1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi violympic toan lop 5 vong 18 nam 2015

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 227,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1.8: Sau khi giảm đi 1/5 chiều cao của một hình tam giác thì phải giảm cạnh đáy bao nhiêu lần để được hình tam giác mới có diện tích bằng 1/5 diện tích hình tam giác ban đầu?. Câu 1.

Trang 1

Taimienphi.vn – Betdownload.com

Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 18 năm 2015

Bài 1: Cóc vàng tài ba

Câu 1.1:

32% của một số là 6,4 Vậy 5/8 của số đó là

Câu 1.2:

Trong các số đo vận tốc bên dưới, số đo vận tốc nhỏ nhất là

 a 0,36km/phút

 b 3,6km/giờ

 c 0,6m/giây

 d 60m/phút

Câu 1.3:

Một đội công nhân chuẩn bị gạo ăn cho 18 người trong 10 ngày Nếu số người thực ăn giảm đi 6 người thì số ngày ăn hết số gạo đó nhiều hơn dự định là ngày

Câu 1.4:

Nước biển chứa 4,2% là muối Vậy lượng muối có trong 150g nước biển là gam

Câu 1.5:

Một bình chứa 1,2kg nước ngọt Tỉ lệ đường trong nước ngọt là 3% Hỏi phải đổ thêm vào bao nhiêu gam nước lọc để tỉ lệ đường trong nước ngọt đó còn 2,5%?

Trả lời:

Phải đổ thêm vào gam nước lọc

Câu 1.6:

Một cửa hàng định giá bán một chiếc cặp là 480000 đồng, như vậy là cửa hàng đã lãi 20% tiền vốn cái cặp đó Vậy tiền vốn cái cặp đó là đồng

Câu 1.7:

Bốn năm liên tiếp có tất cả số ngày là

Câu 1.8:

Sau khi giảm đi 1/5 chiều cao của một hình tam giác thì phải giảm cạnh đáy bao nhiêu lần để được hình tam giác mới có diện tích bằng 1/5 diện tích hình tam giác ban đầu? Trả lời:

Giảm cạnh đáy số lần là: lần

Trang 2

Câu 1.9:

Tính diện tích của một hình chữ nhật biêt rằng nếu tăng chiều dài của hình chữ nhật đó thêm 20% và giảm chiều rộng đi 25% thì diện tích giảm đi 36cm2

Trả lời:

Diện tích của hình chữ nhật đó là cm2

Câu 1.10:

Tính:

Giá trị của biểu thức trên là

Bài 2: Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm

Câu 2.1:

Một bể nước có thể tích là 1.8m3 Bể đang chứa một lượng nước bằng 75% thể tích bể Hỏi bể đang chứa bao nhiêu lít nước?

Trả lời:

Bể đang chứa số nước là: lít

Câu 2.2:

Chu vi hình tròn A gấp 2 lần chu vi hình tròn B Vậy tỉ số phần trăm giữa diện tích hình tròn B với diện tích hình tròn A là %

Câu 2.3:

Quãng đường AB dài 137,5km Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A về B với vận tốc 50km/giờ Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?

Trả lời:

Ô tô đến B lúc giờ

Câu 2.4:

Giữa hai số tự nhiên lẻ có 2015 số tự nhiên chẵn thì hiệu của hai số tự nhiên lẻ đó là:

Câu 2.5:

Tìm số abcd biết:

Trả lời: abcd =

Câu 2.6:

Trung bình cộng của 3 số là 142,5 Biết số thứ nhất bằng 25% số thứ ba và nếu viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai Tìm số thứ ba

Trang 3

Trả lời:

Số đó là:

Câu 2.7:

Giá vốn của một chiếc xe đạp là 850000 đồng Hỏi người bán hàng phải bán chiếc xe đạp

đó với giá bao nhiêu để được lãi 15% giá bán?

Trả lời:

Người bán hàng phải bán với giá triệu đồng

Câu 2.8:

Cho hai số thập phân 17,2 và 56,2 Tìm số A biết rằng nếu lấy các số đã cho trừ đi A ta được hai số mới mà số lớn gấp 4 lần số bé

Trả lời:

A =

Câu 2.9:

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 20cm Biết nếu giảm chiều dài đi 3cm và tăng chiều rộng thêm 6cm thì diện tích tăng thêm 177cm2 Tính diện tích hình chữ nhật

đó

Trả lời:

Diện tích hình chữ nhật đó là cm2

Câu 2.10:

Một xe ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/giờ Lúc trở về, xe đi từ B đến A với vận tốc

là 50km/giờ Tính độ dài quãng đường AB, biết thời gian về chậm hơn thời gian đi là 5 phút

Trả lời:

Quãng đường AB là km

Bài 3: Vượt chướng ngại vật

Câu 3.1:

Tấm vải thứ nhất dài 60,5m Tấm vải thứ hai dài 71,3m Tấm vải thứ ba dài hơn trung bình cộng độ dài của cả 3 tấm vải là 2,4m Hỏi tấm thứ ba dài bao nhiêu mét?

Trả lời:

Tấm thứ ba dài m

Câu 3.2:

Hiện nay trung bình cộng của tuổi mẹ và tuổi con là 24 tuổi Tính tuổi mẹ hiện nay, biết rằng sau 3 năm nữa thì tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ?

Trả lời:

Tuổi mẹ hiện nay là tuổi

Câu 3.3:

Trang 4

Một thửa ruộng hình thang có độ dài đáy lớn là 75m Đáy bé bằng 2/5 đáy lớn và chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy Tính diện tích thửa ruộng đó

Trả lời:

Diện tích thửa ruộng là m2

Câu 3.4:

Tổng của hai số là 4125 Nếu chuyển 45 đơn vị từ số thứ nhất sang số thứ hai thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai Tìm hai số đó

Trả lời:

Số thứ nhất là

Số thứ hai là

Nhập các giá trị theo thứ tự, ngăn cách nhau bởi dấu ";"

Câu 3.5:

Tính:

ĐÁP ÁN

Bài 1: Cóc vàng tài ba

Câu 1.1:

32% của một số là 6,4 Vậy 5/8 của số đó là

 12,5

Câu 1.2:

Trong các số đo vận tốc bên dưới, số đo vận tốc nhỏ nhất là

 a 0,36km/phút

 b 3,6km/giờ

 c 0,6m/giây

 d 60m/phút

Câu 1.3:

Một đội công nhân chuẩn bị gạo ăn cho 18 người trong 10 ngày Nếu số người thực ăn giảm đi 6 người thì số ngày ăn hết số gạo đó nhiều hơn dự định là ngày

 5

Chỉ 1 người thì mất: 10 x 18 = 180 (ngày)

Nếu giảm đi 6 người thì thời gian cần để ăn hết số gạo là: 180 : (18 - 6) = 15 (ngày)

Số ngày nhiều hơn dự định là: 15 - 10 = 5 (ngày)

Trang 5

Câu 1.4:

Nước biển chứa 4,2% là muối Vậy lượng muối có trong 150g nước biển là gam

 6,3

Lượng muối có trong nước biển là: 150 x 4,2% = 6,3 (gam)

Câu 1.5:

Một bình chứa 1,2kg nước ngọt Tỉ lệ đường trong nước ngọt là 3% Hỏi phải đổ thêm vào bao nhiêu gam nước lọc để tỉ lệ đường trong nước ngọt đó còn 2,5%?

Trả lời:

Phải đổ thêm vào gam nước lọc

 240

Lượng đường có trong 1,2kg nước ngọt là:

1,2 x 3% = 0,036 (kg)

Lượng nước có tỉ lệ đường 2,5% là:

0,036 : 2,5% = 1,44 (kg)

Lượng nước phải đổ thêm là: 1,44 - 1,2 = 0,24 (kg) = 240 (g)

Câu 1.6:

Một cửa hàng định giá bán một chiếc cặp là 480000 đồng, như vậy là cửa hàng đã lãi 20% tiền vốn cái cặp đó Vậy tiền vốn cái cặp đó là đồng

 400000

480000 đồng ứng với: 100% + 20% = 120% (tiền vốn)

Tiền vốn chiếc cặp là: 480000 : 120% = 400000 (đồng)

Câu 1.7:

Bốn năm liên tiếp có tất cả số ngày là

 1461

Trong 4 năm có 1 năm nhuận

Số ngày của 4 năm là: 365 x 4 + 1 = 1461 (ngày)

Câu 1.8:

Sau khi giảm đi 1/5 chiều cao của một hình tam giác thì phải giảm cạnh đáy bao nhiêu lần để được hình tam giác mới có diện tích bằng 1/5 diện tích hình tam giác ban đầu? Trả lời:

Giảm cạnh đáy số lần là: lần

 4

Giả sử cạnh đáy là 10m, chiều cao là 10m

Diện tích là: 10 x 10 : 2 = 50 (m2

) 1/5 diện tích bằng:

50 x 1/5 = 10 (m2)

Trang 6

Sau khi giảm 1/5 chiều cao thì còn:

10 x (1 - 1/5) = 8 (m)

Khi diện tích còn 1/5 và chiều cao giảm 1/5 thì cạnh đáy là:

10 x 2 : 8 = 2,5 (m)

Số lần cạnh đáy giảm là:

10 : 2,5 = 4 (lần)

Câu 1.9:

Tính diện tích của một hình chữ nhật biêt rằng nếu tăng chiều dài của hình chữ nhật đó thêm 20% và giảm chiều rộng đi 25% thì diện tích giảm đi 36cm2

Trả lời:

Diện tích của hình chữ nhật đó là cm2

 360

Diện tích hình chữ nhật: S = a x b

Tỉ số % diện tích mới: 120% x 75% = 90%

Tỉ số % đã giảm: 100% - 90% = 10%

Diện tích hình chữ nhật: 36 : 10% = 360 cm2

Câu 1.10:

Tính:

Giá trị của biểu thức trên là

 49/200

Bài 2: Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm

Câu 2.1:

Một bể nước có thể tích là 1.8m3 Bể đang chứa một lượng nước bằng 75% thể tích bể Hỏi bể đang chứa bao nhiêu lít nước?

Trả lời:

Bể đang chứa số nước là: lít

 1350

Lượng nước có trong bể là: 1,8 x 75% = 1,35 (m3

) 1,35m3 = 1350dm3 = 1350 lít

Câu 2.2:

Chu vi hình tròn A gấp 2 lần chu vi hình tròn B Vậy tỉ số phần trăm giữa diện tích hình tròn B với diện tích hình tròn A là %

 25

Chu vi hình tròn A gấp 2 lần chu vi hình tròn B nên bán kính hình tròn A gấp 2 lần bán kính hình tròn B

Diện tích hình tròn A gấp diện tích hình tròn B là: 2 x 2 = 4 (lần)

Trang 7

Tỉ số % giữa diện tích hình tròn B với diện tích hình tròn A là: 1 : 4 = 25%

Đáp số: 25%

Câu 2.3:

Quãng đường AB dài 137,5km Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A về B với vận tốc 50km/giờ Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?

Trả lời:

Ô tô đến B lúc giờ

 10

Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: 137,5 : 50 = 2,75 (giờ)

2,75 giờ = 2 giờ 45 phút

Ô tô đến B lúc: 7 giờ 15 phút + 2 giờ 45 phút = 10 giờ

Đáp số: 10 giờ

Câu 2.4:

Giữa hai số tự nhiên lẻ có 2015 số tự nhiên chẵn thì hiệu của hai số tự nhiên lẻ đó là:

 4030

Hiệu hai số lẻ đó là 2015 x 2 = 4030

Câu 2.5:

Tìm số abcd biết:

Trả lời: abcd =

 2015

Câu 2.6:

Trung bình cộng của 3 số là 142,5 Biết số thứ nhất bằng 25% số thứ ba và nếu viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai Tìm số thứ ba

Trả lời:

Số đó là:

 114

25% = 1/4

Số thứ nhất có 1 phần, số thứ ba có 4 phần, số thứ hai có 10 phần

Tổng số phần bằng nhau: 1 + 4 + 10 = 15 (phần)

Tổng của 3 số là:

142,5 x 3 = 427,5

Số thứ nhất là: 427,5 : 15 = 28,5

Số thứ ba là: 28,5 x 4 = 114

Đáp số: 114

Câu 2.7:

Trang 8

Giá vốn của một chiếc xe đạp là 850000 đồng Hỏi người bán hàng phải bán chiếc xe đạp

đó với giá bao nhiêu để được lãi 15% giá bán?

Trả lời:

Người bán hàng phải bán với giá triệu đồng

 1

Xem giá bán là 100% thì tiền lãi là 15%

Tỉ số % giá vốn là: 100% - 15% = 85%

Tiền bán chiếc xe đạp là: 850000 : 85 x 100 = 1000000 (đồng)

Đáp số: 1000000 đồng

Câu 2.8:

Cho hai số thập phân 17,2 và 56,2 Tìm số A biết rằng nếu lấy các số đã cho trừ đi A ta được hai số mới mà số lớn gấp 4 lần số bé

Trả lời:

A =

 4,2

Sau khi trừ đi A thì hiệu vẫn không đổi bằng: 56,2 - 17,2 = 39

Hiệu số phần bằng nhau: 4 - 1 = 3 (phần)

Số bé sau khi trừ đi A là: 39 : 3 = 13

Số A là: 17,2 - 13 = 4,2

Đáp số: 4,2

Câu 2.9:

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 20cm Biết nếu giảm chiều dài đi 3cm và tăng chiều rộng thêm 6cm thì diện tích tăng thêm 177cm2 Tính diện tích hình chữ nhật

đó

Trả lời:

Diện tích hình chữ nhật đó là cm2

 1125

Câu 2.10:

Một xe ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/giờ Lúc trở về, xe đi từ B đến A với vận tốc

là 50km/giờ Tính độ dài quãng đường AB, biết thời gian về chậm hơn thời gian đi là 5 phút

Trả lời:

Quãng đường AB là km

 25

5 phút = 1/12 giờ

Cùng quãng đường thì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian Tỉ số thời gian đi và về là 50/60

= 5/6

Hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 9

6 - 5 = 1 (phần)

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

1/12 x 5 = 5/12 giờ

Quãng đường AB là:

60 x 5/12 = 25 (km)

Đáp số: 25 km

Bài 3: Vượt chướng ngại vật

Câu 3.1:

Tấm vải thứ nhất dài 60,5m Tấm vải thứ hai dài 71,3m Tấm vải thứ ba dài hơn trung bình cộng độ dài của cả 3 tấm vải là 2,4m Hỏi tấm thứ ba dài bao nhiêu mét?

Trả lời:

Tấm thứ ba dài m

 69,5

Trung bình cộng của 3 tấm vải là:

(60,5 + 71,3 + 2,4) : 2 = 67,1 (m)

Chiều dài tấm vải thứ ba là:

67,1 + 2,4 = 69,5 (m)

Đáp số: 69,5 (m)

Câu 3.2:

Hiện nay trung bình cộng của tuổi mẹ và tuổi con là 24 tuổi Tính tuổi mẹ hiện nay, biết rằng sau 3 năm nữa thì tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ?

Trả lời:

Tuổi mẹ hiện nay là tuổi

 39

Tổng số tuổi hai mẹ con là: 24 x 2 = 48 (tuổi)

3 năm nữa thì tổng số tuổi hai mẹ con là: 48 + 3 x 2 = 54 (tuổi)

Tổng số phần bằng nhau: 2 + 7 = 9 (phần)

Giá trị một phần là: 54 : 9 = 6 (tuổi)

Tuổi của mẹ 3 năm nữa là: 6 x 7 = 42 (tuổi)

Tuổi của mẹ hiện nay là: 42 - 3 = 39 (tuổi)

Đáp số: 39 (tuổi)

Câu 3.3:

Một thửa ruộng hình thang có độ dài đáy lớn là 75m Đáy bé bằng 2/5 đáy lớn và chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy Tính diện tích thửa ruộng đó

Trả lời:

Diện tích thửa ruộng là m2

 2756,25

Độ dài đáy bé là: 75 x 2/5 = 30 (m)

Chiều cao của hình thang là:

(75 + 30) : 2 = 52,5 (m)

Trang 10

Diện tích hình thang là:

(75 + 30) x 52,5 : 2 = 2756,25 (m2)

Đáp số: 2756,25 (m2

) Câu 3.4:

Tổng của hai số là 4125 Nếu chuyển 45 đơn vị từ số thứ nhất sang số thứ hai thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai Tìm hai số đó

Trả lời:

Số thứ nhất là

Số thứ hai là

Nhập các giá trị theo thứ tự, ngăn cách nhau bởi dấu ";"

 1695; 2430

Tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 (phần)

Giá trị 1 phần: 4125 : 5 = 825

Số thứ nhất sau khi đã chuyển 45 đơn vị: 825 x 2 = 1650

Số thứ nhất: 1650 + 45 = 1695

Số thứ hai: 4125 - 1695 = 2430

Câu 3.5:

Tính:

 1/2015

Ngày đăng: 22/10/2022, 13:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w