1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bo de on tap o nha tieng viet lop 3 so 4

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm BA NGƯỜI BẠN Chuồn Chuồn, Ong và Bướm là ba người bạn cùng sống với nhau trong một khu vườn.. * Hướng dẫn chấm điểm chi tiết xác định các mức độ cần đạt t

Trang 1

Bài ôn tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 3

Đề số 1 Môn Tiếng Việt

I - Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)

NHÀ BỐ Ở

Nghỉ hè, Páo đi thăm bố Ngọn núi ở lại cùng mây Mặt trời theo về thành phố Tiếng suối nhòa dần sau cây

Con đường sao mà rộng thế Sông sâu chẳng lội được qua Người, xe đi như gió thổi Ngước lên mới thấy mái nhà

Nhà cao sừng sững như núi Mấy trăm cửa sổ gió reo Đường lên đi vào trong ruột Quanh co như Páo leo đèo

Bố ở tầng năm chót vót Gió như đỉnh núi bản ta Sớm chiều xuống lên thang gác Nhớ sao đèo dốc quê nhà

Nguyễn Thái Vận

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 Qua bài thơ, em hiểu quê Páo ở đâu?

A Ở vùng nông thôn

B Ở vùng rừng núi

C Ở vùng ven biển có sông, có suối

2 Em hiểu câu: “Người, xe đi như gió thổi” như thế nào?

Trang 2

A Người và xe đi nhẹ nhàng.

B Người và xe đi ồn ào

C Người và xe đi nhanh

3 Khổ thơ thứ ba tác giả tả con đường ở đâu ?.

A Một con đường dẫn vào trong ngõ hẻm quanh co

B Con đường đèo quanh co

C Đường lên cầu thang

4 Dòng nào nêu đúng từ các từ chỉ người, sự vật có trong khổ thơ đầu?

A Páo, bố, ngọn núi, mây, mặt trời, thành phố, tiếng suối, cây

B Páo, bố, ngọn núi, mây, nghỉ hè, mặt trời, thành phố, tiếng suối, cây

C Páo, bố, ngọn núi, mây, mặt trời, thành phố, cây

I Chính tả.(6 điểm) Nghe - viết (Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.)

II Tập làm văn (8 điểm)

Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể về việc học tập của em trong học kì I

ĐÁP ÁN

MÔN: TIẾNG VIỆT-LỚP 3

2- Đọc thầm và làm bài tập (6đ) Mỗi ý đúng cho 1,5 đ

1.B ; 2.C ; 3.C ; 4.A

1- Chính tả (6 đ)

- Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,5 điểm

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài

2- Tập làm văn (8đ)

Trang 3

- Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm:

+ Viết được đoạn văn theo yêu cầu đã học

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 7,5 …– 0,5

Bài mẫu:

Thấm thoắt, học kì I trôi qua nhanh chóng Thời gian học tập được đánh dấu bằng các tiết

ôn tập và các buổi thi cuối học kì

Học kì I này, em học tương đối tốt Em tự mình đánh giá như vậy vì tuy được xếp loại học tập giỏi, hạnh kiểm tốt nhưng em thấy mình cần phải nỗ lực hơn nữa để phát huy hết khả năng học tập, hoạt động phong trào xã hội của trường và lớp Hai môn thi Văn và Toán của em đều đạt điểm mười, thành tích này, em cần phải phát huy ở học kì II Với kết quả học tập như thế, em thật sự vui khi trình phiêu liên lạc để ba mẹ kí tên Em mong học kì II mình sẽ học giỏi hơn nữa

Đề số 2

I Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

BA NGƯỜI BẠN

Chuồn Chuồn, Ong và Bướm là ba người bạn cùng sống với nhau trong một khu vườn Trong khi Ong suốt ngày cặm cụi tìm hoa làm mật thì Chuồn Chuồn và Bướm lại

cứ mải miết rong chơi

Chuồn Chuồn chế nhạo:

- Cậu thật ngốc, chẳng biết gì là niềm vui trên đời này!

Bướm chê bai:

Trang 4

- Siêng năng thì ai khen đâu chứ!

Ngày nọ, một cơn bão ập đến Cây cỏ trong vườn bị tan hoang Chuồn Chuồn và Bướm chẳng còn gì để ăn cả

Ong rủ:

- Các cậu về cùng sống chung với tớ đi!

Chuồn Chuồn rất cảm động:

- Cám ơn cậu Chúng tớ ân hận lắm! Từ giờ chúng tớ sẽ chăm chỉ làm việc

*Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện yêu cầu:

Câu 1 (1 điểm) Ong suốt ngày cặm cụi tìm mật để làm gì?

A Được khen B Dự trữ thức ăn C Làm hộ phần 2 bạn mình

Câu 2 (1 điểm) Khi mưa bão ập đến, Ong đối xử với Chuồn Chuồn và Bướm như thế

nào?

A Chỉ cho một ít thức ăn

B Cho tất cả thức ăn kiếm được

C Rủ hai bạn về sống cùng

Câu 3 (1 điểm) Bài đọc khuyên ta điều gì?

A Cần làm việc để phòng những lúc khó khăn

B Cần rong chơi để được hưởng niềm vui trên đời

C Cần làm việc để được mọi người khen và cảm ơn mình

Câu 4 (1 điểm) Qua câu chuyện này Chuồn Chuồn và Bướm sẽ thay đổi như thế nào?

Trả lời:

Trang 5

Câu 5 (1 điểm) Câu văn: “Chuồn Chuồn rất cảm động.” thuộc mẫu câu nào đã học?

A Ai làm gì? B Ai thế nào? C Ai là gì?

Câu 6 (1 điểm) Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu: “Từ giờ chúng tớ sẽ chăm chỉ làm việc.” rồi đặt câu với từ chỉ đặc điểm đó.

Câu 7 (1 điểm) Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “làm gì?” trong câu sau:

Ongcặm cụi tìm hoa làm mật suốt ngày

II Chính tả nghe - viết: (6 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong

bàiBa điều ước (Từ đầu đến bỏ cung điện ra đi.) SGK Tiếng Việt 3, tập 1 - trang 136 III Tập làm văn: (8 điểm).

Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về nơi em ở.

Đáp án

I Đọc hiểu (6 điểm)

6 - chăm chỉ

- Viết câu có từ chăm chỉ đúng ngữ

0,5 điểm 0,5 điểm

Trang 6

pháp, đúng chính tả, dấu câu

7 Ong cặm cụi tìm hoa làm mật suốt

ngày

1 đ

II Kiểm tra viết chính tả: (5 điểm)

* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm

III Kiểm tra viết (8 điểm)

* Nội dung kiểm tra:

Học sinh viết theo yêu cầu của đề bài; có độ dài khoảng 7- 10 câu

* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm

tùy theo đề bài cụ thể):

+ Nội dung (ý): (3 điểm)

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài

+ Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Bài văn mẫu:

Trang 7

Em sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất nước, nơi có di tích Cảng Nhà Rồng mà Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước Thành phố của em nhộn nhịp đông vui bốn mùa Phố xá có đèn và cửa kính sáng loá, sang trọng Thành phố có nhiều công viên đẹp như công viên Hoàng Văn Thụ, công viên Tao Đàn, công viên Gia Định… Nhà hàng, trường học, chung cư mọc lên như nấm đế phục vụ cho đời sống của nhân dân Đặc biệt, thành phố của em có nhiều bệnh viện lớn, bác sĩ giỏi không những chữa bệnh cho nhân dân thành phố mà còn khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh Thành phố còn

là cái nôi của ngành sản xuất hàng tiêu dùng của cả miền Đông Nam Bộ Em rất tự hào

về thành phố giàu và đẹp của em

Đề số 3:

I - Đọc thầm và làm bài tập

Biển đẹp

Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển đuợc nắng chiếu vào hồng rực lờn như đàn buớm múa luợn giữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui

Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng Biến lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên

Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên

(Theo Vũ Tú Nam)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 Bài văn trên đó tả cảnh biển vào lúc nào?

B Cả sớm, trưa và chiều D Buổi trưa

Trang 8

2 Vật nào được ví như các nàng tiên biển nhảy múa?

A Tia nắng dát vàng

B Vựng biển tròn

C Cánh buồm

D Chiếc đốn

3 Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?

4 Đặt 1 câu theo mẫu: Ai - thế nào?

II Chớnh tả nghe – viết: (5 điểm)

Em hãy lấy sách giáo khoa ra chộp một bài thơ hoặc đoạn văn mà em thích nhé!

III Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn 7 đến 10 câu giới thiệu về quê hương em hoặc nơi em đang ở

HƯỚNG DẪN, ĐÁNH GIÁ TIẾNG VIỆT 3

I - Đọc thầm và làm bài tập

Câu 1: B; ; Câu 2: C; Câu 3: D;

Câu 4: 1 điểm (Đặt đúng câu theo mẫu, viết hoa đầu câu, dấu chấm hết câu)

I- Chính tả

II Tập làm văn

Đảm bảo các yêu cầu sau:

- Viết được một đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề bài

- viết câu đúng ngữ pháp,dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

Trang 9

- chữ viết rõ ràng,trình bày bài viết sạc sẽ.

Bài mẫu:

Mỗi người đều có một nơi để sinh ra, lớn lên, trưởng thành và đi xa thì luôn nhớ về Nơi

đó chính là quê hương Em cũng có một nơi luôn ở trong trái tim, là mảnh đất này, có ba

mẹ, có ông bà, có bạn bè và có cả tuổi thơ tràn đầy những kỉ niệm đáng nhớ nhất Em yêu quê em, yêu những con người nơi đây đậm nghĩa đậm tình

Trong suy nghĩ của em thì mỗi một vùng quê đều có một nét riêng đặc trưng không thể lẫn lộn Con người ở miền quê đó cũng vậy, có tính cách và tình cảm riêng

Quê hương em có cánh đồng lúa bao la, chạy dài bạt ngàn mà em chưa đi hết Mẹ bảo đi hết cánh đồng lúa này còn xa lắm nên em chưa dám đi bao giờ Vào mùa lúa chín màu vàng ươm của lúa khiến cho em có cảm giác như một tấm thảm màu vàng bất tận Có những chú trâu cần mẫn gặm cỏ trên những triền đê cao và dài Nơi đó chúng em có thể nằm im và ngắm bầu trời có mây trôi, ngắm mặt trời lặn mỗi khi mặt trời đổ xuống dãy núi cao cao kia

Đề số 4:

Môn Tiếng Việt

I Đọc thầm và làm bài tập:

Bài đọc: Cửa Tùng ( TV3 -109)

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải - con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và rặng những phi lao rì rào gió thổi

Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là” Bà Chúa của các bãi tắm” Diệu kỳ thay, trong một ngày, Cửa Tùng có

ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt

Trang 10

biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

Theo Thụy Chương

Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1 Cửa Tùng nằm ở đâu?

a Bên dòng sông Bến Hải

b Bên cây cầu Hiền Lương

2 Bà Chúa của các bãi tắm, có nghĩa như thế nào?

a Bãi tắm rộng lớn hơn cả

b Bãi tắm đẹp hơn tất cả các bãi tắm khác

c Bãi tắm có nhiều người tắm

3 Trong một ngày, sắc màu nước biển thay đổi như thế nào? Em hãy nối cho đúng:

4 Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì?

a Như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

b Như một chiếc lược ngà cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

c Như một chiếc lược cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

Trang 11

5 Câu “Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre và rặng phi lao rì rào gió thổi.” thuộc

kiểu câu nào dưới đây?

a Ai là gì? b Ai làm gì? c Ai thế nào?

6 Đặt dấu phẩy vào câu sau rồi viết lại cho đúng:

“Cô em bác em chú em và anh em đều làm công nhân.”

II Chính tả:

- Chép bài:Nhà rông ở Tây Nguyên (Tiếng Việt 3/tập 1- trang 127) đoạn 2:

“Gian đầu nhà rông…… dùng khi cúng tế.”

III Tập làm văn

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) giới thiệu về tổ em theo các gợi ý sau: Gợi ý:

a) Tổ em gồm những bạn nào?

b) Mỗi bạn có đặc điểm gì nổi bật?

c) Tháng vừa qua các bạn đã làm được những việc gì tốt?

Đáp án:

I Đọc thầm và làm bài tập

* Câu 1 khoanh vào c:

* Câu 2 khoanh vào b:

* Câu 4: HS nối: Trưa- xanh lơ; Sáng- hồng nhạt; Chiều- xanh lục

* Câu 5 khoanh vào c

6 HS Đặt dấu phẩy đúng viết lại đúng

“Cô em, bác em, chú em và anh em đều làm công nhân.”

Trang 12

I1 Chính tả

Viết rõ ràng, đúng về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày

III Tập làm văn

- HS viết được một đoạn văn có đầy đủ nội dung như gợi ý

Bài mẫu:

Em là một thành viên của tổ 1 lớp 3A2 Tổ em gồm có sáu bạn: Phương Linh, Thành Chung, Mạnh Thắng, Thanh Thảo, Hải Đăng và em – Thảo Vy Các bạn trong tổ em đều rất đoàn kết và thường hay giúp đỡ lẫn nhau trong học tập Thanh Thảo là người học giỏi nhất, cho nên bạn ấy là tổ trưởng tổ em Chúng em thường thảo luận các bài học vào giờ

ra chơi Các bạn nam tổ em tuy hay đùa nghịch nhưng trong giờ học lại là những bạn phát biểu sôi nổi nhất lớp Em rất vui và tự hào về tổ 1 của em Hy vọng sang năm lên lớp 4 chúng em vẫn sẽ là một tổ để cùng nhau học tập và vui chơi

Đề số 5:

Môn Tiếng Việt

A Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức môn Tiếng Việt

Đọc thầm bài sau và trả lời các câu hỏi:

BIỂN ĐẸP

Buổi sáng nắng sớm Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh

Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui

Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên

Trang 13

Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên

Theo VŨ TÚ NAM

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất

Câu 1: Bài văn trên tả cảnh biển vào lúc nào?

a Buổi sớm

b Buổi trưa

c Buổi chiều

d Cả sớm, trưa và chiều

Câu 2: Sự vật nào trên biển được tả nhiều nhất?

a Cánh buồm

b Mây trời

c Con thuyền

d Đàn bướm

Câu 3: Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên?

a Những cánh buồm

b Mây trời và ánh sáng

c Mây trời

d Mây trời và cánh buồm

Câu 4: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?

a Một hình ảnh

b Hai hình ảnh

c Ba hình ảnh

d Bốn hình ảnh

Trang 14

Câu 5: Câu nào dưới đây không có hình ảnh so sánh? (0,5 điểm)

a Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh

b Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui

c Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế

d Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên

Câu 6: Câu “Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm” thuộc kiểu câu nào?

a Ai làm gì?

b Ai thế nào?

c Ai là gì?

d Khi nào?

Câu 7: Điền đúng dấu câu thích hợp vào ô trống đoạn văn sau:

Tôi đứng tựa người trên lan can lặng người ngắm cảnh đẹp của đêm nay Sao ở đâu mà nhiều đến thế

Câu 8: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh

Câu 9: Hãy đặt một câu theo mẫu câu: Ai là gì?

B KIỂM TRA VIẾT:

Trang 15

1 Chính tả : Nghe – viết: bài “Mùa hoa sấu” (từ Vào những ngày cuối xuân, đến

một chiếc lá đang rơi như vậy) - (trang 73, sách Tiếng Việt 3- Tập 1)

2 Tập làm văn

Đề bài : Kể về một người hàng xóm mà em quý mến.

Đáp án:

Phần A:

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: 5 điểm, gồm đọc đoạn trong bài đã học và trả lời 1 câu hỏi – thực hiện trong tiết ôn tập cuối học kì 1

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức Tiếng Việt (5 điểm)

Câu 1: Đáp án d (0,5 điểm)

Câu 2: Đáp án a (0,5 điểm)

Câu 3: Đáp án b (0,5 điểm)

Câu 4: Đáp án d (0,5 điểm)

Câu 5: Đáp án c (0,5 điểm)

Câu 6: Đáp án b (0,5 điểm)

Câu 7: Điền đúng dấu câu thích hợp vào ô trống đoạn văn sau: (1 điểm)

Tôi đứng tựa người trên lan can , lặng người ngắm cảnh đẹp của đêm nay Sao ở đâu mà nhiều đến thế ?

Câu 8: Đàn chim én làm gì? (1 điểm)

Câu 9: Học sinh đặt một câu theo mẫu câu: Ai là gì? (1 điểm)

Ví dụ: Mẹ em là giáo viên

3 CHÍNH TẢ (4 điểm)

- Điểm toàn bài: 4 điểm

Ngày đăng: 22/10/2022, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Câu nào dưới đây khơng có hình ảnh so sánh? (0,5 điểm) - bo de on tap o nha tieng viet lop 3 so 4
u 5: Câu nào dưới đây khơng có hình ảnh so sánh? (0,5 điểm) (Trang 14)
3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? - bo de on tap o nha tieng viet lop 3 so 4
3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w