày càng tăng các công ty Mỹ đang đi theo h-ớng này Việc bảo trì, thiết kế, quản lý các hệ thống thông tin, tài trợ cho các dự án , đang trở thành hớng thời thợng Các công ty công nghệ thông tin nh Unisys và IBM đã thiết

kế, lắp đặt và quản lý các hệ thống công nghệ thông tin của nhiều công ty khác Đến lợt mình, những công ty chế tạo vật t thiết bị văn phòng nh Xerox và Pitney Bowes lại

đảm nhiệm tổ chức dịch vụ th tín và các trung tâm kỹ thuật in, sao, đảm bảo truyền tải điện các văn kiện tài liệu Hewlett - Packard

không chỉ thiết kế, quản lý các hệ thống thông tin mà còn tài trợ tạo dựng một tổng thể các dịch vụ và sau đó cho thuê ông Ann Livemore, phó chủ tịch phụ trách các dịch vụ này của Hewlett - Packard giải thích rằng "Các khách hàng

Trang 9

tìm kiếm sự tài trợ cho một giải pháp toàn cục, không phải chỉ cho sự khởi động của giải pháp"

Khi phát triển các hoạt động dịch vụ, các công ty Mỹ

đều chấp nhận những chiến lợc đang đợc a chuộng nhất Chúng phản ứng nhanh với những thay đổi đặc thù của lĩnh vực sản xuất và do cạnh tranh khốc liệt giới hạn về thiết

bị thu hẹp mạnh, đồng thời các khách hàng lại có khuynh h-ớng đặt thầu nhiều dịch vụ trớc đây chỉ là hoạt động nội

bộ Giá cả dịch vụ vì vậy leo thang mạnh cần phải đợc giám

định

Gần đây các nhà sản xuất nhấn mạnh vào các dịch vụ

là một nguy cơ thực sự đối với công ty Electronic Data System (EDS), Andersen Consulting và những chuyên gia t vấn công nghệ khác Không có những tài liệu thống kê đầy

đủ về các kiểu loại dịch vụ khác nhau Nhng theo nhiều chuyên gia, dịch vụ kỹ thuật thông tin nói chung đợc hiểu là một tổng thể dịch vụ thiết kế, bảo trì lắp đặt các hệ thống kỹ thuật thông tin là lĩnh vực hoạt động dịch vụ chủ yếu Theo hãng Dataquest chuyên môn nghiên cứu thị trờng, doanh số của lĩnh vực này lên đến 234 tỷ đôla năm 1996

và sẽ vợt 400 tỷ đôla từ nay đến năm 2000 Ngời ta dự báo chắc chắn rằng, những công ty t vấn độc lập sẽ tiếp tục thống trị thị trờng, nhng các nhà sản xuất tiếp tục ở thế th-ợng phong

Tầm quan trọng của hoạt động dịch vụ còn nổi bật hơn nữa trong các doanh nghiệp kỹ thuật thông tin, là những doanh nghiệp ngày càng hớng vào việc thiết kế và quản lý toàn bộ các hoạt động đã đợc thông tin hóa của khách hàng từ việc thanh toán cho đến việc theo dõi các hợp đồng đặt hàng Đối với công ty Hewlett - Packard, doanh thu về dịch vụ này lên tới 5,3 tỷ đôla năm 1996, tăng 20% từ dịch vụ này Theo Lloyd Waterhouse, Tổng giám đốc của IBM Global Services, những dịch vụ này tăng tiến nhanh hơn là sản xuất và cung ứng vật t Năm 1995 General Electric chiếm đợc 7 tỷ đôla trong 70 tỷ đôla doanh số nhờ các dịch vụ nh sửa chữa và bảo trì đầu máy xe lửa, động cơ máy bay, các trung tâm điện và thiết bị y khoa Nó dự tính, nhờ các dịch vụ này từ nay đến năm 2000 có thể

Trang 10

kiếm 15 tỷ đôla Mới đây, công ty này đã lập một Uỷ ban

để các đại biểu của tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất của nó có thể cùng nhau trao đổi ý kiến phát triển các hoạt

động dịch vụ Chẳng hạn, "Ban y khoa" của GE chuyên phục vụ thiết bị đặc biệt để giải thích các thông tin đợc truyền bằng điện, giúp cho việc chẩn đoán đã học "Ban

động cơ máy bay" trong việc phục vụ bằng cùng một công nghệ ấy, để xác định sự cố của máy bay đậu tại một sân bay cách xa hàng ngàn kilômét John Welch, chủ tịch của GE giải thích rằng "Phơng thức tốt nhất đảm bảo mở rộng mạnh mẽ hoạt động của tôi là cải tiến thiết bị mà tôi đã lắp

và đảm bảo bảo trì nó hơn là bán nhiều vật t, những dịch

vụ liên quan đến sản phẩm phát triển với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm từ 2-3 lần" Nh vậy đối với GE, dịch

vụ rõ ràng là một thủ đoạn để bành trớng song đối với nhiều công ty kỹ thuật thông tin thì đó là chiến lợc để sống sót Bởi vì cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ, thời hạn sinh tồn của sản phẩm rút ngắn và sự xuất hiện "các nhà kiến trúc mới" (tức là những hệ thống máy linh hoạt cho phép các doanh nghiệp có thể xáo trộn các cấu kiện của các nhà sản xuất kình địch và lắp ghép chúng lại với nhau), các khách hàng có thể chọn ngời cung cấp khi họ muốn cải tiến thiết

bị của họ hay muốn mua thêm vật t bổ sung

Tình hình hiện rất khó khăn cho những doanh nghiệp chế tạo máy tính cá nhân, những hệ thống máy lớn và các loại thiết bị khác đã đợc tiêu chuẩn hóa đến nỗi "Những

ph-ơng án của chúng ít lợi hơn rất nhiều so với những dịch vụ liên kết chúng lại với nhau " Do vậy, giới hạn sản xuất trớc

đây của chúng lên đến 75%, nay ít khi vợt quá 30% Vậy

mà đối với dịch vụ, con số này đôi khi vợt quá 50% Công ty Unisys nhờ điều chỉnh định hớng từ hệ thống máy lớn và máy tính cá nhân sang dịch vụ thông tin, nên dịch vụ này chiếm đến 63% doanh số của nó và hy vọng chẳng bao lâu sẽ lên đến 100%, nghĩa là nó sẽ sống hoàn toàn bằng hoạt động dịch vụ

Xu hớng điều chỉnh ở các công ty Mỹ cũng xuất hiện ở các nớc châu Âu khác Chẳng hạn điển hình là sự điều chỉnh hớng hoạt động của những công ty sản xuất máy công cụ của Đức (xem Courier International, N 326, 1997)

Ngày đăng: 22/10/2022, 16:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UNCTAD, World Invertment Report 1996 đến 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Investment Report 1996-2000
Tác giả: UNCTAD
4. Nguyễn Thiết Sơn.- Các công ty xuyên quốc gia với đầu t trực tiếp nớc ngoài. Châu Mỹ ngày nay, 1999, N.6, tr. 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công ty xuyên quốc gia với đầu t trực tiếp nớc ngoài
Tác giả: Nguyễn Thiết Sơn
Nhà XB: Châu Mỹ ngày nay
Năm: 1999
2. Chủ nghĩa t bản hiện đại. Nxb. KHXH, 1997, t.1,2,3 Khác
3. Vai trò và ảnh hởng của các công ty xuyên quốc gia trong Khác
5. Báo cáo đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam (1988-1999) Khác
6. Tổng quan tình hình FDI trên thế giới gần đây. Thời báo kinh tÕ, n¨m 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Xuất phát từ những tổ chức sản xuất độc quyền hình thành trong quá trình tích tụ và tập trung t bản, các cơng ty nói chung và các tập đồn tài chính và cơng nghiệp nói riêng ln tự điều chỉnh để phát triển - MỘT số vấn đề về HIỆN TƯỢNG THÔN TÍNH, LIÊN kết và sáp NHẬP của các CÔNG TY TRÊN THẾ GIỚI
u ất phát từ những tổ chức sản xuất độc quyền hình thành trong quá trình tích tụ và tập trung t bản, các cơng ty nói chung và các tập đồn tài chính và cơng nghiệp nói riêng ln tự điều chỉnh để phát triển (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w