®éc lËp, tù chñ, s¸ng t¹o PAGE 21 ®éc lËp, tù chñ, s¸ng t¹o cña ®¶ng trong viÖc h×nh thµnh t duy míi vÒ chñ nghÜa x héi ë viÖt nam §Æt vÊn ®Ò Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn t duy cña §¶ng ta vÒ.
Trang 1độc lập, tự chủ, sáng tạo của đảng trong việc hình thành t duy mới
về chủ nghĩa xã hội ở việt nam
Đặt vấn đề
Quá trình hình thành và phát triển t duy của Đảng ta vềchủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam là một thành tựu lý luận to lớn, là sản phẩm bởi trí tuệthiên tài của Đảng ta, là kết quả của sự, thể nghiệm lâu dài,trong quá trình cách mạng Việt Nam, trên cơ sở trung thành
và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ ChíMinh Đó cũng là kết quả của quá trình thờng xuyên tổng kếtthực tiễn từ những thành công và thất bại trong quá trìnhcách mạng xã hội chủ nghĩa ở các nớc trên thế giới cũng nhthực tiễn cách mạng Việt Nam
Ngày nay, trớc những diễn biến phức tạp của tình hìnhcách mạng thế giới, với sự khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa xãhội thế giới, chủ nghĩa xã hội tạm thời lâm vào thoái trào Trớctình hình đó, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch vớichủ nghĩa xã hội ra sức tuyên truyền, phủ nhận với bản chất tốt
đẹp của nó, phủ nhận tính tất yếu khách quan của con đờng
đi lên chủ nghĩa xã hội; đẩy mạnh thực hiện những âm muthủ đoạn thâm hiểm “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ
để tiến công hòng xoá bỏ các nớc xã hội chủ nghĩa còn lại Bởivậy, việc nghiên cứu nắm vững nội dung t duy mới của Đảng ta
về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam; khẳng định tính độc lập, tự chủ, sáng tạo của
Đảng trong việc hình thành t duy mới về chủ nghĩa xã hội và
Trang 2con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là đòi hỏi cấpbách đối với cách mạng Việt Nam hiện nay, nhằm chống lạinhững âm mu xuyên tạc, phủ nhận con đờng chủ nghĩa xãhội Trên cơ sở đó, để không ngừng củng cố niềm tin vào mụctiêu của cách mạng và lý tởng của Đảng, thực hiện thắng lợinhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
1- Độc lập, tự chủ, sáng tạo là đòi hỏi khách quan của cáchmạng Việt Nam trong thời đại ngày nay
Trớc hết, độc lập, tự chủ, sáng tạo là yêu cầu khách quancủa cách mạng vô sản; bởi cách mạng vô sản là cuộc cáchmạng sâu sắc, toàn diện và khó khăn nhất hớng tới mục tiêutriệt để giải phóng xã hội, giải phóng con ngời Cách mạng vôsản vừa nhằm cải tạo xã hội cũ, đồng thời xây dựng một xã hộimới tốt đẹp, đó là cuộc biến đổi, cuộc đấu tranh gay gophức tạp giữa các tầng lớp nhân dân lao động với giai cấp tsản, giữa con đờng xã hội chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa Do
đó, đòi hỏi Đảng và nhân dân (đặc biệt là Đảng) phải nêucao độc lập tự chủ, sáng tạo, mới có thể lãnh đạo, chỉ đạo cáchmạng đến thắng lợi
Trong cuộc đấu tranh này, chủ nghĩa Mác - Lênin là vũkhí lý luận T tởng sắc bén, một học thuyết cách mạng khoahọc Đó là những nguyên lý, quy luật cơ bản nhất nhằm vạchcon đờng chung nhất cho sự nghiệp cách mạng vô sản thếgiới Song, cách mạng vô sản phải đợc tiến hành ở từng quốcgia dân tộc Do vậy, các Đảng ở các nớc phải biết vận dụng
Trang 3sáng tạo những nguyên lý, quy luật chung cho phù hợp hoàncảnh nớc mình Bởi, chính Mác - Ăngghen đã chỉ dẫn rằnghọc thuyết của các ông là lý luận về những quy luật chungnhất chứ không phải là một thứ “giáo điều” để mà áp dụngcho mọi hoàn cảnh Vì vậy, Lênin đã đòi hỏi các Đảng phảitìm tòi nghiên cứu, phát triển, dự đoán, nắm vững nhữnggì là đặc điểm của dân tộc, đặc trng dân tộc trong cáchthức cụ thể mà mỗi dân tộc dùng để giải quyết nhiệm vụquốc tế thống nhất cho tất cả các nớc.
Mặt khác, độc lập, tự chủ, sáng tạo cũng là truyền thốngquý báu của dân tộc ta Một đất nớc có vị trí chiến lợc quantrọng trong khu vực và thế giới, luôn là mục tiêu xâm lợc củacác đế chế phong kiến nớc ngoài và thực dân đế quốc; vừaluôn phải sống trong hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiệt điềukiện tự nhiên và vị trí địa chính trị đòi hỏi dân tộc ViệtNam phải thờng xuyên nêu cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo,
đoàn kết kiên cờng trong dựng và giữ nớc Độc lập, tự chủ,sáng tạo trở thành truyền thống quý báu,thành nếp sống vănhoá của dân tộc Việt Nam
Độc lập, tự chủ, sáng tạo là t tởng nhất quán của Chủ tịch
Hồ Chí Minh và Đảng ta trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạocách mạng Việt Nam Theo quan điểm của Hồ Chí Minh và
Đảng ta về tính độc lập, tự chủ, sáng tạo là: trớc hết, phảitrung thành tuyệt đối với chủ nghĩa Mác - Lênin, học thuyếtcách mạng, khoa học nhất, đỉnh cao trí tuệ nhân loại và là
“chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất” Do vậy, mọibiểu hiện hạ thấp, xa rời, phủ nhận và đối lập với chủ nghĩa
Trang 4Mác - Lênin đều là trái với quan điểm độc lập, tự chủ, sángtạo của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh Đồng thời, theoquan điểm của Hồ Chí Minh và Đảng ta thì độc lập, tự chủ,sáng tạo không chỉ là trung thành tuyệt đối với chủ nghĩaMác - Lênin, mà còn phải biết kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại,
để vận dụng sáng tạo vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể ViệtNam Theo Hồ Chí Minh, học tập tiếp thu chủ nghĩa Mác -Lênin là học tập cái tinh thần, phơng pháp để vận dụng vào
xử trí công việc cho phù hợp, không đợc lệ thuộc phụ thuộcbên ngoài, không dập khuôn, bắt chớc, theo đuôi các nớckhác Song, theo Hồ Chí Minh thì độc lập, tự chủ, sáng tạocũng đòi hỏi phải chống t tởng coi nhẹ, phủ nhận những vấn
đề quy luật chung, tuyệt đối hoá đặc điểm của dân tộcmình Vì theo Ngời: muốn đỡ mò mẫm, vấp váp, muốn bớtsai lầm thì chúng ta phải nghiên cứu, học tập kinh nghiệmcủa các nớc xã hội chủ nghĩa anh em và vận dụng kinhnghiệm ấy một cách sáng tạo Chống học tập, tiếp thu kinhnghiệm các nớc một cách máy móc vì nh Ngời đã chỉ rõ: “Takhông thể giống Liên Xô, vì Liên Xô có phong tục tập quánkhác, có địa lý lịch sử khác”1
Nh vậy, độc lập, tự chủ, sáng tạo luôn là đòi hỏi kháchquan của cách mạng Việt Nam và là t tởng xuyên suốt của
Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo, chỉ đạocách mạng Việt Nam Từ độc lập, sáng tạo trong tìm con đ-ờng cứu nớc, đến độc lập, tự chủ, tự lực, tự cờng sáng tạo
1 Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, Nxb CTQG, H 1996, tr 227.
Trang 5trong lãnh đạo đấu tranh giành và giữ chính quyền; trongkháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cũng nh trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa Độc lập, tự chủ, sáng tạo, thực sự trở thành một nhân
tố hết sức quan trọng, quyết định đến thắng lợi của cáchmạng Việt Nam qua các thời kỳ
2- Quá trình nhận thức của Đảng ta về con đờng tiến lênchủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ 1930 đến nay
2.1 Cơng lĩnh đầu tiên của Đảng, đặt nền móng cho
sự lựa chọn con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (1930 - 1986).
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, dới áchxâm lợc, đô hộ của thực dân Pháp, là xã hội thuộc địanửa phong kiến Yêu cầu khách quan đặt ra của xã hộithuộc địa nửa phong kiến là độc lập dân tộc và dânchủ (ruộng đất cho dân cày) Hớng tới mục tiêu giải phóngdân tộc, các phong trào yêu cầu đấu tranh của nhândân ta trớc năm 1930, liên tiếp nổ ra mạnh mẽ, tiêu biểu
nh phong trào Cần Vơng, phong trào nông dân Yên Thế,phong trào theo hệ t tởng t sản của Phan Bội Châu vàPhan Châu Trinh đều đi đến thất bại, vì cha xác định
đợc đờng hớng đi đúng để giành độc lập dân tộc
Bằng thiên tài trí tuệ và một con đờng đi tìm đờngcứu nớc độc lập, sáng tạo, Nguyễn ái Quốc đã tìm thấycon đờng cứu nớc đúng đắn đáp ứng yêu cầu của xã hộiViệt Nam là con đờng cách mạng vô sản Theo Ngời: chỉ
Trang 6có chủ nghĩa xã hội mới triệt để giải phóng đợc các dântộc thuộc địa khỏi ách nô lệ và trong thời đại ngày nay,
“Muốn cứu nớc và giải phóng dân tộc, không có con đờngnào khác con đờng cách mạng vô sản”
Trên cơ sở nhận thức đúng về con đờng cứu nớc, trong
C-ơng lĩnh đầu tiên của Đảng, do Nguyễn ái Quốc chuẩn bịthông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (02/1930) đã xác địnhcon đờng cách mạng Việt Nam là: T sản dân quyền cáchmạng và thổ địa cách mạng để đi tới chủ nghĩa cộng sản.Khẳng định cách mạng để đi tới chủ nghĩa cộng sản.Khẳng định cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn:Cách mạng t sản dân quyền để giành độc lập dân tộc,ruộng đất cho dân cày và cách mạng xã hội chủ nghĩa đểxây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản Gắn với quátrình đó là vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đây là t tởng cốt lõi gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xãhội, khẳng định con đờng phát triển tất yếu của cách mạngViệt Nam, con đờng duy nhất đúng: đáp ứng yêu cầu của xãhội Việt Nam, đúng với quy luật phát triển cách mạng, đúngvới hoàn cảnh thế giới và phù hợp với xu thế của thời đại
Trên nền tảng mục tiêu độc lập dân tộc, gắn liền với chủnghĩa xã hội đợc xác định trong Cơng lĩnh, trong suốt quátrình lãnh đạo chỉ đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta đã luônnắm bắt thực tiễn, kiên trì mục tiêu lý tởng và không ngừng
bổ sung phát triển, hoàn thiện quan niệm về con đờng đi lênchủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Trên nền độc lập dân tộc gắnvới chủ nghĩa xã hội, ở những giai đoạn, những thời điểm có ý
Trang 7nghĩa bớc ngoặt của lịch sử với trí tuệ và bản lĩnh, Đảng taluôn đa ra đợc những quyết định lịch sử đảm bảo cho cáchmạng Việt Nam luôn phát triển đúng hớng theo t tởng Cơnglĩnh đầu tiên đã xác định và đặt hiệu quả cao.
Nếu giai đoạn 1930 - 1954, chủ nghĩa xã hội còn là mụctiêu, phơng hớng lâu dài của cách mạng Việt Nam, thì từ năm
1954 xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành nhiệm vụ trực tiếpcủa miền Bắc
Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954) miền Bắc đã
đợc giải phóng, Miền Nam còn tạm thời dới ách xâm lợc của đếquốc Mỹ Với nhận thức đúng đắn quy luật cách mạng xã hộichủ nghĩa, trung thành với t tởng của Cơng lĩnh đầu tiên vàxuất phát từ thực tiễn tình hình cách mạng Việt Nam, Đảng ta
đã quyết định đa một nửa nớc - miền Bắc đi lên chủ nghĩaxã hội trong bất kỳ tình huống nào Đây là nét sáng tạo độc
đáo, phản ánh t duy độc lập, tự chủ, sáng tạo và bản lĩnhvững vàng của Đảng, xây dựng chủ nghĩa xã hội trên nửa nớc
điều cha có trong lý luận cũng nh tiền lệ thế giới
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đồng thời tiếptục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam để
đánh đuổi đế quốc Mỹ xâm lợc, giải phóng miền Nam thốngnhất Tổ quốc Trong khi tiến hành đồng thời hai chiến lợc cáchmạng ở hai miền, Đảng khẳng định miền Bắc xã hội chủnghĩa giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự nghiệpcách mạng cả nớc, quyết định thắng lợi của nhiệm vụ giảiphóng miền Nam thống nhất đất nớc Xây dựng chủ nghĩa xã
Trang 8hội ở miền Nam “chiếu cố miền Nam” xây dựng chủ nghĩaxã hội miền Bắc là chủ nghĩa xã hội thời chiến (theo kết luậncủa Đảng năm 1994) Do vậy, miền Bắc chịu sự chi phối củacả hai quy luật là quy luật chiến tranh và quy luật xây dựngchủ nghĩa xã hội trong đó quy luật của chiến tranh là chủ yếuchi phối Do đó, đòi hỏi Đảng ta phải giải quyết đúng đắnmối quan hệ giữa hai nhiệm vụ xây dựng và chiến đấu bảovệ.
Quan điểm của Đảng về xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc từ 1954 đến Đại hội III ( 2/1960) đợc hình thành vềcơ bản, Đại hội xác định đờng lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc nhằm: “đa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiếnvững chắc lên chủ nghĩa xã hội”
Trên cơ sở những vấn đề cơ bản đã hình thành, quátrình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, là quá trình
Đảng từng bớc bổ sung, phát triển thêm những vấn đề lý luận
về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thể hiện qua các hội nghịTrung ơng nh: Hội nghị Trung ơng lần thứ 10 (1964) về luthông phân phối và hình thành t tởng về 3 cuộc cách mạng,
về mối quan hệ giữa công nông nghiệp; Nghị quyết Trung
-ơng 19 (1971) hình thành lý luận về xây dựng chủ nghĩa xãhội trong điều kiện chiến tranh, về mối quan hệ giữa chuyênchính vô sản và quyền làm chủ của nhân dân; Nghị quyếtHội nghị Trung ơng lần thứ 22 về khôi phục phát triển kinh tếmiền Bắc nh vậy, từ sau Đại hội III, những vấn đề lý luận vềxây dựng chủ nghĩa xã hội từng bớc đợc Đảng ta bổ sung pháttriển phù hợp với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong
Trang 9hoàn cảnh chiến tranh của miền Bắc Đây là yếu tố quyết
định tạo nên thắng lợi của sự nghiệp xây dựng miền Bắc xãhội chủ nghĩa - hậu phơng lớn cho tiền tuyến lớn miền Namthắng Mỹ, hoàn thành sự nghiệp thống nhất nớc nhà (1975).Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhândân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nớc nhà, đa cả nớc vàothời kỳ mới thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Đại hội IV của Đảng (12/1976) đã phát triển một bớc quan trọng
đờng lối do Đại hội lần thứ III (9/1960) đề ra đờng lối xâydựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nớc Đó là đờng lối:
“Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủtập thể của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cuộccách mạng: cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học-
kỹ thuật, cách mạng t tởng và văn hoá, trong đó cách mạngkhoa học - kỹ thuật là then chốt; đẩy mạnh công nghiệp hoá xãhội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độtiến lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng chế độ làm chủ tập thể xãhội chủ nghĩa, xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa,xây dựng nền văn hoá mới, con ngời mới xã hội chủ nghĩa ”1
Tuy nhiên, trong việc thiết kế mô hình cụ thể và tổchức chỉ đạo thực hiện chúng ta đã phạm phải một số sai
mục tiêu và thời gian hoàn thành, cùng với những hạn chếtrong tổ chức thực hiện, đã làm cho nền kinh tế nớc ta thời
kỳ 1976 - 1980 có chiều hớng đi xuống, đất nớc gặp nhiềukhó khăn
1 ĐCSVN - Báo cáo Chính trị BCHTU tại ĐHĐBTQ lần thứ IV, Nxb Sự thật, H 1977, tr 67.
Trang 10Đến Đại hội V của Đảng (3/1982), quan niệm về con đờng
đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng có sự phát triển Đồng thời, vớiviệc xác định đúng hai nhiệm vụ chiến lợc của cách mạngViệt Nam: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và sẵn sàngchiến đấu, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa; hai nhiệm vụ chiến lợc đó có quan hệ mật thiết vớinhau Đại hội V có nhận thức mới về sự phân kỳ của thời kỳ quá
độ thấy đợc tính khó khăn, phức tạp, lâu dài của thời kỳ quá
độ; do vậy, phải trải qua nhiều trặng đờng kế tiếp nhau, màchúng ta còn đang ở dặng đờng đầu tiên của thời kỳ quá độ.Bởi vậy, đại hội xác định đờng lối công nghiệp hoá, phải u tiênphát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng
đầu Song Đại hội V, vẫn cha thấy đợc sự cần thiết duy trì nềnkinh tế nhiều thành phần trong suốt thời kỳ quá độ cha cónhững chính sách, giải pháp cụ thể, để phát triển nền kinh tế.Những hạn chế đó là nguyên nhân của những khó khăn mà đấtnớc phải vợt qua sau đại hội
Tính độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong lãnh đạo chỉ
đạo cách mạng nói chung và trong nhận thức về chủ nghĩa xãhội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam nói riêng,càng đợc khẳng định và kiểm nghiệm trong thời kỳ đổi mớixây dựng đất nớc vững bớc đi lên chủ nghĩa xã hội
2.2 Công cuộc đổi mới với việc hình thành t duy mới của
Đảng về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam
Trang 11Từ cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỷXX; đặc biệt, là từ đầu những năm 80, chủ nghĩa xã hộithế giới lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng bởi những sailầm, hạn chế kéo dài các Đảng cộng sản trên thế giới và ở ViệtNam Trong khi chủ nghĩa t bản thế giới tích cực điều chỉnh
và tranh thủ đợc thành tựu khoa học, công nghệ đã pháttriển khá nhanh về kinh tế và càng ra sức tiến công chốngphá chủ nghĩa xã hội Trớc tình hình đó, các Đảng cộng sản
ở hầu hết các nớc xã hội chủ nghĩa đã ý thức đợc yêu cầuphải cải tổ, cải cách, đổi mới Song, do có những sai lầmtrong xác định đờng lối cải tổ, cải cách cùng những hạn chếtrong lãnh đạo chỉ đạo, cùng với sự tiến công ngày càng điêncuồng của chủ nghĩa đế quốc đã đa nhiều Đảng cộng sảnmắc phải những sai lầm nghiêm trọng nh, hoang mang, hoàinghi mất niềm tin dẫn đến xa rời, phủ nhận chủ nghĩa xãhội, từ bỏ con đờng xã hội chủ nghĩa, đi theo chủ nghĩa tbản hoặc theo chủ nghĩa xã hội dân chủ mà thực chất, cũng
là theo chủ nghĩa t bản, chấp nhận đa nguyên, chính trị,
đa Đảng đối lập kết quả là làm cho toàn bộ các nớc xã hộichủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ vào cuối những năm
80 đầu 90 của thế kỷ XX
Đứng trớc tình hình khủng hoảng trầm trọng của chủnghĩa xã hội thế giới và sự khủng hoảng về kinh tế - xã hội ởViệt Nam, Đảng ta với bản lĩnh chính trị vững vàng, với t duy
độc lập, tự chủ, sáng tạo, đã nắm bắt đúng tình hình cáchmạng thế giới và trong nớc, kịp thời rút ra những bài học quýqua cải tổ, cải cách trên thế giới và đi đến quyết định phát
Trang 12động công cuộc đổi mới tại Đại hội VI của Đảng (12/1986) Vớinhận thức đúng yêu cầu khách quan của đổi mới “Đối với nớc ta,
đổi mới đang là yêu cầu bức thiết của sự nghiệp cách mạng,
là vấn đề có ý nghĩa sống còn”1 đối với cách mạng Việt Namlúc này
Đại hội VI, với đờng lối đổi mới đồng bộ, toàn diện, triệt
để là hết sức đúng đắn Đặc biệt Đại hội VI đã có nhậnthức mới về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩaxã hội ở Việt Nam
Đại hội VI đã đề ra đờng lối đổi mới toàn diện đất nớcnhằm nhận thức đúng đắn hơn và thực hiện có hiệu quảhơn công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; tiếp tục khẳng
định thời kỳ quá độ tồn tại lâu dài, qua nhiều chặng đờng
Đại hội đã đa ra những nhận thức mới về cơ cấu kinh tế, vềcông nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đờng đầutiên; thừa nhận sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hoá
và thị trờng (tuy vẫn quan niệm có hai thị trờng là: thị trờng
có tổ chức và thị trờng tự do, nên chủ trơng thực hiện thị ờng có tổ chức); thực hiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tếtheo hớng hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa; phê phán triệt
tr-để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Đại hội chủ trơng pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần với những hình thức kinhdoanh phù hợp; coi trọng việc kết hợp các lợi ích cá nhân, tậpthể và xã hội; có nhận thức mới, có bớc đột phá rất quan trọng
về đổi mới chính sách xã hội và thực hiện chính sách xã hội,coi chính sách xã hội là chính sách độc lập, chính sách vì con
1 ĐCSVN, Văn kiện ĐHĐB TQ lần thứ VI Nxb ST, H 1987, tr 124.
Trang 13ngời, chăm lo toàn diện và phát huy nhân tố con ngời, chínhsách xã hội phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội; đổi mớimột bớc về chiến lợc quốc phòng - an ninh đất nớc Đại hội VI làmột cột mốc đánh dấu bớc chuyển quan trọng trong nhận thứccủa Đảng ta về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩaxã hội ở Việt Nam.
Sau Đại hội VI là thời kỳ Đảng lãnh đạo nhân dân vợt quanhững khó khăn của tình hình thế giới và trong nớc, kiên trì
đẩy mạnh, từng bớc cụ thể hoá đờng lối đổi mới của Đại hội
VI để tiếp tục thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng tronggiai đoạn hết sức quan trọng
Qua các Hội nghị Trung ơng, đặc biệt tại Hội nghị Trung
ơng 6 (tháng 3/1989) đã tiếp tục khắc phục những hạn chếcủa Đại hội VI và bổ xung khẳng định: tính chất lâu dài củakinh tế nhiều thành phần; hình thành cơ chế thị trờngthống nhất toàn quốc Đặc biệt Hội nghị Trung ơng 6, đãchỉ ra 5 nguyên tắc cơ bản chỉ đạo đổi mới là:
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủnghĩa; Đổi mới không đợc xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin; đổimới phải nhằm tăng cờng chuyên chính vô sản; xây dựng nềndân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lựccủa sự nghiệp xây dựng CNXH; phải kết hợp chủ nghĩa yêunớc với chủ nghĩa tế xã hội chủ nghĩa, kết hợp sức mạnh dântộc với sức mạnh thời đại
Năm 1991, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp;lúc này chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nớc Đông Âu đã bị sụp