Nguyên lý làm việc Nút bấm đơn thường mở: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động không tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay đổi trạng thái
Trang 1BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TÊN MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT SỬA CHỮA ĐIỆN TRẠM BƠM
MÃ SỐ: MĐ
NGHỀ : CẤP THOÁT NƯỚC
Trình độ: Cao đẳng, Trung cấp̀
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
-Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
- Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: 01
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề: ”Sửa chữa bơm điê ̣n” nhằm trang bị cho người học nghề tại các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toàn điê ̣n , sửa chữa các khí cụ điê ̣n, sửa chữa các ma ̣ch ma ̣ch điề u khiển động cơ điê ̣n Với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp sửa chữa các động cơ điê ̣n ta ̣i các cơ sở sản xuất, tại các trạm bơm , các công ty khai thác công trình thủ y lợi
Mô đun: Sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này
Bài: 1 Sửa chữa một số khí cụ điê ̣n
Bài: 2 Sửa chữa mạch điều khiển máy bơm điện mở má y trực tiếp dùng
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM ĐIỆN 6
Giới thiệu mô đun: 6
Bài 1 S ửa chữa mô ̣t số khí cụ điê ̣n 6
A Nô ̣i dung: 6
1 Nút ấn 6
1.1 Cấu tạo 7
1.2 Nguyên lý làm việc 7
1.3 Phân loại 7
1.4 Sửa chữa và thay thế 9
2 Cầu dao 10
2.1 Cấu ta ̣o 10
2.2 Nguyên lý làm viê ̣c 11
2.3 Phân loa ̣i cầu dao 11
2.4 ký hiệu 12
2.5 S ửa chữa và thay thế 12
3 Áp tô mát 13
3.1 Cấu tạo 13
3.2 Nguyên lý làm viê ̣c 16
3.3 sửa chữa và thay thế 18
4 Công tắc tơ 19
4.1 Cấu tạo 19
4.2 Nguyên lý làm việc 21
4.3 Ký hiệu: 23
4.4 Sửa chữa và thay thế 23
5 R ơle nhiệt 24
5.1 Cấu tạo 25
Trang 55.2 Nguyên lý làm việc 26
5.3 ký hiệu: 27
5.4 Sửa chữa và thay thế 27
Bài 2 S ửa chữa máy bơm điê ̣n mở máy trực tiếp dungf cầu dao 29
1 S ơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện 29
2 Những hư hỏng thương gặp trên mạch điện 30
3 Bài tập thực hành 31
Bài 3 S ửa chữa máy bơm điê ̣n mở máy trực tiếp dùng áp tô mát 32
A Nô ̣i dung: 32
1 S ơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện 32
2 Những hư hỏng thương gặp ở mạch điện 32
A Nô ̣i dung: 35
1 Sơ đồ nguyên lý mạch điện 35
2 Nh ưng hư hỏng thường gặp ở mạch điện 36
3 Bài tập thực hành 41
B Câu hỏi và bài tập thực hành 41
Câu hỏi trắc nhiệm: 41
H ƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 43
I Vị trí, tính chất của mô đun: 43
II Mục tiêu: 43
III Nội dung chính của mô đun: 43
IV H ướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 43
Trang 6MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM ĐIỆN
Mã mô đun: MĐ
Giới thiệu mô đun:
Với mục tiêu điện khí hóa toàn quốc, ngành điện đã xâm nhập rộng rãi trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mọi sinh hoạt xã hội và liên quan trực tiếp đến nhiều người Các thiết bị điện đóng cắt và điều khiển động cơ điện rất quan trọng với cuộc sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất, kinh doanh
Công viê ̣c bảo dưỡng, sửa các thiết bị điện và mạch điện là một công việc đòi hỏi người thợ có tính cẩn thận và tỉ m ỷ, khéo léo trong khi làm việc Sửa chữa các thiết bị điện và mạch điện đòi hỏi người thợ phải hiểu các đặc tính của thiết bị điện biết được các dạng hư hỏng của mạch điện để từ đó có cách sửa chữa đúng nhất và nhanh nhất Mô đun “Sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điê ̣n” sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề trên
Bài 1 Sƣ̉a chƣ̃a mô ̣t số khí cụ điê ̣n Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số khí cụ điện
- Sửa chữa và thay thế được mô ̣t số khí cụ điê ̣n
- Rèn luyện tính cẩn thẩn tỷ mỷ và tác phong công nghiệp
A Nô ̣i dung:
Trang 71.1 Cấu tạo
1.2 Nguyên lý làm việc
Nút bấm đơn thường mở: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động không tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay đổi trạng thái (tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh) Khi không còn lực tác động thì nó trở lại trạng thái ban đầu
Nút bấm đơn thường đóng: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay đổi trạng thái (rời khỏi tiếp điểm tĩnh) Khi không còn lực tác động thì nó trở lại trạng thái ban đầu
Nút bấm kép: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động tiếp xúc với 1 cặp tiếp điểm tĩnh (gọi là thường đóng) và không tiếp xúc với cặp tiếp điểm khác (gọi là thường mở), khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm thường đóng thay đổi trạng thái từ đóng sang mở và tiếp điểm thường mở thay đổi trạng thái từ mở sang đóng Tiếp điểm thường đóng mở trước, sau đó tiếp điểm thường mở mới đóng lại Khi không còn lực tác động thì nó sẽ trở lại trạng thái ban đầu
Trang 8+ Theo chức năng trạng thái của nút bấm, người ta chia ra
- Nút bấm đơn: là loại chỉ có 1 trạng thái (thường đóng hoặc thường mở)
Nút bấm kép: là nút bấm có hai trạng thái, thường đóng và thường mở (
có lien động)
Hình 1.6 Nút bấm kép Hình 1.4 Nút bấm thường mở Hình 1.5 Nút bấm thường đóng
Trang 91 4 Sửa chữa và thay thế
Trong qúa trình làm việc nút bấm rất ít gặp hư hỏng, nhưng do lâu ngày hoặc cháy chập thì thường làm cho nút bấm bị hỏng tiếp điểm
hệ thống tiêp điểm
- Sử dụng đồng
hồ ôm mét kiểm tra:
+ Với nút thường mở:
bấm nút sau đó
đo thông mạch tiếp điêm thường mở, nếu thông mạch là tốt
+ Với nút thường đóng:
không bấm nút sau đó đo thông mạch tiếp điêm thường đóng, nếu thông mạch
là tốt
- Nếu hệ thông tiếp điểm chỉ
bị cháy, rỗ mặt tiếp điểm Thì dùng giấy ráp đánh lại và thử
- Nếu tiếp điểm bị cong vênh, thi phải
dùng kìm mỏ nhọn để chỉnh lại
- Nếu bi hỏng nặng thì phải thay các tiếp điểm
- Sau khi sửa chữa,
hệ thống tiếp điêm phải đảm bao tiếp xúc tốt (bề mặt tiếp điểm nhẵn
và bóng)
- Khi thay thế phải đúng loại hoặc tương đương
Tháo nút bấm
và kiểm tra lò
xo
- Nếu lò xo bị kẹt có thể chỉnh lại
- Nếu lò xo do
bị nhiệt độ làm hỏng hoặc lâu ngày bị hỏng
- Chắc chắn
- Khi thay thế phải tương đương với
lò xo ban đầu
Trang 10thì phải thay thế
2 C ầu dao
Cầu dao là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện bằng tay, được sử dụng trong các mạch điện có nguồn dưới 500V,dòng điện định mức có thể lên tới vài KA
Khi thao tác đóng ngắt mạch điện, cần đảm bảo an toàn cho thiết bị dùng điện Bên cạnh, cần có biện pháp dập tắt hồ quang điện, tốc độ di chuyển lưỡi dao càng nhanh thì hồ quang kéo dài nhanh, thời gian dập tắt hồ quang càng ngắn Vì vậy khi đóng ngắt mạch điện, cầu dao cần phải thực hiện một cách dứt khoát
Thông thường, cầu dao được bố trí đi cùng với cầu chì để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện
Trang 111 Lưỡi dao chính
2 Tiếp xúc tĩnh (ngàm)
1 Lưỡi dao chính
2 Tiếp xúc tĩnh (ngàm)
3 Lưỡi dao phụ
4 Lò xo bật nhanh
Hình 1.10 Cấu tạo cầu dao
2.2 Nguyên lý làm viê ̣c
Đóng cầu dao: kéo tay gạt lên trên, lưỡi dao chính sẽ tiếp xúc với ngàm dao, khi đó sẽ có dòng điện đi qua lưỡi dao và về tải Nếu cầu dao có lưỡi dao phụ, thì lưỡi dao phụ tiếp xúc với ngàm dao
Ngắt cầu dao: kéo tay gat xuống dưới, lưỡi dao chinh được kéo ra không tiếp xúc với ngàm dao và ngắt điện cho tải Nếu cầu dao có lưỡi dao phụ, thì lưỡi dao chính bật ra và nhờ lực của lò xo để kéo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm dao
2.3 Phân loa ̣i cầu dao
Phân loại cầu dao dựa vào các yếu tố sau:
- Theo kết cấu: cầu dao được chia làm loại một cực, hai cực, ba cực hoặc bốn cực
- Theo kiểu Cầu dao có tay nắm ở giữa hoặc tay ở bên Ngoài ra còn có cầu dao một ngả, hai ngả được dùng để đảo nguồn cung cấp cho mạch và đảo chiều quay động cơ
- Theo điện áp định mức : 250V, 500V
- Theo dòng điện định mức: dòng điện định mức của cầu dao được thiết
kế trước bởi nhà sản xuất (thường là các lọai: 10A, 15A, 20A, 25A, 30A, 60A, 75A, 100A, 150A, 200A, 350A, 600A, 1000A…)
- Theo vật liệu cách điện: có loại đế sứ, đế nhự, đế đá
Trang 12Theo điều kiện bảo vệ: lọai có nắp và không có nắp (loại không có nắp được đặt trong hộp)
Theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì hoặc không có cầu chì bảo
vệ
2.4 ký hiệu
Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ:
Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ:
+ Các thông số định mức của cầu dao:
Chọn cầu dao theo dòng điện định mức và điện áp định mức:
Gọi Itt là dòng điện tính toán của mạch điện
Unguồn là điện áp nguồn của lưới điện sử dụng
Iđmcầu dao Itt
Uđmcầu dao Unguồn
2.5 Sƣ̉a chƣ̃a và thay thế
- Đối với cầu dao, chủ yếu tiếp xúc kém và hỏng cực tĩnh
TT Hiện Tƣợng Nguyên nhân Kiểm tra Sửa chữa Yêu cầu kỹ
Sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông mạch
- Làm sạch lại lưỡi dao và cực tĩnh bằng giấy ráp
Hoặc dùng kìm bóp cực tĩnh lại
- Tiếp xúc tốt giữa lưỡi dao và cực tĩnh
Trang 132 Đóng cầu
dao không
có điện
Không tiếp xúc giữa lưỡi
dao(1) và cực tĩnh (2)
Sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông mạch, kết hợp quan sát thấy cực tĩnh bị cháy hoặc không còn độ đàn hội
- Thay cực tĩnh
- Không thể dung kìm bóp lai vi cực tĩnh mất tính đàn hồi
- Lưới dao
và cực tĩnh tiếp xúc tôt
- Cực tĩnh khi thay thế phải đúng loại
Khi thay thế cầu dao chú ý chủng loại: điện áp và dòng điện định mức
3 Áp tô mát
3.1 Cấu tạo
Hình dáng và cấu tạo của một áp tô mát ba pha thông thường (hình 1.11) Các bộ phận chính của áp tô mát:
- Hệ thống tiếp điểm và bộ phận dập hồ quang
- Cơ cấu tác động nhiệt : Cơ cấu này có nhiệm ngắt mạch khi quá tải, hoạt động dựa trên sự co dãn nhiệt của thanh lưỡng kim – tương tự như rơ le nhiệt thông thường
- Cơ cấu tác động điện từ :Cơ cấu này gồm một nam châm địên (cuộn dây điện từ và lõi thép) làm nhiệm vụ ngắt mạch khi có hiện tượng ngắn mạch - hoạt động tương tự như rơ le điện từ Về nguyên tắc, khi có hiện tượng ngắn mạch thì cơ cấu điện từ sẽ tác động trước cơ câu tác động nhiệt
Trang 14Hình 1.12 Nguyên lý cấu tạo áp tô mát 3 pha 1: Lò xo hồi vị 5: Cuộn hút nam châm bảo vệ ngắn mạch 2: Hệ thống tiếp điểm chính 6 Gối đỡ
3: Ngàm 7: Lẫy
4: Đòn bẩy 8: Phần tử đốt nóng
9: Cuộn hút nam châm bảo vệ điện áp thấp
* Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha
Hình 1.13 Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha 1: lò xo hồi vị 5: nam châm
2: ngàm 6: cuộn dây
Trang 153: Lẫy 4: Lò xo 5: Nam châm 6: Cuộn hút 7: Cuộn dây thứ cấp 8: Vành khuyên
Hình 1.14 Cấu tạo áp tô mát chống giật ba pha
3.2 Nguyên lý làm viê ̣c
- Áp tô mát ba pha
Khi đóng áp tô mát bằng tay thì các tiếp điểm (2) của áp tô mát đóng lại
để cấp điện cho phụ tải làm việc
Khi mạch điện bị quá tải, dòng điện quá tải chạy qua phần tử đót nóng
(8)lớn hơn bình thường Nó sẽ đốt nóng thanh lưỡng kimlàm cho thanh lưỡng
kim bị cong lên tác động vào đòn bẩy số (4) và thắng được lực lò xo Đòn bẩy
(4) sẽ đập vào lẫy (7) khi đó ngàm (3) sẽ mở ra và lò xo hồi vị (1) kéo hệ thống
tiếp điểm chính (2) mở ra - mạch điện bị cắt
Thời gian mở tiếp điểm (2) phụ thuộc vào dòng điện quá tải, dòng điện
càng lớn thời gian cắt càng nhanh
Trường hợp phụ tải bị ngắn mạch, dòng điện rất lớn đi qua cuộn dây (5)
(Số vòng ít, đường kính lớn) tạo ra từ trường đủ lớn để hút đòn bẩy (4), làm (4)
tác động ngàm (3) mở ra, lò xo (1) kéo tiếp điểm (2) mở ra Như vậy dòng điện
bị cắt ngay tức thời nhờ lực điện từ của cuộn dây (5)
Trang 16Trường hợp mất điện nguồn hoặc điện áp thấp thì lực hút của cuôn dây điện áp (9) (dây nhỏ nhiều vòng ) sẽ không thắng được lực kéo của lò xo làm đòn bẩy (6) bật lên tác động vào lẫy (7) mở ngàm (3) - tự động ngắt khi điện áp thấp hoặc khi mất điện
Lưu ý : Trên sơ đồ hình 1.13 làm minh hoạ cơ cấu tự ngắt của áp tô mát
một pha Các cơ cấu tự ngắt của áp tô mát của các pha còn lại tương tự
- Áp tô mát chống giật một pha
Khi không có dòng rò từ dây pha ta thấy trị số dòng điện tức thời chạy qua dây pha và dây trung tính luôn bằng nhau (il=in ) luôn luôn ngược chiều nhau Tương ứng, từ thông số do hai dòng điện này sinh ra có cùng độ lớn và ngược chiều nhau nên từ thông tổng chạy trong lõi thép hình xuyến bị triệt tiêu T = L + N = 0
Cuộn thứ cấp (8) sẽ không có điện áp cảm ứng cấp cho cuộn dây (6).Hệ thống giữ nguyên trạng thái, phụ tải làm việc bình thường
Khi có người hoặc vật chạm vào dây pha sẽ xuất hiện dòng rò từ dây pha qua người hoặc vật xuống đất, khi đó trị số dòng điện chạy qua dây pha lớn hơn dây trung tính và ngược chiều nhau
IL= IR + IN
Tương ứng từ thông do hai dòng điện này sinh ra có độ lớn và chiều khác nhau nên từ thông tổng chạy trong lõi thép hình xuyến không triệt tiêu
T = L+ N > 0
Cuộn thứ cấp( 8) có điện áp cảm ứng cấp cho cuộn dây( 6) Cuộn dây (6)
sẽ hút lõi thép (5) tác động vào lẫy (3) mở ngàm (3) mạch điện tự động cắt điện Tuy nhiên nếu có hiện tượng rò điện ở mạch điện phía trên áp tô mát thì dòng IL và dòng IN vẫn luôn bằng nhau áp tô mát sẽ không tự ngắt
Đối Với áp tô mát chống giật dây trung tính của phụ tải phải được đấ u vào cực dưới của áp tô mát Còn nếu dây trung tính được đấu vào vị trí khác (cực phía trên hoặc nối đất) thì áp tô mát sẽ ngắt ngay khi ta đóng mạch điện Người ta có thể cuốn cuôn sơ cấp của lõi thép vài vòng để tăng độ nhặy cho áp tô mát hoạt động hoặc dùng mạch điện tử Hình 3.4 giới thiệu hình dáng
và sơ đồ mạch của áp tô mát chống giật một pha hiệu F 362 của mỹ sản xuất
Trang 17Hình 1.15 Khi con người hoặc vật chạm vào dây pha, chỉ cần xuất hiện dòng rò rất nhỏ cỡ mA từ dây pha qua người hoặc vật xuống đất làm xuất hiện trên cuộn thứ cấp một điện áp cảm ứng điện áp này sẽ kích thích vào chân G của thyristor làm
cho thyristor dẫn Tuy thyristor dẫn dòng điện một chiều nhưng nhờ cầu đi ốt
D1 đến D4 mà chúng tạo thành khoá điện xoay chiều cấp điện cho cuộn hút (6)
làm việc cụ thể:
Bán kỳ dương chạy từ L+ cuộn dây 6 D2SCRD3N
Bán kỳ âm dòng điện chạy từ N+ D4SCRD1cuộn dây 6L
Đối với thyristor chỉ cần điện áp kích mở cỡ vài vôn là thyristor có thể dẫn khi đó cuộn dây (6) có điện chạy qua và áp tô mát tự ngắt mạch Như vậy nhờ mạch điện tử mà độ nhạy của áp tô mát tăng lên rất nhiều
Trong trường hợp muốn cắt khẩn cấp, ta có thể bấm vào nút bấm thường
mở k để tạo ra sự chênh lệch về trị số dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp, lập tức
áp tô mát bị ngắt điện
- Áp tô mát chống giật ba pha
Kết cấu tương tự áp tô mát chống giật một pha, chỉ khác là ba dây pha và dây trung tình đều lồng qua lõi thép
Nếu không có hiện tượng rò điện từ các dây pha thì dòng điện qua dây trung tính cân bằng tổng dòng điện qua các dây pha nên từ thông qua các lõi thép bị triệt tiêu , cuộn thứ cấp không có điện áp – áp tô mát làm việc bình thường
Trang 18Nếu có hiện tượng rò điện từ một trong các dây pha thì dòng điện qua dây trung tính không cân bằng Với tổn g dòng điện qua các dây pha nên từ thông trong lõi thép không bị triệt tiêu, cuộn thứ cấp có điện áp - cuộn hút (6) làm việc, áp tô mát tự ngắt
3.3 S ửa chữa và thay thế
Đối với Áp tô mát hư hỏng thường gắp:hệ thống tiếp điểm, cuân dây áp hoặc dòng
- Dùng đồng
hồ ôm đo thông mạch, nếu đóng áp tô mát đo không thấy thống mạch thì hệ thống tiếp điểm bị hỏng
- Nếu hệ thông tiếp điểm chỉ
bị cháy, rỗ mặt tiếp điểm
thì dùng giấy ráp đánh lại và thử
- Nếu bi hỏng nặng thì phai thay các tiếp điểm
- Hệ thống tiếp điểm tiếp xúc tôt ((bề mặt tiếp điểm nhẵn, bóng)
- Khi thay thế phải tương đương
- Tháo ra và
sử dụng đồng
hồ ôm đo các cuộn dây
- Lấy thống sô ( đường kính dây và số vòng) sau quấn lại
- Thay thế cuộn dây tương đương
- Khi thay thế hay quấn lại phải đảm bảo đúng thống
số ban đầu
Để không làm thay đổi thông sô của
và mạnh nên bị hỏng lẫy và lo xo
- Tháo áp tô mát kiểm tra lấy và lo xo
- Thay thế lò
xo tương đương
- Thay thế lấy hoặc chỉnh sửa lại lẫy
- Khồng được làm thay đổi trị số( áp hoặc dòng) bảo vệ của
Áp tô mát
Trang 194 Công tắc tơ
Trang 214.2 Nguyên lý làm việc
Khi cuộn dây của công tắc tơ được cấp điện, lò so 5 đẩy lõi thép động số
4 tách xa khỏi lõi thép tĩnh Các cặp tiếp điểm chính 1 và tiếp điểm phụ 3 ở trạng thái mở, cặp tiếp điểm phụ 2 ở trạng thái đóng Vì vậy tiếp điểm 1 và 3 gọi
là tiếp điểm thường mở
Khi cấp điện cho cuộn hút, trong cuộn hút sẽ có dòng điện chạy qua Dòng điện này sẽ sinh ra từ thông móc vòng qua cả hai lõi thép và khép kín mạch từ Chiều và trị số của từ thông sẽ biến thiên theo chiều và trị số của dòng điện sinh ra nó nhưng xét tại một thời điểm nhất định thì từ thông đi qua bề mặt tiếp xúc của hai lõi thép là cùng chiều nên sẽ tạo thành ở 2 bề mặt này 2 cực N-S trái dấu nhau (cực nào có chiều từ thông đi vào là cực nam còn cực nào có chiều
từ thông đi ra là cực bắc) Kết quả là lõi thép động sẽ bị hút về phía lõi thép tính, kéo theo tay đòn 2 làm cho các tiếp điểm chính 1 và tiếp điểm phụ 3 đóng lại, tiếp điểm phụ 2 mở ra Khi cắt điện vào cuộn hút, lò xo hồi vị đẩy lõi thép động
Trang 22- Thông qua việc đóng, cắt điện cho cuộn dây (dòng điện này thường rất nhỏ) mà ta có thể đóng, cắt được các phụ tải tiêu thụ dòng rất lớn và có thể điều khiển từ xa được
- Nếu công tắc tơ dùng với dòng điện xoay chiều thì tại thời điểm dòng điện bằng không, từ thông do cuộn dây sinh ra sẽ bị triệt tiêu nên không có lực điện từ hút lõi thép động Tức thời lò xo sẽ đẩy lõi thép động về vị trí cũ gây ra hiện tượng rung động Để khắc phụ nhược điểm này người ta đặt vào bề mặt tiếp xúc của lõi thép một vòng ngắn mạch thường bằng đồng (chiếm khoảng 1/3 bề mặt tiếp xúc) Từ thông của vòng ngắn mạch luôn lệch pha so với từ thông chính của cuộn dây sinh ra và nó sẽ giúp cho 2 lõi thép hút nhau ngay cả thời điểm dòng điện bằng không Vì vậy vòng ngắn mạch còn được gọi là vòng chống rung
- Thông qua việc đóng cắt điện cho cuộn hút của công tắc tơ mà ta có thể đóng cắt được hàng loạt các tiếp điểm có khả năng chịu được dòng điện lớn Tức là ta có thể dùng công tắc tơ để đóng cắt phụ tải ba pha thay cho cầu dao hoặc áp tô mát mà việc đóng cắt rất nhẹ nhàng, đơn giản Đây chính là ưu điểm nổi bật của công tắc tơ
* Các thông số kỹ thuật
qua tiếp điểm chính trong chế độ làm việc lâu dài mà không bi hư hỏng Khi chọn dòng điện định mức cho công tắc tơ, phải căn cứ vào dòng điện của phụ tai, thường được chọn theo công thức: Iđm = (1,21,5).Itt
+ Iđm: Dòng điện định mức của công tắc tơ
+ Itt: Dòng điện tính toán của phụ tải
Dòng điện định mức của công tắc tơ hạ áp có các cấp là: 10A, 20A, 25A, 32A, 40A, 60A, 75A, 100A, 150A, 250A, 300A, 600A
dây của nam châm điện Cuộn dây có thể làm việc bình thường ở điện áp trong giới hạn (85100)% điện áp định mức Thông số này được ghi trên nhãn đặt ở hai đầu cuộn dây công tắc tơ, có các cấp điện áp định mức: 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều
bình) bao gồm tuổi thọ về điện và tuổi thọ về cơ khí
(cắt) lớn nhất cho phép trong 1 giờ Có các cấp 30, 100, 120, 150, 300, 600,
1200 và 1500 lần/1 giờ
tắc tơ khô ráo thì ta có thể lựa chọn công tắc tơ loại nửa hở hoặc hở Còn nếu môi trường làm việc của công tắc tơ có độ ẩm cao như trong các trạm bơm điện
Trang 23thì ta phải lựa chọn công tắc tơ kiểu kín để an toàn cho người vận hành và bảo
vệ cho cuộn dây khỏi bị ẩm ướt, chạm chập
hay ba pha) và sự liên động của công tắc tơ với các thiết bị khác trong hệ thống
4.3 Ký hiệu:
- Cuộn dây:
- Tiếp điểm chính:
Thường được ký hiệu bởi 1 ký số: Các ký số đó là: 1 - 2; 3 - 4; 5 - 6
Trong các bản vẽ tiếp điểm chính thường được thể hiện bằng nét đậm
- Tiếp điểm phụ:
Thường được ký hiếu bằng 2 chữ số:
Số thứ nhất: Chỉ vị trí tiếp điểm (số thứ tự, đánh từ trái sang)
Số thứ hai: Chỉ vai trò tiếp điểm
Trong đó:
1 - 2 (NC): Thường đóng
3 - 4 (NO): Thường mở
Các tiếp điểm phụ thường được thể hiện bằng nét mảnh trên bản vẽ
4.4 Sửa chữa và thay thế
đo thông mạch ( ấn tay cho công
- Nếu hệ thông tiếp điểm chỉ bị cháy, rỗ mặt tiếp điểm Thì dùng giấy ráp đánh lại
- Tiếp điểm phải được tiếp xúc tôt
- Khi thay