1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập nhóm kinh tế lượng Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của một quán cafe tại thành phố Tam Kỳ

20 5,3K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu Của Một Quán Cafe Tại Thành Phố Tam Kỳ
Tác giả Nhóm Valley
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Quang Cường
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Bài Tập Nhóm
Thành phố Tam Kỳ
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn:Bài tập nhóm kinh tế lượng Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của một quán cafe tại thành phố Tam Kỳ

Trang 1

A: Mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta hầu hết tất cả các tỉnh và thành phố đều mọc lên nhiều quán xá đặc biệt là các quán cafe nhằm phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Và thành phố Tam Kỳ cũng không nằm trong trường hợp ngoại lệ, mặc dù là một thành phố còn rất non trẻ nhưng trong công cuộc phát triển kinh

tế-xã hội thành phố đã đạt được nhiều thành công lớn, đời sống vật chất lẫn tinh thần của người dân thành phố được cải thiện đáng kể; đòi hỏi những nhu cầu về giải trí, thư giản của con người được nâng lên.Dẫn đến sự ra đời của các quán cafe mọc lên khắp mọi nơi trong thành phố (có thể nói : “mọc lên như nấm- chen chúc nhau

ở mọi nơi”) Chính hoạt động của việc kinh doanh quán cafe đã đóng góp một phần rất lớn vào tỉ trọng phát triển ngành dịch vụ của thành phố

Nhìn trực diện cho thấy có những quán tương đương nhau về quy mô, cách thức tổ chức, vị trí nhưng có quán thì hoạt động có hiệu quả thu hút một lượng lớn khách hàng nhưng cũng có nhiều quán kinh doanh ế ẩm, doanh thu không những không tăng mà có lúc còn thua lỗ Vì vậy việc quyết định đến sự thành bại của quán một quán cafe không chỉ những yếu tố bên ngoài mà còn những yếu tố mang tính chiến lược lâu dài như cung cách phục vụ,năng lực quản lý,chọn địa điểm, tạo phong cách quán…v.v

Với đề tài ”Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của một quán cafe tại thành phố Tam Kỳ” nhóm chúng em đã thu thập số liệu phân tích đánh giá ở quy mô mẫu rút ra được những mặt yếu kém cần khắc phục và phát huy hơn nữa những gì

đã đạt được Từ đó, không riêng ở thành phố Tam Kỳ mà tất cả các quán cafe trên

cả nước có thể tồn tại và phát triển, hoạt động một cách có hiệu quả nhất

Trang 2

B NỘI DUNG:

I THIẾT LẬP MÔ HÌNH

1 Biến phụ thuộc

2 Biến độc lập

3 Mô hình tổng thể

4 Dự đoán kỳ vọng giữa các biến

5 Mô hình hồi quy mẫu

6 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

II KHOẢNG TIN CẬY

1 Khoảng tin cậy của  1

2 Khoảng tin cậy của  2

3 Khoảng tin cậy của  3

4 Khoảng tin cậy của  4

5 Khoảng tin cậy của  5

6 Khoảng tin cậy của  6

7 Khoảng tin cậy của  7

8 Khoảng tin cậy của  8

9 Khoảng tin cậy của  9

III KIỂM ĐỊNH

1 Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc

2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu

3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

a Phát hiện đa cộng tuyến

b Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

a Phát hiện hiện tượng tự tương quan

b Khắc phục tự tương quan

Trang 3

c Mô hình sau khi khắc phục hiện tượng tự tương quan

6 Kiểm định sau khi khắc phục hiện tượng tự tương quan

IV KIỂM ĐỊNH BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT

V KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT

VI MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH

1 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

2 Khoảng tin cậy

a Khoảng tin cậy của  1

b Khoảng tin cậy của  2

c Khoảng tin cậy của  3

d Khoảng tin cậy của  4

e Khoảng tin cậy của  5

f Khoảng tin cậy của  6

g Khoảng tin cậy của  7

h Khoảng tin cậy của  8

i Khoảng tin cậy của  9

3 Kiểm định

a Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc

b Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu

VII THỐNG KÊ MÔ TẢ (BẢNG PHỤ LỤC 4)

VIII HẠN CHẾ

IX ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

- Giáo trình kinh tế lượng, Nguyễn Quang Cường, Khoa KHTN, Trường ĐH Duy Tân

- Bài tiểu luận nhóm K17 22C2, ĐH Ngoại Thương

- Bài tiểu luận nhóm Olalani K13QNH9 ĐH Duy Tân

- Bài tập kinh tế lượng với sự trợ giúp của EVIEWS, Khoa Toán Thống Kê, Bộ

Môn Toán Kinh Tế, Trường Đại học Kinh tế TP HCM

Trang 5

I- THIẾT LẬP MÔ HÌNH :

1 Biến phụ thuộc:

Y : doanh thu của các quán cafe (đơn vị tính: lần)

2 Biến độc lập:

TVDT : Tổng vốn đầu tư

GB : Giá bán LNV :Lương nhân viên

VT : vị trí PCQ :Phong cách quán

PV :Phục vụ

TD :Thời điểm

CL :Chất lượng

3 Mô hình tổng thể:

Yi = 1 + 2 X2_TVDT + 3 X3_GB + 4 X4_LNV + 5 D1_VT + 6 D2_PCQ +

7 D3_PV + 8 D4_TD + 9D5__CL + U i

4 Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:

2 dương: Khi tổng vốn đầu tư càng lớn thì tổng doanh thu của các quán cafe sẽ tăng lên

3 dương: Khi giá bán tăng sẽ làm cho tổng doanh thu của các quán cafe tăng

lên

4 dương: Khi lương nhân viên tăng sẽ làm tổng doanh thu của các quán cafe

tăng lên

5 Mô hình hồi quy mẫu :

Yi = -148.3184+ 0.003381 X2_TVDT + 18009.83 X3_GB + 65.53096

X4_LNV -13.54371 D1_VT + 13.88945 D2_PC + 2.027773 D3_PV -7.601516

D4_TD -9.943676 D5_CL + ei

6 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:

1 ^: Khi các yếu tố khác bằng 0, doanh thu đạt giá trị nhỏ nhất là -148.3184.

2 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi, tổng vốn đầu tư tăng giảm 1 triệu đồng thì doanh thu tăng giảm 0.003381 triệu đồng.

Trang 6

3^: Khi các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng giảm 1triệu đồng trên tháng thì doanh thu tăng giảm 18009.83 triệu đồng

4 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, lương nhân viên tăng giảm 1 triệu đồng/tháng thì doanh thu tăng giảm 65.53096 triệu đồng

5 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi vị trí quán nằm trong hẽm sẽ thấp hơn so với mặt tiền 13.54371 tiệu đồng/tháng

6 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi phong cách quán lịch

sự sẽ cao hơn dân giả 13.88945 triệu đồng/tháng.

7 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi phụ vụ chuyên nghiệp

sẽ cao hơn so với bán chuyên nghiệp 2.027773 triệu đồng/tháng

8 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi ngày thường sẽ thấp hơn so với ngày lễ 7.601516 triệu đồng/tháng

9 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi chất lượng sản phẩm bình thường sẽ thấp hơn chất lượng tốt 9.943676 triệu đồng/tháng

II KHOẢNG TIN CẬY

j^ - t2(n-k)*se(j^ )  j  j^ + t2(n-k)*se(j^ )

( với t2(n-k) = t0.025(35-9) = 1.708141)

1.Khoảng tin cậy của  1:

Với 1^ = -148.318

Se (1^) = 106.7012

Thì khoảng tin cậy của 1 là:

-330.31  1 33.67308

Ý nghĩa: Khi khác các yếu tố khác bằng 0 thì doanh thu được nhận giá trị

trong khoảng-330.31 đến 33.67308 triệu đồng/ tháng, độ tin cậy 95%

2.Khoảng tin cậy của  2:

Với 2^ = 0.003381

Se (2^) = 0.035571

Thì khoảng tin cậy của 2 là:

-0.05729  2  0.064052

Trang 7

Ý nghĩa: Khi tổng vốn đầu tư tăng giảm 1 triệu đồng/ tháng, và các yếu tố

khác không đổi thì doanh thu nhận giá trị chênh lệch trong khoảng -0.05729 đến 0.064052 1 triệu đồng/ tháng, với độ tin cậy 95%

3.Khoảng tin cậy của  3:

Với 3^ = 18009.83

Se (3^) = 10682.02

Thì khoảng tin cậy của 3 là:

-209.615  3 36229.27

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi giá bán tăng giảm1 triệu

đồng/ tháng thì doanh thu nhận giá trị chênh lệch trong khoảng -209.615 đến 36229.27 triệu đồng/ tháng, với độ tin cậy 95%

4.Khoảng tin cậy của  4:

Với 4^ = 41.16428

Se (4^) = 65.53096

Thì khoảng tin cậy của 4 là:

-4.67957  4 135.7415

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi,khi tiền lương nhân viên tăng

giảm 1 triệu đồng/ tháng thì doanh thu nhận giá trị chênh lệch trong khoảng -4.67957 đến 135.7415 triệu đồng/ tháng , với độ tin cậy 95%

5.Khoảng tin cậy của  5:

Với 5^ = -13.5437

Se (5^) = 14.86727

Thì khoảng tin cậy của 5 là:

-38.9016  5 11.81417

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, thì doanh thu của các quán cafe

ở vị trí mặt tiền so với vị trí trong hẻm chênh lệch nhau một lượng từ -38.9016 đến 11.81417 triệu đồng/ tháng, với độ tin cậy 95%

6.Khoảng tin cậy của  6:

Với 6^ = 13.88945

Se (6^) = 15.18582

Thì khoảng tin cậy của 6 là:

Trang 8

-12.0118  6 39.79066

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, thì doanh thu của các quán cafe

theo phong cách “sang trọng” so với các quán cafe theo phong cách “dân giã” chênh lệch nhau một lượng từ -12.0118 đến 39.79066triệu đồng/ tháng, với độ tin cậy 95%

7.Khoảng tin cậy của  7 :

Với 7^ = 2.027773

Se (7^) = 14.92285

Thì khoảng tin cậy của 7 là:

-23.4249  7 27.48045

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, thì thì doanh thu của các quán

cafe phục vụ chuyên nghiệp so với các quán cafe phục vụ bán chuyên nghiệp chênh lệch nhau một lượng từ -23.4249 đến 27.48045 triệu đồng/ tháng ,với độ tin cậy 95%

8.Khoảng tin cậy của  8 :

Với 8^ = -7.60152

Se (8^) = 19.71686

Thì khoảng tin cậy của 8 là:

-41.2309  8 26.02791

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, thì thì doanh thu của các quán

cafe ở thời điểm là “ngày lễ “ so với các quán cafe ở thời điểm “ngày bình thường” chênh lệch nhau một lượng từ -41.2309 đến 26.02791 triệu đồng/ tháng ,với độ tin cậy 95%

9.Khoảng tin cậy của  9 :

Với 9^ = -9.94368

Se (9^) = 19.05515

Thì khoảng tin cậy của 9 là:

-42.4445  9 22.55713

Trang 9

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, thì thì doanh thu của các quán

cafe có “chất lượng tốt” so với các quán cafe có “chất lượng bình thường” chênh lệch nhau một lượng từ -42.4445 đến 22.55713 triệu đồng/ tháng ,với độ tin cậy 95%

III – KIỂM ĐỊNH:

1 Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc: Vì:

 Prob(2) = 0.1763 >  = 0.05

 Prob(3) = 0.925 >  = 0.05

 Prob(4) = 0.1038 >  = 0.05

 Prob(5) = 0.1235 >  = 0.05

 Prob(6) = 0.3707 >  = 0.05

 Prob(7) = 0.3688 > = 0.05

 Prob(8) = 0.893 >  = 0.05

 Prob(9) = 0.703 >  = 0.05

=> các yếu tố tổng vốn đầu tư, giá bán, lương nhân viên, vị trí, phong cách quán, phục vụ, thời điểm, chất lượng, không ảnh hưởng tới doanh thu

2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu:

Prob(F-statistic) = 0.000699 <  = 0.05

 Mô hình phù hợp

3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến:

a Phát hiện đa cộng tuyến

Ma trận tương quan: (bảng2- Bảng phụ lục)

Xem xét qua ma trận tương quan ta thấy 2 biến X2_TVDT và X3_GB có mức tương quan khá cao : 0.776679nên có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đó lần lượt các biến độc lập sẽ trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn lại

Bảng hồi quy phụ theo biến X3_GB (Xem bảng 2 phần Phụ lục):

Trang 10

Mô hình hồi quy chính:

Yi = 1 + 2 X2i + 3 X3i + 4 X4i + 5 D1i + 6 D2i + 7 D3i + 8 D4i +

9 D5i + e i

Mô hình hồi quy phụ:

X3_GB = 1 + 2 X2_TVDT + 3 X4_LNV + 4 D1_VT + 5 D2_PC +

6 D3_PV + 7 D4_TD + 8 D5 CL + V i

Hồi qui mô hình hồi quy phụ theo X3_GB( Xem bảng 6 phần phụ lục)

2

1

R

 = 0.739569

Vì Prob(F-statistic)= 0.000002<=0.05  Mô hình hồi quy phụ phù hợp Vậy mô hình ban đầu có tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến

b Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến:

Loại bỏ biến X2_TVDT hoặc X3_GB ra khỏi mô hình ban đầu

 Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến X3_GB (Xem bảng8 phần Phụ lục)

Mô hình hồi quy đã loại X3_GB :

Yi = 12.16523 - 0.03239X2_TVDT - 100.5427X4_LNV -16.30287D1_VT -17.59997D2_PC - 5.689823D3_PV - 2.972639D4_TD - 13.70379D5 CL + ei

=> R2

loại X3_GB = 0.567696

 Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến X2_TVDT: (Xem bảng 7 phần Phụ lục)

Mô hình hồi quy đã loại X2_TVDT :

Yi = 154.4997 18501.03 X3_GB 66.45695 X4_LNV 13.52521_VT

-13.93469D2_PC - 2.260958D3_PV - -7.789602D4_TD - -9.995770D5 CL + ei

=> R2

loại X2_TVDT = 0.610166

So sánh R2 ở 2 mô hình hồi quy lại ta thấy R2

loại X3_GB < R2

loại X2_TVDT Vậy loại bỏ biến X2_TVDT ra khỏi mô hình thì mô hình sẽ tốt hơn

4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:

* Kiểm định phương sai thay đổi (dùng kiểm định White):

Kiểm định mô hình gốc ban đầu:

Trang 11

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic 0.630982

Probability 0.784381 Obs*R-squared 8.113611

Probability

0.703092

Giả sử Ho : phương sai của sai số không đổi

Sử dụng kiểm định White:

n.R2= 8.113595 < 2

(0.05,26) = 38.88514: Chấp nhận Ho, nghĩa là phương sai của sai số không đổi

Kiểm định mô hình sau khi loại bỏ biến: (Bảng 9 phần Phụ lục)

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic 0.709778

Probability

0.694753 Obs*R-squared 7.123105

Probability

0.624304

Giả sử Ho : phương sai của sai số không đổi

Sử dụng kiểm định White:

n.R2 = 7.123095< 2

(0.05,27) = 40.11327: Chấp nhận Ho, nghĩa là phương sai của sai số không thay đổi

5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan:

a Phát hiện hiện tượng tự tương quan:

Ta có: k’ = k -1 = 9-1 = 8

d = 2.055040 (Bảng 10 Phụ lục)

du = 2.144

dl = 1.034

Kiểm định giả thiết Ho: Không có tự tương quan dương

 dl= 1.034 < d = 2.055040 < du = 2.144

 Bác bỏ Ho, tức là tồn tại hiện tượng tự tương quan dương

b Khắc phục tự tương quan:

Xét mô hình hồi quy:

Yi = 1 + 2 X3i + 3 X4i + 4 D1i + 5 D2i + 6 D3i + 7 D4i + 8 D5i + U i

(1)

Trang 12

với Ui=  Ui-1+ i (*), trong đ ó  i là yếu tố ngẫu nhiên thoả mọi giả thiết của phương pháp phương sai sai số ngẫu nhiên OLS

 Từ (1) thay i bởi i-1, ta được:

Yi-1 = 1 + 2 X3i-1 + 3 X4i-1 + 4 D1i-1 + 5 D2i-1 + 6 D3i-1 + 7 D4i-1 +

8 D5i-1 + U i -1 (2)

 Nhân 2 vế của (2) cho ta được:

Yi-1 =  1 +  2 X3i-1 +  3 X4i-1 +  4 D1i-1 +  5 D2i-1 +  6

D3i-1 +  7 D4i-1 +  8 D5i-1 + U i -1 (3)

 Lấy (1) trừ (3) ta được:

Yi - Yi -1 = 1 (1 - ) + 2 ( X3i - X3i-1 ) + 3 ( X4i - X4i-1 ) + 4

(D1 - D1-1)+ 5 (D2i - D2i-1 ) + 6 (D3 - D3i-1 ) + 7 (D4i -

D4i-1 ) + 8 ( D5i - D5i-1) + i

Từ Bảng 10 - Phần Phụ Lục:  = 0.116495

Đặt : Yi* = Yi -  Yi -1

X3i* = X3i -  X3i-1

X4i * = X4i -  X4i -1

D1* = D1i -  D1i-1

D2i* = D2i -  D2i-1

D3i* = D3i -  D3i-1

D4i* = D4i -  D4i-1

D5i* = D5i -  D5i-1

Yi* = Yi -  Yi-1

1* = 1 (1 -  ) = 1 (1-0.116495)

2* = 2

3* = 3

4* = 4

5* = 5

6* = 6

Trang 13

7* = 7

8* = 8

Khi đó (4) được viết lại:

Yi * = 1 * + 2 * X3i* + 3 * X4i* + 4 * D1i* + 5 * D2i* + 6 * D3i* + 7 * D4i* +

8 * D5i* + i (5)

Và (5) không có tự tương quan vì  i thoả mọi giả thiết của phương pháp OLS

c Mô hình sau khi khắc phục hiện tượng tự tương quan:(Bảng 11 - Phần Phụ Lục)

Yi * = -148.9461- 19683.93X3i* + 66.03617X4i* - 10.56313D1i* +

14.14909D2i* -1.751652D3i* - 10.80487D4i* -5.187663D5i*

6 Kiểm định sau khi khắc phục hiện tượng tự tương quan:

Ta có: k’ = k -1 = 8-1 = 7

d = 1.803919

dl = 0.908

Kiểm định giả thiết Ho: Không có tự tương quan dương

0 < dl = 0.908 < d = 1.803919

 Chấp nhận Ho, tức là không tồn tại hiện tượng tự tương quan dương

Vậy mô hình sau khi khắc phục không có hiện tượng tự tương quan

IV KIỂM ĐỊNH BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT:

Vì F = 0.165143 có xác suất p = 0.687923 >   0 05 nên D3_PV là biến không cần thiết trong mô hình hồi quy

V KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT:

Omitted Variables: D3_PV

F-statistic 0.165143

Probability

0.687923 Log likelihood ratio 0.223855

Probability 0.636118

Trang 14

Vì F = 0.231096 có xác suất p = 0.634733 >   0 05 nên D4_TD là biến không ảnh hưởng đến doanh thu, vì vậy không nên đưa vào mô hình hồi quy

VI MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH:

Yi * = -148.9461- 19683.93X3i* + 66.03617X4i* - 10.56313D1i* +

14.14909D2i* -1.751652D3i* - 10.80487D4i* -5.187663D5i*

1 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:

1 ^: Khi các yếu tố khác bằng 0, doanh thu đạt giá trị nhỏ nhất là -148.9461.

2^: Khi các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng giảm 1triệu đồng trên tháng thì doanh thu tăng giảm -19683.93triệu đồng

3 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, lương nhân viên tăng giảm 1 triệu đồng/tháng thì doanh thu tăng giảm 66.03617triệu đồng

4 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi vị trí quán nằm trong hẽm sẽ thấp hơn so với mặt tiền -10.56313tiệu đồng/tháng

5 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi phong cách quán lịch

sự sẽ cao hơn dân giả 14.14909 triệu đồng/tháng

6 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi phụ vụ chuyên nghiệp

sẽ cao hơn so với bán chuyên nghiệp - 10.80487triệu đồng/tháng

7 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu quán khi ngày thường sẽ thấp hơn so với ngày lễ -5.187663 triệu đồng/tháng

II KHOẢNG TIN CẬY

j^ - t2(n-k)*se(j^ )  j  j^ + t2(n-k)*se(j^ )

( với t2(n-k) = t0.025(35-8) = 1.703288)

1.Khoảng tin cậy của  1:

Với 1^ = -148.946

Omitted Variables: D4_TD

F-statistic 0.231096

Probability 0.634733 Log likelihood ratio 0.300867

Probability

0.583339

Ngày đăng: 04/12/2012, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w