1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của đại dịch covid – 19 tới hoạt động kinh doanh khách sạn đông dương

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Đại Dịch Covid – 19 Tới Hoạt Động Kinh Doanh Khách Sạn Đông Dương
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 86,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Mở đầu 4 1 Lý do chọn đề tài 4 2 Ý nghĩa nghiên cứu 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5 1 1 Khái quát tình hình dịch Covid – 19 hiện nay 5 1 2 Hoạt động kinh doanh khách sạn 7 1 2 1 Khái niệm 7 1 2 2 Đ.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Ý nghĩa nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Khái quát tình hình dịch Covid – 19 hiện nay 5

1.2 Hoạt động kinh doanh khách sạn 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn 8

1.2.3 Sản phẩm của hoạt động kinh doanh khách sạn 10

1.2.4 Phân loại khách sạn 11

1.2.5 Ý nghĩa hoạt động kinh doanh khách sạn với sự phát triển kinh tế xã hội 15

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA COVID – 19 ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN ĐÔNG DƯƠNG 17

2.1 Giới thiệu về khách sạn Đông Dương 17

2.1.1 Tên, địa chỉ của khách sạn 17

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn 17

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của khách sạn 18

2.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của khách sạn 19

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn 20

2.1.6 Tổ chức công tác quản lý của khách sạn 23

Trang 2

2.2 Ảnh hưởng của Covid – 19 tới hoạt động kinh doanh khách sạn động dương 26

2.2.1 Tình hình kinh doanh khách sạn chung năm 2020 26 2.2.2 Ảnh hưởng của Covid – 19 đến hoạt động kinh doanh khách sạn Đông Dương 28

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG DỊCH COVID – 19 ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN ĐÔNG DƯƠNG 32 3.1 Đánh giá lại vị trí của cơ sở kinh doanh và kế hoạch phát triển khách hàng 32 3.2 Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí 32 3.3 Chuẩn bị các chiến lược khi khách sạn bước vào giai đoạn phục hồi nhanh chóng 32 KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khách sạn là một trong những ngành kinh doanh dịch vụ phổ biến và đem lạidoanh thu kinh tế cao nhất ở mỗi quốc gia, nhờ hoạt động kinh doanh khách sạn màkinh tế địa phương được cải thiện, lao động tại địa phương có việc làm, kinh tế đấtnước tăng cao

Tuy nhiên, từ khi đại dịch Covid – 19 bùng phát, tình hình kinh doanh của cácngành dịch vụ nói chung bị ảnh hưởng nặng nề, hàng loạt cửa hàng phải đóng cưa,rcác công ty/doanh nghiệp giao bán mặt bằng, và chuỗi khách sạn cũng nằm trongquy luật ảnh hưởng đó Từ khi dịch Covid – 19 xuất hiện, lượng khách đến lưu trútại khách sạn giảm sút, khách sạn không có doanh thu dẫn đến việc đóng cửa, cácdịch vụ hỗ trợ cũng bị cắt giảm, nhân viên mất việc Chính vì những lý do trên,

em đã lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của dịch Covid – 19 đến hoạt động kinh doanh khách sạn Đông Dương” làm đề bài cho tiểu luận của em Mong rằng

những kiến thức em cập nhật trong bài sẽ giúp ích cho mọi người

2 Ý nghĩa nghiên cứu

Với nội dung chủ yếu nói về những tác động của đại dịch covid – 19 tới việckinh doanh khách sạn Đông Dương đề tài đưa ra các mục tiêu sau:

- Khái quát tình hình dịch Covid – 19 hiện nay

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.Khái quát tình hình dịch Covid – 19 hiện nay

Đại dịch COVID-19, còn được gọi là đại dịch coronavirus, là một đại dịch bệnhtruyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàncầu Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên được ghi nhậntại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc, bắt nguồn từ một nhómngười mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân Giới chức y tế địa phương xác nhậnrằng trước đó họ đã từng tiếp xúc, chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làmviệc tại chợ bán buôn hải sản Hoa Nam Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiếnhành nghiên cứu và phân lập được một chủng coronavirus mới, được Tổ chức Y tếThế giới lúc đó tạm thời gọi là 2019-nCoV, có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%

Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm

2019 Trường hợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9tháng 1 năm 2020 Các ca nhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài TrungQuốc bao gồm hai người phụ nữ ở Thái Lan và một người đàn ông ở Nhật Bản Sựlây nhiễm virus từ người sang người đã được xác nhận cùng với tỷ lệ bùng phátdịch tăng nhanh vào giữa tháng 1 năm 2020 Ngày 23 tháng 1 năm 2020, chínhphủ Trung Quốc quyết định phong tỏa Vũ Hán, toàn bộ hệ thống giao thông côngcộng và hoạt động xuất - nhập khẩu đều bị tạm ngưng Nhiều thông tin cho rằngviệc Virus Sars-Cov-2 bắt nguồn từ phòng thí nghiệm ở Vũ Hán nhưng đến thờiđiểm hiện tại vẫn chưa có thông tin chính thức, cũng có thể dịch từ hoang dã và lâylan ra thành dịch

Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ra tuyên bố gọi

“COVID-19” là “Đại dịch toàn cầu”

Chính phủ các quốc gia trên thế giới đã tiến hành phản ứng đáp trả nhằm bảo

vệ sức khỏe người dân cũng như các nhóm cộng đồng trên toàn cầu, bao gồm: hạnchế đi lại, phong tỏa kiểm dịch, ban bố tình trạng khẩn cấp, sử dụng lệnh giới

Trang 5

nghiêm, tiến hành cách ly xã hội, hủy bỏ các sự kiện đông người, đóng cửa trườnghọc và những cơ sở dịch vụ, kinh doanh ít quan trọng, khuyến khích người dân tựnâng cao ý thức phòng bệnh, đeo khẩu trang, hạn chế ra ngoài khi không cần thiết,đồng thời chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh, học tập, làm việc từ truyềnthống sang trực tuyến Một số ví dụ tiêu biểu có thể kể đến như: phong tỏa để kiểmdịch toàn bộ tại Ý và tỉnh Hồ Bắc của Trung Quốc; các biện pháp giới nghiêm khácnhau ở Trung Quốc và Hàn Quốc; phương pháp sàng lọc tại các sân bay và nhà ga;hạn chế hoặc hủy bỏ các hoạt động du lịch tới những khu vực, vùng, quốc gia cónguy cơ nhiễm dịch bệnh ở mức cao Ngoài ra, các trường học cũng đã phải đóngcửa trên toàn quốc hoặc ở một số vùng tại hơn 160 quốc gia, ảnh hưởng đến 87%học sinh, sinh viên trên toàn thế giới, tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2020

Những ảnh hưởng trên toàn thế giới của đại dịch COVID-19 hiện nay baogồm: thiệt hại sinh mạng con người, sự bất ổn về kinh tế và xã hội, tình trạng bàingoại và phân biệt chủng tộc đối với người gốc Trung Quốc và Đông Á, việctruyền bá thông tin sai lệch trực tuyến và thuyết âm mưu về virus

Tính đến ngày 9/6/2021 trên thế giới có 171.731.897 ca nhiễm Covid – 19,3.762.271 ca tử vong và 158.430.837 ca hồi phục Tại Viêt Nam, đã ghi nhân 9.222

ca nhiễm Covid – 19 trong đó có 55 ca tử vong và 3.549 ca hồi phục

Đại dịch Covid-19 đã gây ra những ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến tất cả cácquốc gia trên thế giới và hiện nay vẫn còn diễn biến phức tạp Nền kinh tế ViệtNam có độ mở lớn, hội nhập quốc tế sâu rộng đã và đang chịu nhiều tác động, ảnhhưởng nghiêm trọng đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội

GDP quý I/2020 của Việt Nam chỉ tăng 3,82%, là mức thấp nhất trong 10 nămgần đây Hầu hết các hoạt động kinh tế đều suy giảm, chỉ số sản xuất công nghiệp,doanh thu bán lẻ và dịch vụ, vốn đầu tư toàn xã hội, nhập khẩu, tín dụng mặc dùvẫn tăng trưởng nhưng ở mức thấp; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký

và thực hiện đều tăng trưởng âm Trong quý I/2020 nhiều ngành có tăng trưởng sụt

Trang 6

giảm lớn như: Nông nghiệp 1,17%); khai khoáng 3,18%); lưu trú, ăn uống 11%); vận tải, kho bãi (-0,9%); hoạt động hành chính (-3,5%) Tổng cầu suy giảmmạnh từ cả đầu tư, tiêu dùng nội địa và nhu cầu hàng hóa của thế giới Cầu nội địa

(-và quốc tế đều bị kìm hãm bởi các biện pháp đóng cửa quốc gia, giãn cách xã hội

1.2.Hoạt động kinh doanh khách sạn

1.2.1 Khái niệm

Ngành kinh doanh khách sạn mặc dù ra đời muộn hơn các ngành kinh tế khácnhưng hiện nay ngành công nghiệp không khói này đang ngày càng chiếm ưu thếvafp hát triển mạnh mẽ Kinh doanh khách sạn khong chỉ đơn thuần là dịch vụ vàphát triển mạnh mẽ Kinh doanh khách sạn không chỉ đơn thuần là dịch vụ cho thuêbuồng ngủ nữa là một chuỗi dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, baogồm nhiều chủng loại với những mức dịch vụ, tương ứng với nhiều thứ hạng khácnhau Ngành kinh doanh khách sạn không chỉ là một nghề mà còn là một nghệthuật Nó có đặc trưng cơ bản, có hệ thống lý luận riêng khác với các lĩnh vực kinhdoanh khác Để hoạt động quản lý và điều kinh doanh khách sạn đạt hiệu quả hơnchúng ta phải nhận thức đúng khái niệm kinh doanh khách sạn muốn hiêu rõ nộidung khái niệm này, cần phải bắt đầu từ quá trình hình thành và phát triển của kinhdoanh khách sạn

Đầu tiên, kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đảmbảo chỗ ngủ qua đêm cho khách có trả tiền Sau đó cùng với những đòi hỏi thỏamãn nhiều nhu cầu hơn và mức cao hơn thì hoạt động kinh doanh cũng mở rộngthêm Các chủ kahchs sạn muốn đáp ứng toàn bộ nhu csauf của kahchs nhằm mụcđích lợi nhuận từ đó thúc đẩy ngành kinh doanh khách sạn từng bước phát triển.Vìvậy khái niệm này được hiểu theo 2 nghĩa là nghĩa rộng và nghĩa hẹp:

Nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ phục vụnhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách

Trang 7

Nghĩa hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo nhu cầu ngủ, nghỉ cho khách Ngày nay, nhu cầu đi du lịch dần được coi là nhu cầu thiết yếu Đó chính là nhucầu được nghỉ ngơi giải trí, nhu cầu được giao lưu học hỏi, được nâng cao trìnhđộ, Để đáp ứng được các nhu cầu này của khách du lịch, các dịch vụ của ngànhkinh doanh khách sạn ngày càng phong phú và đa dạng vê chủng loại Đây cũngchính là điểm mấu chốt để kinh doanh khách sạn được thành công và khái niệmkinh doanh khách sạn cũng được thừa nhận theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp Trênphương diện chung nhất, có thể đưa ra định nghĩa về kinh doanh khách sạn nhưsau:

TS Nguyễn Văn Mạnh & Ths Hoàng Thị Lan Hương, Giáo trình Quản trị Kinh

doanh khách sạn “Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi”

Theo định nghĩa trên thì ngành kinh doanh khách sạn có 3 lĩnh vực kinh doanhchính là: Kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống và kin hdoanh dịch vụ bổ sung.Các hoạt động này tạo nên một chuỗi dịch vụ hoàn chỉnh đáp ứng đầy đủ nhu cầucủa khách

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn

Do loại hình kinh doanh khách sạn gắn liền với Khách du lịch do đó nó coanhững đặc trưng riêng biệt liên quan trực tiếp tới Khách du lịch Kinh doanh kháchsạn có 4 đặc trưng chủ yếu:

- Kinh doanh Khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch.Tài nguyên du lịch là yếu tố hấp dẫn, cuốn hút Khách du lịch – Khách hàng mụctiêu của Khách sạn Vì vậy kinh doanh Khách sạn chỉ có thể thành công ở nhữngnơi có tài nguyên du lịch Nơi nào không có tài nguyên du lịch thì không thể cókhách du lịch tới và cũng không thể kinh doanh được Khách sạn Khả năng tiếp

Trang 8

nhận của tài nguyên du lịch có tác dụng quyết định quy mô của khách sạn trongvùng, còn giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch có tác dụng quyết định thứhạng Khách sạn Chính vì vậy khi đầu tư vào kinh doanh Khách sạn đòi hỏi cácnhà đầu tư phải nghiên cứu kỹ các thông số của tài nguyên du lịch cũng như nhómKhách hàng mục tiêu và Khách hàng tiềm năng mà Khách sạn hướng tới

- Kinh doanh Khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn

Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về chất lượng cao của sảnphẩm Khách sạn và tăng lên cùng với sự tăng lên của thứ hạng Khách sạn Chấtlượng đó trước hết được thể hiện qua cơ sở vật chất kỹ thuật và qua sự sạng trọngcủa thiết bị được lắp đặt bên trong Khách sạn sau đó được thể hiện qua chính dịch

vụ của Khách sạn Khách sạn có thứ hạng càng cao thì hệ thống dịch vụ càngphong phú

- Kinh doanh Khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớnSản phẩm Khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và quá trình phục vụ nàykhông thể cơ giới hóa được mà chỉ có thể được thực hiện bởi những nhân viêntrong khách sạn Mặt khác, lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hóa cao,thời gian phục vụ lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách sạn do đó phải sửdụng một số lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp trong khách sạn Do việc này đòihỏi chi phí rất lớn nên một nhà quản lý khách sạn luôn phải đối mặt với khó khăn

về chi phí lao động tương đối cao Các nhà quản lý luôn tìm cách giảm thiểu chiphí này nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ của khách sạn

- Kinh doanh Khách sạn mang tính quy luật

Cũng như các ngành kinh doanh khác, kinh doanh Khách sạn chịu rất nhiều chiphối của các quy luật như: quy luật tự nhiên, quy luật tự nhiên – xã hội, quy luậttâm lý con người… Các tác động này gây ra những tác động khác nhau cả tích cực

và tiêu cực tới tất cả các khách sạn với những mức độ khác nhau Để tận dụng

Trang 9

những cơ hội và hạn chế những thách thức do tác động của các quy luật này manglại nhà kinh doanh khách sạn phải nghiên cứu kỹ các quy luật và sự tác động của nóđến khách sạn Từ đó đề ra những biện pháp để kinh doanh khách sạn có thể đạthiệu quả nhất

1.2.3 Sản phẩm của hoạt động kinh doanh khách sạn

Xét trên góc độ về hình thức thể hiện ta có thể thấy sản phẩm của khách sạn baogồm:

- Sản phẩm hàng hoá: là những sản phẩm hữu hình (có hình dạng cụ thể) màkhách sạn cung cấp như: thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm, các hàng hoá khác đượcbán trong doanh nghiệp khách sạn Đây là loại sản phẩm mà sau khi trao đổi thìquyền sở hữu sẽ thuộc về người trả tiền

Trong số những sản phẩm hàng hoá thì hàng lưu niệm là một loại hàng đặc biệt,

nó có ý nghĩa về mặt tinh thần đặc biệt đối với khách là người từ những địa phươngkhác, đất nước khác đến

Chính vì vậy, các nhà quản lí khách sạn thường rất chú ú tới việc đưa những sảnphẩm này vào hoạt động kinh doanh của khách sạn

- Sản phẩm dịch vụ (sản phẩm dưới dạng phi vật chất hay vô hình): là những sảnphẩm có giá trị về vật chất hoặc tinh thần (hay cũng có thể là một sự trải nghiệm,một cảm giác về sự hài lòng hay không hài lòng) mà khách hàng đồng ý bỏ tiền ra

để đổi lấy chúng Sản phẩm dịch vụ khách sạn bao gồm 2 loại là dịch vụ chính vàdịch vụ bổ sung:

+ Dịch vụ chính: là dịch vụ buồng ngủ và dịch vụ ăn uống nhằm thoả mãn nhucầu thiết yếu của khách khi họ lưu lại tại khách sạn

+ Dịch vụ bổ sung: là các dịch vụ khác ngoài hai dịch vụ trên nhằm thoả mãn

các nhu cầu thứ yếu trong thời gian khách lưu lại tại khách sạn

Trang 10

Đối với dịch vụ bổ sung của khách sạn, người ta lại chia ra thành dịch vụ bổsung bắt buộc và dịch vụ bổ sung không bắt buộc Việc tồn tại dịch vụ bổ sung bắtbuộc và không bắt buộc tuỳ thuộc vào qui định trong tiêu chuẩn phân hạng kháchsạn của mỗi quốc gia.

1.2.4 Phân loại khách sạn

Ngày nay do sự phát triển phong phú và đa dạng của các khách sạn nên việcphân loại khách sạn không đơn giản và dễ dàng Tuy vậy người ta vẫn dựa vào bốntiêu chí cơ bản đển phân loại khách sạn

Phân loại khách sạn theo quy mô

Việc phân loại này chủ yếu dựa vào số lượng buồng ngủ trong khách sạn Mỗiquốc gia và khu vực có cách đánh giá khác nhau về quy mô của khách sạn Xét vềcông tác quản lý và điều hành tại các khách sạn Việt Nam, các khách sạn có thểchia làm các hạng cỡ sau:

Khách sạn loại nhỏ: ít hơn 25 phòng

Khách sạn loại vừa: từ 25 đến 99 phòng

Khách sạn loại lớn: từ 100 đến 299 phòng

Khách sạn loại rất lớn: trên 300 phòng

Phân loại khách sạn theo thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là đối tượng khách chính mà khách sạn định hướng thu hút

và phục vụ Tùy thuộc vào sự hoạt động kinh doanh của các khách sạn, mỗi loạihình khác khách sạn có một thị trường mục tiêu khác nhau Các loại hình khách sạnphổ biến nhất bao gồm:

- Khách sạn công vụ:

+ Vị trí: Thường nằm ở trung tâm thành phố và các khu thương mại

Trang 11

+ Đối tượng khách: Chủ yếu là các khách thương gia, song loại hình khách sạnnày cũng không kém phần hấp dẫn đối với các đoàn khách du lixhj, kahchs hộinghị, khách du lịch tự do.

+ Thời gian lưu trú: Thường là ngắn ngày, lưu trú tạm thời

+ Tiện nghi phục vụ: Phần lớn các khách sạn công vụ đều có các phòng hội nghị,phòng khách chung, các tiện nghi tổ chức các đại tiệc và các phòng tiệc, dịch vụgiặt là, các cửa hàng bán quà tặng, quà lưu niệm, bể bơi, phòng thể dục, phòng tắmhơi, dịch vụ thể thao, dịch vụ vui chơi giải trí Ngoài ra các khách sạn này còn cócác dịch vụ văn phòng như: Cho thuê thư ký, phiên dịch, soạn thảo, in ấn văn bản,trung tâm Internet, dịch thuật…

- Khách sạn hàng không:

+ Vị trí: Thường nằm ở các điểm giao thông chính gần khu vực sân bay

+ Đối tượng khách: Khách thương gia, khách quá cảnh, khách nhỡ chuyến bay,khách hội nghị, nhân viên hàng không và các đội bay…

+ Thời gian lưu trú; Thường ngắn ngày

+ Tiện nghi phục vụ: Ngoài các tiện nghi dịch vụ cơ bản, khách sạn hàng khôngcòn có các phòng hội nghị phục vụ khách hội nghị ngắn ngày cần tiết kiệm thờigian, có phương tiện đưa đón khách và dịch vụ đặt buồng trực tiếp tại sân bay

- Khách sạn du lịch

+ Vị trí: Thường nằm ở những nơi có cảnh quan thiện nhiên đẹp, không khítrong lành, gần các tài nguyên du lịch như: Biển, núi, nguồn nước khoáng, điểmtham quan

+ Đối tượng khách: Khách nghỉ dưỡng, khách tham quan,

+ Thời gian lưu trú: Khách ở dài ngày hơn so với khách sạn công vụ

+ Tiện nghi phục vụ: Ngoài các tiện nghi dịch vụ cơ bản các khách sạn DL còn

tổ chức và thực hiện các chương trình hoạt động vui chơi, giải trí cho khách du lịchnhư: Khiêu vũ ngoài trời, chơi golf, cưỡi ngựa, câu cá, đi bộ… nhằm tạo cảm giácthoải mái, thư giãn cho khách và tuyên truyền quảng cáo cho khách sạn

Trang 12

- Khách sạn căn hộ

+ Vị trí: Thường nằm ở các thành phố lớn hoặc các ngoại ô thành phố

+ Đối tượng khách: khách công ty, khách thương gia, khách gia đình

+ Thời gian lưu trú: Dài ngày, khách công ty có thể kí hợp đồng dài hạn

+ Tiện nghi phục vụ: Ngoài các tiện nghi dịch vujcow bản các khách sạn căn hộcòn có khu vui chơi cho trẻ em, siêu thị, vào các dịp lễ tết khách sạn căn hộ còn cóthể tổ chức các bữa cơm thân mật để chiêu đãi khách nhằm tạo cho khách cảm giác

ấm cúng như đang sống tại gia đình và tạo nguồn khách tiềm năng cho khách sạn

+ Thời gian lưu trú: Ngắn ngày

+ Tiện nghi phục vụ: Loại hình khách sạn này rất sang trọng, có các hình thứcgiải trí nổi tiếng như các buổi trình diễn tốn kém, các trò tiêu khiểu đầu bảng để thuhút khách chơi bạc nhằm thu lợi nhuận Đối với loại hình khách sạn này thì dịch vụđặt buồng và ăn uống chủ yếu dành để cung cấp cho hoạt động chơi bạc

Phân loại khách sạn theo mức độ phục vụ

Mức độ phục vụ là thước đo về quyền lợi mà khách sạn mang lại cho khách Cáckhách sạn có quy mô và loại hình KS khác nhau thì mức độ phục vụ kahcs nhau

Có 3 mức phục vụ cơ bản:

- Mức độ phục vụ cao cấp: Thường là những khách sạn hiện đại và đối tượngkhách là các thành viên cao cấp trong hội đồng quản trị, những chính trị gia nổitiếng, các quan chức trong chính phủ, những người giàu có… Các tiện nghi dànhcho đối tượng khách này như các nhà hàng, phòng khách, phòng họp, các tiện nghitrong buồng ngủ có chất lượng hàng đầu và cực kỳ sang trọng Khách sạn còn dành

Trang 13

cả thang máy riêng, phòng khách riêng, tỷ lệ nhân viên phục vụ cao và thậm chímột số thủ tục như đăng ký khách sạn, thanh toán cho khách được thực hiện tạibuồng khách cho đối tượng khách này Mọi yêu cầu của khách đều được đáp ứnghiệu quả nhất và nhanh nhất

- Mức độ phục vụ trung bình: Thường là các khách sạn loại vừa và đối tượngkhách chủ yếu là khách du lịch theo đoàn hoặc tự do, khách gia đình, các thươnggia nhỏ… KS cung cấp mức độ dịch vụ khiêm tốn nhưng khá đầy đủ

- Mức độ bình dân: Thường là các khách sạn nhỏ và chủ yếu là khách giađình, khách đoàn đi theo tour, khách thương gia tìm thị trường để lập nghiệp, kháchhội nghị nhỏ… Khách sạn cung cấp cho khách thuê buồng với mức giá khiêm tốn,chỗ ở sạch sẽ và những tiện nghi cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày

Phân loại theo mức độ liên kế và quyền sở hữu

- Phân loại theo mức độ liên kết: Căn cứ vào mức độ liên kết giữa các khách

sạn người ta chia KS thành hai loại cơ bản: khách sạn độc lập và chuỗi khách sạn

Sở hữu độc lập: những khách sạn độc lập không thuộc quyền hợp tác sở hữu hayquản lý của bất kỳ tổ chức nào Không có bất kỳ sự ràng buộc hay liên quan gì đếncác khách sạn khác như về quy định, quy trình, cách quản lý, điều hàng v.v…mà tất

cả những điều này được quy định bởi một Công ty – một chủ sở hữu duy nhất.Chuỗi khách sạn: Chuỗi khách sạn thường được phân loại hoạt động dưới hìnhthức tập đoàn, hợp đồng quản lý, hoặc nhượng quyền kinh doanh Những khách sạnnày phải tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn, quy trình, thậm chí thiết kế và phương phápquản lý, tiếp thị Nhìn chung, nếu càng tập trung hóa các quy trình thì khả năngkiểm soát các khách sạn con càng cao

- Phân loại theo hình thức sở hữu: Căn cứ vào hình thức sở hữu người ta chiacác khách sạn theo các loại sau:

+ khách sạn tư nhân

Trang 14

Là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch và thực hiện các nhiệm v

ụ quan trọng của ngành

Thông qua kinh doanh lưu trú và ăn uống của khách sạn một phần trong quỹ tiêu dùng của người dân được sử dụng vào việc tiêu dùng của các dịch vụ và hàng hóa c

ủa các doanh nghiệp khách sạn tại điểm du lịch

Vì vậy kinh doanh khách sạn còn làm tăng GDP của vùng và của cả một quốcgia

Trang 15

Thông qua việc đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi trong thời gian đi du lịch của con người, kinh doanh khách sạn góp phần gìn giữ và phục hồi khả năng lao động vàsức sản xuất của người lao động

 Ý nghĩa xã hội

Hoạt động kinh doanh khách sạn còn làm tăng nhu cầu tìm hiểu di tích lịch sửvăn hóa của đất nước và các thành tựu của công cuộc xây dựng và bảo vệ đấtnước,góp phần giáo dục lòng yêu nước và tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ

Kinh doanh khách sạn còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự gặp gỡ giao lưu giữa m

ọi người từ mọi nơi, mọi quốc gia khác nhau, các châu lục trên thế giới Điều này là

m tăng ý nghĩa vì mục đích hòa bình hữu nghị và tính đại đoàn kết giữa các dân tộccủa kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng

Kinh doanh khách sạn là nơi chứng kiến những sự kiện ký kết các văn bản chính trị, kinh tế quan trọng trong nước và theses giới Vì vậy kinh doanh khách sạn đónggóp tích cực cho sự phát triển giao lưu giữa các quốc gia và dân tộc trên thế giớitrên nhiều phương diện khác nhau

Trang 16

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA COVID – 19 ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH KHÁCH SẠN ĐÔNG DƯƠNG 2.1 Giới thiệu về khách sạn Đông Dương

2.1.1 Tên, địa chỉ của khách sạn

Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Đầu tư xây dựng và Du lich khách sạn Đông Dương Địa chỉ: Số nhà 38, tổ 2 (nay là tổ 1), phường Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên (sau UBND phường Đồng Quang)

Holine: 0964.969.969- 0208.3840.999;

Website: http://donga2hotel.com

Năm thành lập: Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 13 tháng 06 năm 2013 theo giấy phép kinh doanh số 4601130473 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp Đăng

ký thay đổi lần thứ 7 cấp ngày 05 tháng 03 năm 2020.Ngày 13 tháng 7 năm 2020 chuyển

bà Nguyễn Thị Thảo làm Giám đốc, thay đổi lần thứ 8

Hiện tại thay đổi lần thứ 9 cấp ngày 31/12/2020.

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn

Khách sạn đi vào hoạt động vào năm 2007 Trên khu đất có diện tích 4.500m2 tại Tổ 1, phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên Khách sạn Đông Dương có diện tích xây dựng 1.000m2 với 5 tầng Trong toà nhà bố trí hệ thống phòng nghỉ, bể bơi, sân chơi, các khu dịch vụ hiện đại và chất lượng Khách sạn Đông Dương đã được vinh dự đón tiếp và phục vụ Tổng bí thư Nông Đức Mạnh, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải và nhiều bộ trưởng, các đoàn khách ngoại giao quốc tế và tổ chức nhiều sự kiện cho chính quyền địa phương Khách sạn Đông Dương – Nhà hàng Asean Chuyên nhận tổ chức tiệc cưới, tổ chức sinh nhật, họp lớp, hội nghị hoặc đặt ăn gia đình, cơm xuất giá rẻ Có 65 phòng đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị hiện đại, điều hoà 2 chiều, bình nóng lạnh đầy đủ, miễn phí trà cafe, nước

Trang 17

khoáng, nhân viên dọn phòng hàng ngày, miễn phí ăn sáng buffet, bể bơi ngoài trời riêng

biệt Khách sạn Đông Á 2 (tên cũ) chuyển về Công ty CP Đầu tư xây dựng và Du lịch

khách sạn Đông Dương vào tháng 4 năm 2019

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của khách sạn

Loại hình doanh nghiệp

Khách sạn thuộc loại hình doanh nghiệp cổ phần với công ty mẹ là Tập đoàn Khách sạn Đông Á

Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng

Hoàn thiện công trình xây dựng (trang trí nội, ngoại thất)

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (xi măng, cát, sỏi, đá, vôi, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác)

Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh (xi măng, cát, sỏi, đá, vôi, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác)

Bán buôn kim loại và quặng kim loại (sắt thép)

Vận tải hàng hóa đường bộ, đại lý du lịch

Điều hành tour du lịch, dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện, máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện, thiết bị vệ sinh)

Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

Kinh doanh dịch vụ lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống).

Ngày đăng: 22/10/2022, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng giá phòng lưu trú tại khách sạn Đông Dương năm 2020 - Tác động của đại dịch covid – 19 tới hoạt động kinh doanh khách sạn đông dương
Bảng 2.1. Bảng giá phòng lưu trú tại khách sạn Đông Dương năm 2020 (Trang 18)
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của khách sạn Đông Dương giai đoạn 2018 – 2020 - Tác động của đại dịch covid – 19 tới hoạt động kinh doanh khách sạn đông dương
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của khách sạn Đông Dương giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w