1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Phát triển làng nghề tại Việt Nam

18 557 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo phát triển làng nghề tại Việt Nam
Trường học University of Vietnam
Chuyên ngành Cultural Studies
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 21,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Phát triển làng nghề tại Việt Nam

Trang 1

Ghương Ï

TONG QUAN PHAT TRIEN LANG NGHE VIET NAM

Trang 2

Xẻ đá tại làng nghề Non Nước (Đà Nang)

Nguồn: Tổng cục Môi trường

Trang 3

TONG QUAN PHAT TRIEN LANG NGHE VIET NAM Chuong 1

Chương I

TONG QUAN PHAT TRIEN

LANG NGHE VIET NAM

TOM TAT NGI DUNG CHUONG 1

Chuong 1 trình bày về lịch sử phát triển, hiện trạng phân bố làng nghề nước ta va giới thiệu về cách phân

loại 6 nhóm làng nghề được sử dụng trong Báo cáo

Làng nghề đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ

cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết

việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập, phát triển du lịch

Bên cạnh những đóng góp tích cực về mặt kinh tế, sự phát triển của các làng nghề cũng đang là nguyên

nhân làm gia tăng vấn đề ô nhiễm môi trường

Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề đang trở thành các thách thức đối với việc bảo vệ môi

trường, phát triển bền vững cho nông thôn

Dựa trên kết quả điều tra, nghiên cứu của một số công trình, để tài nghiên cứu về làng nghề, Chương 1

có đưa ra một số nhận xét về xu thế phát triển của làng nghề đến năm 2015

1.1 LỊPH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN LOẠI LÀNG

NGHE VIET NAM

1.1.1 Lịch sử nhát triển các làng nghề Việt Nam

Làng nghề là một trong những đặc

thù của nông thôn Việt Nam Nhiều

sản phẩm được sản xuất trực tiếp tại

các làng nghề đã trở thành thương

phẩm trao đổi, góp phần cải thiện đời

sống gia đình và tận dụng những lao

động dư thừa lúc nông nhàn Đa số các

làng nghề đã trải qua lịch sử phát

triển hàng trăm năm, song song với

quá trình phát triển KT-XH, văn hóa

và nông nghiệp của đất nước Ví dụ

như làng đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh)

với hơn 900 năm phát triển, làng nghề

gốm Bát Tràng (Hà Nội) có gần 500

năm tổn tại, nghề chạm bạc ở Đồng Xâm (Thái Bình) hay nghề điêu khắc

đá mỹ nghệ Non Nước (Tp Đà Nẵng)

cũng đã hình thành cách đây hơn 400 năm, Nếu đi sâu vào tìm hiểu về

nguồn gốc của các sản phẩm từ các làng nghề đó, có thể thấy rằng hầu hết

các sản phẩm này ban đầu đều được san xuất để phục vụ sinh hoạt hàng ngày hoặc là công cụ sẩn xuất nông nghiệp, chủ yếu được làm trong lúc nông nhàn Kỹ thuật, công nghệ, quy trình sản xuất cơ bản để làm ra các

sản phẩm này được truyền từ thế hệ

này sang thế hệ khác

Trang 4

Chuong I TONG QUAN PHAT TRIEN LANG NGHE VIET NAM

Khung 1.1 Tiêu chí côn nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốn

1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:

Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:

a Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công

nhận;

b Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;

c Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

2 Tiêu chí công nhận làng nghề:

Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:

a Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;

b Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị

công nhận;

c Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước

3 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:

Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo

quy định tại Thông tư này

Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2,

nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì

cũng được công nhận là làng nghề truyền thống

Nguồn: Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn

Trước đây, làng nghề không chỉ là

trung tâm sản xuất sản phẩm thủ công

mà còn là điểm văn hóa của khu vực,

của vùng Làng nghề là nơi hội tụ

những thợ thủ công có tay nghề cao mà

tên tuổi đã gắn liền với sản phẩm

trong làng Ngoài ra, làng nghề cũng

chính là điểm tập kết nguyên vật liệu,

là nơi tập trung những tỉnh hoa trong

kỹ thuật sản xuất sản phẩm của làng

Các mặt hàng sản xuất ra không chỉ để

phục vụ sinh hoạt hàng ngày mà còn

bao gồm cả các sản phẩm mỹ nghệ, đô

thờ cúng, dụng cụ sản xuất, nhằm

đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường

khu vực lân cận

Trong vài năm gần đây, làng nghề đang thay đổi nhanh chóng theo nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu được tạo điều kiện phát triển Quá trình công nghiệp hóa cùng với việc áp dụng các chính

sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, thúc đẩy sản xuất tại

các làng nghề đã làm tăng mức thu nhập bình quân của người dân nông thôn, các công nghệ mới đang ngày càng được áp

dụng phổ biến Các làng nghề mới và

các cụm làng nghề không ngừng được khuyến khích phát triển nhằm đạt được

sự tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định ở khu vực nông thôn

Trang 5

TONG QUAN PHAT TRIEN LANG NGHE VIET NAM Chuong 1

Khung 1.2 Si hinh thanh lang nghề mới

liéu sAn co

Làng nghề mới được hiểu là các làng nghề không phải là làng nghề truyền thống Các làng

nghề này được hình thành trong thời gian gần đây, chủ yếu xuất phát từ:

- Việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu;

- Việc học tập kinh nghiệm của vài hộ gia đình nhạy bén thị trường và có điều kiện đầu

tư sản xuất hoặc của các làng nghề lân cận;

-_ Tự hình thành do nhu cầu mới của thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường nguyên

Nguồn: Đề tài KC 08.09, 2005

Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác

nhau như vị trí địa lý, đặc điểm tự

nhiên, mật độ phân bố dân cư, điều

kiện xã hội và truyền thống lịch sử, sự

phân bố và phát triển làng nghề giữa

các vùng của nước ta là không đồng đều,

thông thường tập trung vào những khu

vực nông thôn đông dân cư nhưng ít đất

sản xuất nông nghiệp, nhiều lao động

dư thừa lúc nông nhàn Trên cả nước,

làng nghề phân bố tập trung chủ yếu tại

đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng

60%); còn lại là ở miền Trung (chiếm khoảng 30%) và miền Nam (khoảng

10%) (Nguôn: Tổng cục Môi trường tổng

hợp, 2008)

Thu gom sơ dừa ở đồng bằng sông Cửu Long

Nguồn: Tổng cục Môi trường

Trang 6

mi

TRUNG QUOC

Bao Hải Nam

TRUNG QUOC

` 1 THÁI LAN J \ `

CHÚ GIẢI

LÀO Tên quốc gia |

HANOI Tén tỉnh, thành phố, /

Ranh giới quốc gia

—-—- Ranh giới tỉnh U

Số lượng lang nghé

trên tỉnh, thành phó `

E 18-te ~

Ml 11-20 Sy

Ms: -70 ä -:-::: 4

WM 126 - 255

Tỉ lệ: 1: 6.400.000

CAMPU CHIA

Hình 1.1 Hiện trạng phân bố các làng nghề nước ta

Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008

NĂM 2008

Trang 7

Làng nghề chế biến lương Làng nghề dệt nhuộm, ươm Làng nghề sản xuất VLXD và

thực, thực phẩm, chăn nuôi tơ, thuộc da khai thác đá

và giết mổ

Làng nghề tái chế phế liệu Làng nghề thủ công mỹ nghệ Các nhóm ngành khác

Hình 1.2 Hiện trạng phân bố các làng nghề theo các nhóm ngành nghề

Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008

Trang 8

T a

foo"

1.1.2 Phân loại và đặc trưng sản xuất của các

làng nghề

Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có

thể phân loại làng nghề theo một số

dạng như sau:

- Theo làng nghề truyền thống và làng

nghề mới;

- Theo ngành sản xuất, loại hình sản

phẩm;

- Theo quy mô sản xuất, theo quy trình

công nghệ;

- Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm;

Theo mức độ sử dụng nguyên/nhiên

liệu;

- Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm,

tiềm năng tổn tại và phát triển

Mỗi cách phân loại nêu trên có

những đặc thù riêng và tuỳ theo mục

đích mà có thể lựa chọn cách phân loại

phù hợp Trên cơ sở tiếp cận vấn để

môi trường làng nghề, cách phân loại

theo ngành sản xuất và loại hình sản

phẩm là phù hợp hơn cả, vì thực tế cho

thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm

đều có những yêu cầu khác nhau về

nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất

khác nhau, nguồn và dạng chất thải

khác nhau, và vì vậy có những tác động

khác nhau đối với môi trường

Dựa trên các yếu tố tương đồng về

ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường

nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có

thể chia hoạt động làng nghề nước ta ra

thành 6 nhóm ngành chính (Biểu đồ 1.1),

mỗi ngành chính có nhiều ngành nhỏ

Mỗi nhóm ngành làng nghề có các đặc

điểm khác nhau về hoạt động sản xuất

sẽ gây ảnh hưởng khác nhau tới môi

trường

NĂM 2008

Chung I \_ TONG QUAN PHAT TRIEN LANG NGHE VIET NAM

ï Đột nhườm, Vie Btu ty — Cácnghèkhác comic, tine đưng, khai 19% à

thắc đã 1X

Chê tiên

Ind cũng mỹ lãi chẽ phê mảnh ¿sen

nghệ z liệu wm chân = gts oe

20%

Biểu đồ 1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008

1 Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: có số lượng làng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, phân bố khá đều trên cả

nước, phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không yêu cầu trình độ cao,

hình thức sản xuất thủ công và gần như

ít thay đổi về quy trình sản xuất so với

thời điểm khi hình thành nghề Phần lớn các làng chế biến lương thực, thực

phẩm nước ta là các làng nghề thủ công

truyền thống nổi tiếng như nấu rượu,

làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bún, bánh đậu xanh, bánh gai, với nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu và thường gắn với hoạt động chăn nuôi ở quy mô gia đình

2 Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: nhiều làng có từ lâu đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa, mang đậm nét địa phương Những sản phẩm như lụa tơ tầm, thổ cẩm, dệt may, không chỉ là những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật được đánh giá cao Quy trình sản

xuất không thay đổi nhiều, với nhiều lao

động có tay nghề cao Tại các làng nghề

Trang 9

TONG QUAN PHAT TRIEN LANG NGHE VIET NAM Chuong 1

nhóm này, lao động nghề thường là lao

động chính (chiếm tỷ lệ cao hơn lao

động nông nghiệp)

3 Làng nghề sản xuất vật liệu xây

dựng và khai thác đá: hình thành từ

hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có

khả năng cung cấp nguyên liệu cơ bản

cho hoạt động xây dựng Lao động gần

như thủ công hoàn toàn, quy trình công

nghệ thô sơ, tỉ lệ cơ khí hóa thấp, ít thay

đổi Khi đời sống được nâng cao, nhu

cau về xây dựng nhà cửa, công trình

ngày càng tăng, hoạt động sản xuất vật

liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn

lan ở các vùng nông thôn Nghề khai

thác đá cũng phát triển ở những làng

gần các núi đá vôi được phép khai thác,

cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động

sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ và

vật liệu xây dựng

4 Làng nghề tái chế phế liệu: chủ yếu

là các làng nghề mới hình thành, số

lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về

quy mô và loại hình tái chế (chất thải

kim loại, giấy, nhựa, vải đã qua sử

dụng) Ngoài ra các làng nghề cơ khí chế

tạo và đúc kim loại với nguyên liệu chủ

yếu là sắt vụn, sắt thép phế liệu cũng

được xếp vào loại hình làng nghề này

Đa số các làng nghề nằm ở phía Bắc,

công nghệ sản xuất đã từng bước được

cơ khí hóa

5 Làng nghê thủ công mỹ nghệ: bao

gồm các làng nghề gốm, sành sứ thủy

tỉnh mỹ nghệ; chạm khắc đá, chạm mạ

bạc vàng, sản xuất mây tre đan, đổ gỗ

mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu,

thêu ren Đây là nhóm làng nghề chiếm

tỷ trọng lớn về số lượng (gần 40% tổng

số làng nghề), có truyền thống lâu đời,

sản phẩm có giá trị cao, mang đậm nét

văn hóa, và đặc điểm địa phương, dân

tộc Quy trình sản xuất gần như không

Mot trad

thay đổi, lao động thủ công, nhưng đòi

hỏi tay nghề cao, chuyên môn hóa, tỉ mỉ

và sáng tạo

6 Các nhóm ngành khác: bao gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô sơ như

cày bừa, cuốc xẻng, liềm hái, mộc gia

dung, dong thuyén, lam quạt giấy, dây

thing, dan v6, dan lưới, làm lưỡi cau

Những lang nghề nhóm này xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phương Lao động phần lớn là thủ công với số lượng và chất lượng ổn định

1.2 VAI TRO cuA LANG NGHE TRONG SU PHAT TRIEN KINH TE - XA HỘI 1.2.1 Phủ trương phat triển làng nghề Thời gian qua, xác định vai trò quan trọng của làng nghề, ngành nghề nông thôn, Đảng và Nhà nước đã tập trung chỉ đạo và ban hành nhiều chính sách như Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày

07/07/2006 của Chính phủ về chính

sách phát triển ngành nghề nông thôn,

nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH ở nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập của người dân, tăng cường hoạt động

xuất khẩu

73/1995/NĐ-CP ngày 01/11/1995 và sau

đó là Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ NN&PTNN, Chính phủ đã giao Bộ NN&PTNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực ngành nghề nông thôn Trên cơ sở đó,

Bộ NN&PTNN đã xây dựng, ban hành một số văn bản nhằm chỉ đạo thúc đẩy

phát triển làng nghề Có thể kể tới

AE FE A cad

Trang 10

Chương 1 TONG QUAN PHAT TRIEN LANG NGHE VIET NAM

Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày

18/12/2006 hướng dẫn thực hiện một số

nội dung của Nghị định 66/2006/NĐ-

CP; Chi thị số 28/2007/CT-BNN ngày

18/04/2007 về việc đẩy mạnh thực

hiện quy hoạch phát triển ngành nghề

nông thôn và phòng chống ô nhiễm

môi trường làng nghà:

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm

trong giai đoạn 2006 - 2015 của Bộ

NN&PTNN là thực hiện Chương trình

"Mỗi làng một nghề", với mục tiêu khôi

phục và phát triển làng nghề nông thôn

để tạo việc làm, tạo thu nhập từ phi

nông nghiệp với các hoạt động như: hỗ

trợ phát triển làng nghề nông thôn,

khuyến khích các hộ gia đình, tư nhân,

HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư

phát triển các ngành nghề tiểu thủ công

nghiệp đa dạng; Đào tạo nghề và hỗ trợ

chuyển lao động nông nghiệp sang phi

nông nghiệp; Xây dựng cơ chế quản lý

chất thải làng nghề

1.2.2 Làng nghề với sự nhát triển co sé ha tang

kỹ thuật nông thôn

Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật là

một yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợ phát

triển các làng nghề Khả năng tiếp cận

thông tin, điện, nước sạch, giao thông và

những yếu tố khác về cơ sở vật chất là

rất cần thiết đối với sự tăng trưởng và

phát triển của các làng nghề Phát triển

cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt sẽ góp phần

thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng

cuộc sống người dân, tạo việc làm, xóa

nghèo ở nông thôn thông qua việc phát

triển các ngành nghề tại các làng nghề

Ngược lại, sự phát triển kinh tế của các

làng nghề cũng lại góp phan đổi mới bộ

mặt nông thôn, cải thiện và phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật tại đây (Biểu đô 1.2)

% 100 108 108

100 87

80

60

40

20

ũ

Conhd Cótramy Được cấp Có điện Điện thoại trẻ tế nước lưới đếnxã

sạch Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ các làng nghề có các dịch vụ xã hội trong tổng số các làng nghề được khảo sát

Nguồn: Đề tài KC 08.09, 2005

King 1.3 Bầu tứ xây dung cứ sử hạ tầng kỹ thuật cho cdc lang nghé, cum co sé nganh nghé néng thon Tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các làng nghề, cụm cơ

sở ngành nghề nông thôn cho tới nay là 548,9 tỷ đồng Về đầu tư hạ tầng kỹ thuật làng nghề, từ năm 2002 đến năm 2007 dau tu 440 ty đồng cho 42 tỉnh Các dự án đầu tư bước đầu mang lại hiệu quả nhất định trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật làng nghề, tập trung các co sé san xuất làng nghề thành các cụm khu công nghiệp làng nghề để triển khai thực hiện

xử lý các vấn đề môi trường, đảm bảo phát triển sản xuất theo hướng hiệu quả

và bền vững

Nguôn: Bộ Kế hoạch và Đâu tư, 2007

; IL,.(¡) IVIOI THƯỜNG

NĂM 2008

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở những nơi

tập trung nhiều làng nghề như khu vực Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và

Đông Nam Bộ, nhìn chung phát triển khá tốt do các làng nghề phần lớn được hình thành, phát triển ở những nơi tiếp

cận thuận lợi mạng lưới đường quốc lộ, tỉnh lộ, cùng sự hỗ trợ của các chính

sách từ chính quyển tỉnh/thành phố nhằm đẩy mạnh phát triển làng nghề

Ngày đăng: 15/03/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w