ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
-🕮 -
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Nhóm thực hiện:
NHÓM 8
Hà Nội - Năm 2022
Trang 21.2 Khái niệm đánh giá tác động môi trường và pháp luật đánh giá tác động
3.1 Một số vụ việc thực tiễn về thực hiện ĐTM ở Việt Nam và bình luận 263.2 Ưu, nhược điểm của pháp luật về đánh giá tác động môi trường ở Việt
3.3 Hoàn thiện Pháp luật về đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam hiện
Trang 3thể và nhân loại nói chung Với quan điểm “Bảo vệ môi trường là một trong
những vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế
- xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc
tế của nước ta.”1, Đảng và Nhà nước ta đã tích cực ban hành những đường lối,chính sách nhằm bảo vệ môi trường, trong đó nêu cao vai trò của pháp luậttrong việc thực thi các chính sách này Và Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định,Pháp lệnh, trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã phát huy đáng kể vai trò củamình trong quá trình nỗ lực thực hiện bảo vệ môi trường Những quy định trongcác văn bản quy phạm pháp luật này đã tác động một cách mạnh mẽ đến hoạtđộng của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo vệ môi trường Và có thểnói, nhóm quy định về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một điểm sáng,góp phần không nhỏ cho những thành công trong quá trình thực hiện bảo vệ lấy
1 Đảng Cộng sản Việt Nam – Ban chấp hành Trung ương (2004), Nghị quyết của Bộ chính trị số
41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tham khảo ngày 2/10/2022, tại https://luatvietnam.vn/chinh-sach/nghi-
quyet-41-nq-tw-bo-chinh-tri-21774-d1.html
Trang 4môi trường sống của chúng ta Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánhgiá tác động môi trường và với mong muốn được truyền tải sâu rộng những quyđịnh về đánh giá tác động môi trường đến các cá nhân, tổ chức, nhóm chúng emlựa chọn chủ đề “Thực trạng Pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động môitrường và liên hệ thực tiễn”, đồng thời qua đây nhóm cũng đề xuất một số biệnpháp nhằm hướng tới hoàn thiện Pháp luật về đánh giá tác động môi trường đểviệc thực hiện được hiệu quả hơn nữa
Trang 5NỘI DUNG
Chương I: Khái quát chung về Pháp luật đánh giá tác động môi trường
1.1 Sự ra đời và phát triển của đánh giá tác động môi trường (trên thế giới và tại Việt Nam)
- Các đánh giá tác động môi trường được bắt nguồn đầu tiên vào những năm 60của thế kỷ 20, như là một phần của việc nâng cao sự nhận thức cho người dân vềvấn đề môi trường và những nguy cơ về ô nhiễm gây ra có thể gây ảnh hưởng xấuđến sự phát triển trong tương lai Đánh giá tác động môi trường liên quan đến đánhgiá các thông số, kỹ thuật liên quan đến môi trường tại thời điểm đánh giá hoặc sựảnh hưởng, hậu quả của nó sau một thời gian nhằm góp phần vào việc đưa ra quyếtđịnh sao cho khách quan hơn
Trên thế giới:
- Những năm 60 của thế kỉ XX: con người vẫn luôn có những nhận thức sâu sắc vềvấn đề môi trường, và khi nhu cầu nâng cao cuộc sống của con người càng ngàycàng cao thì vấn đề đánh giá tác động môi trường cũng được đề cập rõ ràng, phổbiến và chặt chẽ
- Năm 1969: Hoa Kỳ ban hành đạo luật Chính sách môi trường quốc gia ( NEPA)
từ đó đạo luật đã được phát triển qua nhiều quốc gia Đạo luật này quy định, yêucầu cần phải tiến hành đánh giá tác động môi trường của các hoạt động lớn, hoạtđộng quan trọng có thể gây ra tác động đáng kể đến môi trường
- Theo sau sự hình thành đạo luật ở Mỹ, Đánh giá tác động môi trường được ápdụng ở nhiều nước: Nhật, Singapore, Hồng Kông (1972), tiếp theo là Canada(1973), úc (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979)
- Với một số yêu cầu cơ bản khi được hình thành:
+ Tất cả các cơ quan phải tiếp cận đánh giá tác động môi trường một cách hệthống, liên ngành trong quá trình quy hoạch và ra quyết định
Trang 6+ Tất cả các cơ quan phải xác định phương pháp phát triển và thủ tục bảo vệmôi trường cùng các khía cạnh kinh tế- kỹ thuật.
+ Chỉ ra sự cần thiết của việc soạn thảo báo cáo đánh giá tác động môi trường,xác định nội dung cần có
Tại Việt Nam:
Tại Việt Nam, báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng được đã hình thành,phát triển và được áp dụng rộng rãi để đánh giá tác động của các dự án lên môitrường và đưa ra chiều hướng giải quyết, liệu có được triển khai hay phải tạm dừng
để xử lý Cụ thể là sau khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước ( năm 1975)cùng với sự nghiệp khôi phục lại đất nước sau chiến tranh Những năm đầu 80 củathế kỷ XX, Việt Nam đã bắt đầu tiếp cận các vấn đề môi trường và bắt đầu tiếp cậnhòa nhập cùng xu hướng bảo vệ môi trường của quốc tế Sau những nghiên cứuhọc hỏi, năm 1993 lần đầu tiên Luật bảo vệ môi trường của nước ta ra đời cùng vớicác cơ quan quản lý là Bộ Tài nguyên và môi trường và các sở Khoa học côngnghệ Các trung tâm này bắt đầu nghiên cứu các vấn đề môi trường chuyên sâu vàhình thành các điều lệ, thông tư nghị định quy định cụ thể phương pháp, điềukhoản quy định đối với việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường với các vănbản quy phạm pháp luật như là: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định số18/2015/NĐ-CP, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (đang còn hiệu lực), Nghị định số19/2015/NĐ-CP, Nghị định số: 45/2022/NĐ-CP (đang còn hiệu lực), Nghị định54/2021/NĐ-CP ( đang còn hiệu lực ), Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (đang cònhiệu lực)
1.2 Khái niệm đánh giá tác động môi trường và pháp luật đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là phương thức của một quá trìnhđược sử dụng để dự đoán hệ quả về môi trường (tích cực hoặc tiêu cực) của một kếhoạch, một chính sách, một chương trình hoặc dự án trước khi ra quyết định thựchiện, đồng thời đề xuất các biện pháp để điều chỉnh tác động đến mức độ có thể
Trang 7được chấp nhận (mức độ do chính quyền quy định thông qua các quy chuẩn kỹthuật) hoặc để khảo sát các giải pháp kỹ thuật mới Mặc dù một đánh giá có thểdẫn đến các quyết định kinh tế khó khăn và những mối quan tâm về chính trị, xãhội nhưng đánh giá tác động môi trường là một công việc cần thiết để bảo vệ môitrường, bằng cách cung cấp một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.
Mục đích của việc đánh giá là để đảm bảo rằng các doanh nghiệp ra quyếtđịnh xem xét các tác động môi trường trước khi quyết định có hay không để tiến
hành một dự án Hiệp hội quốc tế về đánh giá tác động (IAIA) định nghĩa đánh giá tác động môi trường là "quá trình xác định, dự đoán, đánh giá và giảm thiểu những tác động liên quan sinh học, xã hội, và các yếu tố khác của các đề án phát triển trước khi những quyết định chính được thực hiện và cam kết được đưa ra " Những sự đánh giá tác động môi trường đặc biệt ở chỗ chúng không yêu
cầu sự tuân thủ các một kết quả môi trường được định trước, mà yêu cầu các nhàhoạch định ra quyết định cân nhắc, tính toán đến các giá trị môi trường trong cácquyết định của họ và để chứng minh những quyết định trong bối cảnh nghiên cứumột môi trường cụ thể và những ý kiến công chúng về các tác động tiềm ẩn củamôi trường
Khoản 7 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định: “Đánh giá tác
động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.”
Pháp luật đánh giá tác động môi trường là tổng thể các quy phạm pháp luật
do Nhà nước ban hành và bảo đảm nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trongquá trình quản lý hành chính nhà nước về môi trường; các quan hệ phát sinh giữacác chủ thể trong quá trình khai thác, sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vàiyếu tố của môi trường
Trang 81.3 Đặc điểm của pháp luật đánh giá tác động môi trường
- Thứ nhất là, phản ánh đặc thù của ĐTM, vừa có những quy phạm mang tính tốtụng, vừa có những quy phạm mang tính hành chính
- Hai là, pháp luật ĐTM quy định hoạt động thực tiễn thực hiện quyền lực củaNhà nước trong việc bảo vệ môi trường, là tổng thể các quy định về trình tự, thủtục ĐTM
- Ba là, các quy định pháp luật về ĐTM nằm rải rác trong các văn bản quy phạmpháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau như Luật Bảo vệ môi trường, cácnghị định, thông tư hướng dẫn thi hành; Luật đất đai, Luật bảo vệ và phát triểnrừng, Luật Khoáng sản, Bộ luật Dân sự, Bộ luật hình sự, Pháp lệnh xử lý viphạm hành chính và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác
1.4 Ý nghĩa của pháp luật đánh giá tác động môi trường
- Pháp luật quy định các quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác
và sử dụng các yếu tố của môi trường Môi trường vừa là điều kiện sống vừa là đốitượng của sự tác động hàng ngày của con người Sự tác động của con người làmbiến đổi rất nhiều hiện trạng của môi trường theo chiều hướng làm suy thoái nhữngyếu tố của nó Con người đang đứng trước nguy cơ bị thiên nhiên trả thù Chính vì
lý do đó việc khai thác có định hướng, có tính đến sự cân bằng của môi sinh có tácdụng rất lớn trong việc bảo vệ môi trường
- Pháp luật với tư cách là công cụ điều tiết các hành vi của các thành viên trong xãhội có tác dụng rất lớn trong việc định hướng quá trình khai thác và sử dụng môitrường Con người sử dụng và khai thác môi trường theo những tiêu chuẩn nhấtđịnh thì sẽ hạn chế những tác hại, ngăn chặn được sự suy thoái Chẳng hạn, khikhai thác dầu, nếu người ta xử lý các chất theo đúng các tiêu chuẩn quy định thì sẽhạn chế được sự tác hại xấu đến môi trường Thực tiễn ở nhiều nước đã chứngminh vị trí to lớn của việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong khaithác và chế biến các nguồn tài nguyên cũng như các sản phẩm
Trang 9- Pháp luật quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính để buộc các cá nhân,
tổ chức phải thực hiện đầy đủ các đòi hỏi của pháp luật ưong việc khai thác và sửdụng các yếu tố của môi trường Việc đưa ra các tiêu chuẩn để định hướng hành vikhai thác và sử dụng môi trường có ý nghĩa quan trọng Tuy nhiên, không phảitrong mọi tình huống các tiêu chuẩn này được tự giác tuân thủ và chấp hành Sự viphạm xảy ra thường xuyên hơn đối với những yếu tố môi trường mà ở đó có sựhiện diện mâu thuẫn giữa nhu cầu bức bách của cuộc sống và yêu cầu bảo vệ môitrường
- Bằng các chế tài hình sự, hành chính, dân sự, pháp luật tác động tới những hành
vi vi phạm Các chế tài này hoặc cách ly những kẻ vi phạm nguy hiểm khỏi xã hộihoặc áp dụng những hậu quả vật chất, tinh thần đối với họ Các chế tài hình sự,hành chính, dân sự được sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường vừa có tác dụngngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật môi trường vừa có tác dụng giáo dụccông dân tôn trọng pháp luật bảo vệ môi trường
- Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức bảo vệ môitrường Pháp luật có tác dụng rất lớn trong việc tạo ra cơ chế hoạt động hiệu quảcho các tổ chức bảo vệ môi trường Cụ thể là thông qua pháp luật, Nhà nước quyđịnh chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các tổ chức trong việc bảo vệ môitrường
=> Pháp luật đánh giá tác động môi trường thường được ban hành dưới dạng văn
bản pháp lý, bởi vậy chúng trở thành những tiêu chuẩn pháp lý, tức là những tiêu chuẩn mà các cá nhân, tổ chức hướng xã hội phải tuân thủ nghiêm ngặt khi khai thác, sử dụng các yếu tố khác nhau của môi trường, đồng thời cũng là cơ sở pháp
lý cho việc xác định vi phạm pháp luật môi trường, là cơ sở cho việc truy cứu trách nhiệm đối với những hành vi phạm luật môi trường.
Trang 10Chương II: Thực trạng Pháp luật về đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam
2.1 Quy định về đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường là một quá trình bắt buộc đối với một số dự ánđầu tư Cụ thể, đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Dự án đầu tư nhóm I, bao gồm:
+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễmmôi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thảinguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễmmôi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môitrường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơgây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm
+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn
- Một số dự án đầu tư nhóm II, bao gồm:
+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặcvới quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trungbình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
Trang 11+ Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu
tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình
Tuy nhiên, các đối tượng trên thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môitrường
2.2 Quy định về quy trình đánh giá tác động môi trường
Chủ thể thực hiện đánh giá tác động môi trường là chủ dự án đầu tư thực hiệnhoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện
Về thời điểm thực hiện đánh giá tác động môi trường, Luật Bảo vệ môi trường
2020 quy định: Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quátrình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáonghiên cứu khả thi của dự án Trong khi Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định:Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dựán
Quy trình đánh giá tác động môi trường sẽ bao gồm các bước sau:
+ Khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn;
+ Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, KT –XH;
+ Khảo sát, thu mẫu, đo đạc và phân tích các mẫu không khí, mẫu nước, mẫuđất trong và xung quanh khu vực dự án;
+ Xác định các yếu tố vi khí hậu trong khu vực dự án;
+ Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án;
+ Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thảirắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và
Trang 12hoạt động của dự án bằng các phương pháp thống kê, phân tích, thu thập, đánhgiá nhanh;
+ Đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm kể trên đến cácyếu tố tài nguyên, môi trường, xã hội, con người xung quanh khu vực thực hiện
+ Tham vấn ý kiến UBND và UBMTTQ phường nơi thực hiện dự án;
+ Xây dựng chương trình giám sát môi trường;
+ Lập hội đồng thẩm định và phê duyệt báo cáo
*TRƯỜNG HỢP LẬP LẠI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔITRƯỜNG
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫnLuật Bảo vệ môi trường 2020, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tiến hành đánhgiá và lập lại Báo cáo về đánh giá tác động môi trường trong các trường hợpsau:
a) Tăng quy mô, công suất của dự án tới mức phải thực hiện thủ tục chấp thuậnđiều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng kýđầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Thay đổi công nghệ sản xuất của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khảnăng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án
Trang 13trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường;
c) Thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đếnmôi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường;
d) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư trong khu sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có địa điểm thực hiện dự
án thay đổi phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của khu sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt;
đ) Thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầucao hơn về quy chuẩn xả thải hoặc thay đổi nguồn tiếp nhận làm gia tăng ônhiễm, sạt lở, sụt lún
2.3 Quy định về điều kiện tổ chức thực hiện và nội dung báo cáo ĐTM
Điều kiện tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM:
Căn cứ theo quy định tại điều 31 Luật Bảo vệ môi trường 2020:
“Điều 31 Thực hiện đánh giá tác động môi trường
1 Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thôngqua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện Đánh giá tác động môi trường đượcthực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệutương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.”
Trên thực tế chủ dự án có thể tự mình lập hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư vấn báo cáoĐTM cho dự án đầu tư của mình Việc báo cáo ĐTM là nghĩa vụ của chủ dự ánchứ không phải là một lĩnh vực kinh doanh của chủ dự án do đó không thể quyđịnh về “điều kiện kinh doanh” cho chủ dự án là Tổ chức dịch vụ báo cáo ĐTM -
là một chủ thể kinh doanh lĩnh vực này
Trang 14Nội dung báo cáo ĐTM:
Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại điều 32 Luậtbảo vệ môi trường 2020, bao gồm các nội dung sau:
(1) Xuất xứ của dự án đầu tư, chủ dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phêduyệt dự án đầu tư; căn cứ pháp lý, kỹ thuật; phương pháp đánh giá tác độngmôi trường và phương pháp khác được sử dụng (nếu có);
(2) Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và quy định khác của pháp luật có liên quan;
(3) Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự
án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường;
(4) Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạngmôi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môitrường nơi thực hiện dự án đầu tư; thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựachọn thực hiện dự án đầu tư;
(5) Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phátsinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư đến môi trường; quy mô, tính chất củachất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử – vănhóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định
cư (nếu có); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án đầutư;
(6) Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải;
(7) Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đầu tư đến môitrường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); phương án bồi hoàn
đa dạng sinh học (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
Trang 15(8) Chương trình quản lý và giám sát môi trường;
(9) Kết quả tham vấn;
(10) Kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ dự án đầu tư
Báo cáo đánh giá tác động môi trường có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng.Nội dung báo cáo ĐTM được quy định cụ thể theo hướng dẫn theo hướng ngàycàng chi tiết, cụ thể, thực chất và khả thi hơn Cùng với đó việc lập báo cáođánh giá tác động môi trường là cơ sở để các chủ thể thực hiện dự án biết vàhiểu rõ hơn về chất lượng môi trường nơi dự án chuẩn bị được thực hiện, từ đóđưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường hiệu quả nhằm đạt các quychuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường theo quy định Báo cáo đánhgiá tác động môi trường đóng vai trò là công cụ quản lý môi trường có tính chấtphòng ngừa, giúp chọn phương án tốt nhất để khi thực hiện dự án thì ít gây tácđộng tiêu cực đến môi trường
2.4 Quy định về thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM
2.4.1 Quy định về thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
● Thẩm quyền
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định 5 cơ quan có thẩm quyềnthẩm định Báo cáo ĐTM:
(1) Bộ Tài nguyên và Môi trường;
(2) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan đến dự án đầu tư;
(3) Bộ Quốc phòng;
(4) Bộ Công an;
(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 16Nhưng đến Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì Bộ, cơ quan ngang Bộ không còn
thẩm quyền thẩm định Báo cáo ĐTM nữa Bởi trên thực tế Bộ, cơ quan ngang
Bộ không có các cơ quan chuyên môn về môi trường để thẩm định báo cáoĐTM
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã bổ sung quy định về thẩm quyềnquản lý nhà nước trong bảo vệ môi trường dựa trên nguyên tắc quản lý tổnghợp, thống nhất, một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện; phân cấptriệt để cho địa phương Thay vào đó, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đãphân cấp mạnh mẽ cho địa phương thông qua chế định giao Ủy ban nhân dâncấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan thẩm định báo cáo ĐTM đốivới các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tưcủa các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Đồng thời quy định các
Bộ có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trongquá trình thực hiện nhằm bảo đảm hiệu quả Quy định này sẽ bảo đảm quản lýthống nhất tại địa phương, thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát, cấp phépsau này và phù hợp với xu hướng phân cấp cho địa phương như hệ thống phápluật hiện hành
Căn cứ Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về thẩm quyềnthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:
Các dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thẩm định:
Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này
a) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
b) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
Trang 17dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
c) Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
d) Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
đ) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
e) Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.
Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 thuộcthẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ
c) Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
d) Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
đ) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng
có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
e) Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.
Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc đối tượng quy định phải thực hiện đánh giá tácđộng môi trường; trừ dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh
Dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chínhcủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phépkhai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp
Trang 18giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Các dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm thẩm định:
Dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh
Các dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thẩm định:
Dự án đầu tư trên địa bàn mình; trừ các dự án do các cơ quan trên thẩm định
Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnhnơi có dự án phải thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự ánđầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư củamình
Hội đồng thẩm định, phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là chuyêngia Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có chuyên môn về môi trường hoặclĩnh vực khác có liên quan đến dự án đầu tư và có kinh nghiệm công tác ít nhất
là 07 năm nếu có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương, ít nhất là
03 năm nếu có bằng thạc sĩ hoặc văn bằng trình độ tương đương, ít nhất là 02năm nếu có bằng tiến sĩ hoặc văn bằng trình độ tương đương;
Chuyên gia tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tưkhông được tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa dự án đó;
Trang 19Trường hợp dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi thìhội đồng thẩm định phải có đại diện cơ quan nhà nước quản lý công trình thủylợi đó; cơ quan thẩm định phải lấy ý kiến bằng văn bản và đạt được sự đồngthuận của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó trước khi phê duyệtkết quả thẩm định.
Cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm cử thành viêntham gia hội đồng thẩm định, có ý kiến bằng văn bản về việc phê duyệt kết quảthẩm định trong thời hạn lấy ý kiến; trường hợp hết thời hạn lấy ý kiến màkhông có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với nội dung báo cáo đánhgiá tác động môi trường;
Thành viên hội đồng thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ đề nghị thẩmđịnh, viết bản nhận xét về nội dung thẩm định quy định tại khoản 7 Điều này vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình;
Cơ quan thẩm định xem xét, đánh giá và tổng hợp ý kiến của các thành viên hộiđồng thẩm định, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) để làm căn
cứ quyết định việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến của
cơ quan, tổ chức và chuyên gia để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường
2.4.2 Quy định về thời gian thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
● Thời gian thẩm định
Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thờihạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được tính từ ngày nhậnđược đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:
Trang 20Không quá 45 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28Luật Bảo vệ môi trường 2020;
Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ
và điểm e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020;
Trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định cótrách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư về kết quả thẩm định.Thời gian chủ dự án đầu tư chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môitrường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và thời gian xem xét, ra quyết địnhphê duyệt quy định tại khoản 9 Điều này không tính vào thời hạn thẩm định;Thời hạn thẩm định quy định tại điểm a và điểm b khoản này có thể được kéodài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Việc quy định như vậy thể hiện sự linh hoạt hơn trong vấn đề thực hiện thẩmđịnh báo cáo ĐTM, vì mỗi dự án có đặc điểm và tính chất khác nhau, mức độtác động tới môi trường cũng khác nhau
● Thời gian phê duyệt
Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 34 Bảo vệ môi trường 2020
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môitrường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) của cơ quan thẩmđịnh, người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệtkết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phêduyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và nêu rõ lý do
Trang 212.5 Quy định về vi phạm và xử phạt vi phạm về pháp luật đánh giá tác động môi trường
Các mức xử phạt vi phạm quy định về đánh giá tác động môi trường được quyđịnh cụ thể tại Điều 10 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 Chínhphủ ban hành Theo đó:
1 Hành vi vi phạm quy định về thực hiện quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thực hiện quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có văn bản thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định cho cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải
có giấy phép môi trường
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh, bổ sung nội dung của dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;