1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí Trình độ CĐTC)

147 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Máy Lạnh Công Nghiệp 1
Tác giả Văng Minh Khoa
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh Và Điều Hòa Không Khí
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu máy nén có mạch điều khiển tự động hoạt động bằng áp suất hút để giảm tải, ngừng máy chẳng hạn phải chuyển mạch này sang mạch không tự động hay làm mạch tắt short or circuit.. Nếu má

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Ban hành theo Quyết định số

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang

Tác giả: Văng Minh Khoa

630/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 04 năm 2022

ăm ban hành: 2022

Trang 2

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

H Ệ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Quyển giáo trình này là sự nối tiếp cho sinh viên đã học các mô đun trước như lạnh căn bản, lạnh dân dụng…Và là nền tản để sinh viên học tập ở các mô đun nâng cao và thực tập sản xuất Quyển giáo trình này giới thiệu về các sơ đồ hệ

hành bảo dưỡng và sửa chữa, nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí những kiến thức, kỹ năng cần thiết ứng dụng trong thực tế

nghề An Giang đã hổ trợ để hoàn thành được quyển giáo trình này.Cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và hoàn thiện hơn

An Giang, ngày… tháng… năm 2021

Biên soạn

Văng Minh Khoa

Trang 4

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 1

Mục lục 2

Chương trình mođun hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 3

Bài 1: Máy nén lạnh 5

Bài 2: Các thiết bị bảo vệ trong hệ thống lạnh 30

Bài 3: Chuỗi an toàn trong hệ thống 35

Bài 4: H ạn chế dòng khởi động máy nén 38

B ài 5: Điều khiển máy nén lạnh 43

Bài 6: Hệ thống lạnh máy đá 46

Bài 7 : Hệ thống lạnh kho trữ đông 69

Bài 8 : Vận hành, sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp 98

Bài 9: Hệ thống lạnh cấp đông hai cấp nén 125

Tài liệu tham khảo 147

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1

Mã mô đun: MĐ 24

Thời gian thực hiện mô đun: 165 giờ (Lý thuyết: 29 giờ, thực hành, thí nghiệm, thực tập: 116 giờ, kiểm tra: 20 giờ)

I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

1 Vị trí: Là môn học kỹ thuật chuyên ngành, chuẩn bị kiến thức cần thiết cho học sinh trước khi ra trường

2 Tính chất: Áp dụng các kiến thức đã học để ứng dụng trong thực tế

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN

1 Về kiến thức: Trình bày nguyên lý làm việc của các hệ thống máy lạnh Công nghiệp

2 Về kỹ năng: Lắp đặt được mạch điện điều khiển hệ thống máy lạnh Công nhiệp

3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tự sắp xếp, tính toán chính xác theo yêu cầu

III NỘI DUNG MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:

Trang 6

quá trình tính toán

2 Phương pháp:

Học sinh làm kiểm tra theo nội dung môn học, đánh giá thang điểm 10đ

V HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

1 Phạm vi áp dụng mô đun: Ứng dụng lắp mạch điện trong thực tế

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

Trang 7

Bài 1: MÁY NÉN LẠNH Mục tiêu:

- Biết được cấu tạo các loại máy nén lạnh;

Nội dung bài:

Trước tiên, cho máy ngừng và môi chất lạnh bên thấp áp được tập trung lại trong bình chứa dịch Nếu mỗi một đơn vị trong hệ thống nhiều máy nén được lần lượt kiểm tra thì giống như ngừng tạm ngừng vận hành tạm thời đóng van chặn hút ,tháo môi chất lạnh ra khỏi các-te

Sau khi ngừng máy, đóng van chặn xả để cho gas trong cụm xả thoát qua bên thấp áp qua đường ống tuần hoàn Nếu máy nén có mạch điều khiển tự động hoạt động bằng áp suất hút để giảm tải, ngừng máy chẳng hạn phải chuyển mạch này sang mạch không tự động hay làm mạch tắt (short or circuit)

suất lại lên, làm lại thao tác này vài lần cho đến khi áp suất không lên nữa

Khi cần tháo ra sửa vì có sự cố phải ngừng máy nén lại giống như đã nói ở trước nếu có thời gian Trong trường hợp không có thời gian thì ngừng lại

được quên điều chỉnh van cho đúng nếu không nó có thể làm thiết bị ở tình trạng nguy hiểm hơn

tích hơn nó 600 lần nên chỉ một bình chứa nhỏ cũng có thể hấp thụ một lượng

nén

Nếu môi chất lạnh là Frê-on thì có thể xả vào trong không khí nhưng nếu ở chổ không thông gió phải dùng ống xả ra ngoài cửa Gas frê-on nặng hơn không khí nên đọng laị dưới sàn làm cho không thể dùng đèn cò để kiểm tra được

Nếu bị ngập dịch nặng nên phế bỏ cả môi chất lạnh và dầu vào một bình

Trang 8

1.2 Chuẩn bị tháo

a Khi máy nén ngừng lại, các te ở tình trạng chân không nên cần được đưa đến

áp suất không khí Tháo dầu trong các te qua van xả dầu bằng cách tháo nút cho dầu qua lổ nhòm, cũng có thể tháo qua đường ống của đồng hồ thấp áp Nếu máy nén được trang bị bằng một hệ thống cấp dầu tự động thì đừng quên đóng tất cả các van của hệ thống này lại Thao tác này cũng áp dụng đối với bộ phân ly dầu kiểu tự động khi cho dầu về

b Trong khi tháo cần tắt tất cả các công tắc điện

d Mở dây belt hay khớp nối và tháo mặt bích và puly như hình 1.1 & 1.2

tháo được

a Dụng cụ phải luôn luôn giữ sạch sẽ

Trang 9

b Các phụ tùng đã tháo được lau chùi sạch sẽ và xếp thứ tự ngăn nắp trên bàn

để khỏi bị trầy trụa

dầu máy lạnh lên trên mặt Các phụ tùng có thể bị rỉ sét nếu không có một lớp dầu bảo vệ

hay bằng một miếng vải sạch Tránh dùng giẻ lau vì những sơ vải có thể làm tắc nghẽn ống dầu

một lớp bao bì không khô lên một mặt để lần tới tháo ra dễ dàng

lẫn thanh truyền

ống ra

lông dài ở trong hộp đồ nghề, rồi tháo lỏng tất cả các bu lông khác ra, nắp sẽ bung lên do sức đẩy của lò xo Cuối cùng tháo lỏng 2 bu lông dài cho đến khi lò xo hết dãn rồi tháo nắp ra

c Nếu miếng đệm (gassket) dính chặt vào thân hay nắp máy, lúc vừa nới lỏng

2 bu lông cuối cùng, dùng một cái vồ gổ gõ vào bên nắp máy hay dùng một cái đục dẹp (felt chisel) hoặc tuốc-nơ-vít để nậy ra Nhớ cẩn thận đừng để làm gãy miếng đệm

Trang 10

Như hình 1.5, lò xo giảm xung nằm ép giữa mặt sau nắp máy và cụm van

xả và được định vị bằng ổ đỡ (seat) của vòng cách (cage) Có thể dùng tay lấy ra

dễ dàng Tuy nhiên khi có than bám vào thì cụm van xả cũng theo ra luôn Chú

ý chỉ lấy lò xo ra thôi, đừng để than rơi vào trong xy lanh

tay nhấc lên là lấy ra được (hình 1.6) Tuy nhiên khi có than hay xỉ bám thì phải cẩn thận để than khỏi rơi vào trong xy lanh

gẫy, không có than bám Gặp trường hợp bắt buột phải tháo thì làm cẩn thận bằng những dụng cụ trong hộp đồ nghề

c Thứ tự tháo rời:

dùng êtô (vise) để tháo bằng cách dùng buá và một miếng gỗ lót, cẩn thận đừng làm trầy mặt ổ tựa

2 Kéo bu lông ra (112)

(116) sẽ rời nhau ra Chú ý đừng làm mất lò xo vì chúng rất nhỏ

Hình 1.7: Cụm van xả và van hút, model WA

Trang 11

a Nới lỏng và kéo bu lông ra (W75)

b Dùng tay kéo cái dẫn vòng cách (W72) và đế van (W73) ra

cẩn thận đừng làm gẫy

cái dẫn vòng cách ra Đặt mặt có lò xo quay lên trên để mặt ổ tựa khỏi bị trầy

pittông giảm tải ngoại trừ model 12WB

b Khi có dây điện nối vào van điện từ, gỡ cái này ra trước tiên

c Tháo nắp pittông giảm tải cùng với van điện từ

dùng ngón tay cái đẩy pittông giảm tải lại rồi buông ra thật nhanh để nó bị đẩy ra bằng sức bật của lò xo (142)

được bắt vào cần đẩy bằng một cái bu lông (2) Đừng tách rời ra

Trang 12

* Chú ý:

(1) đến (16) trong đường đen, đánh dấu trên xy lanh

R (phải), vòng cam khuyết phải

L (trái) , vòng cam khuyết trái

dầu ra trước khi tháo nắp Lổ nhòm (không cần phải tháo nếu là kiểu dùng ở tàu) Bộ tản nhiệt dầu được bắt bằng 4 bulông nằm ở bên phải và bên trái Tháo lỏng những bu lông này ra một chút, kéo nghiêng bộ tản nhiệt dầu lên rồi lấy ra khỏi rãnh (hình 1.12)

b Bộ tản nhiệt dầu được phân giải theo thứ tự sau :

2 Tháo lỏng bu lông và đai ốc rồi lôi bích ra

Trang 13

3 Lôi cuộn dây ruột gà ra cùng với mặt bích (hình 1.12)

a Tháo đường ống dầu, tháo ống quân bình áp suất nếu máy nén có thùng dầu dùng cho hệ cấp dầu tự động

Dùng sức tì vào hay dùng cái kê để nắp khỏi rớt xuống An toàn hơn là dùng

bu lông dài giống như ở nắp máy Nếu có đường ống dầu thì nhớ cẩn thận kẻo làm hư van phao bên trong

Vì đầu lớn của thanh chuyền lớn hơn đường kính bên trong của sơ mi xy lanh nên lấy cả sơ mi xy lanh cùng pittông và thanh chuyền ra khỏi các te Tháo

bu lông, đai ốc giữ thanh chuyền như hình 1.13 Tháo đai ốc khóa đôi ra từng con một

a Khi tháo đai ốc xong lôi vòng lót (cap) ra

b Xoáy bu lông vào vòng lổ ở đỉnh pittông (hình 1.14 & 1.15)

phải được tháo bu lông ra

sơ mi xy lanh quá chặt, làm lỏng bằng cách dùng 1 miếng gỗ gò vào đầu dưới của sơ mi xy lanh hay uốn một sợi dây thép quấn vào cái chắn sơ mi và kéo ra

Trang 14

Hình 1.14: Tháo pittông và xy lanh

(seat surface) khỏi bị trầy tốt nhất là tháo chốt nâng ra Muốn lấy chót nâng

Trang 15

này ra thì xoay vòng cam, nắm thanh chuyền kéo ra (như hình 1.16)

b Thông thường, không cần phải tháo sơ mi xy lanh Có 2 loại vòng cam, một loại có mặt cắt nghiêng bên phải và loại kia có mặt cắt nghiêng bên trái Vì thế phải chọn vòng cam tùy theo vị trí của sơ mi xy lanh trong các-te.(hình 1.9)

Số cụm chế tạo (là số xy lanh ở phía sau

Xem hình 64)

Đặt đầu pit-tông quay xuống đất Dùng kiềm tháo lò xo khóa chốt pit-tông (snap ring), dùng miếng gỗ gõ chốt pittông và rút ra cẩn thận Đừng lấy vòng lót

ra khỏi thanh chuyền trừ khi thay thế Thân thanh chuyền và chụp (cap) có bộ số chế tạo (3 số) và một hay hai số chỉ số bộ pittông (số xy lanh) Đừng để đôi vào với nhau (xem hình 1.17)

Chỉ khi cần thay, mới tháo những vòng găng này ra (hình 1.18)

Tham khảo thứ tự sau để tháo (hình 1.19 đến 1.25)

a Tháo tất cả các bu lông còn lại ngoại trừ 2 bu lông giữ nắp ở vị trí đối xứng

b Kế đến, nới lỏng tương hỗ 2 bu lông còn lại Bên trong nắp có đọng dầu nên khi tháo đặt 1 cái khay hứng dưới nắp

Kéo ra giữ cho thẳng góc và đừng để rơi xuống trục khuỷu

Trang 16

Hình 1.19- A : Bộ phận đệm kín

Model WB

cẩn thận để không làm trầy mặt trục của vành bịt trục (33) (xem hình 1.22)

(33-1) ra như hình 1.24 Khi thấy khó lấy cũng đừng đưa tuột-nơ-vít vào vành bịt trục và ổ chặn (29) mà nậy ra Thành phần của vành bịt trục kép như hình 1.24

Trang 17

No Part name

24 Gasket , bearing head 1 1 1

25 Screw, bearing head 4 4 4

27 Gasket, cover plate 1 1 1

28 Screw cover plate 8 12 1

29 Thrust bearing 1 1 1

30 Washer, thrust bearing 6 6 2

31 Screw, thrust bearing 6 6 1

33 Shaft seal collar 1 1 1

33-1 Shaft double seal collar 1 1 6

39 “ O” ring shaft seal collar 1 1 6

41 Shaft seal ring 1 1 4

42 “ O” ring , shaft seal ring 1 10 1

Trang 18

lông rồi đẩy đều ra

c Nếu không cần thiết không nên tháo rời cụm bơm dầu ra vì lắp vào rất cực Vòng "O" còn ở trục chính cũng phải kéo ra

Dùng vải quấn kỹ mặt trục để khỏi trầy Trục khuỷu được giữ ở một đầu

Trang 19

bằng trục chính (main bearing) do đó cách tốt nhất là cho một khúc gỗ vào lổ nhòm để giữ cho đầu kia ở yên một chổ rồi kéo ra từ từ Nếu trục khủy bị cong lúc sắp kéo ra hết sẽ làm trầy mặt của trục chính nên phải cẩn thận kéo cho thẳng, từ từ

Để tháo trục khuỷu của những model này thì phải tháo trục chính trước Như thế trục khuỷu chỉ còn được giữ bằng đỡ trục trung gian, như hình 1.28

a Trước khi tháo trục chính, vặn nút xả dầu trong bộ lọc tinh Số dầu sẽ thu được chừng 3 lít

Để làm thế, tháo lỏng bu lông (DG1-7-1) và xoay cụm bơm dầu 1800

c Tháo kéo trục (3)

d Dùng chìa vặn đai ốc tháo lỏng đai ốc (133) của chốt côn (131), giữ đỡ trục trung gian và trục khuỷu (xem hình 1.29)

f Lắp dụng cụ tháo trục vào như hình 55, dụng cụ này phải đặt mua riêng không có trong hộp đồ nghề tiêu chuẩn

55 Nắm đỡ trục trung gian kéo lên và lấy hẳn ra

(134) đỡ trục trung gian sẽ tách ra thành 2 mảnh

Trang 20

Hình 1.27B: Bộ phận trục chính, model WB

Hình 1.28 : Cách lấy trục khuỷu ra Model : 12WB và 12-

Trang 21

Danh sách các chi tiết trục khuỷu:

Bộ lọc tinh không thể quay nếu đĩa lọc bị cong

mới lấy bu lông ra được còn moden WB thì có thể

c Lấy miếng đệm ở trục chính ra Nhớ cẩn thận đừng làm gẫy miếng đệm

lông nắp, lấy lò xo ra rồi đến bộ lọc hút Lưới ở bên trong chỉ được giữ bằng

Trang 22

lò xo khóa (snap ring) như hình 1.30 nên có thể lấy ra dễ dàng Bộ lọc hút của moden 12WB & 12-4WB không có lò xo khóa

mở nắp lổ nhòm hay nắp bộ lọc dầu

2 Lắp

Khi thay các chi tiết sau khi đã kiểm tra hay sửa chữa xong, các chi tiết được lắp theo thứ tự ngược với tháo ra

lạnh

c Khi lau không dùng vải len hoặc giẻ rách vì sợi sẽ xót lại và làm nghẽn bộ lọc

d Sau khi kiểm tra nên bôi dầu máy lạnh hay hợp chất "graphite/oil" lên miếng đệm

e Siết các bu lông đối xứng đều tay

cần chú ý

bị chệch vị trí, dầu sẽ không hút lên được Đặc biệt chú ý đối với model 12WB &12 - 4WB

trục chính cũng như xem lại vị trí lổ dầu

c Lắp bộ lọc tinh sau khi đã lắp ụ trục chính

trục chính

Trang 23

2.3 Lắp trục khuỷu (model WA & WB)

Đặt trục khuỷu vào trong các-te, cẩn thận không để mặt trục bị trầy Khi dùng khúc gỗ để đưa trục khuỷu vào cẩn thận không để cho những mảnh gỗ vụn sót lại trong các-te Sau khi lắp xong cần kiểm tra lại Khi cho trục khuỷu vào ụ trục chính thì đưa 1 lần

trung gian trên và dưới Đặt rãnh chốt cho đúng Để rãnh dầu theo hướng lổ dầu, nếu để ngược dầu sẽ chảy ra và gây ra hư hỏng nặng Trước tiên để cạnh có rãnh vào trước rồi đẩy vào phía đối diện Khi thay vòng lót dùng dũa gọt cho bề rộng của phía rãnh và mặt sau không chạm vào vỏ (housing)

b Khi lắp vòng lót, đầu sẽ nhô ra một chút nhưng cái này không quan trọng vì khi siết trên và dưới lại, phía mặt sau vòng lót sẽ bắt chặt lại và đường kính

bên trong thành một hình thật tròn

trong bằng thước đo hình trụ (cylinder gasuge) trước khi đặt trục khuỷu Độ tròn bên ngoài phải ở trong khoảng 0,02mm

chốt vào Vừa xiết vừa đóng chốt cho đến khi thật cứng

e Sau khi siết xong, dùng tay quay đỡ trục trung gian Nó phải quay thoải mái trơn tru Cân bằng trọng lượng của vỏ vì phía dưới nặng nên chốt côn dùng

để cố định bắt buộc phải ở vị trí phía trên trước khi lắp trục vào trong vỏ Sau khi lắp vào rồi không thể điều chỉnh thêm được nữa nên phải điều chỉnh

Trang 24

gian để khoảng hở hai đầu bằng nhau rồi siết đai ốc hãm của chốt côn cho chặt

trở về đệm kín Đừng làm cong các đường ống này Hướng dầu thoát ra phải

về phía dầu trong các-te

chặn là kim loại mạ nhôm, khi siết phải nhớ dùng long đền

không

d Siết chặt 4 bu lông Nếu thấy lỏng không kín thì tháo nắp ra và lắp lại

trong rãnh và ấn vành bịt trục vào bằng tay Đừng làm hư vòng "O" Nếu không vào dễ dàng, đẩy nó tới bằng cách siết đai ốc lại Kiểm tra bi khóa có nằm trong rãnh không

b Siết các đai ốc đối xứng, dùng búa đánh vào chìa vặn đai ốc (hình 1.33) Chú

ý đừng làm trầy mặt tiếp xúc của vành bịt trục

giữa vành bịt trục và ổ chặn ở trên, dưới, phải, trái (xem hình 1.34)

bằng cách dùng tay ấn một lực bình quân lên bạc si túc

e Cho dầu máy lạnh đầy đủ vào bề mặt tiếp xúc giữa vành bịt trục với bạc si túc

Trang 25

a Ấn kéo trục vào để lổ chốt trên trục khuỷu lên trên cùng Rãnh phải nằm ở giữa

b Lắp vòng "O" vào bơm dầu

nếu trục của bơm dầu không vào trong rãnh

2.8.1 Pittông

(Xem hình 1.35)

b Khi lắp vòng găng, mặt có dấu khắc phải quay lên trên (Xem hình 1.36)

c Thành phần tiêu chuẩn của vòng găng như dưới đây Tuy nhiên, nó có thể được thay đổi tùy theo điều kiện

nhiều dầu

không, có thể vòng găng bị cong Khoảng hở giữa vòng và bề rộng rãnh từ 0,05 đến 0,09 là tiêu chuẩn

&B

Nối pittông và thanh chuyền lại bằng chốt pittông Điều lý tưởng là nếu chốt pittông hơi chặt trong lổ chốt của pittông và hơi lỏng trong lổ bạc (bushing) của thanh chuyền Dung sai giữa lổ bạc và chốt pittông từ 0,03 đến 0,06mm Vì thế đôi khi phải dùng miếng gỗ đóng vào trong lổ chốt pittông

Trang 26

thanh chuyền và chụp Đừng quên đặt vòng lót có lổ dầu ở giữa vào bên thanh chuyền, không phải trong chụp

Khi lắp thanh chuyền vào trục khuỷu số đóng trên thanh chuyền và chụp phải ăn khớp nhau (xem hình 1.37)

của thanh chuyền, phía tầm cao

trục khuỷu (hình cắt ngang)

a Kiểm tra hướng của rãnh trên vòng cam tham khảo số xy lanh đánh dấu trên

dễ dàng Nếu vòng ở trên cùng vào, pittông có thể được đẩy vào dễ dàng Khi đẩy vào nhớ đừng làm hư các vòng khác Đừng làm trầy mặt ổ tựa của

Trang 27

sơ mi xy lanh hay những góc của pittông Những vết trầy sẽ làm sướt bên trong sơ mi xy lanh khi vận hành

d Kiểm tra số xy lanh

e Xoay trục khuỷu đến tử điểm hạ của xy lanh

số thanh chuyền và sơ mi phải quay về hướng có thể nhìn thấy từ phía lổ nhòm

pittông xuống, lấy tay đỡ đầu lớn thanh chuyền và lắp vào trục khuỷu Đừng

để bu lông làm trầy trục

không vòng lót sẽ trở nên không tròn

lanh sẽ văng ra ngoài nếu xoay mạnh

không

Bộ tải và giảm tải

Trang 28

a Kiểm tra vị trí lắp của cần đẩy Khi đẩy từ từ nó sẽ vào nhẹ nhàng nếu rãnh của vòng cam nằm đúng vị trí

tác động của chốt nâng

không ra khỏi mặt tựa của sơ mi hoặc dù ấn vào nó cũng không lùi lại thì kiểm tra cần đẩy hay vòng cam có được lắp đúng không

phải thật cẩn thận khi đóng dầu Nếu điều chỉnh không chính xác, bộ tải và giảm tải sẽ hoạt động lệch lạc và có thể làm vở van

Hình 1.43: Dấu vị trí lắp vào của xy

pittông giảm tải

Để đóng dấu lên 1 sơ mi mới, dùng bu lông vòng đẩy pittông giảm tải lại cho chốt nâng của sơ mi mới đến vị trí ngasng với ổ tựa Ở vị trí như thế này, chốt nâng sẽ di động vào ra ở phần giữa của hành trình pittông Bây giờ điều chỉnh các chốt nâng khác bằng vị trí như thế, xoay xy lanh, điều chỉnh và đóng dấu khắc

Trang 29

2.11 Đế van

a Lắp lò xo van hút Lò xo được làm côn một chút nên vừa xoay lò xo theo hướng xoắn vừa ấn vào

bu lông vòng vào nắp pittông giảm tải để "bank" ở tình trạng tải Hạ chốt nâng xuống bằng cách dùng bu lông vòng đẩy pittông giảm tải như hình

c Lắp cụm van hút vào đế van Kiểm tra xem van đã được lắp chính xác chưa

1) Loại 1:

Đế van gắn trên bề mặt sơ mi xy lanh phải dài hơn bề mặt cácte 0,1

mm Nếu sơ mi không dài quá bề mặt như thế thì thêm một miếng đệm

để có dung sai cần thiết

2) Loại 2

Đế van nằm trong xy lanh Trong trường hợp này đỉnh sơ mi là 0,9

mm thấp hơn đỉnh thành xy lanh

e Đặt lên cái dẫn và siết bu lông lại Nhớ siết bu lông cho đều

bu lông mũ lại ngay sau khi lấy bu lông vòng ra

a Lắp lưới cho phin lọc cặn, bộ lọc hút và bộ lọc dầu

bằng cách thổi hơi vào

Trang 30

b Đặt van xả lên lò xo và siết bu lông lại, dùng tay ép ổ tựa van xuống

c Siết đai ốc số 1 và số 2 theo lực như sau :

Lực để siết bu lông nắp máy như sau :

Trang 31

Hình 1.49: Kiểm tra bề mặt xy lanh

Lắp vào sau khi đã chùi sạch bên trong áo nước

Kiểm tra lần cuối trước khi vận hành lạnh Kiểm tra đã tháo bu lông vòng

ra khỏi nắp pittông giảm tải chưa, các đai ốc của đường ống dầu, nút xả dầu đã siết chặt chưa,v.v

Trang 32

Bài 2: CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG LẠNH

Trong hệ thống lạnh có thể phân biệt hai loại thiết bị bảo vệ: thiết bị bảo vệ động

cơ và thiết bị bảo vệ máy nén Các thiết bị bảo vệ động cơ bao gồm: bộ bảo vệ ngắn mạch, rơle nhiệt bảo vệ quá tải, aptômat, mạch bảo vệ động cơ thermistor(INT69, INT69VS,…), rơle nhiệt dộ bả vệ cá chi tiết động cơ à má khôg vượt quá nhiệt độ

rơle áp suất dầu,…

1 Thiết bị bảo vệ động cơ (INT69, INT69VS,…)

Là khí cụ bảo vệ động cơ hữu hiệu nhất chống lại sự quá nhiệt không những trong động cơ mà còn cả các chi tiết động cơ hoặc máy nén Bao gồm hai thành phần: phần điều khiển và phần cảm biến nhiệt độ Các cảm biến nhiệt độ đã được các nhà sản xuất bố trí vào bên trong các cuộn dây quấn của động cơ điện các cảm biến được mắc nối tiếp với nhau, mỗi cuộn dây có một đầu cảm biến, hai đầu dây cảm biến được bố trí trong hôp đấu điện để nối ra phần điêu khiển

Module

Khi nhiệt độ cuộn dây tăng quá mức cho phép (quá tải do dòng điện tăng quá dòng định mức cho phép) thiết bị ngắt mạch động cơ Tuy nhiên, cần lưu ý tới tốc độ tăng nhiệt độ của cuộn dây đặc biệt khi động cơ bị kẹt, dòng điện đạt dòng ngắn mạch Tuy đầu cảm biến được kẹp vào cuộn dây và có chất dẫn nhiệt bao quanh để có thể phản ánh tốt nhiệt độ cuộn dây rất nhanh và nhiệt độ đầu cảm biến tăng theo không

đủ nhanh để đảm bảo ngắt dòng điện bảo vệ động cơ

Trang 33

Hãng Bitzer (Đức) sử dụng bộ bảo vệ INT389 của Krivan để bảo vệ các máy nén lạnh với chức năng sau:

- Bảo vệ quá tải cuộn dây

- Bảo vệ trực tiếp mất pha và lệch pha

nhiều lần

2 Rơ le hiệu áp suất dầu (OPS: Oil Presure Switch)

Máy nén gồm nhiều chi tiết cơ khí truyền động với các bề mặt ma sát nên phải bôi trơn bằng dầu Dầu được bơm hút từ đáy dầu ở cacte đưa qua các rãnh dầu bố trí trên trục khuỷu và các chi tiết đến các bề mặt ma sát Do đối áp trong khoang cacte là áp suất cacte hay áp suất hút nên áp suất tuyệ đối của dầu không có ý nghĩa gì mà hiệu

áp suất Poil – Pcacte mới có ý nghĩa đối với quá trình bôi trơn của máy nén

Hình 2.3: Rơ le hiệu áp suất dầu

1 Đầu nối với áp suất phía hệ thống

dầu bôi trơn; 2 Đầu nối với áp suất

hút hoặc cacte máy nén (LP); 3 Đĩa

đặt hiệu áp; 4 Nút reset; 5 Nút test

Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý

2.1 Tiếp điểm hiệu áp dầu

Tín hiệu áp suất dầu nối vào hộp xếp Oil, tín hiệu áp suất hút hoặc áp suất cacte nối vào hộp xếp LP LP đồng thời là phía hút và Oil là phía đẩy của rơ le Hiệu ấp suất đặt trên rơ le là tín hiệu để đóng hoặc ngắt mạch động cơ máy nén

2.2 Thời gian trễ

Trang 34

Khi dừng máy ∆Poil = 0, khi khởi động bơm dầu làm việc, hiệu áp dầu mới xuất hiện, bởi vậy rơ le không được tác động trong vòng 120 giây từ lúc khởi động đến hiệu áp dầu đạt được giá trị cài đặt Để thực hiện việc trễ thời gian 120 giây người ta

đã dùng thanh lưỡng kim

2.3 RESET

Khi rơ le hiệu áp suất dầu tác động, có nghĩa là áp suất dầu quá thấp so với yêu cầu Bởi vậy không nên cho máy nén khởi động lại mà trước hết phải tìm ra nguyên nhân để khắc phục nếu khởi động nhiều lần với mỗi lần 120 giây thiếu dầu bôi trơn máy nén có thể hư hại

Rơ le hiệu áp suất dầu bao gồm 2 mạch điện riêng biệt Khi khởi động máy nén, tiếp điểm 13-14 đóng đặt điện áp vào T2 Đóng tiếp điểm của bộ bảo vệ máy nén là cần thiết để bộ trễ thời gian chỉ hoạt động khi máy nén bắt đầu làm việc Ở rơ le hiệu

áp dầu, áp suất dầu chưa đạt được hiệu áp yêu cầu, do vậy T1 – T2 vẫn đóng vào mạch điện cho thanh lưỡng kim của bộ trễ thời gian Do mạch điện L – M thông nên mạch điện đến bộ bảo vệ máy nén đóng

Nếu sau 120 giây, hiệu áp dầu đạt mức yêu cầuthì rơ le mở tiếp điểm T1 – T2 và như vậy cũng ngắt mạch thanh lưỡng kim của bộ trễ thời gian Mạch L – M vẫn đóng

và mạch máy nén vẫn đóng

3 Rơ le áp suất cao và rơ le áp suất thấp:

Rơ le áp suất thấp (LPS: Low Pressure Switch) là rơ le hoạt động ở áp suất bay hơi

và ngắt mạch điện của máy nén khi áp suất giảm xuống quá mức cho phép để bảo vệ

thiệu về nguyên lý cấu tạo và hoạt động của công tắc áp suất thấp kiểu KP1, 1A, 2 của Danfoss

Bằng cách vặn vít 1 và vít 2 ta có thể đặt được áp suất thấp ngắt và đóng của công tắc áp suất Ví dụ khi đặt áp suất thấp đóng mạch là 2 bar và vi sai là 0.4 bar thì áp suất giảm đến 1.6 bar sẽ ngắt mạch (OFF) và khi áp suất trong hệ thống tăng đến 2.0

đáy của hộp xếp 9 Tay đòn nối cơ cấu lật 16 tới lò xo phụ chỉ có thể xoay quanh một chốt cố định ở khoảng giữa tay đòn Vì thế tiếp điểm chỉ có 2 vị trí cân bằng Hộp xếp chỉ có thể dịch chuyển khi áp suất vượt qua giá trị ON và OFF Vị trí của cơ cấu lật tác động lên cơ cấu này với 2 lực, lực thứ nhất là từ hộp xếp trừ đi lực của lò xo chính, và lực thứ hai là lực kéo của lò xo vi sai Trên hình tiếp điểm đang ở vị trí ON

giảm, hầu như không có chi tiết nào trong rơ le áp suất chuyển động Chỉ khi nào áp suất trong hộp xếp giảm xuống dưới mức cho phép, hộp xếp co lại, tay đòn 3 bị kéo xuống dưới đủ mức làm cho cơ cấu lật 16 đột ngột thay đổi vị trí, tiếp điểm 1 đột ngột rời 4 bật xuống 2 (OFF), máy nén lạnh ngưng chạy Khi áp suất tăng lên và vượt giá trị cho phép, nhờ cơ cấu lật, tay đòn 3 lại đột ngột thay đổi vị trí tiếp điểm 1 sang

4 (ON)

Trang 35

Rơ le áp suất cao loại rơ le áp suất hoạt động ở áp suất ngưng tụ của môi chất lạnh

và ngắt mạch điện khi áp suất vượt mức cho phép để bảo vệ máy nén Rơ le áp suất cao hoạt động ở áp suất ngưng tụ và ngắt mạch điện của máy nén cũng như các thiết

bị có liên quan Nguyên tắc cấu tạo của rơ le áp suất cao cũng tương tự như rơ le áp suất thấp nhưng các tiếp điểm được bố trí ngược lại Khi áp suất đầu đẩy máy nén tăng vượt quá giá trị áp suất cho phép (giá trị cài đặt trên rơ le áp suất), rơ le áp suất

mở tiếp điểm ngắt mạch điện cung cấp cho máy nén để bảo vệ Khi áp suất giảm xuống dưới giá trị áp suất cài đặt trừ đi vi sai thì rơ le áp suất cao lại tự động đóng mạch cho máy nén hoạt động trở lại

Pset: Áp suất cài đặt; Pdif : Vi sai hiệu

Hình 2.6: Nguyên tắc hoạt động của rơ le áp suất thấp và cao

Tuy nhiên, do yêu cầu về an toàn người ta chia rơ le áp suất cao làm 3 loại:

+ Rơ le áp suất cao thường là loại vừa giới thiệu trên Ngoài ra còn có 2 loại an toàn cao hơn, không đóng mạch cho máy nén làm việc trở lại như sau:

Hình 2.5

1 Vít đặt áp suất thấp LP; 2 Vít đặt vi sai LP; 3 tay đòn chính; 7 Lò xo

chính; 8 Lò xo vi sai; 9 Hộp xếp dãn nở; 10 Đầu nối áp suất thấp; 12

Tiếp điểm; 13 Vít đấu dây điện; 14 Vít nối đất; 15 Lối đưa dây điện

vào; 16 Cơ cấu lật để đóng mở tiếp điểm dứt khoát; 18 tấm khóa; 19

Tay đòn; 23 Vấu đỡ; 30 Nút reset; Đối với rơ le áp suất cao 5 Vít đặt áp

suất cao HP; 11 Đầu nối áp suất cao

Trang 36

+ Rơ le áp suất cao có giới hạn áp suất, đặc điểm là có nút reset bằng tay trên vỏ máy Khi đã ngắt (OFF) rơ le áp suất không tự động đóng mạch lại được mà phải

có tác động ấn nút reset của người vận hành máy

trong vỏ máy Khi ngắt mạch điện máy nén (OFF), rơ le áp suất không tự động đóng mạch lại được mà người vận hành máy phải kiểm tra nguyên nhân tăng áp suất, mở nắp rơ le áp suất và dùng dụng cụ để đưa tay đòn reset trở lại vị trí ban đầu



Trang 37

Bài 3: CHUỖI AN TOÀN TRONG MẠCH ĐIỀU KHIỂN

Chuỗi an toàn là một chuỗi các mắt xích thiết bị an toàn đảm bảo chức năng an toàn cho hệ thống lạnh được bố trí nối tiếp liên động với nhau với điều kiện bất kỳ một mắt xích an toàn nào ngắt thì toàn bộ hệ thống lạnh ngưng hoạt động để bảo vệ Chuỗi an toàn có thể phân biệt theo một số khía cạnh sau: (đèn hoặc còi) báo hỏng chung, đèn báo hỏng riêng, có hoặc không có reset (trả lại vị trí ban đầu)

- Đèn báo hỏng chung: đèn báo hỏng chung cho tất cà các thiết bị an toàn

- Đèn báo hỏng riêng: đèn báo hỏng cho từng thiết bị an toàn riêng lẻ

- Có chức năng reset: thiết bị không tự đóng mạch trở lại

Muốn đưa lại vị trí ban đẩu cần tác động bằng tay hoặc bằng dụng cụ

Đặc điểm hệ thống lạnh loại này là thiết bị tự động ngắt mạch khi chế độ làm việc vượt qua giới hạn cho phép Sau khi đại lượng đo trở lại vị trí bình thường, thiết bị tự động lại đóng mạch cho máy lạnh hoạt động trở lại Hệ thống

chỉ có 1 đèn báo hỏng chung

Hình 3.1: Mạch điều khiển máy nén

lạnh có đèn báo chung và không có reset

F1: cầu chì; F2: rơ le áp suất cao; F3: rơ

le áp suất thấp; F4: rơ le nhiệt; B1:rơ le

nhiệt độ; K1: contactor; H1: đèn báo

Trang 38

2 Đèn báo hỏng riêng và không có reset

Chuỗi an toàn này chỉ khác biệt so với Đèn báo hỏng chung và không có reset là mỗi thiết bị an toàn có một đèn báo riêng

Mạch điểu khiển chỉ có một đèn báo chung, có chức năng reset được biểu diễn

báo hiệu sự cố Ở mạch 1 do tiếp điểm K1A đóng nên cuộn dây K1A vẫn có điện cho

dù công tắc chuyển đổi ở F2, F3, F4 đã trở lại vị trí ban đầu Vì thông số bảo vệ đã

máy nén vẫn không làm việc Muốn cho máy nén làm việc lại phải ấn nút reset S1, cuộn dây K1A mất điện K1A ở mạch 1 và 3 mở K1A ở mạch 2 đóng lại đèn H1 tắt, K1 có điện và máy nén làm việc

Hình 3.3: Mạch điều khiển máy nén lạnh với đèn báo hỏng chung có reset

K1A: Bảo vệ phụ reset; S1: nút ấn reset

reset là khá phức tạp và tốn kém vì mỗi thiết bị an toàn cấn một cuộn dây bảo vệ phụ

và một nút ấn reset rất ít ứng dụng trong thực tế Hình 3.4 giới thiệu mạch điều khiển

đèn báo riêng có reset

Trang 39

Hình 3.4: Mạch điều khiển máy nén lạnh với đèn báo hỏng riêng có reset

K1A, S1, H1: sự cố áp suất

cao K2A, S2, H2: sự cố áp suất

thấp K3A, S3, H3: sự cố quá

dòng

Mạch điều khiển ở hình 3.4 cũng giống như hỉnh 3.3 Khác biệt ở đây là mỗi thiết

bị an toàn có riêng một bộ bảo vệ phụ, một nút ấn rơle và một đèn báo sự cố

Trang 40

Bài 4: HẠN CHẾ DÒNG KHỞI ĐỘNG MÁY NÉN LẠNH

mạch qua động cơ vì khi đóng mạch rotor chưa quay Dòng khởi động lớn gây ra sụt điện áp trên lưới điện và gây ra nhiều bất lợi khác như cháy tiếp điểm, sự cố điện

Để hạn chế dòng khởi động nhiều quốc gia đã giới hạn dòng khởi động không được phép vượt quá 8 lần dòng định mức của động cơ Ví dụ dòng làm việc của động cơ là 2A thì dòng khởi động phải nhỏ hơn hoặc bằng 16A :

FLA (Full Load Ampere) = 2A

LRA (Locked Rotor Ampere) ≤ 16A

Trong kỹ thuật lạnh thường sử dụng các phương pháp hạn chế dòng khởi động như sau:

- Sao - tam giác

- Điện trở khởi động

Một yếu tố quan trọng khác để hạn chế dòng khởi động là phải giảm tải cho máy nén khi khởi động Các phương pháp giảm tải khi khởi động chính hiện nay đang được ứng dụng là :

Cả hai phương pháp này đều có nghĩa là cho máy nén làm việc không tải khi khởi động (áp suất khoang hút và đẩy bằng nhau) Toàn bộ moment khởi động của động

cơ chỉ dùng vào việc thắng ma sát và quán tính các chi tiết máy

dòng điện đấu hình sao chỉ bằng 1/3 dòng điện đấu hình tam giác Yêu cầu kỹ thuật điều khiển ở đây là nối mạch động cơ theo hình sao vào nguồn điện, sau khoảng 2 giây khi tốc độ động cơ đạt trên 75% tốc độ định mức thì chuyển sang mạch đấu tam giác và cho động cơ làm việc lâu dài ở mạch tam giác với dòng điện định mức Mạch đấu sao và tam giác đã được mô tả ở hình 4.1 và 4.2 Hình 4.3 giới thiệu biến thiên dòng điện và moment khởi động khi đấu thuần sao, thuần tam giác và đấu sao – tam

cũng chỉ bằng khoảng 1/3 khi đấu tam giác và chỉ bằng khoảng 50% moment định mức Dòng điện khởi động theo cách đấu sao chỉ bằng 1,8 đến 2,6 lần dòng điện định mức Việc chuyển mạch sao sang tam giác phải thực hiện ở thời điểm tương đối ổn

Ngày đăng: 22/10/2022, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tùy.2005. Máy và thiết bị lạnh. Nhà xuất bản giáodục, Hà Nội Khác
[2] Nguyễn Đức Lợi.2002. Hướng dẫn thiết kế hệ thống l ạnh. Nhà xuất bản khoa kỹ thuật, H học à Nội Khác
[3] Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tùy, Đinh Văn Thuận.2002. Kỹ thuật lạnh ứng dụng. Nhà xuất bản giáo dục, Hà nội Khác
[4] Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tùy.2005. Kỹ thuật lạnh cơ sở. Nhà xuất bản giáodục, Hà Nội Khác
[5] Trần Thanh Kỳ.1996. Máy lạnh. Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh Khác
[6] Nguyễn Đức Lợi.2004. Tự động hóa hệ thống lạnh. Nhà xuất bản giáo dục Khác
[7] Nguyễn Đức Lợi, Vũ Diễm Hương, Nguyễn Khắc Xương.1998. Vật liệu kỹ thuậtlạnh và kỹ thuật nhiệt. Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội.Ụ L Ụ CỤ LỤC 1: NHẬT KÝ V Ậ N Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.10: Cỏch thỏo cần đẩy Hỡnh 1.11: Bảng túm tắt cần đẩy bộ giảm tải - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
nh 1.10: Cỏch thỏo cần đẩy Hỡnh 1.11: Bảng túm tắt cần đẩy bộ giảm tải (Trang 12)
Bảng 6.1: Hàm lượng tạp chất trong nước đỏ cụng nghiệp - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 6.1 Hàm lượng tạp chất trong nước đỏ cụng nghiệp (Trang 48)
Bảng 6.3: Hàm lượng cho phộp của cỏc chất trong nước - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 6.3 Hàm lượng cho phộp của cỏc chất trong nước (Trang 50)
Bảng 6.6: Kớch thước khuụn đỏ - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 6.6 Kớch thước khuụn đỏ (Trang 58)
Bảng 6.11: Diện tớch yờu cầu của cỏc cối đỏ - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 6.11 Diện tớch yờu cầu của cỏc cối đỏ (Trang 66)
Bảng thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận sản xuất hay tổ đội, nhóm công nhân sản xuất - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận sản xuất hay tổ đội, nhóm công nhân sản xuất (Trang 68)
Bảng 7-3: Cỏc ứng dụng của panel cỏch nhiệt - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 7 3: Cỏc ứng dụng của panel cỏch nhiệt (Trang 74)
2.1. Kết cấu kho lạnh - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
2.1. Kết cấu kho lạnh (Trang 74)
Bảng 7-5: Hệ số sử dụng diện tớch - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 7 5: Hệ số sử dụng diện tớch (Trang 78)
Bảng 7-6: Kớch thước kho bảo quản tiờu chuẩn - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 7 6: Kớch thước kho bảo quản tiờu chuẩn (Trang 79)
e. Xả băng dàn lạnh - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
e. Xả băng dàn lạnh (Trang 83)
Bảng 7.8 dưới đõy là cỏc thụng số kỹ thuật và năng suất lạnh Qo (kW) của mỏy - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 7.8 dưới đõy là cỏc thụng số kỹ thuật và năng suất lạnh Qo (kW) của mỏy (Trang 86)
Bảng 7.8: Cụng suất lạnh Qo (W) của cỏc cụm mỏy lạnh Copeland ở 50Hz - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 7.8 Cụng suất lạnh Qo (W) của cỏc cụm mỏy lạnh Copeland ở 50Hz (Trang 87)
Bảng 7.9: Cụng suất lạnh Qo (W) của cỏc cụm mỏy lạn hở 50Hz Phạm vi - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
Bảng 7.9 Cụng suất lạnh Qo (W) của cỏc cụm mỏy lạn hở 50Hz Phạm vi (Trang 88)
15 Bảng chấm công 01-LĐTL - Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí  Trình độ CĐTC)
15 Bảng chấm công 01-LĐTL (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w