1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mức Độ Hiểu Biết Của Sinh Viên Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng Về Dịch Chuyển Lao Động Trong ASEAN: Thực Trạng Và Kiến Nghị
Tác giả Lê Thị Phương Loan, Võ Thị Giang
Trường học Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngoại ngữ, Quan hệ quốc tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 7,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ScanGate document Mức Độ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN THựC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ Lê Thị Phương Loan, Võ Thị Giang Trường Đại h.......................

Trang 1

Mức Độ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG

VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THựC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ

Lê Thị Phương Loan * , Võ Thị Giang **

* Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nang; Email: ltploan@ufl.udn.vn

** Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nang; Email: giangvodhnn@gmail.com.

Tóm tắt: Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá những tác dộng của các thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRAs) trong Hiệp hội các quốc gia Đông Ham Á (ASEAN) tới sự tự do dịch chuyên lao động trong khu vực, đồng thời đánh giá mức độ quan tâm tới vai trò của MRAs, cùng như hiẽu biết của sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nang (ĐHNN-ĐHĐN) về MRAs và các lĩnh vực ngành nghề dược tự do di chuyển trong ASEAN Ngoài ra, bài nghiên cứu khảo sát sự chuẩn bị của sinh viên Trường ĐHNN-ĐHĐN trước cơ hội việc làm mở của như hiện nay Bài nghiên cứu cùng dề xuất một số giải pháp nhằm trang bị kiến thức dầy đủ hơn cho sinh viên, góp phần vào việc rèn luyện bản thân, phát triển các kỹ năng mềm để sinh viên có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội nghề nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh

tế trong khu vực Đông Nam Á.

Từ khóa: cộng đồng kinh tế ASEAN; thỏa thuận công nhặn lẫn nhau; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Năng; kỹ nàng mềm; dịch chuyển lao dộng.

Abstract: The Association of South East Asian Nations (ASEAN) has established Mutual Recognition Agreements (MRAs) on eight professional services to /acilitate skilled labor movenient loithin ASEAN member states In other words, ASEAN countries, with these MRAs, have paved the way for professionals

to ìiave their quali/ications and expertise recognized across the region Tìiis paper is aỉmed at assessing impacts ofthese MRAs on labour mobility in the region, and evaluating knoivledge and interest ofstudents,

at the Univcrsity ofForeign Language Studies, The University ofDa Nang, in these MRAs to study their preparation for professional movement Accordingly, some soỉutions to equipping students ĩvith more comprehensive knơỉvledge and developping transferable skills are recommended so thai these young labors can be better prepared for occupational chances in the era ofeconomic integration in Southeast Asia in the time being.

Key vvords ASEAN Economic Community; mutual Recognition Agrcements; university of Toreign Eanguage Studies - The University ofDa Nang; soft skiỉỉs; labor mobility.

1 ĐẶT VÀN ĐẾ

Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community-AEC) ra đời vàp cuối năm 2015, trờ thành nền kinh tế lớn thứ 7 thế giới với tổng giá trị GDP hơn 2.600 tỷ USD và kỳ vọng trờ thành nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới vào năm 2050 AEC đã mờra thị trường chungrộng lớncho hơn600 triệu dân các nước thành viên Hiệphội cácquốc gia Đỏng Nam A (ASEAN), với những

cơ chế chính sách thông thoáng, mờcửa Cụ thể, hàng hóa, dịchvụ, vốn, đầu tư và lao động có

Trang 2

Mức Độ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌCĐÀ NẴNG VÉ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG 357

tay nghề cao được tự do luân chuyểngiữa cácquốcgia trong khu vực, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động tự do tìmviệc tại quốcgia khác trong khu vực (ASEAN Insights, 2015)

1.1 Dịch chuyển lao động là gì?

Theo Từ điển Cambridge (Cambridge Dictionary: "Dịch chuyển lao động" (labour mobility) nghĩa làsự tự do chuyển từ công việc này sang việc khác hoặc từ khu vực này sang khu vực khác để làm việc

CòntheoBrent Radcliííe (Radcliííe,2017): "Dịch chuyển lao động" là sự thuận lợi mà người lao động

có được khi họ có thể tìm việc trong một nền kinh tế và giữa các nền kinh tế khác nhau. Cóhai hình thức chính của tựdo dịch chuyển: dịchchuyển lao động địa lý, và dịch chuyển lao động nghề nghiệp

a Dịch chuyểnlao động địalý

Sự dịch chuyển lao động địa lýcho phép người lao động tìmviệcởcác nướckhácnhau, tại cáckhu vực khácnhau Theo quan điểm của các nhà hoạchđịnhchính sách, tựdo dịch chuyển lao động trên phương diện địa lý có ý nghĩa quan trọngvới nền kinh tế của mộtquốcgia vì giúp giải quyết được các vấn đề:

Thứ nhất, tăng nguồn cunglaođộng Khi nhiều laođộngnhậpvàonền kinh tế, nguồn cung lao động nhìn chung cũng từđó tăng lên

Thứ hai, tăng năngsuất Không phải tất cả người lao độngnhập cư đềukhông có taynghề Một lượng lớnlaođộng trình độ cao có thể giúp tăngnăng suất làmviệcnếu họ áp dụng những

kỹ năng và kiến thức mà họ có Điều này có thể khiến những lao động củ, nhữngngười tạo ra năng suất ít hơn bị đặt vàomột cuộc cạnh tranh việc làm

b Dịch chuyểnlao động nghề nghiệp

Bản chấtcủa dịch chuyển lao động nghề nghiệp là sựdễ dàng trong việc chuyển đổi nghề nghiệp của ngườilao động để tìmviệc có thu nhập caohoặc đáp ứng nhu cầu laođộng Mức độ lao động nghề nghiệp cao giúp duy trì mức lao độngvà tăng năngsuất lao động, dẫn tới việc nhiều chính phủ phải đào tạo nghề để giúp lao động cónhững kỹ năng cần thiết và đẩy nhanh tiến trình Việc nới lòng các hạn chế, rào cản về mặt pháp lý đối với di chuyển lao động nghề nghiệp cóthể giải quyết một số vấn đề:

Thứ nhất, tăng nguồn cung lao độngtrong một số ngành cụ thể; dỡ bỏ bớt những hạn chế, rào cảntạo điều kiện chongườilaođộngdễ dàng chuyển sang một ngànhkhác,như vậy, nhu cầu

vềlao động sẽ được đáp ứng dễ dàng hơn

Thứ hai,cho phép nhữngngành công nghiệp mới phát triển Nếu một nền kinh tế đangchuyển sang ngành công nghiệp mới,nhânviên phải có sẵn để điều hành các doanh nghiệp của ngành Việc thiếu nhânviên có thể khiến năng suất tổng bị ảnh hưởng vì không đủnhân viên đê cung cấp dịchvụ hoặc làm những công việc tay chân, máy móc đểtạo rasản phẩm (Radcliííe, 2017)

1.2 Những thỏa thuận đa phương về dịch chuyến lao động trong ASEAN

Trước AEC, từ năm 1995, Thỏa thuận khung ASEAN về dịch vụ (ASEAN Framework Agreement in Services - AEAS) đã dược ký Năm 2005, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) đối với dịch vụ tưvấn kỹ thuật là MRA đầu tiên trongASEAN được ký kết Sau đó, MRAđối với

Trang 3

358 Lé Thị Phương Loan, Võ Thị Giang

một sốngành khác củng dần được thông qua và áp dụng, như đối với dịch vụ kiến trúc (2007), dịch vụ kế toán (2009), v.v Năm 2012, MRA đối với dịch vụ du lịch được ký tại Bangkok, Thái Lan; nâng số ngành được thừa nhậnlẫn nhau theo thỏa thuận khung lên consố 8 Những thỏa thuận này là thỏa thuậnđa phươnggiữa các quốc gia ASEAN, tạo điều kiện cho lao động từ một quốc gia có thể tới sinh sống và làm việc tại 9 quốc gia cònlại (Orbeta,Jr.,C.A 2013)

1.3 Khung tham chiếu trình độ ASEAN

Khung tham chiếu trình độ ASEAN (ASEAN Qualiíication Reíerence Framework- AQRF) được xây dựng để hỗ trợ các thỏa thuậncông nhận lẫn nhau trong ASEAN, nhằm so sánh trình

độ giữa các quốc gia khi tham gia vào một chuẩn gắn kết cho Khung trình độ quốcgia AQRF đượcthông qua bởi các Bộ trưởng Kinh tế (08/2014), Bộ trưởng Giáo dục (09/2014) và Bộ trưởng Lao động (05/2015) cácnước thành viênASEAN Mặc dù AQRF làkhung tham chiếu chung giữa cácthành viên ASEAN, việc tham gia và thực thi AQRF hoàn toàn dựa trên tinh thần tựnguyên AQRF tôn trọng cấu trúc và quy trình riêng phù hợp với ưu tiêncủa từng quốc gia AQRFsẽ gắn kết các khung trình độquốcgia (mỗi nước có khung riêng, thường là 8 hoặc 9 bậc) hoặc hệthống trình độ của từng quốc gia thành viên và trở thànhmột phần của cơ chế ASEAN cho việc công nhận trình dộ của khối theo các hệ thống trình độ khu vựckhác AQRF đã tạo điều kiện so sánh, đối chiếu các trình độ xuyênquốc gia để: hỗ trợ công nhận trình độ; thúc đẩy học tậpsuốt đời; khuyến khích sự phát triểncáccách tiếp cậnquốcgia để hợpthứckết quả họctậpngoài giáo dục chính quy;thúcđẩy dịch chuyển lao động; thúc đẩy và khuyến khích sự lưu độngcủagiáo dục và ngườihọc; dẫn đến cáchệ thống trình độ được hiểu biết tốt hơn; và thúc đẩy các hệ thốngtrình

độ có chất lượng cao hơn

- AQRF sẽ hỗ trợ và tăng cường khung trình độ quốcgia hoặc hệ thống trình độ của mỗi nước trong khi củngcungcấp một cơ chế hỗ trợ so sánh, minhbạch và hệ thống trình độ chấtlượng cao hơn Điều này đạt được thông qua: quá trình học tập lẫn nhau giữa các quốc gia, ví dụ như thiết kế và vận hành hệ thống trình độ;sự hiểu biết tốt hơn về hệ thống trình độcủa quốc gia, ví

dụ tạo cho hệ thống ró ràng dễ hiểuhơn đối với những quốcgia khác; và áp dụng các quytrình chất lượngđược sừ dụng ởcác quốc giakhác (Nguyễn, Q V, 2017), (ASEAN, 2017)

1.4 Thị trường lao động tại thành phô Đà Nẵng và Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nắng

Theo nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phát triển thị trường lao động ờ Đà Nang giai đoạn 2016-2020 cùa úyban nhân dân thành phố, thị trường lao động tại Đà Nang nói riêng và

cả nước nóichung đang cósựmấtcân đối nghiêm trọnggiữa cung và cầu Hiện tại,cungsức lao động tăng rất lớn; chỉ tính trong 5 năm gần đây,riêng tại Đà Nang tăng 4,0% đến 4,2%, trong khi

cả nước tăng 3,2% đến 3,5%; mỗi năm thành phố có khoảng 20 ngàn đến 25 ngàn người đến tuổi lao động và laođộngnhập cư (cả nước1,3 -1,5 triệu người), tý lệ thất nghiệp đến cuối năm vẫncòn 4% Trong số hơn 15.000 sinh viên (SV) trên địa bàn tốt nghiệp hằng năm, số lao động tốt nghiệp

từ trường ĐHNN-ĐHĐN chiếm một tý lệ không nhỏ, đặc biệt là lao động trong ngành du lịch - trong những ngànhkinh tế mũi nhọncùa thành phố Dù vậy, việc đào tạo ồ ạt theo lợi nhuận mà khôngtính đến cơ cấu lao độngcủa nền kinh tếđã dẫn tớiviệc Đà Nang có hơn 4000lao dộngtốt nghiệp đại học và trên đại học tlìất nghiệp Quan trọng hơn, tâmlý của người lao độngViệt Nam

Trang 4

Mức Độ HIỂU BIẾT CÙA SINH VIÉN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG VẾ DỊCH CHUYỂN LAO ĐỘNG 359

chỉ muốnlàm "thầy" không muốn làm "thợ", cộng thêmchính quyềnchưa phát triển chính sách khuyến khích đối với công nhânlànhnghề nên cơ cấu của lực lượnglaođộngqua đào tạo không đáp ứng được nhu cầucủa xã hội Đâycủnglà nguyên nhândẫn đến năng suất laođộng của Việt NamxếpvàohạngthấpnhấtĐôngNamÁ, mặcdù có qua đàotạo, sở hữu nhiều bằng cấp nhưng laođộnglàm việc không đáp ứng được yêu cầunghề nghiệp (Nguyễn, V A., 2016)

2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng,gồm phương pháp nghiên cứu tài liệu và phiếu điều tra (1 mẫu)

Tổng số phiếu phát ra là 300, được gửi trực tiếp tới sinh viên năm 3,4Khoa Quốc tế học, Khoa TiếngTrungvà Khoa Tiếng Anh Trường ĐHNN-ĐHĐN - những ngườicómốiquan tâm lớn hơn (so với sv năm 1, 2) đến việc làm và cơ hội làm việc, cấu trúc của phiếu khảo sát gồm 2 phần: phần I là thông tin cá nhân của người trả lời; phần II là các câu hỏi về định hướng nghề nghiệp tương lai và hiểu biết về MRAs Trong tổng số phiếu được gửi đi, có 20 phiếu có giá trị khuyết thiếu (missing value) xảy ra ngẫu nhiên đối với những câu bắt buộctrả lời,vì vậycó thể loại trừ khả năng thiên lệch nội sinh (endogenous bias); như vậy chỉ có 280 phiếu được sửdụng để làm mẫu.Tuynhiên,trongsố280 phiếu mẫu vẫncógiá trị khuyết thiếu (đối với nhữngcâu hỏi mà đối tượng tham gia khảo sátkhôngcần trả lời)

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.7. Quan điểm của sinh viên Trường Đọi học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nang về luán chuyển lao động

Bảng 1 Lý do sv muốn đi học/làm việc/trải nghiệm tại nước ngoài

không đồng ỷ

Không đổng ỷ Trung lập Đồng ỷ

Hoàn toàn đồng ý

Theo xu hướng định cư/làm việc ở nước ngoài (của bạn bè, người thân, v.v ) 6,8% 25,7% 29,6% 25,7% 12,1%

Bảng 1 cho thấy tỷ lệ đồng ývới những nhân định trong bảng chiếm tỷ lệ khá cao (từ 37,8- 89,6%), trongđó hầuhết sv đều muốn có những trải nghiệmmới mẻ khi sinh sống, học tập và làm việc tại nước ngoài Tuy nhiên, không phải tất cả đều sẵn sàng để thử thách bản thân trong môi trường đa văn hóa nhưng áp lực tại nước ngoài

Trang 5

360 Lê Thị Phương Loan, Võ Thị Giang

Hình 1 Biểu đố thể hiện tỉ lệ sinh viên mong muốn thử thách bản thân trong môi trường quốc tế

2.2.2 Quan điểm của những sinh viên có mong muôn làm việc tại nước ngoài

Trong số 87% (244 SV) có mong muốn được trải nghiệm và làm việc trong môi trường quốc tế thì sựphânbổ khu vực theo nhu cầu khá đa dạng Biểu đồ dưới đây cho thấy rõ hơn

về điều này:

Hình 2 Biểu đổ thể hiện sự phân bổ khu vực làm việc theo mong muốn

Theo Hình2, sv chủ yếutập trung tìmkiếm công việctại thị trường cácquốcgia Đông Bắc

Á(79 SV) và Đông Nam Á (64SV), tiếp theolà khu vực úc & New Zealand (52 SV) Điều này cho thấy rằng, sv vẫn rấtquan tàm tới thị trườnglao động tại châu Ávà châuúc, hơn là cácquốcgia tại khu vựcchâu Âu và châu Mỹ, cụ the là riêng 3 khu vực tại châu A và châu Ucđã chiếm gần 70% số sv tham gia khảo sát

Trang 6

Mức Độ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG VÉ DỊCH CHUYỂN LAO ĐỘNG 361

Bảng 2 Lý do sv lựa chọn khu vực mong muốn để làm việc

không đổng ý

Không đồng ý Trung lập Đồng ỷ

Hoàn toàn đồng ý

Thị trường/cơ hội rộng mở, có nhiều cơ hội việc làm hơn những khu vực khác 1,1% 2,9% 15,4% 45,7% 22,1%

Đâm bảo cơ hội sinh sống, làm việc tại nước ngoài nhưng chi phí sinh

Có chính sách miễn visa (có thời hạn) nên dễ dàng đi du lịch tới các quốc

Bàng 2cho thấy những lýdo nhưcơ hội làm việc phù hợp, môi trường cạnh tranh, cơ hội rộng mở

và mức thu nhập, đãi ngộ tốt được hầu hết sv đồngý với tỷ lệ tương dương nhau (45,7%-48,6%) Vấn đề về sự tương đồng trong văn hóa củng như chính sách liên quan tới thị thực và nhập cành củng là hai trong số những lýdo mà lao độngsv lưu tâm Tương đươngtỷ lệ này,cókhoảng 45,4% đồng

ý rằnglàm việc tại Đông Bắc Á hay ĐôngNam Ásẽ có nhiều lợi thế hơn: dễ thích nghi với môi trườnglàm việc và thuận lợi trong việc xin visa nhập cảnh để đi làm hay đidu lịch

Cũng trong 87% số sv mong muốnlàm việctrong môi trường quốc tế, có đếngần 70% (195 SV) xem Singapore là quốc gia ưu tiên hàng đầu tại Đông Nam Á, tiếp theo là Thái Lan với chì hơn 6% (17 SV)

Hình 3 Biểu đố thể hiện quốc gia được u'u tiên để làm việc trong ASEAN

Bảng 3 thểhiệnnhững lý dokhiến hầu hết sv lựa chọn Singapore làưu tiên hàng đầu trong việc tìmkiếm việc làm tại khu vực Đông Nam A:

Trang 7

362 Lê Thị Phương Loan, Võ Thị Giang

Bảng 3 Lý do sinh viên lựa chọn quốc gia mong muốn để làm việc

không đồng ý

Không đồng ỷ Trung lập Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý

Làm việc và có cơ hội trải nghiệm những nét văn hóa độc đáo của quốc

Thị trường cơ hội rộng mở, có nhiéu cơ hội việc làm hơn những quốc

Có cơ hội sinh sống, làm việc tại nước ngoài nhưng chi phí sinh hoạt

Bảng 3 cho thấyhầu hết sv đồng ý và hoàn toàn đồng ý chọn Singaporevì đây là một trong những quốc gia có nen kinh tế phát triển nhất trong khu vực, thị trường cơ hội rộng mở, có nhiều cơ hội việc làm hơn những quốc gia khác (65%) và cơ hội cạnh tranh, mức thu nhập củng như những chính sách đãi ngộ tốt dành cho người lao động(66,1%).Ngoài ra, hầuhếtsv(76,1%) đồng ý rằng làm việc tại Singapore là cơ hội tốt để làmviệc và có cơ hội trải nghiệm những nétvănhóa độc đáobản địa Tuynhiên, đảo quốc

sư tử củng đượccoi là thị trường lao động "khó tính" với những yêucầukhắtkhevềtrình độ chuyên môn của người lao động Là một thị trườngvới cơcấu kinh tế: nông nghiệp 0%, côngnghiệp 3,6%, dịchvụ64,4%,Singaporechỉ tập trung phát triển ngànhtài chính ngân hàng,cảngbiển, giáo dục, du lịchcông nghệ cao (điện tử -bán dẫn) [2], do vậy, lao độngphải có sự chuẩn bịthực sự tốt về kiến thức nghiệpvụcủngnhưnăng lực ngoại ngữ mới có thể được tuyển dụng tại thị trường này

2.2.3 Hiểu biết của sv về MRAs và sự chuẩn bị để thích nghi với sự dịch chuyên lao động trong ASEAN

Trong số 280 phiếu khảo sát hợplệ,có tới 87% sv có mong muốn được thử thách bản thân trong môi trường làm việc tại nước ngoài Có thể thấy rằng, hầu hếtsv đều mongmuốn được

đi nước ngoài, được làm việc, được trải nghiệm những điều lạ,tuy nhiên,để hiện thực hóa được mong muốn đó thì vẫn còn nhiều sv chưa chủ động bắt kịp với những chuyển biến nhanh và mạnh mẽ trong thị trường lao dộng Cụ thể, tỷ lệ quan tâm tới MRAs của sv TrườngĐHNN- ĐHĐN còn tương đốithấp

Hình 4 Tỉ lệ sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Dại học Dà Nắng biết tới MRAs

Trang 8

MỨC Độ HIỂU BIẾT CỬA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẪNG VỂ DỊCH CHUYÊN LAOĐỘNG 363

Hình4 cho thấytỷlệsvbiếttớiMRAschỉ chiếm 41% Điều này cho thấy nhiều sv chưa thực

sự quan tâmtới các cam kết mờ cửa dành cholao động ASEAN,củngnhư chưa có sựcập nhật thông tin, kiến thức về thịtrường lao động ngày càng rộng và nhiều cơ hội lẫn thách thức như hiện nay trong khu vực Điềunàyđặt ra không ít khó khăn chochính bản thânsvkhi muốn được tuyển dụng tại thị trường trong lẫnngoài nước, khi lao động nước ngoài củngcóthể có cơ hội làm việc tạiViệtNam, cơ hội tìmviệc cho sv tại thị trường trong nước củng sẻgiảm xuống

Bên cạnh đó, có59% svkhông biết tới MRAs,trongđóbaogồm cả 13% số sv được khảo sát cho rằng họ không muốn đi làm việc tại nước ngoài vớirất nhiều lý do, vàbảngdướiđâythể hiện phần nàonhữnglýdo đó:

Bảng 4 Lý do sinh viên không muốn đi làm việc tại nước ngoài

không đồng ý

Không đồng ỷ Trung lập Đổng ý

Hoàn toàn đồng ý

Sợ mình không theo được môi trường làm việc quốc tế quá cạnh tranh 1,8% 10% 13,2% 22,9% 11,4%

Sợ ngoại ngữ không đủ để có thể giao tiếp và làm việc được trong mòi

Muốn ở lại Việt Nam làm việc để cống hiến, tránh hiện tượng cháy máu chất xám 0,7% 8,2% 13,6% 22,5% 14,3%

Nhữnglýdonhư đã quen với cuộc sống hiện tại, sợ phải xa gia đình, xa bạn bèđểsinhsốngvàlàm việc tại một môi trường hoàn toàn mới khiến nhiềusv mất tự tin vào bản thân (chiếm tới hơn 2/3 trongsố 59% sốs V được khảo sát, ở mức42% dồng ý và hoàn toàn đồng ý) Điều này cho thấy rằng,

sv Trường ĐHNN-ĐHĐN nói riêng và sv Việt Nam nói chungcần phải thểhiệnbản lĩnh của mình

để có thể thích nghiđượcvới sự thay đổi của môitrường, bắt kịp tiến độ hội nhập củaxã hội

2.2.4 Sự chuẩn bị của sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nằng để tìm kiêm cơ hội việc làm thông qua

khuôn khổMRAs

Trong số 41% sv biết tới MRAs và các lĩnh vực thuộc khuôn khổ MRAs, có tới 34,3% (96 SV) ưu tiên chọn du lịch để tìm việc làm tại các quốc gia ĐôngNam Á.Điềunày cũng dễ hiểu vì trong số 8lĩnh vực đã được ký MRA, du lịch làlĩnh vực liên quan trực tiếp tớisv Trường ĐHNN- ĐHĐN, và đây củng làlĩnh vực màsv có nhiều lợi thếnhất

Bảng 5 Sự chuẩn bị của sinh viên để tìm việc trong các lĩnh vực thuộc khuôn khổ MRAs

không đổng ỷ

Không đồng ỷ Trung lập Đồng ỷ

Hoàn toàn đổng ỷ

Tham gia các hoạt động ngoại khóa có liên quan để trau dồi thêm kỹ

Tham gia thực tập tại những địa điểm có liên quan (bệnh viện, văn

Học thêm ngoại ngữ mới để tăng cơ hội cạnh tranh và có việc làm với

Học thêm các chứng chỉ/ nghiệp vụ nghé để đáp ứng được yêu cầu của

Tham gia các chương trình trao đổi sinh viên tại đất nước mình mong

Chuần bị vể tài chính vững vàng để cỏ thể tìm việc/sinh sống ở nước ngoài 0% 2,5% 8,6% 19,6% 10%

Trang 9

364 Lẽ Thị Phương Loan, Võ Thị Giang

Bảng 5 cho thấy rằng, nhữngsv có ý định tìm cơ hội làm việc tại ASEAN đều có sự chuẩn

bị nhất định Có tới hơn 2/3 trong số này đồng ý rằng tham gia hoạt động ngoại khóa học thêm các chứng chỉ/ nghiệp vụ để đáp ứngnhucầutuyển dụng (khoảng 30,3%-35,7%) Đặc biệt, gần như tất

cả (37,2%)đềuchorằngviệctrau dồi thêm ngoại ngữ mới và cóchứngchỉ ngoạingữ bổ sung là phù hợp và cần thiết để có thểtăng cơ hội cạnh tranh và có đượcviệclàm với thunhậptốt

Tuy nhiên, vẫn cótới 59% svthờ ơ, khôngbiết về các thỏa thuận côngnhậnlẫnnhau củng như cáccamkếtmở cửa lao động, dùAEC đã hình thành được hơn 2 năm Trong số 59% này, theotìmhiểu,

cókhá nhiều ý kiến trái chiều về việc mở cửa tự do cho lao động trongkhu vực ASEANtheoMRAs:

Bảng 6 Nhận định về tự do luân chuyển lao động trong ASEAN theo MRAs

không đóng ý

Không đồng ỷ Trung lập Đồng ý

Hoàn toàn đồng ỷ

Là cơ hội tót để thúc đầy sự chủ động và không ngừng học hỏi, vươn lên

Mờ ra nhiéu cơ hội việc làm cho lao động ở nhiéu lĩnh vực, đặc biệt là lao

Vì tự do dịch chuyển lao động, nên lao động trong nước dễ rơi vào tình

Khiến sự chênh lệnh vé trình độ lao động ngày càng tăng giữa các quốc gia

Khiến bàn sắc văn hóa quốc gia bị phai nhạt khi ngày càng nhiéu lao động

Một tỷ lệ lớn (52,1%-53,3%) sv đồngý rằngviệcmở cửa cholao động tựdo tìm kiếm việc làm giữa 10 quốc gia thành viên ASEAN chính là cơ hội tốt để thức đẩy sự chủ động và không ngừng học hỏi, tự vươn lên của lao động nội địa, đằng thời mở ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động ở nhiều lĩnh vực, đặc hiệt là những lao động có trình độ tay nghề cao Tuy nhiên cũng không ít sv chorằng MRAs vàmở cửa cho lao động tự do giữa cácquốc gia sẽ khiến cho bản sắc văn hóa của quốc gia bị phai nhạt khi ngày càng nhiều lao động từ nhiều nước du nhập vào, đồng thời khiến tình trạng chảy máu chất xám ngày càng tồi tệ, chiếm 31,8%-35,7%

3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÀNG CAO HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN VÊ MRAS

3.1 Đôi với nhà trường

- Tăng tính liên kếtgiữa khoa/trường và cáckhoa/trườngđại họcthuộc mạng lướicác trường đại học ASEAN (ASEAN University Network - AUN), tạo cơhội cho sv tham gia các chương trình trao đổi văn hóa, giáodục để họchỏi, tiếp xúc với môi trường quốc tế Liên kết/ tổ chứccác chương trình traođổi thực tập sinh trong AEC

-Liên kết với công ty,tập đoàn đaquốcgia để mở rộng cơ hội việc làm cho sv

- Chương trình đào tạo cần được đổi mới theo hướng thực hành, mô phỏng nhiều hơn lý thuyếtnhư hiệntại; nângmứcchuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sv,đặc biệt là sv Khoa Quốc tế học

- Tôchứccácchươngtrình ngày hội việc làmvới sự tham dự của cácdoanh trong vàngoài nước

Trang 10

Mức Độ HIỂU BIẾT CÙA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG VẾ DỊCH CHUYỂN LAO ĐỘNG 365

3.2 Đối với sv

- Clìủ động,tích cực nắm bắt thông tin về những thay đổi trongcơ cấu kinh tế và yêucầucủa thị trường laođộng để có sựchuẩnbị tốt nhất để tìm cơ hội việclàm

-Chủ động tìm kiếmvà nắm bắt cơ hội đi trao đổi, thực tập, tham giacácchươngtrìnhngắn hạn tại nước ngoài để có thêm trải nghiệm và tạo networking để có thể tự tin làm việc, giao tiếp trong môi trường quốc tế

- Học thêm các khóa học về nghiệpvụ, kỹ năng mềm, và ngoại ngữđể đặt bản thân trong trạngthái luôn sẵn sàng tìm kiếm công việc; cụ thể là cải thiệnnăng lực ngoại ngữ, rènluyện các

kỹ năng mềm (như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, quảnlý thời gian, v.v ),và trau dồichuyên môn nghiệp vụ trongmôi trường có yếu tố nước ngoài để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc tương lai

4 KÉT LUẬN

MRAs giữa ngành trong ASEAN cùng với sự ra đời của AEC đã mở ra nhiều cơ hội lẫn thách thức cho lao động trong nước củng như sv Trường ĐHNN-ĐHĐN Trong bối cảnh hội nhập nhanh chóng và yêu cầu tuyển dụng ngày càng cao, chỉ cóhơn 1/3 sv biếttới MRAs vàsự

ra đời của AEC Bài nghiên cứu đãđề xuất một số giải pháp giúp sv được chuẩn bị tốt hơnđể trở thành lao động quốc tế có tay nghề Trong số các nhóm giải phápđề xuất, nhà trườngcần lưu ý việc tăngcường liên kết, tổ chức cácchươngtrìnhtrao đổi sv, thực tập sinh thuộcAUN nhằm tạo điều kiệnchosv traođổi kiếnthức từbạn bè trongkhu vực;đồng thời từ nhữngchuyến đi này,

sv có thểlàm giàu kiến thức về văn hóa, xã hội,chính trị một cách thựctế nhất Ngoài ra, khi tiếp xúc với môi trường quốc tế, bản thânsvsẽ phải tự nâng cao năng lực ngoại ngữ để có thể tự tin giao tiếp và làm việc, đồng thời chủđộngcậpnhậtnhững thông tin cũng như thay đổi vềnhững biến động trong khu vực, kể cả thị trườnglaođộng

Bên cạnh đó, để có thể nâng chuẩn đầu ra (CĐR) ngoại ngữcủa sv, lãnh đạo nhà trường nên cân nhắc đềxuấtnâng cao CĐR ngoại ngữ cho sv, đặc biệt làsvKhoa Quốc tế học (hiện nay, CĐR đối với sv ngành Quốc tế học mói chi dừng lại bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, ngành đào tạo chất lượng cao là bậc 4). Trên thực tế,ờ môi trườngcạnhtranh như hiện nay, trìnhđộ bậc 3 chỉ có thể dùngđể giao tiếp thông thường, chưa đápứng yêu cầu làm việc chuyên nghiệp của môi trường quốc tế Vì vậy, nâng mức CĐR ngoại ngữ với sv là việc cấp thiết, nhằm chuẩn bị chosvmột hành trang vững chắc về ngoại ngữ để có thể tiếp cận tốt hơnvới thị trườnglao động cạnh tranh như hiện nay Đối với sv, việc chủ động rènluyện, học hỏi và nắm bắt được sự thay đổi của xã hội là vô cùng quan trọng Vì vây,svcần luônđặtbản thân trong trạng thái chủ động, tìm hiểu những cái mới đểcó thể nắm bắtđượcmọicơ hội một cách tốt nhất

Ngày đăng: 22/10/2022, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Lý do sv muốn đi học/làm việc/trải nghiệm tại nước ngoài - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Bảng 1. Lý do sv muốn đi học/làm việc/trải nghiệm tại nước ngoài (Trang 4)
Hình 1. Biểu đố thể hiện tỉ lệ sinh viên mong muốn thử thách bản thân trong môi trường quốc tế - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Hình 1. Biểu đố thể hiện tỉ lệ sinh viên mong muốn thử thách bản thân trong môi trường quốc tế (Trang 5)
Hình 2. Biểu đổ thể hiện sự phân bổ khu vực làm việc theo mong muốn - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Hình 2. Biểu đổ thể hiện sự phân bổ khu vực làm việc theo mong muốn (Trang 5)
Hình 3. Biểu đố thể hiện quốc gia được u'u tiên để làm việc trong ASEAN - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Hình 3. Biểu đố thể hiện quốc gia được u'u tiên để làm việc trong ASEAN (Trang 6)
Bảng 2. Lý do sv lựa chọn khu vực mong muốn để làm việc - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Bảng 2. Lý do sv lựa chọn khu vực mong muốn để làm việc (Trang 6)
Bảng 3. Lý do sinh viên lựa chọn quốc gia mong muốn để làm việc - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Bảng 3. Lý do sinh viên lựa chọn quốc gia mong muốn để làm việc (Trang 7)
Bảng 3 cho thấy hầu hết sv đồng ý và hoàn toàn đồng ý chọn Singapore vì đây là một trong những quốc gia có nen kinh tế phát triển nhất trong khu vực, thị trường cơ hội rộng mở, có nhiều cơ hội việc  - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Bảng 3 cho thấy hầu hết sv đồng ý và hoàn toàn đồng ý chọn Singapore vì đây là một trong những quốc gia có nen kinh tế phát triển nhất trong khu vực, thị trường cơ hội rộng mở, có nhiều cơ hội việc (Trang 7)
Bảng 4. Lý do sinh viên không muốn đi làm việc tại nước ngoài - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Bảng 4. Lý do sinh viên không muốn đi làm việc tại nước ngoài (Trang 8)
Hình 4 cho thấy tỷ lệ sv biết tới MRAs chỉ chiếm 41%. Điều này cho thấy nhiều sv chưa thực sự quan tâm tới các cam kết mờ cửa dành cho lao động ASEAN, củng như chưa có sự cập nhật  thông tin, kiến thức về thị trường lao động ngày càng rộng và nhiều cơ hội - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Hình 4 cho thấy tỷ lệ sv biết tới MRAs chỉ chiếm 41%. Điều này cho thấy nhiều sv chưa thực sự quan tâm tới các cam kết mờ cửa dành cho lao động ASEAN, củng như chưa có sự cập nhật thông tin, kiến thức về thị trường lao động ngày càng rộng và nhiều cơ hội (Trang 8)
Bảng 5 cho thấy rằng, những sv có ý định tìm cơ hội làm việc tại ASEAN đều có sự chuẩn bị nhất định - MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG VỀ DỊCH CHUYỀN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Bảng 5 cho thấy rằng, những sv có ý định tìm cơ hội làm việc tại ASEAN đều có sự chuẩn bị nhất định (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w