ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG Chuyên ngàn
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ KHÁNH AN
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ KHÁNH AN Lớp: DH4TC – Mã số sinh viên: DTC030282
Người hướng dẫn: ĐẶNG ANH TÀI
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 5Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng tín dụng, Ban Hướng dẫn và toàn thể các cán bộ nhân viên của ngân hàng đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập
Trong quá trình thực tập tôi nhận được sự giúp đỡ của nhiều cán
bộ nhân viên Phòng tín dụng, đặc biệt là chú Trưởng phòng tín dụng
Lê Quang Thạnh giúp tôi sớm có những bước phát triển đề tài, nhanh chóng có được những số liệu cần thiết
Đồng thời, tôi cũng chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu trường ĐHAG tạo điều kiện để tôi tiếp xúc với thực tế, tạo cơ hội cho tôi áp dụng kiến thức đã học tại trường và qua đó làm phong phú hơn những kiến thức chuyên ngành thông qua thời gian thực tập tại Ngân hàng; tôi rất cám ơn thầy Đặng Anh Tài đã dành thời gian hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và đã cho tôi nhiều lời khuyên hữu ích, nhờ sự hướng dẫn của thầy mà tôi có thể hoàn thành đề tài đúng thời gian qui định
SVTH
TRẦN THỊ KHÁNH AN
Trang 6Đề tài “Phân tích nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang” được thực hiện nhằm nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang từ năm 2004 - 2006
Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang trước đây chủ yếu cho vay XDSCN, những năm gần đây Ngân hàng còn mở rộng cơ cấu cho vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh… dựa trên nhu cầu vay vốn của người dân tại Thành phố Long
Xuyên
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn trong 3 năm (2004 - 2006) của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang thông qua các bảng số liệu, biểu đồ phân tích Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ, Nợ quá hạn, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn, so sánh hoạt động tín dụng ngắn hạn giữa Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang với một số ngân hàng chi nhánh khác hoạt động tại An Giang
Từ quá trình phân tích, cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng khá tốt, tuy cần phải khắc phục nhiều khó khăn mà Ngân hàng đang gặp phải
Phân tích nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang được phân tích cụ thể qua các chương sau:
- Chương 1: “ Mở đầu” dựa trên nhu cầu vay vốn của người dân tại Thành phố Long
Xuyên đề tài thực hiện việc phân tích nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang
- Chương 2: “Cơ sở lý thuyết” đưa ra các khái niệm về tín dụng và các vấn đề liên quan
đến tín dụng…
- Chương 3: “ Giới thiệu Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang”
giới thiệu khái quát về Ngân hàng, cơ cấu tổ chức,…
- Chương 4: “Hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL –
Chi nhánh An Giang” phân tích Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ, Nợ quá hạn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn trong năm 2004 – 2006
So sánh hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang với một số ngân hàng chi nhánh An Giang (2004 –2006)
- Chương 5: “Kết luận - Kiến nghị”
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Một số khái niệm chung về tín dụng 2
2.1.1 Tín dụng 2
2.1.2 Doanh số cho vay 2
2.1.3 Doanh số thu nợ 2
2.1.4 Dư nợ 2
2.1.5 Nợ quá hạn 2
2.2 Vấn đề chung về tín dụng 2
2.2.1 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng ngắn hạn 2
2.2.2 Nguyên tắc - điều kiện của tín dụng 4
2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 5
2.3 Thể loại và thời hạn cho vay 5
2.4 Trả nợ gốc và lãi 6
2.5 Phương thức cho vay 8
2.6 Rủi ro tín dụng 9
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Khái quát Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang .11
3.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 12
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 12
3.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban 12
3.3 Phương hướng hoạt động năm 2007 13
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH AN GIANG 4.1 Phân tích hoạt động TDNH năm 2004 – 2006 16
4.1.1 Doanh số cho vay 16
4.1.2 Doanh số thu nợ 18
4.1.3 Dư nợ cho vay 20
4.1.4 Nợ quá hạn 22
4.2 Đánh giá chất lượng TDNH năm 2004 – 2006 24
4.2.1 Hệ số thu nợ ngắn hạn 24
4.2.2 Dư nợ ngắn hạn/ Vốn huy động 25
4.2.3 Dư nợ ngắn hạn/ Tổng tài sản 25
4.2.4 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 25
Trang 8hàng khác tại An Giang 26
4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng 29
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận 30
5.2 Kiến nghị 31
Trang 9
BẢNG 1: TÌNH HÌNH CHO VAY NĂM 2004 - 2006 16
BẢNG 2: TÌNH HÌNH THU NỢ NĂM 2004 - 2006 18
BẢNG 3: TÌNH HÌNH DƯ NỢ NĂM 2004 - 2006 20
BẢNG 4: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN NĂM 2004 - 2006 22
BẢNG 5: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 24
BẢNG 6: SO SÁNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN 27
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG CHO VAY NGẮN HẠN 17
Biểu đồ 2: BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG THU NỢ NGẮN HẠN 19
Biểu đồ 3: BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG DƯ NỢ NGẮN HẠN 21
Trang 10KÝ HIỆU/VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
Dư nợ Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Đồng bằng sông Cửu Long Hợp đồng tín dụng
Housing Bank Of Mekong Delta – Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Ngân hàng Sài Gòn thương tín
Ngân hàng thương mại
Nợ quá hạn
Số tiền Sản xuất kinh doanh Thành phố Long Xuyên Vốn điều hoà
Vốn huy động World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
Xây dựng sửa chữa nhà
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thực tế, nhu cầu vay vốn của xã hội đã có từ lâu và trở thành một vấn đề có thật đòi hỏi cần được quan tâm hợp lý hơn trong xã hội ngày nay, từ những người nông dân, những người mua bán nhỏ, đến những nhà kinh doanh hay những nhà đầu tư đều
có nhu cầu về vốn Tuy nhiên, xã hội vẫn tồn tại một thực trạng đó là có người thừa vốn, nhưng cũng có người thiếu vốn dẫn đến một sự mất cân đối
Xuất phát từ thực tiễn trên, ngân hàng ra đời và đã cung cấp những hoạt động như là: tiết kiệm, cho vay,… từ đó tình trạng trên được giải quyết nhanh chóng, một mặt nhằm tập trung nguồn vốn từ trong dân, mặt khác dùng nguồn vốn huy động được để cho vay lại, đây cũng là một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng
Từ những đặc điểm, vị trí địa lý và tiềm năng của vùng ĐBSCL, Ngân hàng PTN ĐBSCL ra đời, góp phần cải thiện đời sống của người dân ĐBSCL nói chung và người dân AG nói riêng
Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang hoạt động với mục tiêu cho vay XDSCN không chỉ phù hợp với quan niệm của người dân đó là “an cư lạc nghiệp”, mà bên cạnh đó Ngân hàng còn mở rộng cơ cấu cho vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh… của người dân trong trong ngắn hạn, giúp người dân phát triển kinh tế gia đình, tạo tiền đề phát triển nền kinh tế của tỉnh AG Với cơ cấu cho vay đa dạng, phù hợp với nhu cầu của người dân tại TPLX nên Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang
được ưu tiên lựa chọn để thực hiện đề tài “Phân tích nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang” để có thể hiểu rõ hơn hoạt động cho
vay của ngân hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng của VN trong thời kỳ hậu WTO sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn, đòi hỏi những tổ chức tín dụng phải có những bước đổi mới phù hợp
Với lý do trên, đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu về hoạt động của Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang, đặc biệt phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn Qua đó, đề ra những biện pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Thông qua quá trình thu thập số liệu, nghiên cứu quá trình hoạt động của ngân hàng,
đề tài đã sử dụng những biện pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập thông tin sơ cấp: quan sát hoạt động cho vay của ngân hàng, các thông tin bên ngoài, tham khảo ý kiến cán bộ tín dụng
- Thu thập thông tin thứ cấp: tham khảo tài liệu của ngân hàng, sách báo,…
- Phương pháp phân tích số liệu, thống kê và so sánh, biểu đồ,…
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số khái niệm chung về tín dụng
2.1.1 Tín dụng
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi1
2.2.2 Doanh số cho vay
DSCV bao gồm tất cả các khoản cho vay phát sinh trong năm tài chính Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng vay mới lần đầu
2.1.3 Doanh số thu nợ
DSTN bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần
Chức năng tín dụng
Gồm 3 chức năng như sau:
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Đây là chức năng cơ bản, nhờ chức năng này mà nguồn vốn tiền tệ được điều hoà từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để nhằm phát triển kinh tế xã hội Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng
Trang 13+ Tập trung lại vốn tiền tệ: nhờ vào sự hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng và của các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể xã hội được tập hợp hình thành nên một nguồn vốn đủ lớn sẵn sàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phân phối lại vốn tiền tệ: là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn
đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hoá, cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội
Cả hai mặt trên đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả Vì vậy, tín dụng có ưu thế rõ rệt, kích thích mặt tập trung và thúc đẩy việc sử dụng vốn
có hiệu quả3
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Nhờ hoạt động tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, thể hiện:
+ Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công
cụ lưu thông tín dụng: thương phiếu, kỳ phiếu, séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…
+ Với hoạt động của tín dụng, đặc biệt là hoạt động tín dụng ngân hàng,
đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau + Nhờ hoạt động của tín dụng, các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá nhằm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội4
- Chức năng kiểm soát quá trình hoạt động kinh tế:
Đây là hệ quả của hai chức năng trên, tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật… trong hoạt động sản xuất kinh doanh5
Vai trò của tín dụng
Nói đến vai trò của tín dụng là nói đến sự tác động của nó đối với nền kinh tế
- xã hội, tín dụng có vai trò đặc biệt to lớn:
Góp phần thúc đẩy sản xuất - lưu thông hàng hoá phát triển: trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, là công cụ để tập trung vốn và thúc đẩy tích cực vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế
Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả, khi thực hiện chức năng tập trung
và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín
3
, 4, 5 Hồ Diệu 2001 “Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng” trong Hồ Diệu (Chủ biên) Tín Dụng Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê
Trang 14dụng cho sản xuất ngày càng tăng của xã hội, nhờ đó góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước
Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội: thúc đẩy kinh tế phát triển, sản xuất hàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng thoả mãn nhu cầu người lao động; tạo khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có trong
xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất rừng… thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội tạo ra lực lượng sản xuất thúc đẩy tăng trưởng kinh tế6 2.2.2 Nguyên tắc - điều kiện tín dụng
Khách hàng phải có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Đối với pháp nhân: Có năng lực pháp luật dân sự
+ Đối với cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, thành viên công ty hợp doanh: có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Thống đốc NHNN Việt Nam8
Trang 152.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
Hệ số thu nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả thu nợ của ngân hàng Phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt
Tỷ lệ dư nợ/ Tổng vốn huy động
Phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản nợ, chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng cũng như những rủi ro tín dụng tại ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng
càng kém và ngược lại
2.3 Thể loại và thời hạn cho vay
Căn cứ vào chu kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và nguồn vốn vay của Ngân hàng PTN ĐBSCL, thể loại cho vay và thời hạn cho vay xác định như sau:
( Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay )
( Dư nợ / Vốn huy động ) x 100
( Dư nợ / Tài sản ) x 100
( NQH / Dư nợ ) x 100 ( Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân )
Trang 16 Thể loại cho vay
Cho vay ngắn hạn: Ngân hàng PTN ĐBSCL cho vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng cho nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
Cho vay trung, dài hạn: Ngân hàng PTN ĐBSCL cho vay vốn trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống9
Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của Ngân hàng PTN ĐBSCL
Cho vay ngắn hạn thì thời hạn cho vay theo thỏa thuận phù hớp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn là các khoản có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên10
2.4 Trả nợ gốc và lãi
·Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập
và nguồn trả nợ của khách hàng, chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:
Các kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi với số tiền phải trả mỗi kỳ bằng nhau Được áp dụng cho các khách hàng có thu nhập thường xuyên, đều đặn
Tính theo phương pháp trả góp:
NV: Tổng nợ vay ban đầu
A: số tiền phải trả mỗi kỳ bằng nhau, bao gồm nợ gốc và lãi
i: lãi suất cho vay
n: số kỳ trả nợ
Các kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi tiền vay theo định kỳ hàng tháng, quý, vụ, chu kỳ SXKD hoặc trả lãi cùng với kỳ trả nợ gốc (phương pháp tích lãi theo tích số trên số dư
nợ vay của từng giấy nhận nợ)
Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù hợp với quy định của NHNN và pháp luật
·Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và
không được chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay phải chuyển toàn bộ số dư nợ gốc khoản vay sang nợ quá hạn
Trang 17·Thời gian tính lãi nợ vay được tính từ ngày khách hàng nhận tiền vay đến ngày
khách hàng trả nợ Trường hợp khách hàng có nợ quá hạn thì thời gian tính lãi nợ vay được tính như sau:
Lãi trong hạn tính từ ngày nhận tiền vay đến ngày đáo hạn đã thoả thuận theo hợp đồng tín dụng hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng đã ký kết
Lãi quá hạn tính từ ngày chuyển sang nợ quá hạn (ngày kế tiếp ngày đáo hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng hoặc ngày ngân hàng quyết định xử lý chuyển sang nợ quá hạn do khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đã
ký kết) đến ngày khách hàng trả hết nợ quá hạn
·Trật tự ưu tiên thu hồi nợ gốc, nợ lãi như sau:
Đối với nợ vay được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 3: Thu lãi quá hạn, lãi trong hạn, nợ gốc
Đối với nợ vay được phân loại từ nhóm 4 đến nhóm 5: Thu nợ gốc, lãi trong hạn, thu lãi quá hạn
Đối với các khoản vay đã khởi kiện và đã có bản án của Tòa án thì thu nợ gốc, nợ lãi theo quyết định của bản án có hiệu lực
·Đối với khách hàng vay bằng nội tệ, nếu trả nợ trước hạn số lãi phải trả chỉ tính từ
ngày vay đến ngày trả nợ Đối với khách hàng vay ngoại tệ, nếu trả trước hạn thì chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về số lãi tiền vay phải trả nhưng không vượt quá số tiền lãi phải trả tính theo lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng11
Ghi chú: Phân loại nợ:
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại; Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 theo quyết định số 43/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 17/5/2005 của Ngân hàng PTN ĐBSCL
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
11
Ngân hàng PTN ĐBSCL 2005 Quyết định số 43/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 17/5/2005 về việc ban hành quy định chung về cho vay đối với khách hàng TP Hồ Chí Minh
Trang 18Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 theo quyết định số 43/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 17/5/2005 của Ngân hàng PTN ĐBSCL
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 theo quyết định số 43/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 17/5/2005 của Ngân hàng PTN ĐBSCL
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều
21 theo quyết định số 43/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 17/5/2005 của Ngân hàng PTN ĐBSCL
2.5 Phương thức cho vay
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng, khả năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay và hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL, chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay
về việc lựa chọn theo các phương thức cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay
và khách hàng tiến hành các thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay cùng khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian xác định
- Cho vay theo dự án đầu tư: chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Các chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL và các Tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay cùng khách hàng xác định và thoả thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Trường hợp trả nợ vay trước hạn, chi nhánh thoả thuận với khách hàng số lãi tiền vay phải trả cho phù hợp nhưng không được thấp hơn mức lãi tiền vay của cùng loại cho vay tại thời điểm trả nợ
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
+ Căn cứ nhu cầu của khách hàng, chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng,
Trang 19thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng Chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL nơi cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ, trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc
sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết cho hạn mức tín dụng dự phòng đó
+ Chi nhánh có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng vượt khả năng cân đối
về nguồn vốn và quyền phán quyết, phải trình Tổng Giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL quyết định
- Phương thức cho vay khác: Ngân hàng PTN ĐBSCL cho vay xây dựng, sửa chữa mua nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay có bảo đảm bằng chứng từ có giá, cho vay cầm
cố vàng, xe ôtô, xe gắn máy và các phương thức cho vay khác thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL và quy định hiện hành của Thống đốc NHNN12
2.6 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết13
Hoạt động tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro mà nguy cơ của nó của thể làm sụp
đổ cả một hệ thống ngân hàng, rủi ro tín dụng không chỉ là vấn đề được quan tâm đặc biệt trong phạm vi ngân hàng mà còn được quan tâm trong toàn nền kinh tế
Vì vậy, bên cạnh việc mở rộng tín dụng, ngân hàng còn áp dụng nhiều biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng qua việc giám sát khách hàng vay và đề ra các qui định về tín dụng Về phương diện kỹ thuật nghiệp vụ, ngân hàng áp dụng các biện pháp đa dạng và phong phú, tiếp thu kinh nghiệm và học hỏi ở các ngân hàng khác Về phương diện pháp lý, ngân hàng luôn chấp hành các qui định về đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng
Tuy nhiên, rủi ro chỉ có thể hạn chế chứ không thể triệt tiêu hoàn toàn, nó xuất phát
từ các nguyên nhân chủ quan và khách quan gắn liền với hoạt động tín dụng:
Chủ quan
- Xuất phát từ ngân hàng:
+ Bộ máy điều hành lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm, sự phân công không hợp lý + Năng lực, trình độ của cán bộ tín dụng hoặc ban lãnh đạo còn hạn chế
+ Chính sách cho vay không hợp lý
+ Các thông tin về khách hàng chưa đầy đủ, không chính xác
+ Thực hiện không tốt quá trình cấp tín dụng
+ Buông lỏng việc kiểm tra khách hàng vay
Trang 20- Xuất phát từ khách hàng:
+ Sử dụng vốn vay không đúng mục đích
+ Năng lực, công tác quản lý yếu kém của đơn vị vay vốn (doanh nghiệp, công
ty, hộ gia đình,…) dẫn đến khách hàng mất khả năng thanh toán
Khách quan
- Từ cơ chế của nhà nước: Môi trường pháp lý cho kinh doanh tín dụng ngân hàng chưa đầy đủ, hệ thống pháp lý chưa đồng bộ, thường xuyên thay đổi Vai trò của các cơ quan thanh tra, kiểm toán chưa được phát huy
- Từ khách hàng: Do ảnh hưởng bởi các nguyên nhân như thiên tai, lạm phát tiền tệ, chi phí tăng, thay đổi bất thường về giá cả sản phẩm, thị hiếu tiêu dùng thay đổi… dẫn đến tình trạng khó khăn cho doanh nghiệp, nông dân, các hộ kinh doanh cá thể và các cá nhân khác
Trang 21CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG PTN ĐBSCL
CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Khái quát Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Chi nhánh An Giang
Ngân hàng PTN ĐBSCL ra đời theo quyết định 769/TTG (18/09/97) của Thủ tướng Chính phủ Từ đó đã làm thay đổi diện mạo của những ngôi nhà nơi đây, từ những ngôi nhà tranh tre được thay thế dần bằng những ngôi nhà khang trang, vững chắc để người nông dân yên tâm làm kinh tế
Ngân hàng PTN ĐBSCL được thống đốc NHNN Việt Nam phê chuẩn điều lệ về tổ chức và hoạt động theo quyết định 408/QĐ – NHNN 5 (08/12/97) Ngân hàng khai trương và chính thức đi vào hoạt động đầu tháng 04/1998
Để mở rộng quy mô hoạt động, Ngân hàng PTN ĐBSCL đã thành lập chi nhánh theo công văn số 390/CV – NHNN 5 ( 07/05/98) của Thống đốc NHNN và quyết định 18/QĐ – HĐQT (27/05/99) của Hội đồng quản trị Ngân hàng PTN ĐBSCL
Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang là đơn vị kinh tế cấp I trực thuộc Hội sở tại TP Hồ Chí Minh, hoạt động theo điều lệ của tổ chức và Ngân hàng PTN ĐBSCL, theo sự phân cấp uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL Chi nhánh chính thức khai trương ngày 17/12/1999
Tên chi nhánh: Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi Nhánh
An Giang
Tên giao dịch: Housing Bank Of Mekong Delta An Giang Branch
Tên viết tắt: MHB AG
Địa chỉ: 15 – Tôn Đức Thắng, P Mỹ Bình, Thành Phố Long Xuyên, An Giang
Chi nhánh cấp II (Tân Châu) (3)
Hội Sở chính (Tp HCM)
Chi nhánh cấp I (NH PTN ĐBSCL – CN AG)
Trang 223.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang có tổng số CBNV hiện tại là
131 người, gồm có: Ban Giám đốc, Phòng hành chánh – nhân sự, Phòng kế toán – ngân quỹ, Phòng tín dụng, Phòng kiểm tra nội bộ và 3 chi nhánh: Châu Đốc, Châu Phú, Tân Châu
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- Sắp xếp bố trí công nhân viên phù hợp với trình độ chuyên môn
- Cung cấp trang thiết bị, văn phòng phẩm cho hoạt động của Ngân hàng
- Trực tiếp giải quyết các vấn đề có liên quan đến mức lương, hưu trí
Phòng kế toán – ngân quỹ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Tổ chức hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục
nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch
vụ chi trả tiền kiều hối,…
- Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh
Trang 23- Kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh
- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước
và quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán
- Giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo quy định của ngân hàng và của Nhà nước
- Bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng tín dụng chuyển sang
theo quy định
- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin Thực hiện chế độ quyết
toán hàng năm với Hội sở
- Lập kế hoạch thu chi tài chính của chi nhánh và theo dõi thực hiện
- Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc giao
Phòng tín dụng
- Khảo sát, nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trong địa bàn hoạt động
- Tiếp cận thị trường, tìm kiếm khách hàng mới
- Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát
- Thẩm định các phương án, dự án đầu tư
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối ngoại và kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh trong nước và ngoài nước
- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay
- Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ
- Lập các báo cáo thống kê
Phòng kiểm tra nội bộ
- Kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh
- Thực hiện kiểm tra, theo dõi, phát hiện sai phạm, phúc tra việc sửa chữa
những sai phạm của chi nhánh
- Thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiến nghị của kiểm tra bộ nội
bộ tài chính chi nhánh, và kiểm tra việc thực hiện
- Phối hợp với đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, NHNN và Hội sở Ngân hàng PTN ĐBSCL trong việc kiểm tra tại chi nhánh
- Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
3.3 Phương hướng hoạt động năm 2007
Từ những kết quả của năm 2006, theo định hướng của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang sẽ có biện pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại, phấn đấu thực hiện các mục tiêu, kế hoạch năm 2007
Trang 24● Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang đề ra những mục tiêu sau
- Nguồn vốn huy động tại chỗ: 270.000 triệu đồng
- Tổng dư nợ: 910 tỉ đồng, mức tăng trưởng: 15,19%
- Nợ xấu (nhóm 3-5): <2%/tổng dư nợ
- Lợi nhuận trước thuế: 21.950 triệu đồng
● Những giải pháp thực hiện trong năm 2007
- Công tác nguồn vốn:
Tập trung công tác huy động vốn, triển khai khuyến mãi phù hợp với thực tế trên địa bàn Phấn đấu nâng dần tỷ lệ huy động vốn tại chỗ tối thiểu trên 30%/tổng dư nợ cho vay hiện hữu
Phát triển các sản phẩm mới trong huy động vốn, trong tín dụng và tăng dần tỷ trọng lợi nhuận từ dịch vụ trong tổng thu nhập
Điều hoà vốn kịp thời, hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ, tạo điều kiện cho các chi nhánh cấp II, Phòng giao dịch hoàn thành kế hoạch chung của chi nhánh
hồ sơ của khách hàng kéo dài
Không để nợ quá hạn gia tăng, xử lý nợ xấu, không để nợ xấu toàn chi nhánh tăng trên 2,5% Phân công bộ phận theo dõi, quản lý tín dụng, xử lý nhanh đối với các khoản nợ nhóm 5
- Công tác kiểm tra:
Thực hiện tốt vai trò tham mưu cho giám đốc trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Đôn đốc các chi nhánh cấp II thực hiện tốt quy trình, quy định đã được ban hành Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ tại chi nhánh và thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra của Phòng Kiểm tra nội bộ Hội sở
- Công tác tổ chức hành chánh:
Mở rộng và phát triển mạng lưới của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL, chi nhánh AG dự kiến mở thêm 3 phòng giao dịch (Hoà Lạc, Chợ Mới, Thoại Sơn), tuyển thêm cán bộ
Trang 25Tuyển dụng nhân sự theo biên chế được duyệt của Hội sở; đoàn kết tốt giữa các phòng ban và chi nhánh
- Công tác khác:
Cải cách và hoàn thiện quy trình tín dụng Nâng cao đạo đức, năng lực của các cán
bộ nhân viên Nâng cao hiệu lực quản lý của Ban lãnh đạo và các phòng ban
Bố trí khoa học cán bộ phục vụ công tác báo cáo kịp thời và tin học hoá công tác báo cáo thống kê để hạn chế số lao động phục vụ công tác gián tiếp
Tiến hành các thủ tục cần thiết trình Tổng Giám đốc, xúc tiến nhanh thủ tục mở các phòng giao dịch trực thuộc Lãnh đạo chi nhánh cấp II chủ động nghiên cứu đưa
ra chiến lược phù hợp đặc thù tại địa phương
Trang 26CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PTN ĐBSCL – CHI NHÁNH AN GIANG
4.1 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn 2004 - 2006
4.1.1 Doanh số cho vay
Hoạt động tín dụng luôn gắn liền với quá trình huy động vốn, nó cung ứng một lượng tiền lớn cho xã hội, được xem là một hoạt động không thể thiếu của mỗi ngân hàng Hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng Vì vậy để tồn tại và phát triển, Ngân hàng PTN ĐBSCL - Chi Nhánh An Giang không chỉ chú trọng đến huy động vốn mà còn phải làm tốt công tác tín dụng
Hoạt động tín dụng trong 3 năm gần đây (2004 – 2006) như sau:
Bảng 1: Tình hình cho vay năm 2004 - 2006
(Nguồn: Phòng Tín dụng)
Ghi chú:
Khác: sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi…
Năm 2004 - 2006 doanh số cho vay ngắn hạn tăng đều và luôn chiếm trên 50% trong tổng doanh số cho vay, đặc biệt năm 2006 có doanh số cho vay ngắn hạn cao nhất với mức tăng là 104.104 triệu đồng, tăng 24,37% so năm 2005 Doanh số cho vay tăng chủ yếu là cho vay ngắn hạn còn vay trung dài hạn tăng tương đối, đây là một bước thay đổi đáng kể, do Ngân hàng thực hiện chính sách mở rộng cơ cấu cho vay ngắn hạn phù hợp với nhu cầu của người dân
Doanh số cho vay ngắn hạn tăng, trong đó cho vay khác tăng cao hơn so với cho vay XDSCN, vì nhu cầu vay vốn để kinh doanh trong ngắn hạn tăng không ngừng, với tính chất riêng của những loại hình kinh doanh khác nhau mà người dân chỉ cần vay vốn với thời gian ngắn là có thể thu hồi vốn, và tiếp tục kinh doanh hoặc chuyển sang đầu tư khác Năm 2006 có mức tăng cao như trên là vì người dân vay vốn để kinh doanh, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (tôm, cá basa,…) vốn là những mặt hàng
có giá trị xuất khẩu và đó cũng chính là lợi thế của tỉnh nhà
Trang 27Biểu đồ 1: Biểu đồ tỷ trọng cho vay ngắn hạn năm 2004 - 2006
Năm 20043%
97%
XDSCN Khác
Năm 20050%
100%
XDSCN KhácNăm 2006
1%
99%
XDSCN KhácTrong doanh số cho vay ngắn hạn, cho vay khác luôn chiếm tỷ trọng gần 100% trong 3 năm (2004 - 2006) Cho vay khác giữ một vị trí quan trọng và đang được Ngân hàng quan tâm hiện nay
- Cho vay XDSCN: năm 2005 giảm 10.073 triệu đồng, giảm 87,29% so năm
2004 và chiếm tỷ trọng gần như không đáng kể trong doanh số cho vay ngắn hạn Vì người dân thích vay trung dài hạn cho việc XDSCN hơn là vay ngắn hạn do tính chất của việc XDSCN là cần có thời gian dài và không tạo ra được nguồn thu nhập, hoặc sau một thời gian dài mới tạo được nguồn thu cho người sử dụng vốn vay, nên vay XDSCN thích hợp với vay trung dài hạn
Nhưng đến năm 2006 cho vay XDSCN tăng 2.700 triệu đồng, tăng 184,05% so năm 2005, chiếm 1% trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn, tuy doanh số cho vay XDSCN tăng nhưng rất ít so với mức tăng của doanh số cho vay khác Cho vay XDSCN tăng là do Ngân hàng cân đối nguồn vốn cho vay XDSCN trong ngắn hạn
và trung dài hạn, để nhằm ổn định doanh số cho vay XDSCN trung dài hạn, và không làm ảnh hưởng quá lớn đến doanh số cho vay XDSCN trong ngắn hạn
- Cho vay khác: gồm sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi…
cho vay khác trong cả 3 năm đều tăng, cao nhất là năm 2006 cho vay khác là 527.140 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 99% trong doanh số cho vay ngắn hạn
Và năm 2006 là năm doanh số cho vay khác có mức tăng cao nhất, tăng là 101.404 triệu đồng, tốc độ tăng là 23,82% so năm 2005 Cho vay trong ngắn hạn nhằm phục vụ cho nhiều nhu cầu và đa dạng các đối tượng (doanh nghiệp, công ty,
hộ gia đình,…) có nhu cầu vay vốn để đầu tư do tác động của sự kiện “Việt Nam gia nhập WTO”, góp phần làm doanh số cho vay khác lúc nào cũng vượt qua và lớn hơn gấp nhiều lần doanh số cho vay XDSCN
Trang 28Như vậy, cho vay khác (sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thuỷ sản,…) qua 3 năm luôn chiếm một tỷ trọng cao trong doanh số cho vay ngắn hạn, thể hiện sự dịch chuyển gần như hoàn toàn từ cho vay XDSCN sang cho vay đối tượng khác trong ngắn hạn và thể hiện rõ mục đích cho vay ngắn hạn
Tình hình cho vay ngắn hạn có những chuyển biến khá tốt, đồng nghĩa với cơ cấu cho vay của Ngân hàng là phù hợp với nhu cầu của người dân Việc mở rộng cơ cấu cho vay ngắn hạn thật sự thích hợp trong thời điểm này, đặc biệt là với người dân AG vay vốn để chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thuỷ sản, cá ba sa,… ngày càng
mở rộng quy mô do những sản phẩm thủy sản ngày càng có giá trị xuất khẩu trên thị trường Quốc tế
Từ thực tế trên cho thấy, Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang không chỉ quan tâm đến mục tiêu XDSCN mà đồng thời còn tạo điều kiện cho người dân làm kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cho vay đối tượng khác (sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi …), khách hàng vay vốn ngắn hạn tại ngân hàng có thể trả nợ gốc vào bất cứ thời gian nào trong năm hoặc trả hết một lần duy nhất vào cuối năm, điều này giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc thanh toán nợ gốc; ngoài ra còn nhờ vào sự đánh giá thị trường một cách đúng đắn của Ban Giám đốc và tích cực trong công tác của các cán bộ tín dụng Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang đã góp phần tăng dần doanh số cho vay ngắn hạn theo mỗi năm
Hiện nay trên địa bàn TPLX có rất nhiều tổ chức tín dụng và trong tương lai sẽ
có nhiều tổ chức tín dụng khác, đó là những đối thủ cạnh tranh với Ngân hàng PTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang, đứng trước vấn đề đó đòi hỏi Ngân hàng đề ra những chính sách cho vay như thế nào để có thể thu hút được nhiều khách hàng đến vay vốn, và có được khách hàng uy tín là một điều hết sức khó khăn
4.1.2 Doanh số thu nợ
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là nhằm mục tiêu mang lại lợi nhuận, hoạt động tín dụng chẳng những phải đảm bảo được tính an toàn mà còn phải đạt hiệu quả, đảm bảo được khả năng thu hồi nợ, giảm nợ khó đòi và nợ quá hạn
Bảng 2: Tình hình thu nợ năm 2004 - 2006
ĐVT: Triệu đồng
2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu
(Nguồn: Phòng Tín dụng)